1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬT, CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

78 734 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật, Các Cơ Chế, Chính Sách Và Các Công Cụ Kinh Tế Để Quản Lý Chất Thải Nguy Hại
Trường học Viện Khoa Học Công Nghệ Và Quản Lý Môi Trường
Chuyên ngành Quản Lý Chất Thải Rắn Và Chất Thải Nguy Hại
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 743 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về LUẬT, CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Tiểu luận môn:

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ

CHẤT THẢI NGUY HẠI

Đề tài: LUẬT, CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT

THẢI NGUY HẠI

TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011

Trang 2

MỞ BÀI

Môi trường là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết với mỗi con người vàmỗi quốc gia Nó là nền tảng của sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội, bất cứ hoạt động gì củacon người cũng diễn ra trong môi trường và vì thế nó có những tác động nhất định tới môi trường.Hiện nay với sự bùng nổ dân số trên toàn cầu và tốc độ công nghiệp hóa cao đã gây ra những tổn thất

to lớn cho môi trường Những tốn thất này đang là mối đe dọa cho toàn nhân loại Chính vì vậy mộttrong những vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay là những biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất cho môitrường của trái đất Việt Nam cũng không tránh khỏi những vấn đề nan giải về môi trường Trong đó,vấn đề quản lí chất thải nguy hại là một vấn đề bức thiết, đòi hỏi chúng ta phải có những biện phápgiải quyết Xuất phát từ tầm quan trọng của chất thải nguy hại, Nhà nước đã ban hành những văn bảnpháp luật điều chỉnh lĩnh vực này Tuy nhiên, đây là một vấn đề khá mới mẻ nên bên cạnh những ưuđiểm của những quy định về quản lí chất thải nguy hại không tránh khỏi những bất cập, những thiếusót Việc hoàn thiện những quy định về quản lí chất thải nguy hại sẽ góp phần không nhỏ cho công tácbảo vệ môi trường của nước ta đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong thời kì phát triển kinh tế nhưhiện nay

Vấn đề quản lý chất thải nguy hại nói chung và xử lý chất thải nguy hại nói riêng hiện đang là vấn đề hết sức bức xúc đối với công tác bảo vệ môi trường của các nước trên thế giới cũng như của Việt Nam

Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, các đô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được mở rộng và phát triển nhanh chóng, một phần đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước, mặt khác tạo ra một số lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y

tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng trong đó có một lượng đáng kể chất thải nguy hại đã và đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ quy mô nhỏ, đến ảnh hưởng trên quy mô rộng lớn và tác động xấu tới sức khoẻ, đời sống con người và chất lượng môi trường chung

Trang 3

Vì vậy, một trong những vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ở nước

ta hiện nay là quản lý chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ CẤU LUẬT VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT THẢI

NGUY HẠI 1.1 Cơ cấu luật:

1.1.1 Luật bảo vệ môi trường 2005

Chương I: Những quy định chung

12 Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử

lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

Chương II: Tiêu chuẩn môi trường:

Điều 10 Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia

1 Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia bao gồm tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh

và tiêu chuẩn về chất thải

2 d) Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại

Điều 12 Yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất thải

1 Tiêu chuẩn về chất thải phải quy định cụ thể giá trị tối đa các thông số ô nhiễm của chất thải bảođảm không gây hại cho con người và sinh vật

2 Thông số ô nhiễm của chất thải được xác định căn cứ vào tính chất độc hại, khối lượng chất thải

Trang 5

phát sinh và sức chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.

3 Thông số ô nhiễm quy định trong tiêu chuẩn về chất thải phải có chỉ dẫn cụ thể các phương phápchuẩn về lấy mẫu, đo đạc và phân tích để xác định thông số đó

Chương III: Đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược và cam kêt bảo vệ môi

trường

 Mục 3: Cam kêt bảo vệ môi trường

Chương V: Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Chương VI: Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư

Chương VII: Bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn nước khác

Chương VIII: Quản lý chất thải

 Mục 2: Quản lý chất thải nguy hại

Điều 70 Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại

1 Tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại hoặc bên tiếp nhận quản lý chất thảinguy hại phải lập hồ sơ, đăng ký với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh

2 Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực quản lý chất thải nguy hại thì được cấp giấy phép, mã

số hoạt động quản lý chất thải nguy hại

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực và hướng dẫn việc lập hồ sơ, đăng ký,cấp phép, mã số hành nghề quản lý chất thải nguy hại

Điều 71 Phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại

1 Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải nguy hại phải tổ chức phân loại, thu gom

Trang 6

hoặc hợp đồng chuyển giao cho bên tiếp nhận quản lý chất thải thu gom chất thải nguy hại.

2 Chất thải nguy hại phải được lưu giữ tạm thời trong thiết bị chuyên dụng bảo đảm không rò rỉ, rơivãi, phát tán ra môi trường

3 Tổ chức, cá nhân phải có kế hoạch, phương tiện phòng, chống sự cố do chất thải nguy hại gây rakhông được để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường

Điều 72 Vận chuyển chất thải nguy hại

1 Chất thải nguy hại phải được vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện chuyên dụng phù hợp, đi theotuyến đường và thời gian do cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông quy định

2 Chỉ những tổ chức, cá nhân có giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại mới được tham gia vậnchuyển

3 Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải có thiết bị phòng, chống rò rỉ, rơi vãi, sự cố do chấtthải nguy hại gây ra

4 Tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải nguy hại chịu trách nhiệm về tình trạng để rò rỉ, rơi vãi, xảy

ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ

Điều 73 Xử lý chất thải nguy hại

1 Chất thải nguy hại phải được xử lý bằng phương pháp, công nghệ, thiết bị phù hợp với đặc tính hoáhọc, lý học và sinh học của từng loại chất thải nguy hại để bảo đảm đạt tiêu chuẩn môi trường, trườnghợp trong nước không có công nghệ, thiết bị xử lý thì phải lưu giữ theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cho đến khi chất thải được xử lý

2 Chỉ những tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và mã sốhoạt động mới được tham gia xử lý chất thải nguy hại

3 Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải lập báo cáo đánh giá tác động

Trang 7

môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường.

4 Việc chuyển giao trách nhiệm xử lý chất thải nguy hại giữa chủ có hoạt động làm phát sinh chất thải

và bên tiếp nhận trách nhiệm xử lý chất thải được thực hiện bằng hợp đồng, có xác nhận của cơ quanchuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh

5 Hợp đồng chuyển giao trách nhiệm xử lý chất thải nguy hại phải ghi rõ xuất xứ, thành phần, chủngloại, công nghệ xử lý, biện pháp chôn lấp chất thải còn lại sau xử lý

Điều 74 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại

1 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch về thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại đã được phê duyệt

b) Đã đăng ký danh mục chất thải nguy hại được xử lý

c) Đã đăng ký và được thẩm định công nghệ xử lý chất thải nguy hại

d) Có khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên, nguồn nướcmặt, nước dưới đất

đ) Có kế hoạch và trang thiết bị phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

e) Được thiết kế, xây dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật và quy trình công nghệ bảo đảm xử lý chất thảinguy hại đạt tiêu chuẩn môi trường

g) Trước khi đưa vào vận hành, phải được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có thẩmquyền kiểm tra xác nhận

h) Chất thải nguy hại trước và sau khi xử lý phải được lưu giữ trong thiết bị chuyên dụng phù hợp vớiloại hình chất thải nguy hại

i) Bảo đảm an toàn về sức khoẻ và tính mạng cho người lao động làm việc trong cơ sở xử lý chất thải

Trang 8

nguy hại theo quy định của pháp luật về lao động.

2 Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chuẩn kỹ thuật,hướng dẫn, kiểm tra, xác nhận cơ sở xử lý chất thải nguy hại

Điều 76 Quy hoạch về thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

1 Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lậpquy hoạch tổng thể quốc gia về thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại trình thủ tướng chính phủphê duyệt

2 Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia về thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại bao gồm:a) Điều tra, đánh giá, dự báo nguồn phát sinh chất thải nguy hại, loại và khối lượng chất thải nguy hạib) Xác định địa điểm cơ sở xử lý, khu chôn lấp chất thải nguy hại

c) Xác lập phương thức thu gom, tuyến đường vận chuyển chất thải nguy hại, vị trí, quy mô, loại hình,phương thức lưu giữ xác định công nghệ xử lý, tái chế, tiêu huỷ, chôn lấp chất thải nguy hại

d) Xác định kế hoạch và nguồn lực thực hiện bảo đảm tất cả các loại chất thải nguy hại phải đượcthống kê đầy đủ và được xử lý triệt để

3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí mặt bằng xây dựng khu chôn lấp chất thải nguy hạitheo quy hoạch đã được phê duyệt

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thôngqua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2006

1.1.2 Các văn bản pháp dưới luật

QUYẾT ĐỊNH SỐ 155/1999/QĐ-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BANHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI ban hành ngày 16 tháng 7 năm 1999

Trang 9

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Trách nhiệm của chủ nguồn thải nguy hại

Điều 9: Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH tại cơ sở sản xuất, kinh doanh:

1 Giảm thiểu và phân loại CTNH ngay từ nguồn thải

2 Đóng gói CTNH theo chủng loại trong các bao bì thích hợp, đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹthuật, ký hiệu phải rõ ràng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3 Lưu giữ an toàn các CTNH trong khu vực sản xuất, kinh doanh trước khi chuyển giao CTNH chocác chủ thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy việc lưu giữ CTNH phải bảo đảm các yêu cầusau đây:

a Đáp ứng các yêu cầu về quản lý CTNH do CQQLNNMT quy định (rào ngăn, biển báo và các biệnpháp bảo đảm khác) tại các khu vực lưu giữ

b Không để lẫn với chất thải không nguy hại (kể cả chất thải rắn, lỏng) và cách ly với các CTNH khác

c Có phương án phòng chống sự cố, bảo đảm an toàn trong khu vực lưu giữ

Điều 10: Chủ nguồn thải CTNH phải tuân thủ các điểm sau đây:

1 Khi không có đủ năng lực tự thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTNH phát sinh tại cơ sở củamình thì phải ký hợp đồng với các chủ thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTNH

2 Chỉ chuyển giao CTNH cho các chủ thu gom, vận chuyển: lưu giữ, xử lý, tiêu hủy được cấp giấyphép hoạt động

3 Điền và ký tên vào phần I chứng từ CTNH và yêu cầu các chủ thu gom, vận chuyển, điền và ký tênvào phần II của chứng từ CTNH (Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này) Chứng từ CTNH được làm thành

05 bản Chủ nguồn thải CTNH lưu giữ 01 bản, 04 bản còn lại giao cho các chủ thu gom, vận chuyển

Trang 10

4 Kiểm tra, xác nhận CTNH trong quá trình thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy đến đúngđịa điểm, cơ sở theo quy định của hợp đồng

5 Giải trình và cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được kiểm tra

6 Trường hợp chủ nguồn thải CTNH tự thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH cũngphải xin phép và tuân thủ đầy đủ các quy định tại chương III và chương IV của Quy chế này

Chương III: Trách nhiệm của chủ thu gom vận chuyển chất thải nguy hại

Điều 11 Các chủ thu gom, vận chuyển CTNH phải có các phương tiện chuyên dụng bảo đảm các

yêu cầu an toàn kỹ thuật sau đây:

1 Bền vững cơ học và hoá học khi vận hành

2 Không gây rò rỉ, phát tán, thất thoát CTNH vào môi trường, không làm lẫn các loại CTNH với nhau,không chế tạo từ các vật liệu có khả năng tương tác với CTNH

3 Có thiết bị báo động và các phương tiện xử lý sự cố khi vận hành

4 Có biển báo theo quy định

Điều 12 Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển CTNH:

1 Thu gom, vận chuyển đúng số lượng và chủng loại CTNH ghi trong chứng từ CTNH kèm theo

2 Hoàn tất các thủ tục liên quan về chứng từ CTNH: điền và ký tên vào phần II chứng từ CTNH, yêucầu các chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy ký tên vào phần III của chứng từ CTNH chủ thu gom, vận chuyểnCTNH giữ 01 bản và gửi 03 bản cho chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy

3 Chuyển giao CTNH cho các chủ lưu giữ và chủ xử lý, tiêu hủy ghi trong chứng từ CTNH

4 Báo cáo cho CQQLNNMT theo đúng thời hạn và mẫu quy định (Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này)

Trang 11

Điều 13 Trong trường hợp xảy ra sự cố, các chủ thu gom, vận chuyển có nghĩa vụ:

1 Tiến hành các biện pháp khẩn cấp nhằm hạn chế thiệt hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

2 Thông báo ngay cho CQQLNNMT và Ủy ban nhân dân địa phương nơi xảy ra sự cố để chỉ đạo vàphối hợp xử lý đồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tin cần thiết về sự cố choCQQLNNMT và Ủy ban nhân dân địa phương nơi xảy ra sự cố và thực hiện các hướng dẫn của họ đểkhắc phục sự cố

3 Khẩn trương tiến hành khắc phục sự cố do CTNH gây ra, nếu gây thiệt hại về sức khoẻ con người,tài sản và môi trường thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

4 Trường hợp phải vận chuyển CTNH ra khỏi khu vực sự cố thì phải được CQQLNNMT tại địaphương cho phép

Điều 14 Việc vận chuyển CTNH qua biên giới phải tuân thủ các quy định của Công ước về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng (Công ước Basel 1989) cụ thể sau đây:

1 Việc vận chuyển quá cảnh CTNH qua lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả nội thủy và lãnh hải phải có

sự đồng ý bằng văn bản của CQQLNNMT trung ương và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quanhữu quan theo đúng pháp luật Việt Nam về hàng hoá quá cảnh

Việc vận chuyển CTNH qua vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam phải được thông báo trước choCQQLNNMT trung ương Việt Nam

2 Tổ chức, cá nhân muốn vận chuyển quá cảnh CTNH qua lãnh thổ Việt Nam phải nộp đơn xin phépCQQLNNMT trung ương

Chương IV: Trách nhiệm của các chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại

Điều 15 Trách nhiệm của chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH:

Trang 12

1 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình CQQLNNMT có thẩm quyền Sử dụng cácphương tiện, thiết bị lưu giữ, công nghệ xử lý, tiêu hủy CTNH theo đúng quy định trong giấy phéphoạt động do CQOLNNMT cấp

2 Tiếp nhận CTNH từ các chủ nguồn thải, thu gom, vận chuyển trên cơ sở hợp đồng ký giữa hai bên,

kèm theo đầy đủ chứng từ CTNH

3 Có phương án và thiết bị phù hợp, đáp ứng các yêu cầu phòng ngừa và ứng cứu sự cố

4 Hoàn thiện chứng từ CTNH: lưu 01 bản và gửi 01 bản cho chủ nguồn thải, 01 bản cho chủ thu gom,vận chuyển CTNH

5 Báo cáo CQQLNN MT có thẩm quyền các thông tin có liên quan đến quản lý CTNH (Phụ lục kèm

theo Quy chế này)

6 Đào tạo cán bộ, nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH.

Điều 16 Chủ xử lý, tiêu hủy CTNH phải tuân thủ các quy định sau đây:

1 Không được chôn lẫn CTNH với chất thải không nguy hại

2 Chỉ được phép chôn CTNH tại các khu vực đã được quy định

3 Bãi chôn lấp CTNH phải đáp ứng các chỉ tiêu môi trường và các yêu cầu kỹ thuật do CQQLNNMThướng dẫn và thẩm định

4 Không được chôn CTNH quá công suất của bãi chôn lấp CTNH đã được quy định trong giấy phép

5 Cấm thải CTNH vào các thành phần của môi trường như: không khí, đất, nước

Điều 17: Trong quá trình xử lý, tiêu hủy CTNH, các chủ xử lý, tiêu hủy, phải tuân thủ đầy đủ các quy

định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Các loại khí thải, nước thải, bùn, tro, phải đượcquan trắc, phân tích thành phần và có sổ nhật ký ghi chép, theo dõi và xử lý đạt Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 13

(sau đây viết tăt là TCVN) Trường hợp không đạt TCVN, chủ xử lý phải:

1 Có biện pháp nâng cấp hệ thống xử lý khí, nước thải, bùn, tro và xỉ trong thời hạn CQQLNNMTcho phép

2 Chôn lấp các chất thải không xử lý đạt TCVN theo đúng quy trình chôn lấp CTNH tại bãi chôn lấpđược quy định

3 Chủ thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH không được pha loãng CTNH hoặc trộnlẫn CTNH với chất thải không nguy hại

Điều 18 Trường hợp xảy ra sự cố, chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy có nghĩa vụ:

1 Tiến hành các biện pháp khẩn cấp nhằm hạn chế thiệt hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

2 Thông báo ngay cho CQQLNNMT và ủy ban nhân dân địa phương để chỉ đạo và phối hợp xử lýđồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tin cần thiết về sự cố cho CQQLNNMT và

ủy ban nhân dân địa phương nơi xảy ra sự cố và thực hiện các hướng dẫn của họ để khăc phục sự cố

3 Khẩn trương tiến hành khắc phục sự cố do CTNH gây ra, nếu gây thiệt hại về sức khoẻ con người,tài sản và môi trường thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

4 Trường hợp phải vận chuyển CTNH ra khỏi khu vực sự cố thì phải được CQQLNNMT tại địaphương cho phép

Điều 19 Trong trường hợp ngừng hoạt động, chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH có nghĩa vụ:

1 Thông báo ngay cho CQQLNNMT trung ương, địa phương và ủy ban nhân dân các cấp về lý do vàthời gian ngừng hoạt động

2 Nộp đề án bảo vệ môi trường sau khi cơ sở lưu giữ, xử lý, tiêu hủy những hoạt động choCQQLNNMT và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Đề án bảo vệ môi trườnggồm các nội dung sau đây:

Trang 14

a Các giải pháp công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường

b Các giải pháp cải tạo và sử dụng đất sau khi ngừng hoạt động

c Các yêu cầu và giải pháp quan trắc sau khi ngừng hoạt động,

3 Giải quyết các hậu quả phát sinh khác

4 CQQLNNMT ở trung ương hoặc địa phương trong phạm vi thẩm quyền được giao phải thẩm định

và tư vấn cho ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc quyết định ngừng hoạtđộng của các cơ sở lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH

Điều 20: Các vị trí ô nhiễm tồn lưu được phát hiện tại địa phương nào thì địa phương đó có trách

nhiệm xử lý tiêu huỷ theo thẩm quyền của mình nếu vượt quá khả năng giài quyết của địa phương thì báo cáo với CQQLNNMT trung ương và các cơ quan chức năng có liên quan để phối hợp giải quyết.Các vị trí ô nhiễm tồn lưu có liên quan đến an ninh, quốc phòng do bộ công an, bộ quốc phòng chịutrách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền nếu vượt quá khả năng giải quyết của bộ thì báo cáo vớiCQQLNNMT trung ương và các cơ quan chức năng có liên quan để phối hợp giải quyết

Chương V Quản lý nhà nước về chất thải nguy hại

Điều 21 Trách nhiệm của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường:

Phụ lục 1a, 1b: Danh sách các chất thải nguy hại

THÔNG TƯ SỐ 12/2011/TT-BTNMT QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Chương I Những quy định chung

Chương II Điều kiện hành nghề quản lý chất thải nguy hại

Điều 9 Nội dung và trường hợp yêu cầu điều kiện hành nghề QLCTNH

1 Điều kiện hành nghề QLCTNH để được cấp phép theo quy định tại thông tư này bao gồm các

Trang 15

nội dung chính sau:

a) Các điều kiện về cơ sở pháp lý;

b) Các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật;

c) Các điều kiện về nhân lực;

d) Các điều kiện liên quan đến công tác quản lý;

đ) Các điều kiện khác

2 Điều kiện hành nghề QLCTNH theo quy định tại thông tư này yêu cầu đối với các trườnghợp sau:

a) Các tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề QLCTNH (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân đăng

ký hành nghề) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hành nghề QLCTNH để được cấp phép theo quyđịnh tại thông tư này;

b) Các chủ hành nghề QLCTNH sau khi được cấp phép theo quy định tại thông tư này phải đápứng các điều kiện có lộ trình thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3, điều 11 thông tư này;

c) Các chủ vận chuyển CTNH đã được cấp phép theo quy định tại thông tư số BTNMT phải đáp ứng các điều kiện đối với phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc vận chuyểnCTNH (bao gồm bao bì chuyên dụng, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển,phương tiện vận chuyển) theo quy định tại khoản 1 và 4, điều 11 thông tư này trong thời hạn 03 (ba)tháng kể từ ngày thông tư này có hiệu lực; đáp ứng điều kiện có lộ trình thực hiện theo quy định tạikhoản 2 và 3, điều 11 thông tư này;

12/2011/TT-d) Các chủ xử lý CTNH đã được cấp phép theo quy định tại thông tư số 12/2011/TT-BTNMTphải đáp ứng các điều kiện đối với phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc xử lý CTNH (bao gồmkhu vực lưu giữ tạm thời, hệ thống hoặc thiết bị sơ chế, xử lý CTNH), công trình, biện pháp bảo vệmôi trường theo quy định tại khoản 1, 4 và 5 điều 11 thông tư này trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từngày thông tư này có hiệu lực

3 Điều kiện hành nghề QLCTNH và giấy phép hành nghề QLCTNH theo quy định tại thông tư

Trang 16

này không yêu cầu đối với các trường hợp sau:

a) Vận chuyển xuyên biên giới CTNH;

b) Tái sử dụng trực tiếp CTNH;

c) Sử dụng công trình bảo vệ môi trường chỉ nhằm mục đích tự xử lý CTNH phát sinh nội bộtrong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH nơi có công trình này Công suất của các công trình này phảiphù hợp với số lượng CTNH phát sinh nội bộ dự kiến tự xử lý Việc thay đổi, bổ sung các công trìnhbảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xem xét, giải quyết của cơ quan đã phê duyệt hoặc xác nhận báocáo ĐTM, bản cam kết bảo vệ môi trường (BVMT) hay bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (trướcđây) hoặc đề án BVMT đối với dự án đầu tư cơ sở phát sinh CTNH nêu trên;

d) Nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý CTNH trong môi trường thí nghiệm Trường hợp

có nhu cầu tiếp nhận CTNH để thử nghiệm, đánh giá công nghệ đang được nghiên cứu và phát triển thìphải lập kế hoạch vận hành thử nghiệm theo mẫu quy định tại phụ lục 2 (C) kèm theo thông tư này gửitổng cục môi trường để xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thử nghiệm

1 Điều kiện hành nghề QLCTNH để được cấp phép theo quy định tại thông tư này bao gồm cácnội dung chính sau:

a) Các điều kiện về cơ sở pháp lý;

b) Các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật;

c) Các điều kiện về nhân lực;

d) Các điều kiện liên quan đến công tác quản lý;

đ) Các điều kiện khác

Chương III: Trình tự, thủ tục cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, cấp, thu hồi giấy phép

quản lý chất thải nguy hại

 Mục 1: Trình tự , thủ tục cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Điều 15 Đăng ký chủ nguồn thải CTNH

Trang 17

Điều 16 Cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH

 Mục 2: trình tự , thủ tục cấp, thu hồi giấy phép quản lý chất thải nguy hại và các thủ tục có liênquan

Điều 17 Đăng ký hành nghề QLCTNH

Điều 18 Cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH

Điều 19 Cấp gia hạn Giấy phép hành nghề QLCTNH

Điều 20 Cấp điều chỉnh Giấy phép hành nghề QLCTNH

Điều 21 Thủ tục xác nhận gia hạn giấy phép QLCTNH đã được cấp theo quy định tại thông tư số

12/2011/TT-BTNMT

Điều 22 Thu hồi giấy phép QLCTNH

Điều 23 Kiểm tra, xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu của quyết

định phê duyệt báo cáo ĐTM đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý CTNH do bộ tài nguyên và môi trườngthẩm định, phê duyệt

Điều 24 Các vấn đề khác

Chương IV: trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

Điều 25 Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH

Điều 29 Trách nhiệm của chủ tái sử dụng CTNH

Chương V: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

Điều 30 Trách nhiệm của Tổng cục Môi trường

Trang 18

Điều 31 Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài

Điều 32 Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi cục Bảo vệ môi trường được Sở Tài

nguyên và Môi trường phân cấp

Chương VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2006/QĐ-BTNMT CỦA BỘ TNMT VỀ VIỆC BAN HÀNH DANHMỤC CÁC CHẤT THẢI NGUY HẠI

H ướng dẫn sử dụng danh mục ng d n s d ng danh m c ẫn sử dụng danh mục ử dụng danh mục ụng danh mục ụng danh mục

Tínhchấtnguyhại

(Theo Phụ lụcIIICông ướcBasel)

1 Dễ nổ N Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà

bản thân chúng có thể nổ do kết quảcủa H1 phản ứng hoá học (khi tiếp xúcvới ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát),tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất

và tốc độ gây thiệt hại cho môi trườngxung quanh

H1

2

Dễcháy

C

Chất thải lỏng dễ cháy: là các chất thải

ở dạng lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặcchất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ

H3

Trang 19

các tiêu chuẩn hiện hành

Chất thải rắn dễ cháy: là các chất thảirắn có khả năng tự bốc cháy hoặc phátlửa do bị ma sát trong các điều kiệnvận chuyển

H4.1

Chất thải có khả năng tự bốc cháy: là

chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự nónglên trong điều kiện vận chuyển bìnhthường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúcvới không khí và có khả năng bốccháy

OH Các chất thải có khả năng nhanh chóng

thực hiện phản ứng oxy hoá toả nhiệtmạnh khi tiếp xúc với các chất khác,

có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháycác chất đó

H5.1

mòn

AM Các chất thải, thông qua phản ứng hoá

học, sẽ gây tổn thương nghiêm trọngcác mô sống khi tiếp xúc, hoặc trongtrường hợp rò rỉ sẽ phá huỷ các loại vật

H8

Trang 20

liệu, hàng hoá và phương tiện vậnchuyển Thông thường đó là các chấthoặc hỗn hợp các chất có tính axitmạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặckiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng12,5).

5 Có độc

tính

Đ Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây

tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc

có hại cho sức khoẻ qua đường ănuống, hô hấp hoặc qua da

H6.1

Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chấtthải có thể gây ra các ảnh hưởng từ từhoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do

ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da

H11

Sinh khí độc: Các chất thải chứa cácthành phần mà khi tiếp xúc với khôngkhí hoặc với nước sẽ giải phóng ra khíđộc, gây nguy hiểm đối với người vàsinh vật

ĐS Các chất thải có thể gây ra các tác hại

nhanh chóng hoặc từ từ đối với môitrường thông qua tích luỹ sinh họcvà/hoặc gây tác hại đến các hệ sinh vật

H12

7 Dễ lây LN Các chất thải có chứa vi sinh vật hoặc H6.2

Trang 21

nhiễm độc tố gây bệnh cho người và động

vật

Chất thải nguy hại được phân theo các nhóm nguồn hoặc dòng thải chính:

01 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than

02 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ

03 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ

04 Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác

05 Chất thải từ ngành luyện kim

06 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh

07 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác

08 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni,men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in

09 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy

10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm

11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)

12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp

13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)

14 Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo

Trang 22

dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải

16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đẩy(propellant)

18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ

MãBasel(Y)

Tínhchấtnguyhạichính

Trạngthái(thể) tồntại thôngthường

Ngưỡngnguyhại

Trang 23

TừY22đếnY31

TừY22đếnY31

Trang 24

AM, Đ,ĐS

Trang 25

Y8Y9

Trang 27

Chương 3: PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN

Điều 21 Phân loại chất thải rắn nguy hại

1 Các Bộ, ngành hướng dẫn việc phân loại, bảo quản chất thải rắn nguy hại từ các hoạt động sản xuất,dịch vụ, nghiên cứu thử nghiệm thuộc các ngành do mình quản lý để phục vụ cho công tác thu gom,phân loại chất thải rắn

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục các chất thải rắn nguy hại

Điều 23 Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại

Trang 28

1 Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại:

a) Thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương;

b) Phân loại, đóng gói, bảo quản và lưu giữ theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại tại cơ sởcho đến khi vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định Các chất thải rắn nguy hại phải được dán nhãn,ghi các thông tin cần thiết theo quy định

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại

Chương 4: THU GOM, LƯU GIỮ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN

Điều 25 Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại

1 Việc thu gom, lưu giữ vận chuyển chất thải rắn nguy hại được thực hiện bởi các tổ chức có năng lựcphù hợp và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại

2 Chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại có thể tự tổ chức thu gom, lưu giữ, vận chuyển đến nơi xử lýnếu có đủ năng lực và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép Nếu không có đủ nănglực, chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại phải ký hợp đồng với tổ chức được cấp phép của cơ quannhà nước có thẩm quyền về hoạt động thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại

3 Các Bộ, ngành hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn nguy hại tại chỗ trong các cơ sở sảnxuất, làng nghề, y tế, nghiên cứu thử nghiệm thuộc ngành do mình quản lý

4 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện năng lực và hướng dẫn việc cấp giấy phép hànhnghề quản lý chất thải nguy hại

Điều 27 Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại

1 Bảo đảm số lượng trang thiết bị thu gom, phương tiện vận chuyển và các trang thiết bị an toàn khácnhằm chuyển toàn bộ chất thải rắn nguy hại đến nơi quy định theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với cácchủ nguồn thải

Trang 29

2 Các trang thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuậtkhi vận hành, được đăng ký và cấp phép lưu thông trên các tuyến đường bộ hoặc đường thuỷ theo quyđịnh của pháp luật về giao thông.

3 Sửa chữa, bảo trì và vệ sinh các trang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn

4 Nhân lực quản lý và hoạt động trực tiếp trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn phải đápứng yêu cầu năng lực, được đào tạo về quản lý và vận hành nhằm bảo đảm an toàn và vệ sinh môitrường trong quá trình hoạt động

5 Lao động trực tiếp thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại phải được trang bị bảo hộ lao động,được khám bệnh định kỳ

6 Chịu trách nhiệm về việc làm rơi vãi, rò rỉ, phát tán chất thải nguy hại ra môi trường

Công ước BASEL về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các chất thải nguy hiểm và việc tiêuhủy chúng

a. Phạm vi áp dụng: những phế thải sau đây là đối tượng của vận chuyển qua biên giới, đượccoi là “ phê thải nguy hiểm”

Các phế thải nguy hiểm được quy định trong công ước, và các phế thải không thuộc các phếthải quy định trong công ước này, nhưng lại được xác định hoặc được coi là nguy hiểm bởi luật phápcủa nước nhập khẩu, xuất khẩu hoặc quá cảnh

Các phế thải, vì lý do phóng xạ, sẽ phải tuân thủ những hệ thống kiểm soát quốc tế khác baogồm cả nhhững văn kiện quốc tế áp dụng riêng biệt cho các vật liệu phóng xạ, thì không thuộc phạm vi

áp dụng của công ước này

Các phế thải sản sinh ra từ việc khai thác bình thường của một con tàu và việc vứt bỏ phế thảinào đó là đối tượng của một văn kiện quốc tế khác thì không thuộc phạm vi áp dụng của công ước này

b Nghĩa vụ chung:

Trang 30

Các bên tham gia công ước phải có trách nhiệm thông báo về việc nhập khẩu, thiêu đốt cho cácbên tham gia khác.

Các bên tham gia cấm hoặc không cho phép xuất khẩu các phế thải nguy hiểm và các phế thảikhác vào các bên tham gia công ước cấm nhập những phế thải đó

Các bên tham gia cấm hoặc không cho phép xuất khẩu những phế thải nguy hiểm và các phếthải khác nếu quốc gia nhập khẩu các phế thải này, trong trường hợp quốc gia nhập khẩu không cấmnhập khẩu các loại phế thải này

Mỗi bên tham gia công ước cần có các quy định phù hợp để theo dõi việc phát sinh các phếthải nguy hiểm và các biện pháp quản lý thích hợp

c Vận chuyển qua biên giới giữa các bên tham gia

Các quốc gia có liên quan trong quá trình xuất-nhập khẩu cần có những thông báo cho nhau vềquan điểm và ý kiến của mình đối với các chất thải nguy hiểm có liên quan

Các quốc gia nhập khẩu, xuất khẩu hoặc quá cảnh là các bên tham gia công ước có quyền đòihỏi về bảo hiểm, bảo trợ hoặc các bảo đảm khác cho việc vận chuyển các chất thải nguy hiểm có liênquan

Trong trường hợp có sự vận chuyển bất hợp pháp chất thải nguy hiểm sẽ được giải quyết giữacác bên có liên quan theo các quy định, quy ước và thông lệ quốc tế

d Hợp tác quốc tế

Các bên tham gia công ước cần tăng cường hợp tác trên các lĩnh vực: chia sẻ kinh nghiêm, hỗtrợ kỹ thuật, tài chính, nhằm bảo đảm việc quản lý phù hợp với sinh thái các phế thải nguy hiểm vàcác phế thải khác

Các bên tham gia có thể ký kết hợp tác với nhau thông qua các hiệp định, thoả thuận, và thôngbáo cho ban thư ký về những nội dung có liên quan đến việc vận chuyển qua biên giới các phế thải

Trang 31

nguy hiểm hoặc các phế thải khác được quy định trong công ước này cũng như quyền lợi và tráchnhiệm giữa các bên.

QCVN 25 : 2009/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NGƯỠNG CHẤT THẢI NGUY HẠI

I Quy định chung

1 Phạm vi và đối tượng áp dụng:

1.1 Quy chuẩn này quy định ngưỡng chất thải nguy hại nhằm phục vụ công tác quản lý chấtthải nguy hại, trong đó có việc xác định, lấy mẫu, phân tích, phân loại, áp mã chất thải nguy hại vàđánh giá hiệu quả xử lý

1.2 Quy chuẩn này áp dụng đối với các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý chất thảinguy hại, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, đơn vị lấy mẫu phân tích và các tổ chức, cá nhânkhác có hoạt động liên quan đến chất thải nguy hại

1.3 Quy chuẩn này áp dụng đối với các chất thải, hỗn hợp chất thải và chất thải có tạp chất bámdính có liên quan đến những chất thải trong danh mục chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành; không áp dụng đối với các chất thải phóng xạ, lây nhiễm, chất thải ở thể khí và hơi

2 Tài liệu viện dẫn:

Trang 32

hơn hoặc bằng mức giá trị tại cột ngưỡng CTNH trong Bảng 2 và 3 dưới đây)

1.2 Một chất thải có ký hiệu * trong danh mục CTNH được xác định không phải là CTNH nếukhông có bất kỳ một tính chất hoặc thành phần nào vượt ngưỡng CTNH (hay còn gọi là dưới ngưỡngCTNH) theo quy định tại Bảng 1, 2 và 3 dưới đây

1.3 Một CTNH, bất kể thuộc loại * hoặc ** trong danh mục CTNH chỉ được coi là có chứamột thành phần nguy hại (vô cơ hoặc hữu cơ) khi thành phần này vượt ngưỡng CTNH quy định tạibảng 2 hoặc 3 dưới đây; nếu không vượt ngưỡng thì coi là không chứa thành phần này

1.4 Một CTNH sau khi được xử lý mà không còn bất kỳ tính chất hoặc thành phần nguy hạinào vượt ngưỡng CTNH thì không phải là CTNH và không phải quản lý theo các quy định đối vớiCTNH

1.5 Kết quả phân tích chỉ có giá trị nếu áp dụng theo đúng phương pháp quy định tại quy chuẩnnày, không áp dụng phương pháp khác để quy đổi đơn vị tương đương, trừ trường hợp phân tích thànhphần nguy hại theo hàm lượng tuyệt đối (%) là không bắt buộc phương pháp xác định, miễn là phươngpháp đó được công nhận rộng rãi trong nước hoặc nước ngoài

2 Giá trị ngưỡng CTNH

B ng 1: Các tính ch t nguy h i ảng 1: Các tính chất nguy hại ất nguy hại ại

Trang 33

Bảng 2: Các thành phần nguy hại vô cơ

Trang 34

16 Tổng xyanua (CN) 590 mg/kg

bảng 3 Các thành phần nguy hại hữu cơ

TT Thành phần nguy hại (1) Số CAS (2) Công thức

hóa học

Ngưỡng CTNH

4 2,4-Diclophenol (2,4-Dichlorophenol) 120-83-2 C6H3Cl2OH 14

Trang 35

12 2,4-Dinitrophenol (2,4-Dinitrophenol) 51-28-5 C6H3OH(NO2)2 160

14 p-Nitrophenol (p-Nitrophenol) 100-02-7 NO2C6H4OH 28

Trang 37

66 Butyl benzyl phtalat

(Butyl benzyl phthalate)

Trang 38

82 Endosulfan I (Endosulfan I)(@) 959-98-8 C9H6Cl6O3S 0,066

83 Endosulfan II (Endosulfan II)(@) 33213-65-9 C9H6Cl6O3S 0,13

84 Endosulfan sulfat

(Endosulfan sulfate)(@)

Trang 39

92 Isodrin (Isodrin)(@) 465-73-6 C12H8Cl6 0,066

93 Metoxyclo (Methoxychlor)(@) 72-43-5 C16H15Cl3O 0,18

99 Metyl paration (Methyl parathion) 298-00-0

107 2-Clo isopropyl ete

[bis(2-Chloroisopropyl)ether]

39638-32-9 ClC3H6OC3H7 7,2

108 4-Bromphenyl phenyl ete

(4-Bromophenyl phenyl ether)

Ngày đăng: 25/04/2013, 19:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Các thành phần nguy hại vô cơ - LUẬT, CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Bảng 2 Các thành phần nguy hại vô cơ (Trang 33)
Bảng 3 Các thành phần nguy hại hữu cơ - LUẬT, CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Bảng 3 Các thành phần nguy hại hữu cơ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w