1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận thị trường tài chính giao dịch quyền chọn trên thị trường ngoại hối

17 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận thị trường tài chính giao dịch quyền chọn trên thị trường ngoại hối
Tác giả Lê Thị Vân Anh, Lê Thị Hồng Minh, Ngô Thị Thùy Trang, Đinh Thị Trang, Phạm Thị Cẩm Tú, Lê Thụy Tứ
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cao học Ngân Hàng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 331,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khái niệm về Option G iao dịch quyền chọn Options là giao dịch mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, theo đó người mua có quyền, chứ không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ c

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI H ỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA SAU ĐẠI HỌC

GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN

TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

DỜN

Học viên thực hiện : (Nhóm 09)

1 Lê Thị Vân Anh

2 Lê Thị Hồng Minh

3 Ngô Thị Thùy Trang

4 Đinh Thị Trang

5 Phạm Thị Cẩm Tú

6 Lê Thụy Tứ

Khóa : 16

Tp Hồ Chí Minh 12/2007

Trang 2

A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN

1 Các khái niệm về Option

G iao dịch quyền chọn (Options) là giao dịch mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, theo

đó người mua có quyền, chứ không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán một số lượng ngoại

tệ cụ thể với một mức giá thực hiện đã được ấn định tại thời điểm giao dịch trong một thời hạn cụ thể trong tương lai sau khi đã trả một khoản phí (gọi là premium) cho

người bán O ption ngay lúc ký hợp đồng

Tỷ giá thực hiện (Exercise Price): Là tỷ giá thỏa thuận theo đó Bên mua của

giao dịch quyền chọn sẽ có quyền thực hiện giao dịch tại mức tỷ giá đó trong thời hạn giao dịch hoặc vào ngày đến hạn trong tương lai của giao dịch quyền chọn

Phí quyền chọn (Option premium): Là số tiền mà Bên mua trong giao dịch

quyền chọn phải trả cho Bên bán để có được quyền chọn của mình trong giao dịch quyền chọn

Phí option phụ thuộc vào nhiều nhân tố: tỷ giá giao ngay (Spot rate), tỷ giá thỏa thuận trên hợp đồng (Strike), thời hạn thỏa thuận (maturity), tỷ giá kỳ hạn (Forward rate), lãi suất, tỷ giá dự đoán,

Thời điểm chấm dứt hợp đồng quyền lựa chọn:

 Với quyền lựa chọn kiểu Mỹ: Là thời điểm (trong thời hạn hết hiệu lực của hợp đồng quyền lựa chọn) hợp đồng O ption được thực hiện theo yêu cầu của người mua quyền, hoặc khi hợp đồng O ption hết hạn

 Với quyền lựa chọn kiểu Châu  u: khi hợp đồng Option hết hạn

Các trạng thái quyền chọn:

Một quyền chọn được thực hiện và đem lại lợi nhuận (chưa trừ phí quyền chọn) với tỷ giá hiện hành được gọi là cao giá ITM (in the money) Ngược lại, một quyền chọn được thực hiện và bị lỗ với giá hiện hành gọi là giảm giá O TM (out of the

Trang 3

money) Trong khi đó, một quyền chọn được thực hiện mà giá thực hiện bằng với tỷ

giá giao ngay được gọi là ngang giá ATM (at the money)

2 Đặc điểm

N gười mua quyền chọn không bị ràng buộc bởi hợp đồng quyền chọn Họ có thể thực hiện hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã ký

Q uyền chọn chỉ dành cho 1 phía đó là khách hàng Còn ngân hàng là nhà kinh doanh tiền tệ bắt buộc phải thực hiện hợp đồng, bù lại ngân hàng được thu phí quyền chọn khi hợp đồng được ký kết

3 Phân loại quyền chọn

3.1 Phân loại theo đối tác mua quyền chọn

 Quyền chọn mua (Call option): Đây là quyền chọn cho phép khách hàng

được quyền mua ngoại tệ theo các điều khoản của hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng (không mua) nếu điều đó là có lợi cho mình

N ếu tỷ giá thực tế > tỷ giá hợp đồng: Thực hiện quyền chọn mua

Trang 4

N ếu tỷ giá thực tế < tỷ giá hợp đồng: Bỏ quyển chọn mua và mua ngoại tệ theo

tỷ giá thực tế sẽ có lợi hơn

BẢN G 1: CƠ CẤU LỢ I NHUẬN/ RỦI RO KHI MU A QU YỀN CHỌ N MU A

 Quyển chọn bán (Put option): Đây là quyền chọn cho phép khách hàng

được quyền bán ngoại tệ theo các điều khoản của hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng (không bán) nếu điều đó là có lợi cho mình

N ếu tỷ giá thực tế > tỷ giá hợp đồng: thực hiện quyền chọn bán

N ếu tỷ giá thực tế < tỷ giá hợp đồng: bỏ quyển chọn bán và bán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế sẽ có lợi hơn

Loss

Lợi nhuận

(% USD)

+ 2.00

+ 1.00

0

- 1.00

- 2.00

15480 15520 15560 15600 15640

Giới hạn mức lỗ

Không giới hạn lợi nhuận

Điểm hoà vốn

Tỷ giá thực hiện

“O ut of the money” “In the m oney”

“At the money”

Tỷ giá giao ngay (VND/USD)

Trang 5

BẢN G 1: CƠ CẤU LỢI

N HU ẬN / RỦ I RO KHI

MU A

QU YỀN

CHỌ N BÁN

Mục đích sử dụng

Mua quyền chọn mua: Khách hàng có nhu cầu thanh toán ngoại tệ (chẳng hạn

như thanh toán hàng nhập khẩu, trả nợ vay bằng ngoại tệ, thanh toán học phí v.v…) có thể có nhu cầu mua ‘Quyền chọn mua’ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tăng lên vào thời điểm thanh toán ngoại tệ trong tương lai

Mua quyền chọn bán: K hách hàng có nguồn thu bằng ngoại tệ (chẳng hạn như

nhận thanh toán xuất khẩu, nhận tiền kiều hối, chuyển tiền v.v…) có thể có nhu cầu mua ‘Quyền chọn bán’ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá giảm xuống vào thời điểm nhận ngoại tệ trong tương lai

3.2 Phân loại theo tính chất quyền chọn

 Quyền chọn theo kiểu Châu Âu (European option style) chỉ cho phép

người mua quyền chọn (khách hàng) thực hiện hợp đồng vào ngày đáo hạn của hợp đồng

Lợi nhuận

(% EUR)

+ 2.0

+ 1.0

0

- 1.0

- 2.0

Giới hạn mức lỗ

Lợi nhuận

đến 19400

Tỷ giá thực hiện

“At the money”

Tỷ giá giao ngay (VND/EUR) Điểm hoà vốn

Tỷ giá giao ngay (VND/USD)

Trang 6

 Quyền chọn kiểu Mỹ (American option style) cho phép người mua quyền

chọn (khách hảng) thực hiện hợp đồng vào bất kỳ một ngày nào trong thời hạn của hợp đồng quyền chọn

Với 2 kiểu quyền chọn trên (Quyền chọn theo kiểu Châu  u; Quyền chọn kiểu

M ỹ), người mua quyền sẽ căn cứ vào mục tiêu ưu tiên của mình để lựa chọn kiểu quyền nào cho phù hợp Chẳng hạn, nếu muốn ưu tiên cho mục tiêu phòng ngừa rủi ro

tỷ giá, người ta sẽ mua hợp đồng quyền lựa chọn kiểu châu  u Ngược lại, nếu muốn tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt động đầu cơ, người ta lại mua hợp đồng quyền lựa chọn kiểu Mỹ

4 Tiện ích của Option

- Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu không còn lo ngại về biến động tỷ giá nữa vì

họ có quyền ấn định trước mức tỷ giá thực hiện theo tính toán và kỳ vọng của mình

- Chỉ bỏ ra một khoản phí hữu hạn nhưng được ký hợp đồng có giá trị lớn hơn

- Loại hình kinh doanh, đầu tư sinh lợi hiệu quả dựa trên những phán đoán về

xu hướng tỷ giá

- Cho phép khách hàng lựa chọn phương án giao dịch ngoại tệ tối ưu, đảm bảo nhu cầu ngoại tệ trước mắt và trong tương lai cho khách hàng một cách chắc chắn

- Công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoán vừa là công cụ kinh doanh ngoại tệ linh hoạt có hiệu quả, với rủi ro hạn chế - Chi phí biết trước, thích hợp nhất trong việc phòng tránh rủi ro cho các nhà đầu tư

Trang 7

B T HỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ NÀY Ở VIỆT NAM

1 Cơ sở phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại Việt Nam

a Cơ sở pháp lý

Tháng 2/1999 Chính phủ công bố quyết định 64/1999/Q Đ-NH NN 7 công bố chế độ

tỷ giá hối đoái của Việt N am là thả nổi có quản lý đã mở ra một cột móc quan trọng cho chế độ tỷ giá ở Việt N am xóa bỏ phương thức quản lý tỷ giá mang nặng tính hành chính, chủ quan trước đây Tỷ giá giữa VND và USD từ đó cũng trở nên linh hoạt hơn, được hình thành dựa trên tỷ giá bình quân liên ngân hàng trong các ngày giao dịch gần nhất và dao động trong biên độ theo quy định của nhà nứơc Tuy nhiên để thích ứng với diễn biến thị trường ngoại hối và mở rộng tự do hoá tài chính khi hội nhập, biên độ dao động này cũng thay đổi ngày càng linh hoạt từ mức 0,1% đã tăng lên ngày 0,25% (1/7/2002 ), +/- 0.5% (1/1/2007) và hiện nay là 0.75%

Tuy nhiên ở Việt Nam, nghiệp vụ Quyền chọn tiền tệ chỉ được chính thức đưa vào vận hành trên thị trường ngoại hối Việt Nam kể từ khi Thống đốc NH NN ban hành

Q uyết định 1452/2004/QĐ-N HN N ngày 10/11/2004 về các giao dịch hối đoái nhằm tạo hành lang pháp lý thông thoáng hơn cho các giao dịch ngoại tệ, trong đó đặc biệt

bổ sung thêm loại hình giao dịch mới là giao dịch Q uyền lựa chọn tiền tệ giữa các loại ngoại tệ với nhau

b Diễn biến thị trường

Đ vt: Triệu U SD

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Xuất khẩu 14482.7 15029.2 16706.1 20149.3 26485.0 32447.1

Nhập khẩu 15636.5 16218.0 19745.6 25255.8 31968.8 36761.1

H iện nay các đối tác xuất nhập khẩu hàng hóa với Việt N am thường thuộc 3 khu vực chính: Mỹ, Châu Âu và Châu Á (tiêu biểu là Nhật Bản) N hư vậy, các loại ngoại tệ chủ yếu được sử dụng trong thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam là đồng

D ollar M ỹ (USD); đồng tiền chung Châu  u (EUR) và đồng Yên Nhật (JPY) Về cơ cấu,

Trang 8

có trên 80% kim ngạch xuất nhập khẩu được thực hiện qua đồng USD; khoảng 20% bằng các ngoại tệ khác: EUR, JPY, SGD, CHF, A UD … và trong số 20% này thì có tới 90% là đồng EU R

Q ua số liệu ta thấy doanh thu ngoại tệ từ hoạt động xuất nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nước cũng ngày càng tăng, đánh dấu sự lớn

mạnh của các doanh nghiệp Việt N am trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập Tuy nhiên giá trị thu nhập và chi phí của một doanh nghiệp

xuất nhập khẩu , hiện đã và đang chịu ảnh hưởng nhiều của biến động tỷ giá nhất là trong điều kiện tỷ giá ngày một linh hoạt không cứng nhắc hay dao động trong biên độ nhỏ như trước đây nữa Với mục tiêu phấn đấu tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt khoảng 20%; và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm chế biến, chế tạo cho thấy cần có nhiều hơn nữa các công cụ bảo hiểm rủi ro cho những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này

N goài ra với quá trình tự do hoá tài chính đang diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu đầu

tư của doanh nghiệp cá nhân ở Việt N am ngày càng tăng nhất là mảng đầu tư kinh doanh ngoại tệ- một nghiệp vụ vốn đã rất phát triển trên thị trường ngoại hối thế giới

N hư vậy, sự phát triển của thị trường ngoại hối trong thời gian vừa qua cùng những chuyển biến tích cực trong chính sách điều hành NH NN , sự phát triển của nền kinh tế là cơ sở cho sự ra đời của nghiệp vụ quyền lựa chọn tiền tệ ở Việt Nam bởi đây

là một sản phẩm phái sinh mà nền tảng của nó phải được xây dựng trên cơ chế tự do lãi suất và tự do tỷ giá.Có thể nói cùng với các nghiệp vụ hối đoái khác, đã và đang được giao dịch trên thị trường hối đoái Việt Nam, như giao dịch hối đoái trao ngay (SPO T), giao dịch hối đoái kỳ hạn (FO RWARD), giao dịch hoán đổi ngoại tệ (SWA P); việc đưa vào áp dụng sản phẩm quyền lựa chọn tiền tệ (CURRENCY OPTIO N) là một biểu hiện của quá trình, đa dạng hoá các sản phẩm, trên thị trường hối đoái Trên cơ sở

đó, góp phần hoàn thiện và phát triển thị trường hối đoái Việt N am; từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập, trên lĩnh vực thị trường tài chính – tiền tệ nói riêng, với các nước trong khu vực và trên thế giới

2 Q uá trình triển khai thực hiện hoạt động quyền chọn tiền tệ

Trang 9

2.1 Q uyền chọn ngoại tệ

Đ ể có thể đưa vào áp dụng nghiệp vụ Q uyền chọn ngoại tệ, Ngân hàng N hà nước Việt N am (SBV) cũng đã thí điển nghiệp vụ này tại một số ngân hàng cụ thể Tuy nhiên trong giai đoạn này chỉ là thí điểm Option giữa ngoại tệ với ngoại tệ, thống kê của N gân hàng Nhà nước cho thấy, tổng doanh số mua bán ngoại tệ qua các ngân hàng năm 2003 đạt khoảng 36 tỷ U SD, trong đó hoạt động ngoại tệ giao ngay chiếm tới 95% tổng số giao dịch Tình hình thí điểm cụ thể như sau:

* Ngân bàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt N am (Eximbank) là ngân hàng

đầu tiên được Ngân hàng Nhà nước Việt N am (SBV) chấp nhận đề nghị thực hiện thí điểm nghiệp vụ quyền lựa chọn (option) trong kinh doanh ngoại hối (12/02/2003)

Đ ể có thế thí điểm nghiệp vụ này, ngân hàng nhà nước quy định nghiệp vụ này được áp dụng với các ngân hàng đã được phép kinh doanh ngoại hối, vốn tự có ít nhất

200 tỷ đồng Việt Nam; kinh doanh ngoại tệ có lãi trong năm gần nhất; doanh số mua bán ngoại tệ/VN D năm 2002 tối thiểu 1 tỷ USD; có đề án chi tiết và qui định của ngân hàng về quy trình nghiệp vụ option trong đó gồm các biện pháp phòng ngừa rủi ro Eximbank sẽ là ngân hàng đầu tiên thí điểm nghiệp vụ này

Riêng việc áp dụng thí điểm tại Eximbank phải có quy định về quy trình thực hiện, trong đó bao gồm các biện pháp phòng ngừa rủi ro Q uá trình giao dịch chỉ dùng ngoại tệ tự do chuyển đổi, không được giao dịch bằng VND G iới hạn số dư cao nhất

là 500.000 USD hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương, chỉ thực hiện với các doanh nghiệp đóng tại Việt Nam Trường hợp thanh toán ngoại tệ cho nước ngoài, doanh nghiệp phải xuất trình cho ngân hàng chứng từ theo các quy định quản lý ngoại hối hiện hành Thời hạn của giao dịch từ 7 ngày đến tối đa 3 tháng Thời gian thí điểm

là 6 tháng kể từ ngày 12/2/2003

* Ngân Hàng Đầu T ư Và Phát Triển Việt Nam là ngân hàng thứ 2 được triển khai nghiệp vụ option ngoại tệ

* Citibank là ngân hàng đầu tiên trong số hơn 20 ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam vừa được N gân hàng N hà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ Quyền lựa chọn

vào 09/07/2003

Trang 10

* Ngày 01/08/2003 N gân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

N am (NHN N&PTNT) là ngân hàng thứ 3 tại Việt N am được thực hiện nghiệp vụ Option

N HN N&PTNT cũng chỉ được thực hiện nghiệp vụ này với các D N Việt Nam

và các ngân hàng thương mại ở Việt N am đã được SBV cho phép thí điểm thực hiện

O ption Nếu thanh toán ngoại tệ cho D N nước ngoài, DN tại Việt Nam phải xuất trình cho ngân hàng chứng từ theo các quy định quản lý ngoại hối hiện hành Thời hạn cho một giao dịch từ 7 ngày đến tối đa 3 tháng

* Ngày 23/09/2003 N gân hàng N hà nước Việt Nam chấp thuận cho N gân hàng

N goại thương Việt N am (VCB) được thí điểm thực hiện nghiệp vụ quyền lựa chọn trong 2 lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ và lãi suất (hiện các ngân hàng đang chỉ thực hiện

lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ) Đ iểm đáng chú ý là giới hạn tổng lượng ngoại tệ không

có giao dịch đối ứng được quy định cho VCB trong việc thực hiện nghiệp vụ quyền lựa chọn được tăng gấp đôi so với các ngân hàng trước đó, và tối đa bằng 1 triệu đôla

M ỹ

* Đến nay đã có thêm NH TM CP Quốc tế, NH TM cổ phần Á Châu, N HTMCP

K ỹ thương, NH TMCP Q uân đội, H SBC chi nhánh TP.HCM được thực hiện nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ (Option ngoại tệ)

H iện nay O ption ngoại tệ được thực hiện với các ngoại tệ mạnh có khối lượng giao dịch lớn như USD , EUR, G BP, JPY, A UD, CHF

2.2 Q uyền chọn tiền đồng

N ghiệp vụ Quyền chọn tiền đồng hiện nay chỉ dừng lại ở thí điểm triển khai và chưa có quy định chính thức của ngân hàng nhà nước về nghiệp vụ này Đ ầu năm 2005

N HN N đã bắt đầu cho phép thực hiện thí điểm option tiền đồng ở 5 N H lớn là BID V,

A CB, Tecombank, Vietcombank và VIB Bank Tuy nhiên dịch vụ opiton tiền đồng có đặc thù là không có vế đối ứng (ngân hàng không thể tái bảo hiểm sản phẩm của mình

ở một đơn vị thứ 3, vì vậy rủi ro đối với bên bán là rất lớn) Điều này khiến các N H phải tự tính toán cân đối thu nhập, chi phí và tự bảo hiểm bằng đồng tiền nào cho phù

Ngày đăng: 07/12/2015, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w