1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giới thiệu chung về tài nguyên và kinh tế tài nguyên

35 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tài nguyên Khái niệm về tài nguyên được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm các lĩnh vực liên quan đến: kinh tế, sinh học, tài nguyên con người…  Tài nguyên có ba

Trang 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN

VÀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN

Trịnh Quang Thoại

Bộ môn Kinh tế

Trang 3

Một số khái niệm liên quan đến tài nguyên, tài nguyên thiên nhiên

nguyên

Trang 4

Khái niệm tài nguyên

 Tài nguyên là những vật có giá trị và hữu ích trong điều kiện khi mà chúng ta phát hiện (tìm) ra chúng (Randall, A).

 Tài nguyên là một nguồn hoặc nguồn cung mà từ đó lợi ích được sản sinh (Wikipedia).

Trang 5

Khái niệm tài nguyên

 Khái niệm về tài nguyên được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm các lĩnh vực liên quan đến: kinh

tế, sinh học, tài nguyên con người…

 Tài nguyên có ba đặc điểm chính: hữu ích, số lượng hạn chế, có khả năng cạn kiệt.

Trang 6

Khái niệm tài nguyên thiên nhiên

Resources) là mọi sinh vật và những tài sản không phải là sinh vật trên trái đất (Howe, C.W)

được từ môi trường để thỏa mãn nhu cầu

và mong muốn của con người (Wikipedia)

Trang 7

Khái niệm tài nguyên thiên nhiên

thiết cho sự tồn tại của con người, trong khi một số loại khác được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của con người

quản lý nhằm đạt được mục tiêu bền vững

Trang 8

Phân loại tài nguyên thiên nhiên

 Căn cứ vào nguồn gốc:

- Tài nguyên sinh vật (Biotic Resources): rừng và các sản phẩm rừng, động vật,

cá và các nguồn lợi thủy sản, dầu mỏ.

- Tài nguyên phi sinh vật (Abiotic Resources): đất, nước, không khí, các loại khoáng sản.

Trang 9

Phân loại tài nguyên thiên nhiên

 Căn cứ vào giai đoạn phát triển:

- Tài nguyên tiềm năng (Potential Resources):

là những tài nguyên đã được xác định là tồn tại và có thể sẽ được sử dụng trong tương lai.

- Tài nguyên hiện thời (Actual Resources): là những tài nguyên đã được khảo sát, số lượng

và chất lượng của chúng đã được xác định,

và chúng đang được sử dụng trong hiện tại

Trang 10

Phân loại tài nguyên thiên nhiên

 Căn cứ vào khả năng tái tạo:

- Tài nguyên thiên nhiên không có khả năng tái tạo (Non-renewable Resources): là những loại được hình thành qua nhiều thời kỳ địa lý rất dài (các loại khoáng sản).

- Tài nguyên thiên nhiên có khả năng tái tạo (Renewable Resources): là những loại có thể được tái sản xuất và được bổ sung tương đối nhanh (rừng, thủy sản).

Trang 11

Phân loại tài nguyên thiên nhiên

 Căn cứ vào sự phân bổ:

- Tài nguyên thiên nhiên phổ biến (Ubiquitous Resources): là những loại tài nguyên có thể tìm thấy ở bất cứ nơi đâu (không khí, ánh sáng, nước).

- Tài nguyên thiên nhiên cục bộ (Localized Resources): là những loại tài nguyên thiên nhiên chỉ được tìm thấy ở một nơi xác định của thế giới (đồng, kim cương).

Trang 12

Phân loại tài nguyên thiên nhiên

 Căn cứ vào đặc thù:

- Tài nguyên thiên nhiên có khả năng cạn kiệt (Exhaustible Resources/Stocks Resources): tồn tại ở một địa điểm xác định và với trữ lượng xác định (các loại khoáng sản).

- Tài nguyên dòng (Flow Resources): năng lượng mặt trời.

- Tài nguyên sinh học (Biological Resources): cây trồng, rừng, động vật.

Trang 13

Phân loại tài nguyên thiên nhiên

nguyên thiên nhiên khác nhau, tuy nhiên trong nghiên cứu người ta thường phân chia tài nguyên dựa vào khả năng tái tạo

nguyên thiên nhiên có khả năng tái tạo, và tài nguyên thiên nhiên không có khả năng tái tạo

Trang 14

Các vấn đề chính đối với tài nguyên thiên nhiên

 Chúng ta phân bổ tài nguyên thiên nhiên như thế nào cho thế hệ hiện tại và thế

hệ tương lai?

 Khi nào các chính sách về tài nguyên thiên nhiên sẽ được thực hiện?

Trang 15

Các vấn đề chính đối với tài nguyên thiên nhiên

 Thách thức đối với con người là quản

lý hiệu quả tài nguyên để từ đó tối đa hóa sự thỏa mãn từ những tài nguyên này.

 Tài nguyên được sử dụng càng nhiều trong hiện tại, chi phí phục hồi trong tương lai sẽ càng cao.

Trang 16

Sự khan hiếm tài nguyên

bán dương (> 0) trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo là khan hiếm (quan điểm của các nhà kinh tế)

lý tưởng của sự khan hiếm nên đo lường những thiệt hại trực tiếp và gián tiếp được tạo ra để đạt được một đơn vị tài nguyên”

Trang 17

Sự khan hiếm tài nguyên

 Các chỉ số của sự khan hiếm (theo Fisher):

- Giá bán của hàng hóa tài nguyên thiên nhiên.

- Chi phí thuê đất đai có chứa đựng tài nguyên.

- Chi phí khai thác (không bao gồm chi phí thuê đất).

- Những thước đo mà chỉ ra làm thế nào để lao động

và vốn có thể dễ dàng được thay thế cho những đầu vào là tài nguyên thiên nhiên.

Trang 18

Các yếu tố giảm thiểu sự khan hiếm TNTN

dụng tài nguyên

loại tài nguyên ít phong phú

Trang 19

Một số khái niệm liên quan đến kinh tế tài nguyên

 Khái niệm kinh tế tài nguyên.

 Chi phí cơ hội của việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

 Thặng dư trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

 Quyền sở hữu trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

Trang 20

Khái niệm kinh tế tài nguyên

 Kinh tế tài nguyên (Natural Resources Economics – NRE) giải quyết các vấn đề liên quan đến cung, cầu và sự phân bổ các loại tài nguyên thiên nhiên trên trái đất (Wikipedia).

 Kinh tế tài nguyên nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi: “Làm thế nào xã hội phân bổ được các tài nguyên thiên nhiên khan hiếm?” (Conrad J.M).

Trang 21

Mục tiêu của NRE

 Mục tiêu chính của NRE:

- Hiểu rõ hơn về vai trò của tài nguyên thiên nhiên trong nền kinh tế;

- Có biện pháp quản lý chúng một cách bền vững để đảm bảo khả năng cung cấp của các loại tài nguyên này đối với các thế hệ tương lai.

Trang 22

Bản chất của NRE

 Mối quan tâm lớn nhất trong kinh tế tài nguyên đó là sự phân bổ tài nguyên thiên nhiên khan hiếm trong hiện tại và tương lai.

 Câu hỏi then chốt trong kinh tế tài nguyên đó là: “Chúng ta nên khai thác bao nhiêu tài nguyên vào ngày hôm nay?”

Trang 23

Bản chất của NRE

việc phân tích các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên

nhiên một cách tốt nhất qua thời gian luôn

là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong NRE (liên quan đến phân tích hiệu quả kinh tế động)

Trang 24

Quan điểm tiếp cận kinh tế đối với TNTN tái tạo và TNTN không tái tạo

TNTN tái tạo TNTN không tái tạo

Tối ưu hóa sự

sử dụng bền

vững

Xem xét giữa việc khai thác trong hiện tại và trong tương lai

Trang 25

Tại sao phải nghiên cứu NRE một cách riêng biệt?

 Phần lớn các chính sách của chúng ta ngày nay quan tâm đến bản chất của tài nguyên thiên nhiên.

 Tài nguyên thiên nhiên có những đặc điểm riêng biệt mà thông thường không thể tìm thấy ở các chủ đề kinh tế khác.

Trang 26

 Những vấn đề ngoại ứng (Externality) thâm nhập rộng khắp trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

 Kinh tế tài nguyên nhấn mạnh kinh tế động (dynamic) và sự ra quyết định liên quan đến yếu tố thời gian.

Tại sao phải nghiên cứu NRE một cách riêng biệt?

Trang 27

Chi phí cơ hội của việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên (User Cost)

thiên nhiên là giá trị hiện tại của toàn bộ những thiệt hại trong tương lai do việc sử dụng tài nguyên trong hiện tại

sacrifices) bao gồm: từ bỏ việc sử dụng tài nguyên, chi phí khai thác cao hơn, tăng chi phí môi trường

Trang 28

Thặng dư trong khai thác tài nguyên thiên nhiên (Resource Rent)

nhiên (Resource Rent) là phần chênh lệch giữa mức giá mà một đơn vị hàng hóa tài nguyên thiên nhiên được bán so với chi phí khai thác và sản xuất nó

Trang 29

Thặng dư/Chi phí cơ hội của sự khan hiếm

P - MC

Thặng dư/OC của sự khan hiếm

Trang 30

Quyền sở hữu trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên

liên hệ thích hợp giữa con người đối với việc

sử dụng một vật và những hình phạt đối với

sự vi phạm những mối liên hệ thích hợp đó

xác định người sở hữu quyền hạn, đặc quyền và sự hạn chế đối với việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên (Tietenberg, T).

Trang 31

Quyền sở hữu trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên

nhóm các đặc điểm truyền tải quyền hạn thực tế tới người sở hữu quyền đó (Hartwich & Olewiler)

nhất/độc quyền (exclusive), có thể thi hành (enforceable), có thể phân chia (divisible),

có thể chuyển nhượng (transferable)

Trang 32

Quyền sở hữu trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên

 Quyền sở hữu trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên bao gồm:

- Quyền sở hữu cá nhân (Private Property Rights).

- Quyền sở hữu chung (Common Property Rights).

- Quyền sở hữu mở (Open Access).

Trang 33

Quyền sở hữu trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên

sản, rừng thông thường được khai thác dưới quyền sở hữu cá nhân

- Thị trường đối với sự sản xuất và trao đổi tài nguyên thiên nhiên tồn tại một cách đặc thù.

- Có thể đạt được một sự phân bổ tài nguyên hiệu quả mà không cần sự can thiệp của Chính phủ.

Trang 34

Quyền sở hữu trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên

trường (không khí, nước, cảnh quan…) được mô tả bởi quyền sở hữu mở (Open Access)

có thể ngăn cản được người khác sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chiếm hữu một phần lợi ích từ tài nguyên

Trang 35

Quyền sở hữu trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên

nghiêm trọng trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên

giảm môi trường, sự khai thác quá mức các loại tài nguyên thiên nhiên, nguy cơ tuyệt chủng của các loài thủy sản

Ngày đăng: 07/12/2015, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w