Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nước ta đã có những sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ, trong đó, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cùng tồn tại, cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước pháp luật.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập
CÔNG TY KINH DOANH HÀNG THỜI TRANG VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : ThS PHẠM XUÂN KIÊN
Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ BINH
Lớp : KẾ TOÁN A - K16
HÀ NỘI - 10/2007
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
8. Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam CTy KDHTTVN
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hộichủ nghĩa, nền kinh tế nước ta đã có những sự biến đổi sâu sắc và phát triểnmạnh mẽ, trong đó, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhaucùng tồn tại, cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước pháp luật
Trước đây, trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Nhà nước can thiệprất sâu vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước quyết địnhtất cả các vấn đề kinh doanh như mặt hàng kinh doanh, đối tượng phân phối,giá cả, số lượng và kinh doanh sẽ được bù đắp nếu làm ăn thua lỗ Vì vậyvấn đề tiêu thụ hàng hoá chỉ mang tính pháp lệnh và hình thức, không đượcquan tâm và thúc đẩy nhiều
Hiện nay, môi trường kinh tế mới buộc các doanh nghiệp phải tổ chứctốt hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt được quy luật của cơ chế thịtrường để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, đảm bảo thu được lợi nhuận
để có thể tồn tại và đứng vứng Thị trường là thách thức lớn lao đối với mỗidoanh nghiệp trong việc tiêu thụ hàng hoá Doanh thu bán hàng có ý nghĩa rấtlớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nó là nguồn quan trọng đểđảm bảo cho các doanh nghiệp có thể tái sản xuất mở rộng, là nguồn để cácdoanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, ổn định tình hình tài chínhdoanh nghiệp Vì vậy, để đứng vững trên thương trường thì các doanhnghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược tiêu thụ thích hợpcho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường, quyết định kịpthời khi có cơ hội, huy động tất cả các nguồn lực hiện có và lâu dài để có thểđạt hiệu quả cao trong kinh doanh
Trang 6PHẦN I: VÀI NÉT TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KINH DOANH HÀNG
THỜI TRANG VINATEX 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CTyKDHTTVN
- Tên công ty: Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam
- Trụ sở chính: 72-74 Nguyễn Tất Thành phường 12 Quận 4 thành phố
Hồ Chí Minh
- Khu vực phía Bắc: số 25 Bà Triệu - quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
- CTyKDHTTVN là doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo quyếtđịnh số 1021/QĐ-HĐQT ngày 10/10/2001 của Hội đồng Quản trị Tổng công
ty Dệt may Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế là "VietNam Fashion Company" tên viết tắt VFCCông ty được thành lập với nhiệm vụ: Tìm kiếm, khai thác thị trườnghàng dệt may Việt Nam, giới thiệu đến người tiêu dùng các sản phẩm hàngdệt may chất lượng, mẫu mã đa dạng, phong phú, với giá cả phải chăng
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, công ty tập trung xây dựng và pháttriển 2 thương hiệu của mình: Vinatex Mart và Vinatex fashion
Vinatex Mart:
Là hệ thống với hơn 20 cửa hàng, siêu thị trải rộng trên cả nước Hệthống siêu thị Vinatex Mart có nhiệm vụ chính là cung cấp và quảng bá cácsản phẩm thời trang hàng đầu của các đơn vị dệt may Việt Nam Bên cạnh đó,nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, hệt hống siêu thị Vinatex Martcũng đã mở rộng các mặt hàng kinh doanh, với việc phát triển hệ thống siêuthị tổng hợp bao gồm: hàng dệt may, hoá phẩm, thực phẩm, đồ dùng giađình
Hiện nay với hệ thống siêu thị tổng hợp Vinatex Mart hiện đã phục vụđược hầu hết các nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng
Trang 7Vinatex fashion:
Với mong muốn đem lại sự phong phú và đa dạng cho thị trường dệtmay Việt Nam, công ty đã và đang đẩy mạnh việc thiết kế, sản xuất các mặthàng thời trang với thương hiệu Vinatex fashion phù hợp với thị hiếu, thịtrường trong và ngoài nước
Thành tích đạt được:
+ Được công nhận đơn vị xuất sắc năm 2002, 2003, 2004 do Tổng công
ty Dệt may Việt Nam và Bộ công nghiệp cấp
+ Được công nhận hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2005
Cùng với xu thế phát triển mới, hiện nay công ty đang tiến hành chuẩn
bị cổ phần hoá Đây là điều kiện thuận lợi để công ty tự "cởi trói", thoát khỏitình trạng trì trệ cũ để vươn lên tự khẳng định mình hoạt động cho mục đíchcuối cùng là thúc đẩy sự tăng trưởng vốn, lấy đó làm cơ sở để từng bướcnâng cao đời sống cho người lao động Cho đến nay, công ty đã đạt đượcnhiều thành tựu và xây dựng cho mình được chỗ đứng vững chắc trên thươngtrường Tuy nhiên không tự hài lòng với chính mình, vừa qua Ban giám đốccông ty đã đầu tư sửa chữa và mở rộng cơ sở hạ tầng như mở thêm tầng 3,trang thiết bị ở 25 Bà Triệu nhằm bắt kịp với tiến trình phát triển chungcủa toàn xã hội
Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) sẽ dựa trên 36 điểm bán hànghiện có gồm 11 siêu thị, 19 cửa hàng thời trang và 6 siêu thị mini để lập thànhchuỗi hệ thống siêu thị riêng cua Vinatex với tên gọi chung là Vinatex Mart
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của CTyKDHTTVN
- Tìm kiếm và khai thác thị trường hàng dệt may thời trang
- Giới thiệu tiêu dùng các sản phẩm dệt may thời trang của các đơn vịthành viên trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam
- Đầu tư xây dựng siêu thị
Trang 8- Chuyên KD các mặt hàng thời trang, KD hàng công nghệ thực phẩm,nông lâm hải sản, thủ công mỹ nghệ, thiết bị văn phòng, các mặt hàng côngnghiệp tiêu dùng.
Với mục đích hoạt động như trên, nội dung hoạt động chủ yếu của công
ty là KD mua bán các mặt hàng thời trang của các đơn vị thành viên Phạm vihoạt động của công ty không chỉ trong thành phố mà được phép mở rộng,khai thác, tiêu thụ hàng hoá trong phạm vi cả nước Theo pháp lệnh hiệnhành, công ty được liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế mở rộnghoạt động KD
1.1.2 Quá trình hoạt động của CTyKDHTTVN
Năm 2001 nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ, lãnhđạo của tập đoàn Dệt may Việt Nam đã đề ra một trong những mục tiêu chiếnlược của tập đoàn xây dựng hệ thống siêu thị Vinatex khắp toàn quốc vớithương hiệu Vinatex Mart
Tập đoàn dệt may Việt Nam tập trung một phần nguồn lực của mìnhmạnh dạn đầu tư cho mô hình KD bán lẻ theo hình thức chuỗi siêu thị tựchọn Từ cửa hàng thời trang Vinatex tại Sài Gòn tới các cửa hàng thời trangVinatex khác, năm 2003 ra đời siêu thị Nguyễn Tất Thành tại Quận 4 Thànhphố Hồ Chí Minh chuyên KD tổng hợp các loại thực phẩm, hoá phẩm, đồ giadụng, hàng lưu niệm, hàng quần áo nhưng chủ yếu là hàng dệt may là chủlực
Hòa cùng với tốc độ phát triển công nghiệp, trong thời gian qua trên lĩnhvực thươg mại của Hà Nội đã có được diện mạo mới với hàng loạt các siêuthị, trung tâm thương mại đã hình thành, đi vào hoạt động, tạo ra một nhịpsống thương mại hết sức sôi động cho địa phương
Trong số các siêu thị đang hoạt động, hệ thống siêu thị của Vinatex Martvới lợi thế riêng biệt đã và đang vươn lên là những kênh phân phối hàng đầu
Trang 9tại Hà Nội hiện nay và đánh dấu một chặng đường phát triển sau 4 năm hìnhthành.
Khởi đầu một đơn vị KD mặt hàng thời trang Vinatex fashion thuộcTổng công ty Dệt may Việt Nam - Vinatex, trước nhu cầu phát triển chungcủa toàn hệ thống Vinatex trước xu hướng hội nhập kinh tế và nhu cầu ngàycàng tăng của thị trường trong nước về mặt hàng dệt may Vinatex Mart hìnhthành từ năm 2001 với siêu thị đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh Cho đênsnay, sau 6 năm đi vào hoạt động, hệ thống siêu thị này đã có một sự pháttriển nhanh chóng với 46 điểm bán có mặt trên 16 tỉnh thành trong cả nướckhông chỉ dừng lại ở việc mở rộng quy mô, cũng chỉ sau một thời gian ngắnngủi ấy, do có những đường đi, nước bước, tầm nhìn chiến lược trong KD,nắm bắt được nhu cầu của thị trường cũng như xu hướng phát triển của loạihình KD siêu thị, Vinatex Mart đã gặt hái được những thành công trên thươngtrường với nhịp độ tăng trưởng trong doanh thu bán hàng đạt được ở mức150% hàng năm
CTyKDHTTVN đã có 3 năm liên tục 2004 - 2006 đạt danh hiệu "HàngViệt Nam chất lượng cao", nằm trong top 10 nhà bán lẻ Việt Nam, Top 500nhà bán lẻ Châu Á - Thái Bình Dương 2007 Từ nay đến năm 2010, VinatexMart cố gắng phấn đầu và phát triển mạng lưới hình thành điểm bán lẻ, siêuthị của mình phủ kín các tỉnh thành, huyện thị đông dân mở 80 cửa hàng, siêuthị, trung tâm thương mại và trung tâm bán sỉ Tiếp tục bổ sung nền tảng choviệc trở thành trụ cột chính trong việc bảo vệ thị phần hàng dệt may Việt Namtại thị trường nội địa Vinatex Mart cố gắng hơn nữa để trở thành một tậpđoàn bán lẻ nằm trong top 3 của hệ thống bán lẻ Việt Nam Đồng thời, phấnđấu trở thành DN hàng đầu trong lĩnh vực KD hàng dệt may
Trang 101.1.3 Tình hình KD của công ty qua các năm:
Trong nền kinh tế, nhiệm vụ của mỗi DN là thực hiện tái sản xuất củacải, vật chất góp phần tạo ra tổng sản phẩm xã hội bằng nguồn lực sẵn có Dovậy các nhà quản trị của CTyKDHTTVN luôn nỗ lực nghiên cứu để tạo ra cácbiện pháp KD phù hợp nhằm không ngừng gia tăng nội lực và tìm kiếm lợinhuận Có thể khái quát các nguồn lực chủ yếu của công ty như sau:
1.1.3.1 Vốn kinh doanh
Vốn KD bao giờ cũng là tiền đề, là cơ sở để DN tính toán, hoạch địnhcác chiến lược và kế hoạch KD Với ý nghĩa đó, vốn là điều kiện quan trọngquyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của DN Vì kinh doanh thương mạigiữ vai trò chủ yếu nên CTyKDHTTVN có đặc điểm về vốn tương đối phùhợp với nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của công ty
Bảng 1.1 Cơ cấu vốn KD của công ty
Đơn vị: 1000đ
Vốn KD 7.947.728 100 7.642.626 100 -305.102 -3,84Vốn lưu động 3.717.039 44,77 4.280.605 56 563.566 15,2Vốn cố định 4.230.689 53,23 3.362.021 44 -868.668 -20,5Vốn do NSNN cấp 7.354.706 92,54 7.096.827 92,86 -257.879 -3,51Vốn tự bổ sung 593.022 7,46 545.798 7,14 -47.224 -7,96
Nhìn vào biểu cơ cấu nguồn vốn của công ty ta tháy vì là một doanhnghiệp Nhà nước nên công ty có nguồn vốn chủ yếu do ngân sách nhà nướccấp (Chiếm tỷ trọng trên 90%) So sánh số liệu năm 2006 với 2005 ta thấy cácnhà quản trị của công ty đã có sự đánh giá đúng đắn, nguồn vốn do ngân sáchnhà nước cấp giảm (giảm 257.879 nghìn đồng về số tuyệt đối, chiếm tỷ lệ3,51% về số tương đối) và tăng nguồn vốn lưu động được 593.566 nghìnđồng về số tuyệt đối ứng với 15,2% về số tương đối do vậy đã đưa nguồn vốn
Trang 11lưu động của công ty đạt 56% trong tổng vốn kinh daonh Tuy nhiên ban lãnhđạo công ty cũng nên nghiên cứu kỹ và xác định chính sách nhu cầu về vốnkinh doanh của công ty để trên cơ sở đó "nghệ thuật" sử dụng vốn cho phùhợp với yêu cầu kinh doanh của từng giai đoạn cụ thể và phát triển được vốn,đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh
Do đặc thù là ngành công nghiệp nhẹ nên đòi hỏi đội ngũ công nhânphải làm việc nhiệt tình, có khả năng bán hàng và giới thiệu sản phẩm nêncông ty thu hút phân lớn lao động là nữ Số lượng lao động nam không nhiềuchủ yéu nắm giữ vị trí như những công việc đòi hỏi sức khoẻ như lái xe, bảo
vệ, phụ kho,
Công ty thường quan tâm đến chiến lược phát triển về con người mà cụthể là công ty thường xuyên có kế hoạch và thực hiện bồi dưỡng cho cán bộchủ chốt như mời giảng viên chuyên môn về bán hàng, Marketing về giảngdạy và hướng dẫn cách bán hàng, chăm sóc hàng để tạo ấn tượng tốt vớikhách và mục đich cuối cùng là bán được nhiều hàng, đem lại lợi nhuận caocho công ty, hay để tổ chức cho cán bộ đi tập huấn ở nước ngoài: Singapo tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người lao động học tập và nâng caotrình độ chuyên môn và chính trị,
Nhìn chung, chất lượng lao động của toàn công ty đạt ở mức trung bình
đó là do đặc thù chủ yếu của công ty là bán hàng, cung cấp dịch vụ và may
Trang 12mặc nên những công việc này không đòi hỏi phải lao động trí óc nhiều mà chỉđòi hỏi sức khoẻ, sự dẻo dai và khéo léo, chăm chỉ, nhiệt tình
1.1.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Tận dụng những thế mạnh vốn có, công ty luôn đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng mọi lúc, mọi nơi Vói mạng lưới kinh doanh rộng lớn, xuấthiện trên hầu hết các khu phố chính tại Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi đểcông ty thực hiện tốt mục tiêu trên Ngoài trụ sở chính tại 25 Bà Triệu, công
ty còn có các đơn vị trực thuộc sau đây:
- Cửa hàng TT Vinatex Kim Liên
- Cửa hàng TT Vinatex Cầu Giấy
- Cửa hàng TT Vinatex Thanh Xuân
- Cửa hàng TT Vinatex Khâm Thiên
- Cửa hàng TT Vinatex Thành Công
- Cửa hàng TT Vinatex Giảng Võ
- Đại lý Vinatex Tông Đản
- Đại lý Vinatex Hồ Tây
- Đại lý Vinatex Đại La
- Đại lý Vinatex Nguyễn Phong Sắc
- Đại lý Vinatex Lê Duẩn
- Đại lý Vinatex Định Công
- Đại lý Vinatex Thanh Hoá
- Đại lý Vinatex Chợ Bưởi
- Đại lý Vinatex Hải Dương
- Siêu thị tổng hợp Hà Đông
- Tổng kho 8/3
Trang 13
Công ty có lợi thế kinh doanh rất tốt, trong năm 2006 đã tập trung cảitạo nâng cấp, và xây dựng và khai chương tầng 3 siêu thị tại 25 Bà Triệu Vănphòng Công ty cũng được trang bị thêm một số phương tiện hiện đại phục vụđắc lực cho công ty trong việc quản lý Ngoài ra công ty còn tận dụng lợi thếcủa mình bằng cách cho thuê đất, mặt bằng, những nơi kinh doanh không hiệuquả để thu được số tiền ổn định hàng tháng, góp phần tăng thêm lợi nhuậntrong kỳ cho công ty.
1.1.3.4 Đặc điểm nguồn hàng và các hình tức tạo nguồn
Nắm được đặc điểm của người tiêu dùng nói chung là muốn mua đượchàng hoá có chất lượng, mẫu mã phong phú, hình thức hấp dẫn nhưng giáphải hợp lý, bởi vậy công ty luôn phải tập trung nghiên cứu phân loại cácnguồn hàng, lựa chọn hình thức mua hợp lý và đề ra các biện pháp nhằm khaithác tối đa nguồn hàng trên thị trường
Công ty thương mua hàng theo các nguồn sau:
- Nguồn hàng sản xuất trong nước Bao gồm những hàng hoá do các đơn
vị sản xuất công, nông lâm, ngư nghiệp thuộc các thành phần kinh tế sản xuất
ra Sử dụng nguồn hàng này có nghĩa là phát huy ưu thế chủ động tìm hiểukhả năng sản xuát, tiến độ giao hàng, chất lượng sản phẩm , điều kiện tiếpnhận đơn giản
Ngoài ra, công ty còn tận dụng một bộ phận nhỏ là nguồn hàng tồn khocủa các đơn vị sản xuất nhưng trong điều kiện hàng hoá đủ chất lượng và giáthành thấp
1.1.3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của CTyKDHTTVN
Nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước nên là một quốc gia ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao,chiến lược phát triển kinh tế, xã hội hợp lý, hệ thống luật pháp tác động đếnquyền lợi của doanh nghiệp và người tiêu dùng Đó là một môi trường vĩ mô
Trang 14tác động trực tiếp tạo điều kiẹn thuận lợi cho công ty phát triển Tuy nhiênmặt trái của cơ chế thị trường là sự xuất hiện của nhiều khó khăn mà công tyhiện đang phải đối mặt: có nhiều mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc với hìnhthức đẹp, mẫu mã phong phú và đặc biệt là giá rẻ cạnh tranh với hàng sảnxuất trên dây chuyền lạc hậu, chất lượng chưa tốt, giá cả lại cao tạo sức ép vớicông ty Trước tình hình đó, ban lãnh đạo công ty đã có nhiều quyết sáchđúng đắn trong đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh: chỉ đạo phòng kếhoạch kinh doanh triển khai tìm hiểu và kinh doanh hàng may mặc cao cấpnên đã tạo ra doanh số cao hơn cho công ty Công ty đã biết khai thác thếmạnh tham gia vào nhiều hội chợ tại Hà Nội Những yếu tố này đã góp phầnlàm tăng doanh thu của công ty.
Bảng 1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 15không ngừng của công ty sẵn sàng chuẩn bị để hội nhập kinh tế quốc tế trongthời gian tới.
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại CTyKDHTTVN
Để thành công trong kinh doanh, hoạt động của mọi doanh nghiệp đềucần được thực hiện trên nền của một hệ thống cấu trúc hợp lý và có hiệu quả.Trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, hệ thống tổ chức cần phảiđảm bảo khả năng thích ứng tốt với các xu hướng vận động, tăng trưởng hysuy thoái trong kinh doanh Nắm vững điều đó CTyKDHTTVN trong nhữngnăm qua đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ vững vàng về chính trị, cónăng lực về chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ Đếnnay bộ máy quản lý của công ty đã có những thay đổi hợp lý được xây dựngtheo quan điểm gọn nhẹ, hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị trường đáp ứngđược yêu cầu hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời bảo đảm tính tậptrung thống nhất theo chế độ một thủ trưởng
Ban lãnh đạo công ty bao gồm:
- Ban giám đốc: Là người do Tổng công ty bổ nhiệm, vừa là đại diệncho nhà nước, vừa là đại diện cho công nhân viên chức quản lý công ty theochế độ một thủ trưởng Giám đốc là người có quyền hành cao nhất tổ chức,chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo đúng pháp luật và nghị quyết của hộiđồng công nhân viên chức chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ, Nhà nước cơquan chủ quản Giám đốc là người đại diện pháp nhân cho công ty trong quan
hệ kinh tế với các bạn hàng là người ký nhận vốn và các nguồn lực khác chocông ty Giám đốc có trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạchdài hạn, đề nghị cơ quan chủ quản quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, xây dựng và tổ chức thựchiện điều lệ của công ty
Trang 16- Phó giám đốc: Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc theo sựphân công uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ đượcgiao Quyền hạn và trách nhiệm: phụ trách các lĩnh vực công tác theo phâncông, đảm nhiệm đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, củangành cũng như mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ của công ty, có tráchnhiệm chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, chuẩn bị các văn bản báo cáochuyên đề và tổ chức triển khai, sau đó báo cáo kết quả tại hội nghị giao ban.
- Kế toán trưởng: do giám đốc công ty trực tiếp lựa chọn
Các phòng ban:
- Phòng kế toán
+ Chức năng: tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo các đơn vị trực thuộccông ty thực hiện đúng pháp luật kế toán thống kê của Nhà nước và điều lệ tàichính kế toán hiện hành, tham mưu giúp việc công ty quản lý, sử dụng vốn,tài sản và các hoạt động tài chính đạt hiệu quả đúng pháp luật
+ Nhiệm vụ: tập hợp, theo dõi, ghi chép và xử lý các số liệu trong quátrình sản xuát kinh doanh, cuối kỳ lập quyết toán cho công ty
- Phòng hành chính tổng hợp:
+ Chức năng: Tham mưu giúp giám đốc tổ chức, sắp xếp và quản lý cán
bộ phụ trách các công việc hành chính như bảo vệ, văn thư, quan tâm tới cácchính sách xã hội
+ Nhiệm vụ: quản lý số cán bộ công nhân viên, vị trí làm việc của từngngười, quyền hạn và trách nhiệm của họ đối với công ty, tổ chức chỉ đạo,hướng dẫn và triển khai việc thực hiện các văn bản nghị định của nhà nước vềquản lý cán bộ, xây dựng nội quy công ty, tổ chức công tác bảo vệ an ninh trật
tự nơi làm việc chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên
- Phòng bán Marketing
Trang 17+ Chức năng: tham mưu giúp giám đốc công ty chỉ đạo hướng dẫn thựchiện kinh doanh, mở rộng thị trường mặt hàng kinh doanh.
+ Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch chiến lược kinh doanh cho toàn công
ty, thực hiện công tác thống kê báo cáo, dự báo thăm dò thị trường, lập cácphương án tăng cường sức mạnh cạnh tranh và mở rộng thị trường, mặt hàng,hướng dẫn các đơn vị thành viên lập kế hoạch sản xuất kinh doanh từng kỳ vàgiám sát việc thực hiện của họ, ngoài ra còn trực tiếp kinh doanh tổ chứcnguồn hàng bán buôn và giao hàng cho các đơn vị bán
Cơ cấu bộ máy quản lý của CTy KDHTTVN được trình bày khái quátqua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức quản lý của CTy KDHTTVN
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại CTy KDHTTVN
BAN GIÁM ĐỐC
Kho trung tâm
Hệ thống cửa hàng siêu thịCác phòng
ban
Trang 18Do cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty là bao gồm nhiều cửahàng và các đơn vị trực thuộc lại đặt ở nhiều nơi khác nhau trong địa bànthành phố Hà Nội nên để thuận tiện cho việc quản lý và điều hành công việckinh doanh một cách có hiệu quả, công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác
kế toán tập trung với:
- Hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ
- Phương pháp kế toán TSCĐ
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản: Giá trị đầu tư tài sản ban đầu
+ Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt:khấu hao tuyến tính theo nhóm tài sản
+ Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: theo phương pháp FIFO
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+ Phương pháp tính các khoản dự phòng: tình hình trích lập và hoãn dựphòng: không có
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc phươngpháp chuyển đổi các đồng tiền khác: đồng Việt Nam, theo tỷ giá quy đổingoại tệ của ngân hàng Công thương Việt Nam
+ Niên độ kê stoán: bắt đầu 01/01/ kết thúc 31/12 hàng tháng
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại CTy KDHTTVN
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, phòng kế toán công ty
đã bố trí một đội ngũ cán bộ hợp lý, phối hợp ăn khớp và đạt hiệu quả cao.Phòng gồm 6 cán bộ
- Trưởng phòng: chịu trách nhiệm chung đồng thời chịu trách nhiệm vềtài vụ, xây dựng kế hoạch và theo dõi các chỉ tiêu thuộc về kế hoạch tài chính,
có quan hệ trực tiếp với nhân sách Kiểm tra, kiểm soát tất cả các hoạt độngcủa thuộc lĩnh vực tài chính kế toán của toàn công ty, tiến hành lên nhật kýchứng từ số 8, 10 và định kỳ vào sổ cái các tài khoản, lập các báo cáo tài
Trang 19chính, báo cáo thống kê theo đúng chế độ hiện hành Kiểm tra ký tắt và chịutrách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc Theo dõi, phân phối các quỹcủa công ty, lưu trữ hồ sơ, tài liệu và hướng dẫn, điều hành các tổ trưởng kếtoán của các cửa hàng, các kế toán viên của phòng trong quá trình làm việc.
- Phó phòng: giúp trưởng phòng phụ trách các vấn đề được phân công,chịu trách nhiệm cá nhân trước trưởng phòng, giám đốc và phó giám đốc.Theo dõi tam ứng và tài sản cố định của toàn công ty hạch toán các khoảnthuế, cuối mỗi tháng lập báo cáo nhanh về các chỉ tiêu tài chính, kết quả kinhdoanh của tổng công ty
- Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản công nợ kiêm hạch toán tiềnmặt tại công ty Hàng tháng căn cứ vào bảng kê của đơn vị tiến hành vào nhật
ký chứng từ số 5 và số 1, viết phiếu thu, phiếu chi khi có chứng từ hợp lệ,kiểm tra phát hiện sai sót và yêu cầu kế toán đơn vị sửa đổi
- Kế toán chi phí: hạch toán toàn bộ các khoản chi phí của công ty hàngtháng tính giá thành sản phẩm, phân bổ chi phí, lên NKCT số 6, 7 ngoài racòn phụ trách mảng thanh toán bảo hiểm xã hội
- Kế toán ngân hàng: phục trách các nghiệp vụ liên quan tới ngân hàng,tập hợp bảng kê của các đơn, lên bảng kê doanh thu giá vốn, cuối tháng lêncác NKCT số 2;3 sau khi đối chiếu các bộ phận liên quan
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu chi tiền mặt, ngân phiếu khi có chứng từhợp lệ, hàng ngày ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ quỹ tiền mặt, kiểm kê
số lượng tồn quỹ, và đối chiếu với số trên sổ sách, thực hiện đúng nguyên tắc
về quản lý quỹ do nhà nước ban hành
Ngoài ra, tại mỗi đơn vị trực thuộc đều có tổ kế toán được bố trí từ 2 đến
4 nhân viên trong đó có 1 tổ trưởng kế toán Họ tiến hành ghi chép, phản ánhcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình Cuối tháng tổ trưởng kế toántổng hợp số liệu, lập bảng kê chuyển về phòng kế toán công ty
Trang 20Nhìn chung, công ty có đội ngũ cán bộ kế toán có năng lực tận tâm vớicông việc phục vụ đắc lực cho công tác quản lý tài chính của công ty.
Sơ đồ1.2 Bộ máy của công ty KDHTT Việt Nam
- Nguyên tắc quản lý tiền mặt:
+ Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm lựa chọn người thủ quỹ đểquản lý tiền mặt
+ Mọi khoản thu, chi tiền mặt phải có chứng từ chứng minh
+ Thủ quỹ không được kiêm kế toán
+ Phải thường xuyên đối chiếu số liệu giữa số tiền mặt tồn thực tế và sốliệu trên sổ kế toán Số chênh lệch phải tìm hiểu nguyên nhân để xử lý
+ Cuối kỳ kế toán phải kiểm kê tiền mặt
K toán ếchi phí
K toán ếngân hàng