1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính nguyễn anh vũ

11 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động cho thuê tài chính, có nhiệm vụ cấp và thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động; giám sát và thanh tra hoạt động củ

Trang 1

Nguyễn Anh Vũ 1

CÔNG TY TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TY

CHO THUÊ TÀI CHÍNH

GV NGUYỄN ANH VŨ KHOA TTCK - ĐHNH

Nội dung

Công ty cho thuê tài chính

thuê tài chính và thuê hoạt động

Khái niệm công ty CTTC

o Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau: Công ty cho thuê tài chính Nhà nước, Công

ty cho thuê tài chính cổ phần, Công ty cho thuê tài chính trực thuộc của tổ chức tín dụng, Công ty cho thuê tài chính liên doanh Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài.

 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động cho thuê tài chính, có nhiệm vụ cấp và thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động; giám sát và thanh tra hoạt động của các công ty cho thuê tài chính;

trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về hoạt động cho thuê tài chính.

Trang 2

Nguyễn Anh Vũ 5

Nghiệp vụ công ty cho thuê tài chính

 Nghiệp vụ huy động vốn

 Nghiệp vụ tài sản có

 Các dịch vụ

Nghiệp vụ huy động vốn

 Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 01 năm trở lên của tổ chức, cá nhân

 Vay vốn ngắn, trung và dài hạn của tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

 Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác có kỳ hạn trên một năm để huy động vốn của

tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;

 Vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;

 Nhận các nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Nghiệp vụ tài sản có

tài chính;

tài chính cho các tổ chức, cá nhân

Các dịch vụ

 Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính;

 Thực hiện các dịch vụ quản lý tài sản liên quan cho thuê tài chính.

 Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh liên quan đến cho thuê tài chính theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;

 Dịch vụ uỷ thác: Công ty cho thuê tài chính cho khách hàng thuê theo chỉ định của bên uỷ thác và được hưởng phí uỷ thác cho thuê Mọi rủi ro trong quá trình uỷ thác cho thuê do bên uỷ thác chịu Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các dịch vụ uỷ thác sau: Nhận uỷ thác bằng máy móc, thiết bị để cho thuê tài chính đối với khách hàng; Nhận uỷ thác bằng tiền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nhập máy móc, thiết bị cho thuê tài chính đối với khách hàng.

Trang 3

Nguyễn Anh Vũ 9

Thuê tài chính

 Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên

cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê.Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đ được hai bên thoả thuận (Nghị Định số 16/2001/NĐ-CP)

Thuê tài chính

Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả một trong những điều kiện sau đây:

o Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;

o Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;

o Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60%

thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;

 Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phải

 tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm k hợp đồng".

( NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2005/NĐ-CP)

Phân biệt thuê tài chính và thuê hoạt động theo chuẩn mực kế toán VN

 Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tài sản Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản

 Bên cho thuê và bên thuê phải xác định thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản

Phân biệt thuê tài chính và thuê hoạt động theo chuẩn mực kế toán

 Việc phân loại thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động phải căn cứ vào bản chất các điều khoản ghi trong hợp đồng Ví dụ các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:

 Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;

 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê

Trang 4

Nguyễn Anh Vũ 13

Phân biệt thuê tài chính và thuê hoạt động theo chuẩn mực kế toán

 Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;

 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê;

 Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sữa chữa lớn nào

Nghĩa vụ của bên đi thuê tài chính

 Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính; không được chuyển quyền sử dụng tài sản thuê cho cá nhân, tổ chức khác nếu không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

 Trả tiền thuê theo thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính và thanh toán các chi phí có liên quan đến việc nhập khẩu, thuế, lệ phí đăng ký quyền sở hữu, bảo hiểm đối với tài sản thuê.

 Chịu mọi rủi ro về việc mất mát, hư hỏng đối với tài sản thuê và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê gây ra đối với tổ chức và cá nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê.

 Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuê trong thời hạn thuê

Không được tẩy xoá, làm hỏng ký hiệu sở hữu gắn trên tài sản thuê.

 Không được dùng tài sản thuê để thế chấp, cầm cố hoặc để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ khác.

Các nguyên tắc kế toán với tài sản thuê tài chính

o Đối với bên thuê

 Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.

 Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc

 Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính cho mỗi kỳ kế toán Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sách khấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê

Các nguyên tắc kế toán với tài sản thuê tài chính

o Đối với bên cho thuê

Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản phải thu trên Bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính

Đối với thuê tài chính phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê, vì vậy các khoản phải thu về cho thuê tài chính phải được ghi nhận là khoản phải thu vốn gốc và doanh thu tài chính

Trang 5

Nguyễn Anh Vũ 17

Thuê hoạt động

 Cho thuê vận hành (Cho thuê hoạt động) là hình thức cho

thuê tài sản, theo đĩ Bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của Bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đĩ cho Bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê tài sản Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê

và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê.

 Một giao dịch cho thuê đợc xác định là cho thuê vận hành

khi:

 Quyền sở hữu tài sản cho thuê khơng đợc chuyển giao

cho Bên thuê khi kết thúc hợp đồng cho thuê vận hành.

 Hợp đồng cho thuê khơng quy định việc thoả thuận mua

tài sản cho thuê giữa Bên cho thuê và Bên thuê.

 Thời hạn thuê chỉ chiếm một phần trong khoảng thời gian

hữu dụng của tài sản cho thuê.Tổng giá trị tiền thuê chỉ chiếm một phần trong giá trị tài sản cho thuê.

Nguyên tắc hạch tốn đối với thuê hoạt động

 Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế tốn theo cách phân loại tài sản của doanh nghiệp Tài sản cho thuê khơng được coi là tài sản trong bảng cân đối kế tốn của Bên thuê

 Chi phí cho thuê hoạt động, bao gồm cả khấu hao tài sản cho thuê, được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi phát sinh Số tiền thuê đợc coi là thu nhập của Bên cho thuê và là chi phí hoạt động của Bên thuê

 Khấu hao tài sản cho thuê phải dựa trên một cơ sở nhất quán với chính sách khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự

Các loại hình CTTC

Quy trình nghiệp vụ CTTC

Lựa chọn thiết bị (Bên thuê  Nhà cung cấp) Nộp giấy đề nghị cho thuê tài chính (Bên thuê  Bên cho thuê) Ký kết hợp đồng cho thuê tài chính (Bên thuê  Bên cho thuê)

Lắp đặt và chạy thử (Nhà cung cấp  Bên thuê)

Bắt đầu thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính (Bên thuê  Bên cho thuê)

Mở tín dụng thư (L/C) (Bên cho thuê)

Đơn đặt hàng (Bên cho thuê  Nhà cung cấp) Giao tài sản (Nhà cung cấp  Bên thuê)

Hoàn tất thủ tục hải quan (Bên cho thuê)

Thiết bị nhập từ nước ngoài Thiết bị có sẵn trong nước

Xử lý tài sản sau khi kết thúc HĐ thuê

Trang 6

Nguyễn Anh Vũ 21

Quy trình nghiệp vụ CTTC

 Xử lý tài sản sau khi kết thúc hợp đồng

thuê :

 Chuyển quyền sở hữu tài sản cho người thuê

 Bán tài sản cho người thuê

 Cho thuê tiếp

 Người đi thuê trả lại tài sản

CÁC YẾU TỐ TRONG HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Số tiền tài trợ : Gồm

• Giá mua tài sản, chi phí vận chuyển, thuế và các loại lệ phí

• chi phí lắp đặt chạy thử…

Thời hạn tài trợ :

o Thời hạn cơ bản : Là thời hạn được ký lần đầu trong thời hạn thuê mua Trong thời hạn này người đi thuê và người cho thuê không được phép hủy ngang

o Thời hạn gia hạn thêm là thời hạn mà người đi thuê được thuê tiếp sau khi chấm dứt thời hạn cơ bản Trong thời hạn này người thuê có quyền hủy hợp đồng trước thời hạn và trả lại tài sản cho người cho thuê

CÁC YẾU TỐ TRONG HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Lãi suất :

o Lãi suất cố định : Là lãi suất được thỏa thuận trong hợp đồng

và được áp dụng cố định không thay đổi trong suốt thời hạn thuê tài chính

o Lãi suất thả nổi : Là lãi suất biến động được điều chỉnh cho

mỗi định kỳ thanh toán, căn cứ vào lãi suất thị trường

Định kỳ thanh toán :

o Định kỳ thanh toán đều đặn : tháng, qúy, nửa năm, năm

- Thanh toán đầu kỳ

- Thanh toán cuối kỳ

o Thanh toán theo thời vụ.

CÁC YẾU TỐ TRONG HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

 Mức hoàn vốn trong thời hạn tài trợ : Tổng số tiền tài trợ được chia làm hai phần :

- Phần được thu hồi trong thời hạn thuê mua cơ bản

- Giá trị còn lại : Phần sẽ được thu hồi thông qua việc bán tài sản và cho thuê tiếp

 Số tiền thuê thanh tốn theo định kỳ :

Trang 7

Nguyễn Anh Vũ 25

Các phương thức tính tiền thuê

 Thanh tốn tiền thuê đều đặn giữa các định

kỳ

 Thanh tốn tiền thuê tăng dần hoặc giảm

dần theo thời gian

 Thanh tốn tiền thuê theo thời vụ

 Thanh tốn tiền thuê theo lãi suất thả nổi

Thanh tốn tiền thuê đều đặn giữa các định kỳ

 Vốn được thu hồi toàn bộ trong thời hạn cho thuê cơ bản và tiền thuê trả cuối mỗi định kỳ

 Vốn được thu hồi tồn bộ trong thời hạn cho thuê cơ bản và tiền thuê trả đầu mỗi định kỳ

 Vốn tài trợ chưa thu hết trong thời gian cho thuê cơ bản và tiền thuê trả cuối mỗi định kỳ

 Vốn tài trợ chưa thu hết trong thời gian cho thuê cơ bản và tiền thuê trả đầu mỗi định kỳ.

Vốn được thu hồi toàn bộ trong thời hạn cho

thuê cơ bản và tiền thuê trả cuối mỗi định kỳ.

Mô hình:

f f f P I -I -I -I

1 2 n Trong đó:

P: Tổng số tiền tài trợ

f: Tiền thuê thanh toán mỗi định kỳ

i: Lãi suất mỗi định kỳ

n: Số định kỳ

Aùp dụng công thức hiện giá chúng ta

có:

i

f i

f

i n

( 1 )1 ( 1 )2 ( 1 )

Suy ra:

1 ) 1 (

) 1 (

n

n

i

i i p f

Với : - f : Số tiền thuê thanh tốn mỗi định kỳ

- P : Tổng số tiền tài trợ

- i : Lãi suất mỗi định kỳ

- n : Số định kỳ

Trang 8

Nguyễn Anh Vũ 29

Vốn được thu hồi tồn bộ trong thời

hạn cho thuê cơ bản và tiền thuê

trả đầu mỗi định kỳ Mô hình tính tiền như sau:

f f f f

P I -I -I -I -I

0 1 2 n-1 n

i

f i

f

i n

( 1 )0 ( 1 )1 ( 1 ) 1

n

n

1

Vốn tài trợ chưa thu hết trong thời gian cho thuê cơ bản và tiền thuê trả cuối mỗi định kỳ.

Mô hình tính tiền thuê như sau:

f f f+s

P I -I -I -I

1 2 n

i

f i

f i

s i

(1 )1 (1 )2 (1 ) (1 )

i

n n

1

S là số vốn gốc chưa thu hồi trong thời hạn cơ bản

Ví dụ 1: Công ty cho thuê tài chính ABC tài trợ cho

doanh nghiệp D với số tiền là 1 tỷ đồng, thời hạn tài trợ là

5 năm, lãi suất tài trợ là 18% năm, tiền thuê thanh toán

theo định kỳ 6 tháng vào cuối mỗi kỳ Số tiền tài trợ được

thu hồi toàn trong thời gian thuê.

Ta cùng hàm PMT trong Excel để tính toán số tiền thanh toán mỗi định kỳ là:

• f= 155,820,090 đ

• Sau khi tính tiền thuê, chúng ta cần phải phân tích phần

vốn gốc và lãi vì hai bộ phận này được hạch toán trên 2 tài khoản khác nhau Được trình bày ở bảng sau:

1000.00 558.20

1558.2 Tổng

142.95 12.87

9%

155.82 142.96

10

131.15 24.67

9%

155.82 274.11

9

120.32 35.50

9%

155.82 394.43

8

110.39 45.43

9%

155.82 504.81

7

101.27 54.55

9%

155.82 606.09

6

92.91 62.91

9%

155.82 699.00

5

85.24 70.58

9%

155.82 784.24

4

78.20 77.62

9%

155.82 862.44

3

71.74 84.08

9%

155.82 934.18

2

65.82 90.00

9%

155.82 1000

1

Vốn gốc Lãi

Lãi suất

Số tiền thuê

Dư nợ Định

k

Trang 9

Nguyễn Anh Vũ 33

Phương pháp tính tiền thuê

 Ví dụ 2 : Công ty cho thuê tài chính XYZ tài trợ cho doanh

nghiệp D với số tiền là 1 tỷ đồng, thời hạn tài trợ là 5 năm, lãi suất tài trợ là 18% năm, tiền thuê thanh toán theo định kỳ 6 tháng vào đầu mỗi kỳ Số tiền tài trợ được thu hồi toàn trong thời gian thuê

 Ví dụ 3 : Công ty cho thuê tài chính ABC tài trợ cho doanh

nghiệp D với số tiền là 1 tỷ đồng, thời hạn tài trợ là 5 năm, lãi suất tài trợ là 16% năm, tiền thuê thanh toán theo định kỳ 3 tháng vào cuối mỗi kỳ Số vốn gốc được thu hồi sau thời gian thuê là 100 tr đ

M ột số lợi ích của CTTC

Góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế.

Góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, TB, cải tiến KHKT.

tín dụng trung và dài hạn Góp phần làm đa dạng sản phẩm tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh của các

tổ chức tài chính.

Đây là hình thức tài trợ cĩ mức rủi ro thấp thích ứng với các doanh nghiệp nhỏ cĩ mức tín nhiệm thấp gặp khĩ khăn trong việc vay vốn trung và dài hạn của ngân hàng Giúp cho bên thuê không bị đọng vốn đầu tư vào TSCĐ.

Là phương thức tài trợ thuận lợi cho những khoản đầu tư nhanh chóng đáp ứng kịp thời các cơ hội KD.

ứng với điều kiện SXKD của các doanh nghiệp.

Cơng ty tài chính

 Khái niệm cơng ty tài chính

 Các loại hình cơng ty tài chính

Khái niệm cơng ty tài chính

 Cơng ty tài chính là một trung gian tài chính Theo truyền thống nĩ huy động vốn bằng cách phát hành thương phiếu, cổ phiếu trái phiếu.Sau đĩ dùng tiền thu được để cho vay (thường là những khoản vay nhỏ ) đặc biệt thích hợp với nhu cầu của người tiêu dùng và doanh nghiệp nhỏ Quá trình trung gian tài chính của các cơng

ty tài chính đặc trưng ở điểm họ huy động những mĩn tiền lớn nhưng lại cho vay nhưng lại thường cho vay những khoản tiền nhỏ hoặc đặc thù trong một lĩnh vực nhất định - một quá trình khác với quá trình trung gian của các ngân hàng thương mại.

 Do các khoản cho vay của các cơng ty tài chính thường

là các khoản cho vay nhỏ lẻ và cĩ tính rủi ro cao nên thơng thường lãi suất cho vay của CTTC cũng lớn hơn lãi suất cho vay cùng loại của các NHTM.

Trang 10

Nguyễn Anh Vũ 37

Khái niệm công ty tài chính

 Công ty Tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới 01 năm

 Công ty Tài chính bao gồm loại hình Công ty Tài chính tổng hợp được thực hiện tất cả các chức năng, nghiệp vụ theo quy định và Công ty Tài chính chuyên ngành hoạt động chủ yếu trên một số lĩnh vực như:

tín dụng tiêu dùng hoặc phát hành thẻ tín dụng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật

MỘT SỐ DẠNG CÔNG TY TÀI CHÍNH

Công ty tài chính tiêu dùng ( Consumer Finance Company )

Là CTTC tập trung cung cấp các khoản vay nhỏ cho các cá nhân, gia đình nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như ( mua xe cộ, dụng cụ trang thiết bị gia đình, sửa chữa nhà, khám chữa bệnh…

Công ty tài chính phụ thuộc (Captive Finance Company )

Các công ty này thường là công ty con của một tập đoàn, nó chuyên cung cấp tín dụng cho các khách hàng mua sản phẩm của công ty mẹ Mục đích chính của loại hình công ty này là việc thúc đẩy việc bán sản phẩm của nhà sản xuất cá biệt nào đó bằng cách cung cấp các khoản tín dụng thích hợp.

VD : Ford Motor Credit Company

MỘT SỐ DẠNG CÔNG TY TÀI CHÍNH

Công ty tài chính thương mại (Commercial Finance Company ).

Là CTTC cung cấp các dạng tín dụng đặc biệt cho các doanh nghiệp bằng cách mua lại các khoản phải thu có chiết khấu ( Còn được gọi là mua nợ ).

Bên cạnh việc “ mua nợ “” các công ty này còn mở rộng việc cho vay có thế chấp tài sản cố định hay cầm cố hàng tồn kho và các dịch vụ cho thuê tài sản.

 Hiện nay ở Việt Nam có một số công ty tài chính là đơn

vị thành viên của các tổng công ty Chuyên môn hoá trong việc huy động vốn và thực hiện các dịch vụ tài chính cho các đơn vị thuộc tổng công ty.

VD : Công ty tài chính Cao Su, Công ty tài chính công nghiệp tàu thủy…

Nghiệp vụ của công ty tài chính

 Huy động vốn

 Hoạt động tín dụng

 Hoạt động đầu tư

 Hoạt động khác

Ngày đăng: 07/12/2015, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w