Tài liệu tham khảo Lực lượng sản xuất và vai trò của lực lượng sản xuất trong đời sống xã hội
Trang 1Phần I: lực lợng sản xuất và vai trò của lực
lợng sản xuất trong đời sống xã hội
A những vấn đề lí luận chung về
lực lợng sảnxuất
2 tính chất của lợng lực sản xuất 4
3 vai trò quyết định của lực lợng sản xuất
tới quan hệ sản xuất
3.1 Quan hệ sản xuất 5
3.2 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản
B vai trò của lực lợng sản xuất
trong đời sống x hộiã
1.Vai trò quyết định của lc lợng sản xuất với x hộiã
2.những minh chứng cụ thể trong lịch sử nền kinh tế các Nớc
Phần II: Sự vận dụng của Đảng Cộng Sản
Việt Nam vào quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc
A công nghiệp hóa-hiện đại hóa
2 Mục tiêu, quan điểm mới của đảng ta
về quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở việt nam
Trang 2B Sự vận dụng vào thực tiễn
1 những nội dung cơ bản
1.1 Tạo việc làm,tận dụng nguồn lực lao động dồi dào,đồng thờinõng cao hàm lượng trớ tuệ trong sức lao động 101.2 Phỏt triển cú chọn lọc một số cơ sở cụng nghiệp nặng then chốt1.3 Phỏt triển mạnh cụng nghiệp chế biến 101.4 Coi trọng phỏt triển cụng nghệ cao,cụng nghệ phần mềm,từngbước phỏt triển nền kinh tế tri thức 111.5 Phỏt triển lợi thế của những ngành nghề truyền thống và thế
2 Nguyờn nhõn khỏch quan16
C.giải pháp
5 Chớnh sỏch tiền lương và bảo hiểm xó hội 20
6 Xõy dựng đồng bộ và hoàn thiện thể chế kinh tế 20
Lời mở đầu
heo Các Mác thì : “Lực lợng sản xuất là yếu tố cách mạng nhất của sảnxuất.Sự phát triển của lực lợng sản xuất quyết định sự thay đổi,pháttriển của phơng thức sản xuất”.Câu nói của Mác luôn đúng và đã đợcthực tiễn kiểm chứng ở nhiều nớc trên thế giới ,đặc biệt là trong thời kì quá
T
Trang 3độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta thì lực lợng sản xuất luôn luôn đóng một vaitrò quan trọng trong quá trình phát triển đất nớc Đất nớc đợc nh ngày hômnay là công sức của toàn Đảng ,toàn dân và toàn quân ta Tuy trong quá trìnhxây dựng và phát triển có một vài khiếm khuyết nhỏ nhng những gì chúng ta
đạt đợc là vô cùng to lớn ,điều đó là nhờ vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng
và nhà nớc ta đã vận dụng sáng tạo các học thuyết của Mác –Lê Nin,các bàihọc kinh nghiệm quí báu của các nớc trên thế giới và chính những bài học x-
ơng máu bản thân trong quá trình xây dựng và phát triển đất nớc chúng ta đãmắc phải và sửa sai kịp thời
Nh vậy Lực lợng sản xuất là gì ? Tại sao lực lợng sản xuất có vai tròquan trọng trong quá trình phát triển đất nớc?Sự vận dụng sáng tạo của
Đảng qua các học thuyết Mác –Lê Nin vào thực tiễn đã có tác dụng nh thếnào đến quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nớc ta hiện nay?
Đó chính là các lí do em muốn chọn đề tài:
“Vai trò của Lực lợng sản xuất trong đời sống xã hội và sự vận
dụng của Đảng Cộng Sản Việt Nam vào quá trình công nghiệp hóa-hiện
đại hóa ở Việt Nam hiện nay.”
Phần nội dung
lực lợng sản xuất trong đời sống xã hội
A.những vấn đề lý luận chung về lực lợng sản
xuất
1.kháI niệm:
Chúng ta có thể hiểu lực lợng sản xuất nh sau:
Lực lợng sản xuất là toàn bộ những năng lực sản xuất của một xã hộinhất định, ở một thời kì nhất định Lực lợng sản xuất biểu hiện mối quan hệgiữa con ngời với tự nhiên trong quá trình sản xuất, biểu hiện trình độ sảnxuất của con ngời, năng lực hoạt động thực tiễn của con ngời trong quá trìnhsản xuất ra của cải vật chất
2.tính chất của lực l ợng sản xuất :
Lực lợng sản xuất bao gồm ngời lao động với kĩ năng lao động của họ
và t liệu sản xuất mà trớc hết là công cụ lao động Trong quá trình lao độngsản xuất, sức lao động của con ngời và t liệu sản xuất, mà trớc hết là công cụlao động sẽ kết hợp với nhau tạo thành lực lợng sản xuất
Trang 4Lực lợng sản xuất là yếu tố động, cách mạng thể hiện qua việc cùngvới quá trình lao động sản xuất thì khả năng của con ngời ngày càng tănglên, công cụ lao động ngày càng hoàn thiện, đặc biệt là trí tuệ con ngời ngàycàng phát triển, hàm lợng trí tuệ trong lao động sản xuất ngày càng đợcnâng cao Cùng với quá trình phát triển của khoa học kĩ thuật đặc biệt trongcác nghành:công nghệ thông tin,công nghệ sinh học đã làm cho thế giới cómột diện mạo mới,xuất hiện những nghành nghề mới, “Trở thành lực lợngsản xuất trực tiếp” cùng với sự cải tiến,phát triển hoàn thiện không ngừngcủa công cụ lao động thể hiện trình độ chinh phục và làm chủ thiên nhiêncủa con ngời ngày càng lớn.
Ngời lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, với sứcmạnh và kĩ năng lao động của mình sử dụng t liệu sản xuất tác động vào tựnhiên, vào đối tợng lao động để sản xuất ra của cải vật chất.Vậy con ngờichính là cấu trúc của lực lợng sản xuất
Ngoài ra thì công cụ lao động cũng là yếu tố cơ bản của lực lợng sảnxuất,là yếu tố động nhất của lực lợng sản xuất Điều đó thể hiện qua cáccông cụ lao động ngày càng đa năng và hoàn thiện mục đích giảm thiểu tối
đa sức lực con ngời,nâng cao hiệu quả ,năng suất làm việc
3 Vai trò quyết định của lực l ợng sản xuất đối với quan hệ sản xuất:
Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt:
- Quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất
- Quan hệ tổ chức và quản lí sản xuất
- Quan hệ phân phối sản phẩm sản xuất ra
Trong đó quan hệ sơ hữu là quan hệ quan trọng nhất, nó quyết định tới cácquan hệ còn lại.Vì quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất đã chỉ rõ t liệu sản xuấtthuộc về ai
3.2.Mối quan hệ biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt thống nhất và tác
động lẫn nhau trong một phơng thức sản xuất xã hội.Chính sự thống nhất vàtác động đó đã hình thành nên quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất
và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Quy luật này vạch rõ tính chấtphụ thuộc khách quan của quan hệ sản xuất vào trình độ phát triển của lực l-ợng sản xuất,cũng nh sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực l-ợng sản xuất và phát triển xã hội Thực tiễn sản xuất của xã hội loài ngời hơn
100 năm qua đã chứng minh rằng,quan điểm đó của nhà sáng lập chủ nghĩaMác là hoàn toàn đúng đắn
Tuy vậy ,do hoàn cảnh sản xuất ở mỗi nơi ,mỗi nớc có khác nhau,nên
sự nhận thức và vận dụng quy luật đó có khác nhau.Chẳng hạn ,ở nớc tatrong thời kì những năm 60 của thế kỷ XX,một số nhà lý luận cho rằng,trong nền nông nghiệp nớc ta : “Quan hệ sản xuất đi trớc lực lợng sảnxuất” ,vì họ dựa vào tình hình nớc ta thực tế là một nớc nghèo lạc hậu,thuần
Trang 5nông và hớng đất nớc theo chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô ,trong nhữngnăm 70,một số nhà triết học và kinh tế học nhấn mạnh: “Trong quan hệ biệnchứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất cần coi trọng sự phù hợpcủa lực lợng sản xuất với quan hệ sản xuất ,chứa không phải là ngợclại.”Theo em thì quan điểm đó là không đúng Mặc cho hoàn cảnh sản xuất
có nh thế nào đi chăng nữa thì quy luật về quan hệ biện chứng giữa lực lợngsản xuất và quan hệ sản xuất của nó là: Lực lợng sản xuất luôn đi trớc và xétcho cùng,quyết định sự phát triển của xã hội Tuy nhiên ,chúng ta không nên
“tuyệt đối hóa” quá mức vai trò “độc tụn” của lực lợng sản xuất mà bỏ qua
sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với nó khi chúng có sự phùhợp.Sự phát triển chệch hớng của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình
độ phát triển của lực lợng sản xuất là do yếu tố chủ quan,chứ không phải là
do tính đặc thù của quy luật đó.Quan hệ sản xuất là yếu tố quyết định,làmtiền đề cho lực lợng sản xuất phát triển khi nó phù hợp với trình độ phát triểncủa lực lợng sản xuất Nó làm nhiệm vụ chỉ ra mục tiêu,bớc đi và tạo quy môthích hợp cho lực lợng sản xuất hoạt động,cũng nh bảo đảm lợi ích chính
đáng của con ngời ,vì đó là nhân tố quan trọng và quyết định trong lực lợngsản xuất
Do lực lợng sản xuất là yếu tố động, cách mạng nên khi đó đòi hỏisớm hay muộn thì quan hệ sản xuất cũng phải thay đổi để phù hợp hơn vớilực lợng sản xuất Và khi đó một quan hệ sản xuất mới sẽ đợc hinh thànhcùng với lực lợng sản xuất và kiến trúc thợng tầng sẽ tạo ra một hình tháikinh tế mới phát triển hơn Vì vậy mối quan hệ biện chứng giữa lực lợng sảnxuất và quan hệ sản xuất chính là nguyên nhân sâu xa của quá trình vận động
và phát triển đi lên của xã hội loài ngời
B vai trò của lực lợng sản xuất trong
đời sống xã hội
Lực lợng sản xuất cú một vai trũ quan trọng trong đời sống xó hội bởi
nú là một trong 3 bộ phận cấu thành nên hình thái kinh tế xã hội (cùng vớiquan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng) trong đó thì lực lợng sản xuất làyếu tố quan trọng nhất Do vậy, lực lợng sản xuất đã quyết định tới sự pháttriển của xã hội và muốn xõy dựng và phỏt triển đất nước thỡ phải bắt đầu từlực lượng sản xuất
Những điều trờn được đỳc kết thụng qua lịch sử cỏc nước cú nền kinh
tế phỏt triển mạnh trờn thế giới và bõy giờ những nước này vẫn cú tầm ảnhhưởng lớn trờn thế giới
Đối với nước Mỹ: sau khi xúa bỏ được chế độ đồn điền ở miền nam
thụng qua cuộc nội chiến (1861-1865) đó giải phúng được tất cả nụ lệ dađen.Đõy là một nguồn nhõn lực bổ sung quan trọng trong quỏ trỡnh phỏt triểnđất nước ,tạo điều kiện thuận lợi cho Mỹ thực hiện quỏ trỡnh cụng nghiệphúa,hiện đại húa ,cựng với những chớnh sỏch hợp lý của chớnh phủ và biếtcỏch tận dụng khi thời cơ đến,nước Mỹ nhanh chúng trở thành cường quốc
Trang 6trên thế giới nhờ vào sự phát triển công nghiệp nhanh như vũ bão.Biểu hiện
cụ thể ở: Giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng rất nhanh(năm 1860:1.907triệu USD lên 9.498 triệu USD năm 1894).Trong khi đó nước Anh chỉ tăng1.5 lần từ 2.808 triệu lên 4.263 triệu USD;nước Đức tăng 1,7 lần từ 1.995triệu USD lên 3.357 triệu USD;nước Pháp tăng 1,4 lần từ 2.092 triệu USDlên 2.900 triệu USD.Ngoài ra nhiều ngành công nghiệp quan trọng phát triểnnhanh như nghành luyện kim,khai thác than(Năm 1913 sản lượng thép của
Mỹ vượt Đức 2 lần,vượt Anh 4 lần đạt 31,3 triệu tấn,sản lượng than khaithác gấp hơn hai lần Anh,Pháp cộng lại).Nước Mỹ từ một nước đi vay nhanhchóng trở thành một nước tư bản xuất khẩu lớn nhất trên thế giới(năm 1913kim ngạch xuất khẩu đạt 2625 triệu USD ,năm 1914 đạt 5,5 tỷ USD) nước
Mỹ trong giai đoạn 1965-1913 được gọi là “thời kì bùng nổ kinh tế Mỹ”
Đối với Trung Quốc:Tại hội nghị Trung Ương III(12/1978) sau khi
đánh giá về thực trạng kinh tế xã hội của đất nước,Trung Quốc đã đưa rađường lối cải cách mở cửa trong nước và mở rộng ra nước ngoài.Với nhữngchính sách và đường lối phát triển hợp lý đặc biệt có nguồn lao động dồidào,giá nhân công rẻ cùng trình độ kĩ thuật ngày càng cao là một nguyênnhân quan trọng đóng góp vào những thành tựu mà Trung Quốc đạt đượctrong quá trình phát triển đất nước.Biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng côngnghiệp(1978-1993) tăng 12,3%.Sản phẩm công nghiệp có khối lượng phongphú,hiện nay công nghiệp đang cố gắng vươn lên về mặt chất lượng(hơn60% sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế).Ngoài ra đời sống nhân dân khôngngừng được cải thiện,hàng hóa phong phú dồi dào,có quan hệ trao đổi hànghóa với nước ngoài,có quan hệ với 227 quốc gia trên thế giới,kim ngạch xuấtkhẩu 1978-1996 : 20,6 tỷ $-289,6 tỷ $ phát triển toàn diện các ngành nôngnghiệp,công nghiệp thương mại du lịch
Đối với Nhật Bản: Trong giai đoạn 1952-1973,từ một nước bại trận
sau khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai,phải chịu hậu quả nặng nặng nề
do chiến tranh để lại.Nhưng nước Nhật đã bắt tay vào công cuộc khôiphục ,xây dựng và phát triển đất nước sau chiến tranh.Bằng những chínhsách,đường lối phát triển hợp lý đặc biệt là phát huy vai trò nhân tố conngười(vì Nhật là một nước nghèo tài nguyên,do đó con người là nhân tốthành bại trong quá trình phát triển đất nước).Tranh thủ sự viện trợ cùng sựtiếp thu những tinh hoa thành tựu khoa học kĩ thuật của Mỹ ,Anh đã giúpcho Nhật không những khôi phục hậu quả sau chiến tranh mà còn có tốc độphát triển công nghiệp rất cao,giai đoạn 1950-1960:15,9% và 13,5% (1960-1969).Giá trị sản lượng công nghiệp đạt 56,4 tỉ USD,nhanh chóng trở thànhmột cường quốc công nghiệp trên thế giới cho đến tận ngày nay.Thời kì nàygọi là giai đoạn phát triển thần kì
Trang 7Phần II: Sự vận dụng của Đảng Cộng Sản Việt Nam vào quá trình công nghiệp
hóa-hiện đại hóa đất nớc
A Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
Đảng ta đó xỏc định rộng hơn khỏi niệm về cụng nghiệp húa-hiện đạihúa là bao hàm cả về dịch vụ và quản lớ kinh tờ xó hội ,hoạt động kinhdoanh được sử dụng bằng phương tiện và cỏc phương phỏp hiện đại cựng kĩthuật và cụng nghệ cao.Do đú cụng nghiệp húa-hiện đại húa của Đảng ta đóđược mở rộng ra chứ khụng cũn bú hẹp trong phạm vi trỡnh độ cỏc lực lượngsản xuất đơn thuần,kĩ thuật đơn thuần để chuyển lao động thủ cụng thành laođộng cơ khớ như cỏc quan niệm trước đõy
2 Mục tiờu và quan điểm mới của Đảng về cụng nghiệp húa-hiện đại húa ở Việt Nam:
2.1 Cỏc mục tiờu:
Để thực hiện được sự nghiệp cụng nghiệp húa-hiện đại húa đất nước,Đảng
và nhà nước ta đó đề ra cỏc mục tiờu cần đạt tới thụng qua cỏc đườnglối,chớnh sỏch đú là:
- Mục tiêu dài hạn:Trong quỏ trỡnh phỏt triển đất nước, Đảng ta đã xác
định nhiệm vụ dài hạn của quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa là xâydựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH Trong đú thỡ nền đại công nghiệpdựa trên nền khoa học công nghệ hiện đại tiên tiến tạo ra lực lợng sảnxuất mới với quan hệ sản xuất ngày càng tiến bộ phù hợp với tính chất,trình độ của lực lợng sản xuất cải thiện đời sống vật chất tinh thần củanhân dân, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao khả năng hợp tác pháttriển ra bên ngoài thực hiện “dân giàu, nớc mạnh xã hội công bằng dânchủ văn minh”
- Mục tiêu trung hạn : để thực hiện tốt nhiệm vụ dài hạn nêu trên thì
Đảng ta đã xác định nhiệm vụ trung hạn của quá trình công nghiệp hiện đại hóa là ra sức phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản Việt Nam trởthành 1 nớc công nghiệp
hóa Mục tiêu trớc mắt: của quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đã
đ-ợc Đảng xác định hết sức rõ ràng là đạt và vợt mức các mục tiêu đã xác
Trang 8định trong chiến lợc kinh tế xã hội 2000-2010 tạo điều kiện cho đất nớcphát triển nhanh trong thế kỉ 21, tạo điều kiện để tăng trởng kinh tếnhanh, hiệu quả cao và bền vững đi đôi với việc giải quyết các vấn đề bứcxúc trong xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, cải thiện đời sống nhândân, nâng cao tích lũy từ nội bộ nền kinh tế quốc dân cựng với việc tranhthủ tối đa sự giỳp đỡ của nước ngoài và hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2 Các quan điểm mới của Đảng ta về quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nớc:
Bờn cạnh những mục tiờu đề ra, Đảng ta xác định thêm những quan
điểm mới về quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nớc trong giai
đoạn cả nớc đang trong quỏ trỡnh quá độ đi lên CNXH nh sau:
- Công nghiệp hóa-hiện đại hóa phải giữ vững độc lập tự chủ, đi đôi mởrộng hợp tác quốc tế đa phơng hóa, đa dạng hóa kinh tế đối ngoại dựavào nguồn lực trong nớc là chính, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồnnhân lực bên ngoài trên cơ sở xây dựng một nền kinh tế mở hội nhậpvới khu vực và thế giới
- Công nghiệp hóa-hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, mọi thànhphần kinh tế trong đó thành phân kinh tế nhà nớc đóng vai trò chủ đạocủa nền kinh tế quốc dân
- Công nghiệp hóa-hiện đại hóa là lấy việc phát huy nguồn nhân lực conngời làm yếu tố cho sự phát triển nhanh và bền vững
- Khoa học công nghệ là động lực của công nghiệp hóa-hiện đại hóa,Ngoài ra phải kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại
để đạt được hiệu quả cao nhất ,phự hợp tỡnh hỡnh thực tế phỏt triển đấtnước
- Công nghiệp hóa-hiện đại hóa lấy hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩncơ bản để xây dựng phơng án phát triển và lựa chọn phơng án đầu t
- Công nghiệp hóa-hiện đại hóa phải kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tếmột cách toàn diện bền vững đi đụi với củng cố tăng cờng nền quốcphòng và an ninh đất nớc
B Sự vận dụng của Đảng ta vào quá trình thực tiễn ở Việt Nam:
Để thực hiện tốt cỏc mục tiờu,quan điểm mới trong quỏ trỡnh cụngnghiệp húa-hiện đại húa đất nước trong điều kiện mới ,Đảng và nhà nước
đó ưu tiờn phỏt triển lực lượng sản xuất bằng cỏc việc làm cụ thể đú là:
1.1 Tạo việc làm,tận dụng nguồn lực lao động dồi dào,đồng thời
nõng cao hàm lượng trớ tuệ trong sức lao động :
Trang 9Để làm được điều này ,trước hết qua giáo dục đào tạo và phát triểnkhoa học-công nghệ trong khắp các lĩnh vực của đời sống xã hội Nâng caomặt bằng dân trí là yêu cầu cấp bách và thường xuyên làm cơ sở quantrọng cho việc nâng cao chất lượng nguồn lực lao động Trong chiến lượcphát triển kinh tế-xã hội 2001-2010 chúng ta phải phấn đấu phổ cập trunghọc cơ sở.
1.2 Phát triển có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng then chốt:
Vì làm được điều này thì chúng ta mới có đủ sức trang bị kỹ thuậthiện đại cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.Đây là coi trọngkhu vực chế tạo tư liệu sản xuất trong quá trình tái sản xuất mở rộng khôngngừng của xã hội trên cơ sở kỹ thuật cao.Đồng thời không coi nhẹ pháttriển tư liệu sản xuất ,để chế tạo tư liệu tiêu dụng.Đến nay ,nước ta đã cơbản giải quyết được nhiệm vụ sản xuất lương thực hàng tiêu dùng thì chủtrương như thế của Đại hội IX của Đảng là đúng đắn,kịp thời
1.3 Phát triển mạnh công nghiệp chế biến:
Công nghiệp chế biến là lĩnh vực công nghiệp làm tăng thêm giá trị vàgiá trị sử dụng của hàng hóa.Điều đó vô cùng cần thiết và thích hợp vớiđiều kiện nước ta có lực lượng lao động rất dồi dào nhưng thiếu việclàm;tạo ra được nhiều việc làm,thu hút thêm được nhiều lao động ,đây làmột trong những yêu cầu hàng đầu phát triển lực lượng sản xuất ở nước tahiện nay.Lĩnh vực nông nghiệp,lâm nghiệp,ngư nghiệp là rất rộng lớn,đangđòi hỏi và tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp chế biến,vừa thu hútđược lao động ,tăng thêm giá trị lại tăng chất lượng hàng hóa,sẽ góp phầnlàm giàu nhanh chóng cho đất nước.Tài nguyên khoáng sản là một tiềmnăng kinh tế lớn của nước ta,nếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến
ở đây thì càng có ý nghĩa phát triển lực lượng sản xuất và tăng thêm giàucó.Phát triển mạnh công nghiệp chế biến là một chủ trương lớn về pháttriển lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đấtnước
1.4 Coi trọng phát triển công nghệ cao,công nghệ phần mềm,từng bước phát triển kinh tế tri thức:
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại đang được đặc trưng bởiphát triển kinh tế tri thức,theo đó hàm lượng lao động trí óc rất lớn trongquá trình lao động ,hàm lượng trí tuệ chiếm tỷ trọng lớn trong sảnphẩm.Kinh tế tri thức được thể hiện cụ thể trước hết trong công nghệcao ,công nghiệp phần mềm.Khác với công nghệ truyền thống,công nghệcao dựa trên những tri thức mới,tạo ra những vật liệu mới,những giống câytrồng và vật nuôi mới không có sẵn trong tự nhiên với những phươngpháp,những kỹ thuật hoàn toàn mới.Ở thời điểm hiện nay,công nghiệp
Trang 10phần mềm là hỡnh thỏi cao nhất của cụng nghệ cao,theo đú sản xuất ra trithức mới,dựng một chuỗi lệnh,một chương trỡnh lệnh để điều khiểnphương tiện,thỏa món những nhu cầu mới của con người.Dĩ nhiờn thựchiện một chương trỡnh lệnh đú vẫn phải được vật chất húa thành nhữngcụng cụ,những phương tiện nhất định.Nếu như mỏy vi tớnh kốm theo bànphớm,phương tiện chế bản ,phương tiện gõy õm thanh hoặc vụ tuyến cựngcụng cụ điều khiển lấy chương trỡnh,lấy kờnh súng là phần cứng,màchỳng ta cảm giỏc được,thỡ phần mềm lại là phần chỳng ta khụng thể nhỡnthấy ,khụng thể sờ mú được.Tuy nhiờn nú đó được vật chất húa thànhnhững phần tử,những linh kiện để thực hiện một chương trỡnh thỏa món ýmuốn của con người ,do con người điều khiển.Kinh tế tri thức mà biểuhiện trước hết thành cụng nghệ cao,cụng nghiệp phần mềm là lực lượngsản xuất mới,giỳp chỳng ta cụng nghiệp húa gắn với hiện đại húa,rỳt ngắnthời gian,thực hiện lợi thế của nước đi sau vỡ phỏt triển cụng nghiệp phầnmềm tốn ớt vốn,khụng ụ nhiễm mụi trường,thu lợi nhuận cao,rất phự hợpvới khả năng,sở trường của con người Việt Nam.Coi trọng cụng nghệcao,cụng nghiệp phần mềm,từng bước phỏt triển kinh tế tri thức để thựchiện ưu tiờn phỏt triển lực lượng sản xuất là một chủ trương đỳng đắn.
1.5 Phỏt triển lợi thế của những ngành nghề truyền thống,thế mạnh của từng vựng kinh tế:
Đú là một khớa cạnh phỏt huy tiềm năng của cà sức lao động và đốitượng lao động ở những nơi cú thể sản xuất ra những hàng húa đặc thự cúchất lượng cao,đương nhiờn vẫn cũn phự hợp với nhu cầu và thị hiếu trongnước và trờn thế giới ở thời điểm hiện nay.Tại những nơi cú ngành nghềtruyền thống,chẳng hạn như thủ cụng mỹ nghệ,đồ gốm Bỏt Tràng,sứ HảiDương ,thỡ chẳng những người lao động cú hiểu biết mà cũn cú kinhnghiệm ,cú tay nghề khộo lộo.Đú cũng là những yếu tố của sức lao độngnhư C.Mỏc núi bao gồm cả trớ lực và thể lực của con người.Hơn nữa lại cúnhững đối tượng lao động (nguyờn liệu,vật liệu ,đất đai )phự hợp với mặthàng truyền thống đặc thự địa phương.Về mặt kinh tế,sinh thỏi nước ta cúcỏc vựng :đồng bằng sụng Hồng,trung du và miền nỳi Bắc Bộ,Bắc Trung
Bộ và duyờn hải Trung Bộ,Tõy Nguyờn;miền Đụng Nam Bộ,đồng bằngsụng Cửu Long,mỗi vựng cú thế mạnh riờng về sức lao động và đối tượnglao động Phỏt huy những thế mạnh đú cần được xem là ưu tiờn phỏt triểnlực lượng sản xuất,đương nhiờn gắn liền với cả vấn đề xó hội,chớnh trị nữa
2 Những thành tựu cơ bản đã đạt đợc
Sau đại hội VI (thỏng 12/1986) đó xúa bỏ chế độ quan liờu baocấp,mở ra con đường đổi mới phỏt triển toàn diện và sõu sắc ở nước ta đặcbiệt về kinh tế rồi đến đại hội VII(thỏng 6 năm 1991) tiếp theo đại