1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)

126 762 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Tác giả Nguyễn Thị Mai
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Hương Lan, ThS. Nguyễn Hoàng Đức
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Thủy Văn & Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nạn lụt là một trong những thiên tai khủng khiếp nhất từ trước tới nay đối với nhân dân Việt Nam nói chung và nhân dân sống trong lưu vực sông Hồng – Thái Bình nói riêng

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Thủy văn & Môi trường với đề tài

“Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)” đã hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của các

thầy cô giáo trong khoa Thủy văn và Tài nguyên nước, các anh chị công tác tạitrung tâm Thủy văn ứng dụng và Kỹ thuật môi trường – trường Đại học Thủy lợicùng gia đình và bạn bè

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Hương Lan,ThS Nguyễn Hoàng Đức đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian qua để

đồ án được hoàn thành đúng thời gian quy định

Do đồ án được thực hiện trong thời gian có hạn, tài liệu tham khảo và số liệu

đo đạc thiếu thốn, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên nội dung đồ án vẫn cònnhiều thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy côgiáo và toàn thể các bạn sinh viên để đồ án có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2009 Sinh viên

Nguyễn Thị Mai

Trang 2

MỞ ĐẦU 10

1 Tính cấp thiết của đề tài 10

2 Mục tiêu của đề tài 11

5 Phương pháp nghiên cứu 12

a Phương pháp thực hiện 12

b Kỹ thuật sử dụng 12

6 Bố cục của đồ án 12 CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI & HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH PHÒNG LŨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 13 1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu13 1.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

1.1.1.1 Vị trí địa lý 13

1.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 14

1.1.1.3 Đặc điểm địa chất 15

1.1.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật 16

1.1.1.5 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 17

a Đặc điểm khí hậu 17

b Đặc điểm sông ngòi và tình hình quan trắc 20

c Phân bố bùn cát trên hệ thống sông 25

d Tài nguyên nước mặt 26

e Tài nguyên nước ngầm 27

Trang 3

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 29

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức hành chính 29

1.1.2.2 Dân cư, lao động 29

1.1.2.3 Các ngành kinh tế 30

a Về công nghiệp 30

b Về nông nghiệp – nông thôn 30

1.1.2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng 31

a Hệ thống đường giao thông 31

b Hệ thống điện 32

c Bưu điện 32

d Hệ thống tín dụng ngân hàng 32

e Hệ thống thương mại khách sạn 32

f Y tế 32

g Đầu tư phát triển 33

1.1.2.5 Định hướng phát triển của tỉnh 33

1.2 Công tác phòng chống lũ và hiện trạng các công trình phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh Hải Dương 34 1.2.1 Đánh giá diễn biến thiên tai và thiệt hại 34

1.2.1.1 Bão và áp thấp nhiệt đới 34

1.2.1.2 Lũ lụt 35

1.2.1.3 Thuỷ triều 35

1.2.1.4 Sạt lở đất 36

1.2.2 Yêu cầu đặt ra đối với công tác phòng lũ 37

1.2.3 Hiện trạng các công trình phòng lũ trên địa bàn tỉnh Hải Dương 38

1.2.3.1 Hệ thống các công trình đê điều 39

a Đê từ cấp III trở lên 39

b Các tuyến đê dưới cấp III (đê địa phương) 40

1.2.3.2 Hệ thống công trình kè 40

1.2.3.3 Hệ thống công trình cống dưới đê 41

Trang 4

1.2.3.5 Tre chắn sóng 42

1.2.3.6 Cải tạo và cứng hoá mặt đê 42

1.2.3.7 Vật tư chuyên dùng và phương tiện PCLB 42

1.2.4 Phân tích dòng chảy lũ 43

1.2.4.1 Các hình thế thời tiết gây mưa lũ 43

a Xoáy thuận – Bão và áp thấp nhiệt đới 43

b Không khí lạnh 43

c Cao áp Thái Bình Dương 43

1.2.4.2 Phân mùa dòng chảy 46

1.2.4.3 Đặc điểm lũ thượng nguồn sông Thái Bình 46

a Đặc điểm mưa, lũ trên lưu vực Sông Cầu 47

b Đặc điểm mưa, lũ trên lưu vực sông Thương 49

c Đặc điểm mưa, lũ trên lưu vực sông Lục Nam 51

1.2.4.4 Đặc điểm lũ hạ lưu sông Thái Bình 53

1.3 Kết luận chương 1 55 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH THỦY LỰC ĐƯỢC ỨNG DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH HÀNH LANG THOÁT LŨ CHO ĐOẠN SÔNG NGHIÊN CỨU 56 2.1 Giới thiệu chung 56 2.2 Các mô hình thủy lực một chiều tính toán lũ trên sông 57 2.2.1 Mô hình thủy lực của SOGREAH 57

2.2.2 Mô hình KOD 58

2.2.3 Mô hình VRSAP 58

2.2.4 Mô hình ISIS 59

2.2.5 Mô hình HECRAS 60

2.2.6 Mô hình Mike 11 61

2.2.6.1 Cơ sở lý thuyết 61

a Các giả thiết cơ bản 62

Trang 5

c Thuật toán 64

2.2.6.2 Cấu trúc mô hình 65

2.2.6.3 Khả năng ứng dụng của mô hình 66

a Các công trình được mô phỏng trong Mike 11 66

b Các ứng dụng liên quan đến mô-đun MIKE 11-HD 66

2.2.6.4 Các Input, Output của mô hình Mike 11 66

a Input 66

b Output 67

2.3 Các mô hình thủy lực hai chiều nghiên cứu diễn biến hình thái lòng dẫn 67 2.3.1 Mô hình EFDC 68

2.3.2 Mô hình Mike 21FM 69

2.3.2.1 Cơ sở lý thuyết 70

a Phương trình cơ bản trong hệ tọa độ Đê-các-tơ 70

b Phương trình cơ bản trong hệ tọa độ cầu 72

2.3.2.2 Cấu trúc mô hình 73

2.3.2.3 Khả năng ứng dụng của mô hình 73

2.3.2.4 Các Input, Output của mô hình 74

a Input 74

b Output 75

2.4 Phân tích lựa chọn mô hình 75 2.4.1 Lựa chọn mô hình một chiều cho tính toán dòng chảy lũ trên sông.76 2.4.2 Lựa chọn mô hình hai chiều cho tính toán xác định hành lang thoát lũ……… 76

2.5 Kết luận chương 2 77

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY LỰC XÁC ĐỊNH HÀNH LANG

Trang 6

3.1.1 Tiêu chuẩn phòng chống lũ cho các tuyến sông có đê 78

3.1.2 Tiêu chuẩn lũ thiết kế cho các tuyến đê sông 78

3.1.2.1 Lưu lượng lũ thiết kế 79

3.1.2.2 Mực nước lũ thiết kế 80

3.1.2.3 Cao trình đỉnh đê 80

3.2 Ứng dụng Mike 11 tính toán lũ trên sông 81 3.2.1 Xác định tổ hợp lũ, dạng lũ bất lợi cho tính toán 81

3.2.1.1 Các trường hợp lũ thực tế 81

3.2.1.2 Các trường hợp lũ mô phỏng 81

3.2.2 Xác định lũ thiết kế của các tuyến sông có đê trên địa bản tỉnh Hải Dương 82

3.2.2.1 Thiết lập mô hình thủy lực Mike 11 tính toán lũ trên hệ thống sông Hồng –Thái Bình 82

a Phạm vi nghiên cứu của mô hình thủy lực 82

b Sơ đồ thủy lực 82

c Điều kiện biên, điều kiện ban đầu 83

d Các tài liệu cơ bản sử dụng trong mô hình 84

e Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 88

3.2.2.2 Xác định lũ thiết kế của các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Hải Dương 94

a Dạng lũ chọn 94

b Tần suất lũ chọn 94

c Kết quả tính toán 94

3.3 Tính toán xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông nghiên cứu 95 3.3.1 Các khái niệm cơ bản 95

3.3.1.1 Vùng bãi sông 95

3.3.1.2 Hành lang thoát lũ 95

3.3.2.1 Tiêu chí về cho phép tăng mực nước khi thiết lập HLTL: 96

3.3.2.2 Các tiêu chí kỹ thuật có liên quan khác 97

Trang 7

3.3.2.4 Các tiêu chí về môi trường 98

3.3.3 Công cụ tính toán xác định hành lang thoát lũ 98

3.3.3.1 Thiết lập mô hình Mike 21FM cho đoạn sông nghiên cứu 98

a Phạm vi và miền tính toán mô hình 98

b Lập lưới tính toán 99

c Thiết lập địa hình tính toán 101

d Điều kiện biên và điều kiện ban đầu của mô hình 103

3.3.3.2 Xác định các trường hợp lũ tính toán 104

3.3.3.3 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 104

a Quá trình dòng chảy lũ dùng để hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 104 b Vị trí và các yếu tố hiệu chỉnh, kiểm định 105

c Chỉ tiêu đánh giá kết quả hiệu chỉnh, kiểm định mô hình 106

d Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định 106

e Đánh giá kết quả hiệu chỉnh, kiểm định mô hình 107

3.3.4 Xây dựng các kịch bản tính toán 107

3.3.5 Kết quả tính toán xác định hành lang thoát lũ trên tuyến sông nghiên cứu 110

Theo các kịch bản tính toán được đề xuất ở trên, sử dụng mô hình Mike 21FM để mô phỏng, ta có các kết quả tính toán theo từng kịch bản như sau: 110

3.3.5.1 Kết quả tính toán về mực nước 110

3.3.5.2 Kết quả tính toán về lưu tốc 113

3.3.6 Xác định hành lang thoát lũ hợp lý cho đoạn sông nghiên cứu 116

3.3.7 Đề xuất giải pháp tăng cường khả năng thoát lũ cho đoạn sông 117

Dựa vào kết quả tính toán mực nước và lưu tốc theo ba phương án kể trên, ta thấy lưu tốc dòng chảy khá nhỏ, có hiện tượng dòng chảy ngược ở đoạn đầu và đoạn cuối của bãi giữa Nếu xảy ra lũ lớn, cường suất biến đổi lũ nhanh, hiện tượng dòng chảy ngược kể trên có thể gây ra tình trạng mất ổn định lòng dẫn, ảnh hưởng đến sự an toàn của đê bao tại khu vực cũng như khả năng thoát lũ của đoạn sông 117

3.4 Kết luận chương 3 117

Trang 8

sông Thái Bình 43

Bảng 1-9: Sự phân bố các đợt mưa theo cấp lượng mưa trong các tháng mùa

lũ ở thượng lưu sông Cầu (mm) 46

Bảng 1-10: Sự phân bố các đợt mưa theo thời gian và theo cấp lượng mưa do

tác động của bão và ATNĐ trên sông Cầu (mm) 47

Bảng 1-11: Sự phân bố lũ tại Thái Nguyên theo thời gian 48 Bảng 1-12: Sự phân bố các đợt mưa theo thời gian và theo cấp lượng mưa ở

thượng lưu sông Thương 48

Bảng 1-13: Sự phân bố lũ tại Cầu Sơn theo thời gian 49 Bảng1-14: Sự phân bố theo thời gian các đợt mưa ở thượng lưu sông Lục

Trang 9

Bảng 3-3: Tần suất lũ thiết kế tương ứng với từng cấp đê 78

Bảng 3-4: Mực nước thiết kế đê cấp I, II, III thuộc tỉnh Hải Dương 79

Bảng 3-5: Độ cao gia thăng an toàn của đê 80

Bảng 3-6: Địa hình lòng dẫn sông Hồng- Thái Bình 85

Bảng 3-7: Các trạm thủy văn dùng để hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 87

Bảng 3-8: Kết quả hiệu chỉnh mô hình Mike 11 91

Bảng 3-9: Kết quả kiểm định mô hình Mike 11 92

Bảng 3-10: Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình Mike 21FM tại các vị trí mặt cắt trên sông Thái Bình 105

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1-1: Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương 13

Hình 2-1: Mô tả hệ phương trình Saint-Vernant 63

Hình 2-2: Các điểm nút tính toán trong mô hình Mike 11 63

Hình 2-3: Hệ thống lưới phi cấu trúc trong mô hình Mike 21FM 68

Hình 3-1: Sơ đồ mạng thủy lực sông Hồng – Sông Thái Bình và hệ thống biên trên- dưới mô phỏng trên mô hình Mike11 theo hệ tọa độ VN2000 79

Hình 3-2: Mô tả khái niệm về bãi ngập lũ trên mặt bằng 92

Hình 3-3: Sơ đồ mô tả khái niệm về hành lang thoát lũ trên mặt bằng 93

Hình 3-4: Mô tả sự phát triển trên vùng đồng bằng ngập lũ làm tăng mực nước lũ theo tiêu chuẩn cho phép 94

Hình 3-5: Phạm vi và miền tính toán của mô hình 96

Hình 3-6a: Thiết lập hệ thống lưới tính toán trên đoạn sông nghiên cứu trong mô hình Mike 21FM 97

Hình 3-6b: Hệ thống lưới tính toán trong mô hình Mike 21FM 98

Hình 3-7: Địa hình đoạn sông nghiên cứu được thiết lập trong mô hình Mike 21FM… 100

Hình 3-8: Quá trình mực nước tính toán tại mặt cắt TBinh_25 trường hợp lũ tháng VIII/1996 103

Hình 3-9: Quá trình mực nước tính toán tại mặt cắt TBinh_25 trường hợp lũ tháng VIII/2002 104

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nạn lụt là một trong những thiên tai khủng khiếp nhất từ trước tới nay đốivới nhân dân Việt Nam nói chung và nhân dân sống trong lưu vực sông Hồng –Thái Bình nói riêng Vì vậy từ khi vua Hùng dựng nước việc phòng chống lũ lụt đãđược coi trọng và đặt lên hàng đầu trong bốn tai họa là Thủy–Hỏa–Đạo–Tặc

Nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ - nơi thường xuyên chịu sự đe dọa củacác loại thủy tai, sự nghiệp chống lũ lụt bảo vệ đời sống và sản xuất của nhân dânHải Dương là sự nghiệp của nhiều thế hệ từ ngàn năm nay, gắn liền với truyềnthống dựng nước và giữ nước

Vào mùa mưa, các trận mưa lớn gây nên lũ trên các sông suối Lũ lớn từthượng lưu đổ về có thể gây tràn bờ sông, bờ đê khi lòng sông không đủ khả năngtải nước lũ, gây nên ngập lụt các vùng trũng ven sông Các trận lũ đặc biệt lớn cóthể gây vỡ đập, tràn đê, vỡ đê gây ngập lụt trên diện rộng dẫn đến những hậu quảkhôn lường về kinh tế - xã hội và môi trường nếu con người không phòng tránh vàkhống chế kịp thời Ngoài ra, trên các sông suối vừa và nhỏ, mưa có cường độ lớn

có thể gây ra lũ quét với sức tàn phá rất ác liệt

Trang 11

Việc phòng chống lũ là một chương trình có ảnh hưởng lớn đến sự phát triểnkinh tế - xã hội của cả nước nói chung và nhân dân tỉnh Hải Dương nói riêng, đặcbiệt là khi lũ lụt xảy ra ngày càng ác liệt như hiện nay.

Hải Dương là một tỉnh nằm trong tam giác phát triển kinh tế trọng điểm phíaBắc (Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng) Tỉnh còn có tiềm năng về du lịch với nhiềudanh lam thắng cảnh, nhiều đặc sản và các làng nghề truyền thống nổi tiếng

Trên địa bàn tỉnh thường xuyên xảy ra các loại thủy tai như: bão, lũ lụt, sạt lở

bờ sông… Nguyên nhân của các nạn lụt lớn đều do vỡ đê tả sông Hồng, tả sôngLuộc, hữu sông Đuống và các đê trên hệ thống sông Thái Bình

Trong những năm gần đây, tỉnh đã có nhiều nỗ lực trong công tác nâng cấp,

tu bổ hệ thống đê điều như tôn cao, áp trúc, mở rộng, gia cố mặt đê và sửa chữa một

số tuyến kè bảo vệ bờ Nhưng do kinh phí có hạn, việc đầu tư chủ yếu tập trung vàomột số trọng điểm xung yếu có tính chất khẩn cấp, nên các công tác này còn thiếuđồng bộ

Nhìn chung, có thể thấy hệ thống công trình phòng chống lũ của tỉnh mà chủyếu là hệ thống đê đã vận hành tương đối tốt, bảo vệ an toàn cho nhân dân sống vensông trong một thời gian dài Tuy nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùngven sông thiếu quy hoạch đã tới mức báo động, các đê bối ngày càng lấn ra phíalòng sông và ngày một được tôn cao, dân cư vùng bãi sông trở nên đông đúc vàbùng phát việc xây dựng nhà cửa, lấn chiếm bờ, bãi làm co hẹp dòng chảy, ảnhhưởng lớn đến công tác phòng chống lũ lụt của địa phương

Do chưa có quy hoạch phòng chống lũ cho từng tuyến sông có đê trên địabàn tỉnh nên việc kết hợp hài hoà giữa đảm bảo phòng chống lũ và phát triển kinh tếtrung hạn và dài hạn còn hạn chế, các công trình dự kiến xây dựng không triển khaiđược Vì vậy cần thiết phải có chiến lược phòng chống lũ dài hạn phù hợp với quyhoạch chung về phòng chống lũ trên toàn hệ thống sông Hồng – Thái Bình, quyhoạch tổng thể về phát triển kinh tế xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh và giảm

Trang 12

nhẹ thiên tai, đảm bảo tính kế thừa, tính thống nhất và không ảnh hưởng đến cácvùng lân cận.

Để đáp ứng các yêu cầu trên, một trong những công việc cần làm là xác địnhhành lang thoát lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2 Mục tiêu của đề tài

Quy hoạch phòng chống lũ, giảm nhẹ thiên tai bao gồm rất nhiều nội dungcần giải quyết Với phạm vi của một đồ án tốt nghiệp, thời gian cũng như năng lực

còn nhiều hạn chế, tác giả chỉ cố gắng giải quyết một trong số đó, là: “Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông chảy qua địa bàn tỉnh Hải Dương (đoạn từ Km26 – Km40)”.

3 Phạm vi nghiên cứu

Tỉnh Hải Dương với mạng lưới sông ngòi dày đặc kèm theo đó là hệ thống

đê bao khá kiên cố Tuy nhiên, do diễn biến mưa lũ ngày một phức tạp trong nhữngnăm gần đây, kèm theo đó là tình trạng lấn chiếm bãi sông để xây dựng nhà cửa,phát triển sản xuất, các đê bối ngày càng lấn ra phía lòng sông và được tôn tạo caohơn làm co hẹp dòng chảy trong sông Do đó rất cần xác định hành lang thoát lũ chotất cả các tuyến đê bao trên địa bản tỉnh Ở đây, đồ án chỉ dừng lại ở việc nghiêncứu tính toán xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình qua địa bànhuyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương (từ Km26 – Km40)

4 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu các mô hình thuỷ động lực học Mike 11(1D), Mike 21FM (2D)

và ứng dụng chúng vào việc xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bìnhqua địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương

5 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thực hiện

 Phương pháp phân tích thống kê, phân tích xử lý số liệu

 Phương pháp phân tích đánh giá diễn biến thực địa

 Phương pháp mô hình toán thuỷ văn, thuỷ lực

Trang 13

b Kỹ thuật sử dụng

 Các phần mềm phù hợp với những nội dung nghiên cứu: MIKE11, MIKE21FM

 Ứng dụng GIS

6 Bố cục của đồ án

Đồ án được chia làm ba chương, bao gồm các nội dung sau:

Chương 1: Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng

các công trình phòng lũ trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 2: Tổng quan về các mô hình thủy lực được ứng dụng để giải quyết bài

toán xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông nghiên cứu

Chương 3: Ứng dụng mô hình thủy lực xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông

nghiên cứu

CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ

- XÃ HỘI & HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH PHÒNG LŨ TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Hải Dương có toạ độ địa lý từ:

Nằm ở gần trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong vùng trọng điểm kinh tế phíaBắc, tiếp giáp với 6 tỉnh thành:

 Phía bắc giáp hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang

 Phía đông giáp hai tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng

 Phía nam giáp tỉnh Thái Bình

 Phía tây giáp tỉnh Hưng Yên

20036’ đến 21015’ vĩ độ Bắc

106006’ đến 106036’ kinh độ Đông

Trang 14

qu¶ng ninh b¾c giang

h ng yªn

h¶i phßng b¾c ninh

1.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Nhìn chung địa hình tỉnh Hải Dương khá bằng phẳng, nghiêng và thấp dần từTây Bắc xuống Đông Nam theo hướng nghiêng của đồng bằng Bắc Bộ, có khoảng89% diện tích là đồng bằng, 11% diện tích là đồi núi Địa hình của tỉnh bị chia cắtbởi hệ thống sông ngòi và kênh mương tạo thành các khu vực có cảnh quan khácnhau:

Khu hữu ngạn sông Thái Bình (gồm thành phố Hải Dương, các huyện Cẩm

Giàng, Bình Giang, Tứ Kỳ, Gia Lộc, Thanh Miện và Ninh Giang): phần lớn

có cao độ từ 1,50m đến 2,00m; nơi cao nhất 3,00m; nơi thấp nhất 0,80m Địahình chia cắt bởi các sông, kênh mương thuộc hệ thống Bắc-Hưng-Hải

Trang 15

Khu vực nằm giữa sông Thái Bình, sông Kinh Thầy, sông Rạng và sông Văn

Úc (gồm hai huyện Nam Sách, Thanh Hà): có cao độ từ 2,00m đến 2,50m ở

các xã phía bắc huyện Nam Sách và giảm xuống 1,00m đến 0,50m ở các xãphía nam huyện Thanh Hà

Khu vực còn lại là hai huyện Chí Linh và Kinh Môn: có tới 2/3 diện tích là

núi, đồi xen kẽ với những cánh đồng lòng chảo nhỏ Phía bắc huyện ChíLinh là dãy núi Cẩm Lý có một số đỉnh cao trên 500m, trong đó có đỉnh DâyDiều cao 618m Khu vực Nhị Chiểu (gồm 5 xã) huyện Kinh Môn có nhiềunúi đá vôi theo dạng núi sót, phần lớn là đá vôi tinh thể cẩm thạch có váchđứng

1.1.1.3 Đặc điểm địa chất

Tỉnh Hải Dương nằm trong khu vực có lịch sử phát triển địa chất lâu dài, cấutrúc địa chất khá phức tạp, các hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh mẽ tạo nên các dạngđịa hình khác nhau Khoáng sản trong tỉnh tương đối đa dạng, giá trị nhất là các loạikhoáng sản làm vật liệu xây dựng như đá vôi làm xi măng, đất làm gạch, cát, sỏi

Theo tài liệu khảo sát địa chất của khu vực, cấu trúc địa tầng đại diện của HảiDương gồm:

Lớp mặt: Đất sét, sét pha dẻo cứng có bề dày thay đổi từ 2÷3m, có độ

rỗng tương đối lớn, khả năng chịu tải và biến dạng trung bình

Lớp 2: Đất sét pha, có bề dày từ 1÷2m, màu xám nâu hoặc nâu hồng,

trạng thái dẻo cứng đến dẻo mềm Lớp này có tính chịu tải và tính khángbiến trung bình, không có tính tan rã

Lớp 3: Bùn sét pha lẫn tàn tích thực vật, bề dày từ 1,5÷2m Đây là lớp

đất yếu, tính nén lún cao, biến dạng mạnh, khả năng chịu tải kém, dễ bị xóitrôi dưới tác động của dòng chảy

Lớp 4: Cát pha, đôi chỗ có lẫn tàn tích nhuyễn thể (vỏ sò, hến), bề dày

lớp từ 1,5÷2m, độ chặt vừa, trạng thái dẻo, cường độ chịu tải và biến dạng

Trang 16

trung bình nhưng có độ tan rã lớn (90%) Dưới tác dụng của dòng chảy ven

bờ bị phá hủy mạnh

Lớp 5: Bùn sét pha có xen kẹp cát pha ở trạng thái chảy, bề dày lớp biến

đổi từ 2,5÷4m Đây là lớp rất xung yếu, cường độ chịu tải rất yếu và có tínhbiến dạng lớn

Lớp 6: Cát pha, màu xám, trạng thái dẻo, bề dày lớp từ 1,5÷2m, có

cường độ chịu tải và biến dạng trung bình nhưng có độ tan rã lớn (90%)

Lớp 7: Bùn sét pha lẫn tàn tích thực vật, có bề dày từ 3÷4,5m Đây là lớp

đất rất yếu, khả năng chịu tải kém, biến dạng lớn

Lớp 8: Đất sét, trạng thái dẻo đến dẻo chảy, sức chịu tải trung bình, chiều

dày lớp lớn hơn 5m Đây là lớp đất cuối cùng của cột địa tầng được khảo sát.Đây là những lớp đất đại biểu và xuất hiện trên diện rộng ở hầu khắp khuvực khảo sát Có thể tại một số vị trí cụ thể không có đầy đủ số lớp nhưng thườngxuất hiện trong số các lớp trên với thứ tự, độ sâu và bề dày các lớp thay đổi tạo nên

sự đa dạng về cấu trúc địa tầng

1.1.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật

Lớp vỏ thổ nhưỡng ở hệ thống sông Thái Bình nói chung và tỉnh Hải Dươngnói riêng có quá trình phát triển lâu dài trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, bao gồmcác loại chính sau đây:

 Đất sú vẹt bãi lầy

 Đất phù sa nâu vàng nhạt không được bồi

 Đất phù sa nâu vàng nhạt có sản phẩm pheralitic thường chua

 Đất bãi cát bằng ven biển

 Đất ít mặn do ảnh hưởng của nước mạch

 Đất phù sa nâu được bồi hàng năm

Trang 17

Khí hậu của khu vực có tính chất nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều có một mùađông lạnh và mang tính chất đại dương rõ rệt do ảnh hưởng trực tiếp của biển Đây

là điều kiện thuận lợi cho thực vật xanh tốt, sinh trưởng mạnh mẽ quanh năm vàphân bố rộng rãi khắp trong vùng Điển hình là các loài thực vật như: các loại cây

ăn quả, cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới

Thực vật chủ yếu là rừng thưa; rừng nguyên sinh chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ

Do quá trình khai thác, tàn phá lâu dài của con người, làm hạn chế khả năng điềutiết nước cho mùa cạn trên lưu vực sông cũng như ảnh hưởng đến việc điều hòa khíhậu, giữ đất, làm chậm lũ…

1.1.1.5 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

a Đặc điểm khí hậu

Bức xạ mặt trời:

Tỉnh Hải Dương thường xuyên được tiếp nhận chế độ bức xạ nhiệt đới chítuyến, bức xạ tổng cộng có dạng diễn biến đều đặn trong ngày Tổng lượng bức xạtăng dần từ lúc mặt trời mọc tới trị số cực đại vào khoảng giữa trưa và giảm nhanhcho đến khi mặt trời lặn Năng lượng bức xạ tập trung trong khoảng 10÷14 giờ,chiếm khoảng 60% tổng lượng ngày Tổng lượng bức xạ giờ lúc mặt trời mọc haylặn rất nhỏ, thường chỉ đạt khoảng 20% tổng lượng bức xạ lúc giữa trưa

Bảng 1-1: Bức xạ tổng cộng trung bình tháng và năm các trạm lân cận

tỉnh Hải Dương (Kcal/cm 2 )

Tháng I II III IV V VI VII VII

XI

Trang 18

Chế độ nhiệt:

Nhiệt độ trung bình năm 23,8oC, dao động trong khoảng 21÷26oC Nhiệt độtháng thấp nhất vào tháng I, II đạt từ 13÷15oC, cao nhất vào tháng VI, VII, đạt từ30÷33oC

Bảng 1-2: Nhiệt độ trung bình tháng và năm các trạm trong và lân cận

tỉnh Hải Dương ( o C)

Hà Nội 16,

4 7,0 0,2 3,7 7,3 8,8 8,9 8,2 7,2 4,6 1,4 8,2 23,5HưngYên 16,

0

16, 8

19, 7

23, 4

27, 1

28, 5

28,

7 28,1

27, 1

24, 4

21, 1

17,

7 23,2Hải Dương 6,0 16,9 19,9 23,4 27,1 28,7 29,2 28,4 27,3 24,6 21,2 17,7 23,4 Chí Linh 15,7 16,9 19,9 23,5 27,2 28,7 29,2 28,5 27,4 25,0 21,5 18,1 23,5 Hải Phòng 16,

8

16, 8

19, 2

22, 8

27, 0

28, 5

29,

0 28,4

27, 6

25, 3

22, 3

Độ ẩm tương đối thường có trị số cao trong năm Thời kỳ khô hanh, độ ẩmtương đối giảm xuống còn khoảng 79% vào các tháng XI-XII do ảnh hưởng của

không khí cực đới biến tính qua lục địa trong nửa đầu của mùa đông Nửa cuối mùa

đông, do chịu ảnh hưởng của không khí cực đới biến tính qua biển nên độ ẩm tăng xấp xỉ tới 90%, tương phản rõ rệt với giai đoạn đầu mùa và đây là thời kỳ

ẩm nhất của khu vực.

Trang 19

Nă m

Chế độ mưa có sự phân hóa theo mùa khá đặc biệt: một mùa mưa tập trung

và một mùa tương đối ít mưa Do phụ thuộc vào nguồn cung cấp ẩm nên mùa ítmưa thường rơi vào mùa đông, mùa mưa tập trung thường rơi vào mùa hè

Mưa mùa đông mang lại một lượng nước hạn chế Mưa phùn xuất hiện chủyếu trong tháng II-III và hầu như chỉ có tác làm tăng độ ẩm ướt của không khí chứkhông góp phần vào trữ lượng ẩm thực tế của đất Lượng mưa luôn thiếu hụt so vớikhả năng bốc hơi và chỉ bằng khoảng 2/3 lượng nước bốc hơi Ngược lại, mưa mùa

hạ có cường độ và lượng mưa lớn hơn rất nhiều, đặc biệt khi ảnh hưởng của bãohoặc dải hội tụ nhiệt đới kết hợp với các hình thế thời tiết khác Trung bình mộtngày mưa đạt từ 10 ÷ 20mm Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng khá mạnh củabão, do đó lượng mưa do bão gây ra cũng đóng góp một phần đáng kể cho lượngmưa mùa hạ, chiếm khoảng 30% lượng mưa mùa hạ

Mưa biến động khá mạnh mẽ theo không gian và thời gian, phụ thuộc vàođiều kiện địa hình và hoạt động của gió mùa trong từng năm làm thay đổi các điềukiện hình thành mưa

Mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến hết tháng X, chiếm từ 80 ÷ 85% lượng mưa

cả năm Lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng 1800 mm, năm mưa nhiều vàmưa ít có thể chênh lệch tới 2,5 lần

Bảng 1-4: Lượng mưa trung bình tháng và năm tỉnh Hải Dương

VI I

Trang 20

Mùa hạ, cùng với sự phát triển của luồng phía Nam của gió mùa các hướng

từ Đông Nam đến Nam chiếm ưu thế tuyệt đối và đạt từ 50÷60% Các hướng khácchỉ còn dưới 10%

Thời kỳ chuyển tiếp sang mùa đông, sự phân bố hướng gió trở nên phức tạp.Tháng IX, hầu như không thấy hướng nào chiếm ưu thế rõ rệt Hướng Tây Bắcchiếm tần suất từ 20÷30% nhưng hướng Đông Nam đối lập cũng có tần suất từ15÷20%

Tốc độ gió phụ thuộc vào nhiều yếu tố như gradien khí áp theo chiều nằmngang, địa hình và mức độ che khuất của địa phương đón gió Tốc độ gió bình quâncủa khu vực dao động trong khoảng từ 2,9÷4,0m/s, tốc độ gió cực đại vào tháng VII

có thể đạt 4m/s

+) Bão:

Bão là dạng thời tiết khắc nghiệt mang tính chất thiên tai, có tác động mạnh

mẽ tới quá trình diễn biến lòng sông Trong mùa hạ, đặc biệt trong ba tháng VII,VIII, IX, các cơn bão phát sinh từ Tây Thái Bình Dương và biển Đông thường cóhướng đổ bộ vào đồng bằng Bắc Bộ Trung bình một năm có từ 1÷2 cơn bão đổ bộtrực tiếp và có từ 3÷4 cơn bão có hướng đổ bộ vào khu vực lân cận, gây mưa lớnlàm ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của nhân dân

b Đặc điểm sông ngòi và tình hình quan trắc

Trang 21

Mạng lưới sông ngòi:

Hệ thống sông Thái Bình bao gồm sông Thái Bình cùng các phụ lưu và chilưu của nó, nối với sông Hồng bởi sông Đuống và sông Luộc tạo ra khu vực đồngbằng Bắc Bộ giúp phân nước sông Hồng khi mùa lũ, bổ sung nước vào mùa cạn.Diện tích lưu vực tính đến Phả Lại bằng 12,686km2

Sông Cầu được coi là dòng chính của sông Thái Bình, bắt nguồn từ vùng núiPhia – Deng (1527m) ở phía đông nam dãy Pia – Bia – Óc, chảy qua các tỉnh BắcCạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh, chảy vào sông Thái Bình(gặp sông Thương) tại phía thượng lưu Phả Lại khoảng 1÷2km Sông Cầu có diệntích lưu vực 6,030km2, với chiều dài lưu vực khoảng 288km

Sông Thương bắt nguồn từ dãy núi Na – Pa – Phước cao 600m ở gần ga BảnThị thuộc huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn, chảy qua các huyện Chi Lăng, Hữu Lũngcủa tỉnh Lạng Sơn, huyện Lạng Giang, Yên Dũng tỉnh Bắc Giang, tiếp nhận sôngLục Nam ở cuối huyện Yên Dũng rồi gặp sông Cầu tại thượng lưu Phả Lại SôngThương có diện tích lưu vực 6,650km2, chiều dài lưu vực khoảng 157 km

Sông Lục Nam được coi là nhánh cấp 1 của sông Thương Sông bắt nguồn từvùng núi Kham – Sâu – Chòm cao 700m ở Tây bắc Đình Lập tỉnh Lạng Sơn, chảytheo hướng Tây Bắc – Đông Nam đến Đình Lập rồi chuyển hướng Đông Bắc – TâyNam chảy vào tỉnh Bắc Giang tại xã An Lạc, huyện Sơn Động Sau đó chảy qua cáchuyện Lục Ngạn, Lục Nam rồi đổ vào sông Thương tại làng Cõi, cách cửa sôngThương (chỗ hợp lưu sông Cầu – sông Thương) khoảng 9-10km Sông Lục Nam códiện tích lưu vực 3070km2, chiều dài lưu vực khoảng 175km

Sông Đuống là phân lưu của sông Hồng, chuyển nước sông Hồng chảy vàosông Thái Bình ở hạ lưu Phả Lại khoảng 3km Khi chảy tới Nấu Khê, cách Phả Lạikhoảng 7km, sông Thái Bình tách làm 2 nhánh: dòng chính và sông Kinh Thầy.Dòng chính sông Thái Bình chảy qua trạm thủy văn Cát Khê (cách hạ lưu Phả Lại8km), uốn khúc qua cầu Phú Lương và trạm thủy văn Phú Lương (cách Phả Lại19km) và sau đó lại có phân lưu sông Gùa, tiếp đó có phân lưu sông Mía ở gần Cầu

Trang 22

Xe, rồi nhận thêm nước sông Luộc từ sông Hồng chảy tại Quý Cao Ở phía hạ lưuQuý Cao, sông Thái Bình lại có thêm phân lưu sông Mới Sau đó, dòng chính sôngThái Bình chảy ra vịnh Bắc Bộ tại cửa Thái Bình Như vậy, sông Thái bình tiếpnhận nước sông Hồng từ các phân lưu sông Đuống, sông Luộc; bản thân sông TháiBình có các phân lưu: sông Kinh Thầy, sông Gùa, sông Mới và sông Mía.

Từ năm 1930, do đoạn sông Thái Bình từ Cầu Xe đến Quý Cao bị bồi lấpmạnh nên vào năm 1939-1940 đã đào sông Mới để chuyển nước sông Luộc sangsông Văn Úc Trên thực tế, đoạn sông Thái Bình từ Cầu Xe đến Quý Cao đã bị bồilấp, hiện nay chỉ còn là lạch nhỏ Như vậy, từ hạ lưu Nấu Khê, nước sông Thái Bìnhchảy qua các phân lưu: sông Gùa, sông Mới sang sông Văn Úc và phần lớn lượngnước sông Luộc cũng chảy qua sông Mới vào sông Văn Úc, chỉ còn phần không lớnnước sông Luộc chảy theo dòng chính sông Thái Bình ra cửa biển Thái Bình

Sông Kinh Thầy chảy qua trạm thủy văn Bến Bình (cách Phả Lại 8km), đếnngã ba Kèo tách thành 2 nhánh: sông Kinh Thầy và sông Kinh Môn

Sông Kinh Môn khi chảy đến ngã ba Mây lại có phân lưu là sông Lai Vu.Dòng chính sông Kinh Môn đổ và sông Cấm tại ngã ba Hàn, sông Lai Vu chảy quatrạm thủy văn Quảng Đạt rồi đổ vào sông Văn Úc Dòng chính sông Kinh Thầy tiếptục chảy qua trạm thủy văn An Bài, Bến Triều, sau đó có 2 nhánh sông chảy vàosông Đá Bạch, dòng chính sông Kinh Thầy tiếp nhận thêm nước sông Kinh Mônchảy qua các trạm thủy văn Cao Kênh, Cửa Cấm rồi chảy ra biển tại Cửa Cấm

Sông Văn Úc được tính từ ngã ba sông Gùa, sông Lai Vu Sau khi tiếp nhậnnước của các phân lưu sông Mía, sông Mới, sông Văn Úc chảy qua trạm thủy vănKinh Khê rồi chảy ra cửa Văn Úc Ngay phía dưới ngã ba Gùa – Lai Vu, sông Văn

Úc có phân lưu là sông Lạch Tray Sông này chảy qua trạm thủy văn Kiến An rồi đổ

ra biển tại cửa Nam Triệu Như vậy, hạ lưu hệ thống sông Thái Bình có mạng lướisông ngòi, kênh rạch chằng chịt Toàn bộ nước hệ thống sông Thái Bình chảy raVịnh Bắc Bộ tại các cửa: Bạch Đằng, Cửa Cấm, Cửa Nam Triệu, Cửa Văn Úc vàcửa Thái Bình

Trang 23

Tỉnh Hải Dương nằm ở khu vực tập trung nước của hai hệ thống sông Hồng

và sông Thái Bình Các sông trong tỉnh Hải Dương tiếp nhận khoảng 40% lưulượng lũ sông Hồng chuyển qua sông Đuống và sông Luộc (Sông Đuống khoảng30%, sông Luộc khoảng 10%) và nhận trực tiếp từ các sông chính của hệ thốngsông Thái Bình gồm sông Cầu, sông Thương sông Lục Nam một lượng nước cũngrất lớn xấp xỉ như lượng nước của sông Hồng chuyển sang Có thể nói: đây là khuvực nhạy cảm nhất về tác động của chế độ dòng chảy của hai hệ thống sông trên

Sông ngòi trong tỉnh có thể chia làm 2 loại: sông chính và sông trong đồng:

 Các sông chính bao gồm: các sông thuộc hệ thống sông Thái Bình và sôngLuộc

 Các sông trong đồng gồm: các sông trong hệ thống Bắc Hưng Hải và một sốtuyến sông khác của tỉnh Các sông này thường bắt nguồn từ những cống lớnqua đê, tiêu biểu là các sông: Sông Sặt, sông Đình Đào, sông Đông Mai vàsông Hương

Lưới trạm thủy văn:

Trong hệ thống sông Thái Bình có khoảng 50 trạm thủy văn, trong đó có hơn

20 trạm ở hạ lưu sông Thái Bình (tính từ Phả Lại) Một số trạm thủy văn được thànhlập từ rất sớm (đầu thế kỷ XX) như các trạm: Đáp Cầu, Gia Bảy (1902), Phủ LạngThương (1905), Lục Nam (1908)…

Các trạm thủy văn trên hệ thống sông Thái Bình được thống kê trong bảngsau:

Bảng 1-6: Danh sách trạm thủy văn trong hệ thống sông Thái Bình

T

Vị trí

Diện tích lưu vực (km2 )

Thời kỳ hoạt động

Yếu tố quan trắc

Ghi chú Kinh

Bùn cát

Trang 24

4 Thác Bưởi Cầu 105 o48 '

21 o 42 ' 2220

Trang 25

31 Lục Nam Lục Nam 106 o 21'

21 o 17 ' 53,1

32 Vực Ngà

Nước Vàng 106 o 46'

21 o 14 ' 9,86

34 Suối Mây Nước Lình 106 o 50'

21 o 12 ' 23,7

35 Gà Nước Lình 106 o 47'

21 o 13 ' 29,9

Trang 26

Tình hình quan trắc:

Phần lớn các trạm được thành lập từ đầu thập niên 60 Ở hạ lưu sông TháiBình chỉ có hơn 20 trạm đo lưu lượng nước, nhưng nhiều trạm đã ngừng hoạt động

từ lâu Hiện nay trong toàn lưu vực chỉ còn khoảng 28 trạm đang hoạt động, trong

đó có 17 trạm ở hạ lưu hệ thống sông Thái Bình, chỉ có 2 trong số các trạm đanghoạt động đo lưu lượng nước và bùn cát lơ lửng (trạm Gia Bảy - sông Cầu và trạmChũ - sông Lục Nam)

Từ đầu thập kỷ 80, để nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hồ chứa Hòa Bìnhđến chế độ thủy văn ở hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình, Tổng cục KTTV đãtiến hành đo địa hình lòng sông tại 230 mặt cắt (ở hạ lưu sông Thái Bình có khoảng

70 mặt cắt) và đo lưu lượng nước và bùn cát lơ lửng trong 1 tháng (tháng VII haytháng VIII, IX) tại một số trạm (Cát Khê, Bến Bình…)

Nhìn chung, chất lượng số liệu đo đạc đáng tin cậy, nhưng hiện nay số lượngtrạm đo lưu lượng nước còn rất ít, lại không có trạm nào được bố trí ở các phân lưu.Mặt khác, hầu như không có số liệu đo bùn cát lơ lửng và di đẩy Do đó khi tínhtoán thủy văn, thủy lực cần nghiên cứu trên toàn bộ hệ thống sông Hồng – TháiBình

c.Phân bố bùn cát trên hệ thống sông

Bùn cát trong sông sinh ra do tác động tương hỗ giữa dòng nước và bề mặtlưu vực Lượng bùn cát trong sông có quan hệ mật thiết với độ dốc lưu vực và tìnhhình mặt đệm (lớp phủ thực vật trên bề mặt lưu vực) Đặc biệt trong những năm gầnđây dòng chảy bùn cát không còn mang tính tự nhiên nữa, do có tác động của conngười như việc chặt phá rừng làm nương rẫy trên thượng nguồn, xây dựng nhà cửa,đường xá, …

Bùn cát trên hệ thống sông Thái Bình chủ yếu do sông Hồng cung cấp quasông Đuống và một phần qua sông Luộc Hằng năm lượng bùn cát sông Hồng phânsang sông Đuống tại Thượng Cát tới 32 triệu tấn Trong khi lượng bùn cát của cácsông Cầu, Thương và Lục Nam thì lại rất nhỏ Lượng bùn cát hàng năm của sông

Trang 27

Thương là 0,1 triệu tấn, sông Lục Nam là 0,462 triệu tấn nên vào mùa lũ lượng bùncát chuyển qua Phả Lại chỉ là 0,5 triệu tấn, trong khi đó lượng bùn cát chuyển quaCát Khê đạt tới 14,6 triệu tấn, riêng 3 tháng mùa lũ là 13,8 triệu tấn chiếm 94,5%lượng bùn cát cả năm Sự thay đổi lượng bùn cát sông Hồng có ảnh hưởng rõ rệt tớilượng bùn cát hệ thống sông Thái Bình Trên sông Thái Bình lượng bùn cát giảmdần về phía hạ lưu cả về lượng ngậm bùn cát bình quân cũng như lượng ngậm bùncát lớn nhất Điều này thể hiện rõ nhất qua kết quả đo đạc đồng thời tại một số vị trídọc trên sông Hàm lượng bùn cát trên sông Thái Bình còn bị chi phối ở hai nguyênnhân:

 Hàm lượng bùn cát ở các chi lưu Cầu, Thương, Lục Nam nhỏ hơn rất nhiềulần lượng bùn cát của sông Đuống mang qua

 Do tác động của dòng triều, khả năng lắng đọng của bùn cát tăng lên nhất là

ở nhánh sông Thái Bình lòng sông đã nhỏ hẹp hơn rất nhiều so với trước đây

Sự biến đổi dọc theo tuyến sông có tính chất đều và ổn định So sánh lượngngậm cát lớn nhất ở các tuyến đo cho thấy tại Phả Lại là nhỏ nhất còn tại CátKhê là lớn nhất

d Tài nguyên nước mặt

Nguồn nước mặt của tỉnh Hải Dương khá phong phú, với tổng lượng nướctrung bình nhiều năm tai các trạm của một số sông chảy qua tỉnh như sau:

 Tại Phả Lại (sông Thái Bình): 6,75 tỷ m3 (Qtbnn = 214 m3/s)

 Tại Cát Khê (sông Thái Bình): 18 tỷ m3 (Qtbnn = 574 m3/s)

 Tại Bá Nha (sông Gùa): 14,57 tỷ m3 (Qtbnn = 462 m3/s)

 Tại Bến Bình (sông Kinh Thầy): 17,63 tỷ m3 (Qtbnn = 559 m3/s)

 Tại Quảng Đạt (sông Rạng): 3,56 tỷ m3 (Qtbnn = 113 m3/s)

Ngoài lượng nước sinh ra do mưa thì các sông Hải Dương còn nhận nước từthượng nguồn đưa về và dòng triều từ ngoài biển đưa vào

Trang 28

Nước thượng nguồn sinh ra trên toàn bộ lưu vực sông Thái Bình gồm các sôngCầu, Thương, Lục Nam có tổng lượng dòng chảy trung bình năm là 7,46 tỷ m3 Hàngnăm sông Đuống chuyển 31,6 tỷ m3 từ sông Hồng sang sông Thái Bình ngay dưới PhảLại 4km, lượng nước này làm phong phú thêm lượng nước các sông Hải Dương.

Nguồn nước thuỷ triều đưa vào qua các cửa sông chủ yếu trong các tháng mùacạn tại một số vị trí:

 Tại Bá Nha (sông Gùa): 1,2 tỷ m3

 Tại Bến Bình (sông Kinh Thầy): 0,39 tỷ m3

 Tại Quảng Đạt (sông Rạng): 0,29 tỷ m3

Lượng dòng chảy trong năm phân phối không đều: mùa lũ kéo dài 5 tháng từtháng VI đến tháng X, tổng lượng dòng chảy chiếm 80% tổng lượng dòng chảy năm,tổng lượng dòng chảy 7 tháng mùa cạn (từ tháng XI đến tháng V năm sau) chỉ chiếm20% tổng lượng dòng chảy cả năm Tháng VIII là tháng có lượng dòng chảy lớn nhất,chiếm 24% tổng lượng dòng chảy cả năm, tháng III là tháng có lượng dòng chảy nhỏnhất, chỉ chiếm 1÷2% lượng dòng chảy cả năm

e Tài nguyên nước ngầm

Nước lỗ hổng:

Trong phạm vi tỉnh Hải Dương, nước lỗ hổng được hình thành trong các trầmtích bở rời Đệ Tứ, mang những đặc trưng khác nhau, tuỳ thuộc vào nguồn gốc và đặcđiểm thạch học

Mực nước ngầm trong các trầm tích này không vượt quá 2 m Các trầm tích Đệ

Tứ được cấu thành bởi: cuội, sỏi, cát, tảng ở phần dưới chuyển lên trên là cát, bột sét,sét Về chất lượng nước: khá phức tạp theo cả chiều ngang và chiều thẳng đứng

Nước khe nứt, khe nứt- karst:

Nước khe nứt tồn tại trong các khối đá nứt nẻ có tuổi trước Đệ Tứ từ Paleozoiđến Neogen Về chất lượng nước nói chung nước khe nứt thuộc loại siêu nhạt

Trang 29

(M<0,1g/l) và nhạt (0,1<M<1g/l) Diện tích lộ khoảng 200km2, chiếm 12% diện tíchtỉnh

1.1.1.6 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên của tỉnh Hải Dương

Hải Dương là tỉnh nằm giữa tam giác kinh tế: Hà Nội, Hải Phòng, QuảngNinh Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng qua Hải Dương là cầu nối giữa thủ đô

và các tỉnh phía bắc ra các cảng biển

Không chỉ có vị trí địa lý thuận lợi, Hải Dương còn có nguồn lao động dồidào với trình độ ngày một nâng cao cùng với các điều kiện tự nhiên thuận lợi:nguồn khoáng sản tuy không phong phú về chủng loại nhưng có một số loại trữlượng lớn, chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, đặc biệt là côngnghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:

 Đá vôi xi măng ở huyện Kinh Môn, trữ lượng 200 triệu tấn, chất lượng tốt,CaCO3 đạt 90 ÷ 97% Đủ sản xuất từ 5 đến 6 triệu tấn xi măng/ năm

 Cao lanh ở huyện Kinh Môn, Chí Linh trữ lượng 40 vạn tấn, tỷ lệ Fe2O3:0,8÷ 1,7%; Al2O3: 17 ÷ 19% cung cấp đủ nguyên liệu cho sản xuất sành sứ

 Sét chịu lửa ở huyện Chí Linh, trữ lượng 8 triệu tấn, chất lượng tốt, tỷ lệ

Al2O3 từ 23,5 ÷ 28%, Fe2O3 từ 1,2 ÷ 1,9% cung cấp nguyên liệu sản xuấtgạch chịu lửa

 Bô xít ở huyện Kinh Môn, trữ lượng 200.000 tấn, hàm lượng Al2O3 từ 46,9÷52,4%, Fe2O3 từ 21 ÷ 26,6%; SiO2 từ 6,4 ÷ 8,9%

Ngoài ra, Hải Dương còn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượngmưa trung bình hàng năm từ 1.300 ÷ 1.700 mm Nhiệt độ trung bình 23,30C, số giờnắng trong năm 1.524 giờ, độ ẩm tương đối trung bình 85 ÷ 87% Khí hậu thời tiếtthuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cây lương thực, thực phẩm và cây ănquả đặc biệt là sản xuất cây rau mầu vụ đông

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi, Hải Dương cũng có nhiều khókhăn do điều kiện tự nhiên gây ra đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh: do

Trang 30

nằm kề sát với các tỉnh ven biển: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, vì vậy trongthời gian qua đã xuất hiện nhiều loại hình thiên tai như: bão, áp thấp nhiệt đới, tố,lốc, lũ lụt, lũ quét, sạt lở, hạn hán, mưa đá Trong đó loại hình thiên tai phổ biến,thường xuyên xảy ra vào mùa hè và thu là: Bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt và sạt lở,gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất của nhân dân trong tỉnh.

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức hành chính

Tính đến cuối năm 2007, Hải Dương bao gồm thành phố Hải Dương và 11huyện là: Chí Linh, Kinh môn, Nam Sách, Thanh Hà, Kim Thành, Cẩm Giàng, BìnhGiang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Ninh Giang với 263 xã, phường, thị trấn

Thực hiện Nghị định của Chính phủ, từ ngày 1-7-2008 TP Hải Dương chínhthức mở rộng địa giới hành chính theo hướng hiện đại, bảo đảm để thành phố pháttriển bền vững, xứng đáng là đô thị vùng, trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa củatỉnh

Hiện nay toàn tỉnh vẫn duy trì tốt tốc độ phát triển kinh tế, phấn đấu đạt từ13% trở lên trong những tháng cuối năm, trong đó cơ cấu kinh tế công nghiệp, xâydựng - dịch vụ, nông nghiệp - thủy sản đạt 56,7% - 38,5% - 4,82%

1.1.2.2 Dân cư, lao động

Hiện nay toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện với tổng diện tích tựnhiên: 1.651,8 km2, dân số: 1.732.814 người, mật độ dân số: 1.049 người/km2 (theo

số liệu thống kê năm 2007) Dân cư phân bố không đồng đều giữa các vùng, đa sốtập trung tại các đô thị và ven các đường trục chính, dân số thành thị là 279.850người (chiếm 16,2%), dân số nông thôn là 1.452.964 người (chiếm 83,8%) Mật độdân số cao nhất là Thành phố Hải Dương: 4.082 người/km2, thấp nhất là huyện ChíLinh: 546 người/ km2 (theo số liệu thống kê năm 2007) Dự kiến đến 2010 HảiDương có 1,830 triệu người với 1,1 triệu lao động, dân số nông thôn chiếm 60 -65%

Trang 31

Nguồn lao động của tỉnh khá dồi dào, lực lượng trong độ tuổi lao động năm

2007 có gần 1,1 triệu người (chiếm 63,1% dân số trong tỉnh); lao động làm nông,lâm nghiệp chiếm 64,2%; lao động trong độ tuổi từ 18 - 30 chiếm khoảng 40% tổng

số lao động

Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 19 ÷ 20%, lao động phổ thông có trình độvăn hoá cấp III chiếm 60 ÷ 65%; người lao động cần cù, năng động, tiếp thu nắmbắt kỹ thuật nhanh

Hàng năm, nguồn lao động được bổ sung từ 1,5 ÷ 2 vạn người, vừa tốtnghiệp phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, các trường dạy nghề Nguồn lao động

có trình độ văn hoá được bổ xung hàng năm là nguồn lực mạnh mẽ cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh

1.1.2.3 Các ngành kinh tế

Tỉnh Hải Dương tái thành lập từ năm 1997, từ đó đến nay, tăng trưởng kinh

tế của tỉnh luôn duy trì ổn định ở mức cao, giai đoạn 1996 – 2000 đạt bình quântăng trưởng 9,2%, giai đoạn 2001 – 2005 là 10,8% cao hơn mức bình quân cả nướccùng kỳ là 3,10%

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2005 tăng 67% so với năm 2000,trong đó giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,9%/ năm,khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 15,4%/năm, khu vực dịch vụ tăng 10,6%/năm Năm 2006 GDP/ người đạt 9,018 triệu, đứng thứ 5 trong vùng đồng bằng sôngHồng

a Về công nghiệp

Công nghiệp phát triển với tốc độ cao, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2006đạt 19.067 tỷ đồng (giá thực tế) trong đó công nghiệp khai thác 2,04%, công nghiệpchế biến 72,55% và công nghiệp điện nước 25,41%

b Về nông nghiệp – nông thôn

Trang 32

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính đóng góp lớn vào nền kinh tế và ổnđịnh đời sống Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2006đạt 6.717 tỷ đồng, giá trị sản xuất/ 1ha đất nông nghiệp đạt 50,9 triệu đồng.

Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng đa dạng hoá các loại hình sản phẩmkinh doanh ngành nghề, tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ lệ thuầnnông, đã tạo ra cục diện mới cho phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

và cơ cấu lao động

1.1.2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng

a Hệ thống đường giao thông

- Đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Hải Dương bao gồm

9.205,96km, trong đó có 2.200km đường ô tô Mật độ đường ô tô của tỉnh là0,47km/km2 (mật độ đường ô tô trung bình của cả nước là 0,21km/ km2) Có 4 tuyếnđường quốc lộ qua tỉnh dài 99km, đều là đường cấp I, cho 4 làn xe đi lại thuận tiện:

 Quốc lộ 5 từ Hà Nội đi thành phố cảng Hải Phòng, chạy ngang qua tỉnh44km, đây là đường giao thông chiến lược; vận chuyển toàn bộ hàng hoáxuất nhập khẩu qua cảng Hải Phòng và nội địa

 Quốc lộ 18 từ Nội Bài qua Bắc Ninh đến tỉnh Quảng Ninh Đoạn chạy quahuyện Chí Linh tỉnh Hải Dương dài 20km

 Quốc lộ 183, nối quốc lộ 5 với quốc lộ 18, qui mô cấp I đồng bằng

 Quốc lộ 37 dài 12,4km, đây là đường vành đai chiến lược quốc gia, phục vụtrực tiếp cho khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc

 Quốc lộ 38 dài 14km là đường cấp III đồng bằng

Ngoài ra, còn có 13 tuyến đường tỉnh dài 258km là đường nhựa tiêu chuẩncấp III đồng bằng; 352, 4km đường huyện và 1448 km đường xã đảm bảo cho xe ô

tô đến tất cả các vùng trong mọi mùa

- Đường sắt: Hải Dương có 71,17km đường sắt chạy qua (do TW quản lý)

gồm các tuyến: Hà Nội – Hải Phòng; Kép - Bãi Cháy và tuyến Bến Tắm – CổThành (Chí Linh) dài 16km chuyên dùng cho nhà máy nhiệt điện Phả Lại

Trang 33

- Đường sông: Với mạng lưới sông ngòi khá dày nên giao thông thuỷ khá

thuận lợi giữa các địa phương với các tỉnh phía Bắc cũng như với hệ thống cảngbiển quốc gia Hiện trong tỉnh có 8 tuyến sông do TW quản lý có tổng chiều dài:200,5km và địa phương quản lý 6 tuyến sông có tổng chiều dài là 119km

b Hệ thống điện

Trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện có nhà máy nhiệt điện Phả Lại I và II vớicông suất tương ứng là 440MW và 600MW Từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại có cáctuyến 220KV và 110KV hoà vào lưới điện Miền Bắc và cấp trực tiếp cho 6 trạm110KV trên địa bàn tỉnh Hải Dương: Đồng Niên, Phả Lại, Chí Linh, Lai Khê, Nghĩa

An và xi măng Hoàng Thạch

c Bưu điện

Mạng lưới bưu chính viễn thông đã phủ sóng di động trên phạm vi toàn tỉnh,100% thôn, xã đều có điện thoại liên lạc trực tiếp nhanh chóng với cả nước và thếgiới

d Hệ thống tín dụng ngân hàng

Bao gồm các Chi nhánh Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Nông nghiệp

& Phát triển nông thôn, Ngân hàng Đầu tư phát triển, Ngân hàng Ngoại thương,Ngân hàng Chính sách xã hội, có quan hệ thanh toán trong nước và quốc tế nhanhchóng, thuận lợi Ngân hàng Cổ phần nông nghiệp và 79 Quỹ tín dụng nhân dân đápứng việc khai thác và cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất của nhân dân trong tỉnh

e Hệ thống thương mại khách sạn

Trên địa bàn tỉnh có 18 doanh nghiệp nhà nước, 12 hợp tác xã thương mại,

54 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 20.298 cửa hàng kinh doanh thương mại Có

1 trung tâm thương mại tại thành phố Hải Dương, là đầu mối giao dịch và xúc tiếnthương mại - thông tin - tiếp thị - dự báo thị trường, tư vấn, môi giới, đàm phán, kýkết hợp đồng

Hệ thống khách sạn, nhà hàng bao gồm quốc doanh, tư nhân và các tổ chứckhác, có đầy đủ tiện nghi sang trọng, lịch sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong

Trang 34

nước và quốc tế.

f Y tế

Mạng lưới cơ sở vật chất - kỹ thuật y tế từ tỉnh đến huyện được củng cố nângcấp đáp ứng nhu cầu cơ bản trong khám và chữa bệnh cho nhân dân Đến nay toàntỉnh có 6 bệnh viện tuyến tỉnh, 1 khu điều dưỡng, 1 khu điều trị bệnh phong và 13trung tâm y tế huyện, 6 phòng khám đa khoa khu vực, 236 trạm y tế xã phường.Bình quân cứ 10.000 dân lại có 4 bác sỹ, 21 gường bệnh Ở tuyến tỉnh đã được đầu

tư một số thiết bị hiện đại trong khám điều trị bệnh như: máy siêu âm, nội soi, chụpcắt lớp

g Đầu tư phát triển

Trong 5 năm qua, tỉnh Hải Dương đã tập trung mọi nguồn lực cho đầu tưphát triển Tổng vốn đầu tư thực hiện 5 năm (2001 – 2005) ước đạt 22.615 tỷ đồng(tăng 64% so với 5 năm (1996 – 2000), tăng 37% so với kế hoạch), trong đó vốnđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đạt 10.943 tỷ đồng (chiếm 48,3% tổng vốn đầu tư,bằng 183,9% kế hoạch); vốn đầu tư cho phát triển sản xuất đạt 11.672 tỷ đồng(chiếm 51,7% tổng vốn đầu tư, bằng 112% kế hoạch)

1.1.2.5 Định hướng phát triển của tỉnh

Quan điểm chung về phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn từ nay đến 2010 vàtầm nhìn đến 2020 của Hải Dương:

 Tăng trưởng nhanh, bền vững, hiệu quả cao trên cơ sở phát huy mọi nguồnlực, trước hết là nguồn nhân lực, khai thác hiệu quả nguồn lực tự nhiên – xã hội.Xây dựng nền kinh tế có công nghệ tiên tiến, hiện đại, cơ cấu hợp lý, năng lực sảnxuất có khả năng cạnh tranh cao, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội hiện đại.Đẩy mạnh sản xuất hàng hoá với quy mô giá trị ngày càng lớn

 Phát huy vai trò của một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, điđầu trong một số lĩnh vực then chốt, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá và hội nhập quốc tế Đầu tư có trọng điểm vào các lĩnh vực công nghiệp và dịch

Trang 35

vụ chất lượng cao, tạo bước đột phá tiếp theo Phát triển hệ thống đô thị, khu dân cưnông thôn theo hướng hiện đại.

 Phát triển theo hướng bền vững: kết hợp phát triển kinh tế với phát triển

xã hội (bảo đảm công bằng - tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá, bảo đảm an ninhquốc phòng, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái) Gắn hiệu quảtrước mắt với phát triển lâu dài, bảo đảm phát triển hài hoà giữa thành thị và nôngthôn, giảm dần sự chênh lệch giữa các vùng, các huyện trong tỉnh

Mục tiêu: Đến năm 2020 Hải Dương trở thành một tỉnh có nền kinh tế phát

triển, trong đó công nghiệp và dịch vụ có tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, có nền văn hoá xã hội tiên tiến.

1.2 Công tác phòng chống lũ và hiện trạng các công trình phòng chống lũ trên

địa bàn tỉnh Hải Dương

1.2.1 Đánh giá diễn biến thiên tai và thiệt hại

Hải Dương là một tỉnh nằm kề sát với các tỉnh ven biển: Quảng Ninh, HảiPhòng, Thái Bình; địa hình chia thành 2 vùng chủ yếu là núi, đồi và đồng bằng, vìvậy trong thời gian qua đã xuất hiện nhiều loại hình thiên tai như: Bão, áp thấp nhiệtđới, tố, lốc, lũ, lũ quét, sạt lở, hạn hán, mưa đá Trong đó loại hình thiên tai phổbiến, thường xuyên xảy ra vào mùa hè và thu là bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt và sạt

lở đất

1.2.1.1 Bão và áp thấp nhiệt đới

Mùa bão ở Hải Dương được bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng X.Bão và áp thấp nhiệt đới tập trung chủ yếu vào 3 tháng VII, VIII và IX, trong đótháng VIII là tháng xuất hiện nhiều bão nhất trong năm Song bão mạnh có gió cấp

12 lại thường xuất hiện vào tháng VII và IX

Toàn bộ số bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đếnHải Dương đều có nguồn gốc hình thành từ ổ bão lớn nhất thế giới: ổ bão tây TháiBình Dương và biển Đông

Trang 36

Trung bình mỗi năm có 2 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếptới Hải Dương Theo số liệu thống kê 45 năm qua (1960 – 2005) tỉnh Hải Dươngchịu ảnh hưởng 86 cơn bão và áp thấp nhiệt đới (bão là 71 cơn, áp thấp nhiệt đới là

15 cơn), trong đó có 3 cơn bão mạnh cấp 12 xảy ra vào các năm 1968, 1977 và

1980

1.2.1.2 Lũ lụt

Mùa lũ ở Hải Dương bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng X Tổnglượng dòng chảy lũ chiếm tới 70  80% tổng lượng dòng chảy năm, để tải đượclượng nước mưa lũ, lòng sông phải mở rộng gấp 34 lần mùa cạn

Lũ sông Luộc chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ sông Hồng

Lũ trên hệ thống sông Thái Bình chịu ảnh hưởng quyết định của lũ sôngHồng chuyển sang qua sông Đuống

Trong các trường hợp lũ lớn, đặc biệt lớn và lũ lịch sử thì lượng lũ từ sôngHồng chuyển sang sông Thái Bình thường chiếm xấp xỉ 3/4 tổng lượng lũ sông Tháibình, còn lại các sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam chiếm xấp xỉ 1/4 tổnglượng lũ Số con lũ hàng năm, thời gian xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất trong năm vàcường suất của mỗi con lũ đều có sự chi phối của lũ sông Hồng Độ cao đỉnh lũsông Thái Bình tại Phả Lại phụ thuộc chính vào lũ sông Hồng Những năm Hà Nộixuất hiện lũ lớn thì Phả Lại cũng xuất hiện lũ lớn, điển hình là các năm: 1945, 1968,

1969, 1971, 1985, 1986 và 1996

Đỉnh lũ lớn nhất năm xuất hiện vào tháng VIII với tần xuất cao nhất: 45%đối với sông Hồng, sông Luộc; 50% đối với sông Thái Bình Hầu hết những năm lũlớn và đặc biệt lớn đều xuất hiện vào tháng VIII

Hai mươi năm gần đây lũ lớn và kéo dài có chiều hướng gia tăng Độ caođỉnh lũ tăng 10%, số ngày duy trì ở các cấp lũ đều tăng Báo động khẩn cấp tănggấp 3 lần, báo động III và báo động II tăng 2 lần

Trang 37

1.2.1.3 Thuỷ triều

Trong mùa lũ thuỷ triều ảnh hưởng khá lớn tới quá trình biến đổi của mựcnước trong ngày Sóng triều cộng với sóng lũ làm cho lũ lên nhanh và cao hơn, rútchậm hơn

Quan hệ mức nước đỉnh lũ và đỉnh triều tương ứng giữa Phả Lại với các trạm

hạ lưu hệ thống sông Thái Bình đã thay đổi Nhiều năm gần đây, đỉnh lũ Phả Lạithấp hơn đỉnh lũ năm 1971, trong khi đó thì ở hạ lưu như: Bá Nha, An phụ, QuảngĐạt, đỉnh triều lớn nhất đã vượt đỉnh triều năm 1971, điều này bất lợi cho việcphòng lũ ở hạ lưu

Nạn lụt trên lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình:

Nguyên nhân của các nạn lụt lớn trên địa bàn tỉnh Hải Dương đều do vỡ đê

tả sông Hồng, tả sông Luộc, hữu sông Đuống và các đê trên hệ thống sông TháiBình

Công tác quản lý đê điều, hộ đê phòng lụt có vai trò đặc biệt quan trọngtrong việc đảm bảo an toàn đê điều, không để các nạn lụt xảy ra

Lưu lượng lũ của sông Hồng có ảnh hưởng quyết định đến lưu lượng lũ trêncác sông ở Hải Dương

Trang 38

Bảng1-7: Một số sự cố vỡ đê trên địa bàn tỉnh Hải Dương do lũ bão gây ra

2 Tả Thái Bình K31,919 - K33,3 Cập Nhất – Tiền Tiến – Thanh Hà 1943

9 Tả Thái Bình K54,81 - K54,84 Lập Lễ – Thanh Hồng – Thanh Hà 1969

11 Hữu Văn Úc K5,540 - K5,545 Hạ Trường – Thanh Cường – Thanh Hà 1969

16 (Khu Hà Đông)Tả Thái Bình K54,03 - K56,2 Lập Lễ, Tiên Kiều – Thanh Hồng –Thanh Hà 1996

Những trận vỡ đê điển hình và hậu quả:

- Vỡ đê năm 1945: Ngày 20/8/1945, do không phân lũ được qua đập Đáy nênkhi mức nước Hà Nội đạt 11,92m đê trên hai hệ thống sông Hồng và sông TháiBình bị vỡ ở nhiều chỗ

Hậu quả: Diện tích lúa bị ngập: 260.000 ha lúa, chi phí hàn khẩu các chỗ vỡ

lên tới 2 triệu đồng tiền Đông Dương (bằng tất cả số tiền trong kho bạc nhà nước tahiện có lúc đó)

- Vỡ đê Nhất Trai (hữu sông Thái Bình) năm 1971: lũ sông Hồng đạt mứccao chưa từng có trong lịch sử Mực nước thực đo lúc 1 giờ 30 phút ngày 22/8/1971

Trang 39

tại Hà Nội là 14,13m Khi lũ bắt đầu xuống thì vào lúc 1 giờ 40 cùng ngày đê hữusông Thái Bình tại Nhất Trai do xử lý sai kỹ thuật nên bị vỡ.

Hậu quả: Làm ngập cả một vùng nam sông Thái Bình đến tận Hải Dương,

175.000 ha lúa mùa bị mất trắng, nhiều nhà cửa của dân bị cuốn trôi, thiệt hại khôngthống kê được

1.2.2 Yêu cầu đặt ra đối với công tác phòng lũ

Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, phấn đấu đếnnăm 2020 nước ta cơ bản là một nước công nghiệp Tỉnh Hải Dương là một tỉnhnông nghiệp, trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, Hội đồng nhândân, Uỷ ban nhân dân, tỉnh đang chuyển dần cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷtrọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, nhằm đưa tỉnh ta thành một tỉnh giầumạnh, thành phố Hải Dương xứng đáng là một đô thị vệ tinh của quy hoạch tổng thểthủ đô Hà Nội đến năm 2020 Do đó, việc bảo vệ cho các khu công nghiệp, đô thị,nhà cửa, đất đai canh tác của Hải Dương là rất cần thiết

Tuy nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng ven sông, sự vi phạmLuật đê điều ở mức báo động: các khu dân cư ngày càng lấn ra phía lòng sông vàbãi sông, các đê bối được tôn tạo cao hơn, dân cư vùng bãi sông trở nên đông đúc

và vùng phát việc xây dựng nhà cửa, đổ phế thải lấn bờ sông làm co hẹp lòng sông,ảnh hưởng đến việc thoát lũ của sông, do vậy yêu cầu đặt ra cho công tác phòngchống lũ của tỉnh là phải:

 Vạch ra được chỉ giới tuyến thoát lũ của các tuyến sông để phục vụ cho pháttriển kinh tế - xã hội các vùng bãi sông mà vẫn bảo đảm an toàn thoát lũ theothiết kế, đồng thời phù hợp với quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt

 Bảo đảm chống lũ an toàn cho tỉnh Hải Dương khi trên sông Hồng - Thái Bìnhxảy ra lũ tương ứng với tần suất 250 năm (từ 2010) khi có thêm hồ TuyênQuang tham gia cắt lũ cho hạ du và 500 năm khi có hồ Sơn La tham gia chống

lũ cho hạ du (đến năm 2015)

Trang 40

 Xác định mực nước lũ thiết kế chi tiết tại các vị trí cho từng tuyến sông có đê vàlưu lượng tương ứng, làm cơ sở cho việc quản lý hệ thống đê điều trên địa bàntỉnh.

 Củng cố, nâng cấp, xây dựng hệ thống đê và các công trình dưới đê đảm bảo antoàn cho các vùng bảo vệ

1.2.3 Hiện trạng các công trình phòng lũ trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Hệ thống công trình phòng lũ của tỉnh Hải Dương khá lớn bao gồm 18 tuyến

đê với tổng chiều dài: 368km, 50 tuyến kè và 6 vị trí bờ lở bãi sông sát chân đê, 281cống dưới đê Trong nhiều năm qua được TW và tỉnh tập trung đầu tư tu bổ nên khảnăng chống lũ của hệ thống đã tăng đáng kể, các trọng điểm đã được thu hẹp dần(trước năm 2000 hệ thống đê điều của tỉnh có hơn 40 trọng điểm xung yếu, đến năm

2008 chỉ còn 5 trọng điểm) Tuy nhiên, những năm gần đây lũ hệ thống sông TháiBình và sông Luộc có xu hướng gia tăng cả về mực nước đỉnh lũ cũng như thời gianduy trì lũ Trên hệ thống đê điều: một số công trình đã và đang xuống cấp chưađược đầu tư tu bổ, thay thế do đó chưa xóa được hết các trọng điểm cũ thì hiện tại

đã phát sinh thêm một số trọng điểm mới Thực tế công tác PCLB trong nhiều nămqua cho thấy: khi gặp lũ cao (mực nước trên báo động III), kéo dài trong nhiều ngàythì trên các tuyến đê xuất hiện nhiều sự cố phải xử lý (từ năm 2000 trở lại đây toàntỉnh đã phải xử lý 667 sự cố đê điều: mạch đùn, mạch sủi, lỗ rò), các sự cố vềcống…

Hiện trạng và khả năng chống lũ của hệ thống được đánh giá khái quát nhưsau:

1.2.3.1 Hệ thống các công trình đê điều

a Đê từ cấp III trở lên

Tổng chiều dài các tuyến đê từ cấp III trở lên: 212km, trong đó gồm: 32km

đê tả sông Luộc và 180km đê thuộc hệ thống sông Thái Bình Đến nay hầu hết cáctuyến đê từ cấp III trở lên đã có đủ độ cao gia thăng theo quy định tại quyết định726-QĐ/BNN, mặt đê có bề rộng ≥ 5m với tổng chiều dài: 147km còn 65km đê

Ngày đăng: 25/04/2013, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Viện khoa học Thủy Lợi “Báo cáo tổng hợp quy hoạch phòng chống lũ tỉnh Phú Thọ”, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch phòng chống lũtỉnh Phú Thọ”
[2] Viện khoa học Thủy Lợi “Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Q"uy hoạch phòng chống lũ chi tiết của từngtuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội”
[3] Trung tâm TVUD &amp; KTMT – Trường Đại học Thủy Lợi “Nghiên cứu tính toán xác định đường mực nước thiết kế đê sông Lô và sông Phó Đáy”, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứutính toán xác định đường mực nước thiết kế đê sông Lô và sông Phó Đáy”
[1] DHI Water &amp; Environment “Mike 11 User Manual”, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mike 11 User Manual”
[2] DHI Water &amp; Environment “Mike 11 Reference Manual”, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mike 11 Reference Manual”
[3] DHI Water &amp; Environment “Mike 21FM Scientific Documentation”, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mike 21FM Scientific Documentation”
[4] DHI Water &amp; Environment “MIKE 21FM - HD User Manual”, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MIKE 21FM - HD User Manual”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Hình 1 1: Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương (Trang 10)
Bảng 1-1: Bức xạ tổng cộng trung bình tháng và năm các trạm lân cận  tỉnh Hải Dương  (Kcal/cm 2 ) - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Bảng 1 1: Bức xạ tổng cộng trung bình tháng và năm các trạm lân cận tỉnh Hải Dương (Kcal/cm 2 ) (Trang 14)
Bảng 1-8: Tần suất xuất hiện các loại hình thế thời tiết gây mưa ở thượng lưu sông  Thái Bình. - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Bảng 1 8: Tần suất xuất hiện các loại hình thế thời tiết gây mưa ở thượng lưu sông Thái Bình (Trang 40)
Bảng 1-11:  Sự phân bố lũ tại Thái Nguyên theo thời gian - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Bảng 1 11: Sự phân bố lũ tại Thái Nguyên theo thời gian (Trang 45)
Bảng 1-12:  Sự phân bố các đợt mưa theo thời gian và theo cấp lượng mưa ở thượng  lưu sông Thương - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Bảng 1 12: Sự phân bố các đợt mưa theo thời gian và theo cấp lượng mưa ở thượng lưu sông Thương (Trang 46)
Bảng 1-13:  Sự phân bố lũ tại Cầu Sơn theo thời gian - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Bảng 1 13: Sự phân bố lũ tại Cầu Sơn theo thời gian (Trang 46)
Hình 2-1: Mô tả hệ phương trình Saint-Vernant  c. Thuật toán - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Hình 2 1: Mô tả hệ phương trình Saint-Vernant c. Thuật toán (Trang 60)
Hình 2-2: Các điểm nút tính toán trong mô hình Mike 11 - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Hình 2 2: Các điểm nút tính toán trong mô hình Mike 11 (Trang 61)
Hình 2-3: Hệ thống lưới phi cấu trúc trong mô hình Mike 21FM - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Hình 2 3: Hệ thống lưới phi cấu trúc trong mô hình Mike 21FM (Trang 66)
Bảng 3-1: Phân cấp đê chính của các tuyến sông. - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Bảng 3 1: Phân cấp đê chính của các tuyến sông (Trang 75)
Bảng 3-2: Phân cấp đê hệ thống sông tỉnh Hải Dương - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Bảng 3 2: Phân cấp đê hệ thống sông tỉnh Hải Dương (Trang 76)
Bảng 3-4: Mực nước thiết kế đê cấp I, II, III thuộc tỉnh Hải Dương. - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Bảng 3 4: Mực nước thiết kế đê cấp I, II, III thuộc tỉnh Hải Dương (Trang 77)
Sơ đồ thủy lực tính toán dòng chảy khu vực nghiên cứu được chọn như hình  vẽ sau: - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Sơ đồ th ủy lực tính toán dòng chảy khu vực nghiên cứu được chọn như hình vẽ sau: (Trang 79)
Hình 3-2: Mô tả khái niệm về bãi ngập lũ trên mặt bằng. - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Hình 3 2: Mô tả khái niệm về bãi ngập lũ trên mặt bằng (Trang 92)
Hình 3-3: Sơ đồ mô tả khái niệm về hành lang thoát lũ trên mặt bằng (Theo FEMA - Mỹ). - Xác định hành lang thoát lũ cho đoạn sông Thái Bình chảy qua địa phận tỉnh Hải Dương (từ Km26 đến Km40)
Hình 3 3: Sơ đồ mô tả khái niệm về hành lang thoát lũ trên mặt bằng (Theo FEMA - Mỹ) (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w