1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn chợ chu, huyện định ho

60 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuyết và phương pháp làm việc, năng lực công tác tại thực tế của mỗi sinh viên sau khi ra trường nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học.Được sự đồng ý của Ban Giám hi

Trang 1

thuyết và phương pháp làm việc, năng lực công tác tại thực tế của mỗi sinh viên sau khi ra trường nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học.

Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em được tiến hành thực tập tại phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Định Hoá và

thực hiện đề tài " Hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên"

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS Nguyễn Thế Đặng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bản khóa luận này.

Em chân thành cảm ơn tới các cô chú, anh chị cán bộ phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Định Hoá đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập để nâng cao kiến thức thực tiễn và hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp.

Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Ma Thanh Tùng

Trang 2

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nướcODA Official Development

Assistance

nguồn vốn hỗ trợ phát triển

BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hóa

COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học

DO Dissolved Oxygen Oxy hòa tan

BKHCNMT Bộ khoa học công nghệ môi

trường

Trang 3

Bảng 4.1: Dân số và mật độ dân số 25

Bảng 4.2: Thực trạng sử dụng nguồn nước và công trình hợp vệ sinh trên địa bàn thị trấn Chợ Chu 25

Bảng 4.3: Kết quả phân tích vi sinh vật trong nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Chu 26

Bảng 4.4: Kết quả phân tích hóa học trong nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Chu 27

bảng.5: Phân loại rác 28

Bảng 4.6: Lượng rác làng nghề và các trường học, bệnh viện 29

Bảng 4.7: Chất thải chăn nuôi 30

Bảng 4.8 Phương thức thu gom và xử lý rác từ các hộ dân 31

Bảng 4.9 Cơ sở vật chất trong thu gom và xử lý rác thải của Ban quản lý chợ .33

Bảng 4.10 Lượng rác thải phát sinh và thu gom từ hoạt động chợ 33

Bảng 4.11: Công cụ thu gom, phương tiện vận chuyển rác 38

Bảng 4.12: Mức phí thu gom rác thải của huyện 39

Bảng 4.13: Nhân lực trong công tác thu gom rác 39

Bảng 4.14 Kết quả thực hiện các loại văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường ở thị trấn Chợ Chu huyện Định Hoá 41

Trang 4

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Khái niệm môi trường và quản lý môi trường 4

2.1.2 Cơ sở triết học - xã hội 5

2.1.3 Cơ sở khoa học kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường 5

2.1.4 Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường 6

2.1.5 Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường 6

2.2 Vấn đề môi trường và phát triển 9

2.2.1 Dân số, nghèo đói và môi trường 10

2.2.2 Vấn đề đô thị hóa, công nghiệp hóa và môi trường 10

2.2.3 Toàn cầu hoá và môi trường 11

2.2.4 Nông nghiệp và môi trường 13

2.3 Công tác quản lý môi trường Thế giới và Việt Nam 13

2.3.1 Công tác quản lý môi trường trên Thế giới 13

2.3.2 Công tác quản lý môi trường tại Việt Nam 14

Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển của thị trấn Chợ Chu tới môi trường 16

3.3.2 Đánh giá thực trạng môi trường của thị trấn Chợ Chu 16

Trang 5

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển của thị trấn tới môi trường và Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường của thị trấn chợ Chu 17

3.4.2 Đánh giá thực trạng môi trường của thị trấn chợ Chu 17

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 17

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 19

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.1.1 Vị trí địa lý 19

4.1.1.2 Địa hình, địa chất 19

4.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 19

4.1.1.4 Cảnh quan môi trường 20

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế 20

4.1.2.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và giao thông thủy lợi 21

4.1.2.3 Y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng 23

4.2 Thực trạng môi trường 25

4.2.1 Thực trạng môi trường nước 25

4.2.2 Thực trạng môi trường không khí 28

4.2.3 Rác thải 28

4.3 Công tác quản lý môi trường 31

4.3.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại thị trấn Chợ Chu31 4.3.2 Một số nhận xét về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thị trấn Chợ Chu 35

4.3.3 Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực 38

4.3.4 Các chính sách về quản lý môi trường 40

4.3.5 Các hoạt động bảo vệ môi trường 42

Trang 6

lý và bảo vệ môi trường 43

4.4.1 Đánh giá chung 43

4.4.2 Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và bảo vệ môi trường 45

4.4.2.1 Giải pháp về nhân sự 45

4.4.2.2 Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 46

4.4.2.3 Xây dựng cơ chế chính sách 47

4.4.2.4 Xây dựng và củng cố tổ chức dịch vụ thu gom rác thải 48

4.4.2.5 Các giải pháp công nghệ 49

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa,kéo theo là quá trình đô thị hóa Môi trường ở các đô thị ở đang bị ô nhiễm dochất thải rắn và chất thải lỏng chưa được thu gom và xử lý theo đúng quyđịnh Trong khi đó, khí thải, tiếng ồn, bụi của nguồn giao thông nội thị vàmạng lưới sản xuất quy mô vừa và nhỏ cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém cànglàm cho điều kiện vệ sinh môi trường ở nhiều đô thị đang thực sự lâm vàotình trạng đáng báo động đặc biệt hệ thống cấp thoát nước lạc hậu, xuống cấpkhông đáp ứng được yêu cầu Mức ô nhiễm không khí về bụi và các khí thảiđộc hại nhiều nơi vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, tại một số thành phốlớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh vượt tiêu chuẩn cho phép 2 - 5 lần

Nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và nhà nước ta coi trọng,bởi mặt trái của sự phát triển kinh tế đã gây ra những tác động tiêu cực tớimôi trường và đe dọa môi trường sống của con người nói riêng cũng như cácsinh vật sống trên trái đất nói chung

Hệ thống chính sách pháp luật của chúng ta trong thời gian gần đây đãkhông ngừng hoàn thiện để từng bước khắc phục và hạn chế những sự cố môitrường xảy ra Tuy nhiên môi trường vẫn bị xuống cấp một cách nhanh chóng

Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do chưa có một sựnhận thức đúng đắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường của mỗi cá nhân

Định Hóa là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cáchtrung tâm thành phố Thái Nguyên 60 km; là một huyện có tiềm năng lớn trongphát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, có nhiều loại tài nguyên khoáng sản (than,titan, chì, vonfram,…); Định Hóa có điều kiện vươn lên phát triển kinh tế theohướng toàn diện; đặc biệt là đối với thị trấn Chợ Chu Tuy nhiên cùng với quátrình phát triển kinh tế - xã hội là những vấn đề đặt ra đối với môi trường

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết bảo vệ môi trường và được sự phân côngcủa ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm

Trang 8

Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: " Hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên"

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

- Đánh giá được hiện trạng môi trường của thị trấn

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước của thị trấn Chợ Chu

về môi trường

- Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp quản lý và các biện pháp bảo

vệ môi trường có hiệu quả

1.2.2 Yêu cầu

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, KT - XH và phát triển của thị trấn ChợChu Đánh giá được sự ảnh hưởng của nó đến môi trường

- Đánh giá được hiện trạng môi trường của thị trấn

- Các giải pháp về công tác quản lý nhà nước, quản lý nhân sự và cácbiện pháp bảo vệ môi trường được đề xuất phải có tính khả thi

- Thông tin, số liệu đưa ra phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, chi tiết

1.3 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập

- Tạo cho sinh viên cơ hội nâng cao kiến thức, tiếp cận với thực tiễn,vận dụng lý thuyết đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phântích số liệu

- Quá trình thực hiện đề tài, sinh viên được đóng vai trò như một cán bộtập sự, làm bước đệm chuẩn bị công việc trong tương lai

* Ý nghĩa trong quản lý môi trường

- Nâng cao công tác quản lý môi trường tại các cấp cơ sở thuộc diênquản lý của phòng Tài nguyên và môi trường huyện Định Hóa

* Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề tài nghiên cứu vấn đề môi trường nước, một vấn đề bức xúc củangười dân địa phương

Trang 9

- Các số liệu thu thập, tổng hợp, phân tích được tương đối chính xác cóthể sử dụng làm căn cứ để đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tếcủa địa phương.

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các cơ sở quản lý hệ thốngnói chung và người dân tại khu vực lân cận nói riêng

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý môi trường của cấp cơ sở

- So sánh với những kiến thức thực tế được trang bị trong nhà trường,

từ đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân

- Đề xuất những giải pháp hiệu quả cho công tác BVMT

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái niệm môi trường và quản lý môi trường

* Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chấtnhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồntại,phát triển của con người và sinh vật

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:

+ Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật

lý, hoá học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người

+ Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạonên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân vàcộng đồng loài người

+ Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do conngười tạo nên và chịu sự chi phối của con người

Môi trường theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố như không khí, nước,đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội…Có ảnh hưởng tới chất lượngcuộc sống con người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống vàsản xuất của con người Môi trường theo nghĩa hẹp là các nhân tố như: Khôngkhí, đất, nước, ánh sáng…liên quan tới chất lượng cuộc sống con người,

không xét tới tài nguyên (Trương Thành Nam, 2006).

* Khái niệm về quản lý môi trường Theo một số tác giả, thuật ngữ về quản lý môitrường bao gồm hai nội dung chính: quản lý nhà nước về môi trường và quản lý củacác doanh nghiệp, khu vực dân cư về môi trường

Có thể định nghĩa tóm tắt: “Quản lý môi trường là một hoạt động tronglĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con ngườidựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối vớicác vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm

định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên” (Lê Văn Khoa, 2008).

Trang 11

Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luậtpháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục…Các biện pháp này đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụthể của vấn đề đặt ra.

2.1.2 Cơ sở triết học - xã hội

Sự phát triển mạnh mẽ liên tục của các cuộc cách mạng công nghiệp,cách mạng khoa học kỹ thuật và cách mạng khoa học và công nghệ cùng vớiquá trình công nghiệp hoá trong thế kỷ vừa qua đã làm biến đổi nhanh chóng

và sâu sắc bộ mặt của xã hội loài người và môi trường tự nhiên

Để có được các công cụ hiệu quả hơn trong quản lý môi trường, chúng

ta phải có cách nhìn bao quát, sâu sắc và toàn diện mối quan hệ giữa conngười, xã hội và tự nhiên, hiểu được bản chất diễn biến các mối quan hệ đótrong quá trình lịch sử Ba nguyên lý để xét mối quan hệ giữa con người xãhội và tự nhiên đó là:

- Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thới giới gắn tự nhiên, conngười và hội thành một hệ thống rộng lớn “Tự nhiên – Con người – Xã hội”,trong đó yếu tố con người giữ một vài trò quan trọng

- Sự phụ thuộc của mỗi quan hệ con người và tự nhiên vào trình độphát triển của xã hội Tự nhiên và xã hội đều đó có một quá trình lịch sử pháttriển lâu dài và phức tạp Con người xuất hiện trong giai đoạn cuối của quátrình tiến hoá lâu dài của tự nhiên

- Sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con người và tựnhiên: Sự phát triển của xã hội loài người ngày nay đang hướng tới các mụctiêu cơ bản là sự phồn thịnh về kinh tế, bình đẳng và công bằng về hưởng thụvật vật chất và môi trường trong sạch, duy trì và phát triển các di sản văn hoácủa nhân loại Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành điều khiển có

ý thức quan hệ giữa xã hội và tự nhiên (Nguyễn Ngọc Nông, và cs, 2006).

2.1.3 Cơ sở khoa học kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường

Quản lý môi trường là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp khoa học,

kỹ thuật, kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triểnbền vững kinh tế, xã hội

Trang 12

Từ những năm 1960 đến nay, nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môitrường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo.Trong đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường,các nguyên lý và quy luật môi trường.

Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạtđộng sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh,ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trườngnhư kỹ thuật viễn thám, tin học, được phát triển ở nhiều nước trên thế giới

Quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống “

Tự nhiên – Con người – Xã hội” đã được phát triển trên nền phát triển của các

bộ môn chuyên ngành (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006).

2.1.4 Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường

Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thịtrường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cảivật chất đều diễn ra với sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị Loại hànghóa có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh hơn Trong khiloại hàng hóa kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng Vì vậy chúng ta

có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướnghoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường

Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ônhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trơ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệthống các tiêu chuẩn ISO Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tàinguyên và môi trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho hoạt động sản xuất

có sinh ra ô nhiễm, hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo

(Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006).

2.1.5 Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường

Cơ sở luật pháp về môi trường là các văn bản về luật quốc tế và luậtquốc gia về lĩnh vực môi trường

Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc

tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia Các văn bản luật

Trang 13

quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIXđầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Từ hội nghịquốc tế về “Môi trường con người” tổ chức vào năm 1972 tại Thuỵ Điển vàsau hội nghị thượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản luật quốc tế được soạn

thảo và ký kết (Nguyễn Ngọc Nông và Cs, 2006).

Cho đến nay đã có hàng nghìn văn bản luật quốc tế về môi trường,trong đó nhiều văn bản đã được Chính phủ Việt Nam ký kết như:

+ Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệtnhư là nơi cư trú của loài chim nước (RAMSA)

+ Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên

+ Công ước về buôn bán các loại động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng(CITTES)

+ Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển (MARPOL)

+ Công ước của liệp hợp quốc về sự biến đổi môi trường

+ Công ước của liên hợp quốc về luật biển

+ Công ước Viên về bảo vệ tầng ôzôn

+ Công ước về sự thông báo sớm có sự cố hạt nhân

+ Công ước khung của Liệp hiệp quốc về sự kiến đổi khí hậu

+ Công ước về đa dạng sinh học

Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộluật Gần đây nhà nước ta đã ban hành hàng loạt văn bản mới có liên quan đếnvấn đề môi trường và bảo vệ môi trường như:

- Luật số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của nước công hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường)

- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 21/2008/NĐ - CP ngày 28/02/2008 của Chỉnh phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ- CP ngày 09/8/2006của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật bảo vệ môi trường

Trang 14

- Nghị định số 81/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về sửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (Luật Bảo Vệ MôiTrường).

- Thông tư số 07/2007/TT – BTNMT ngày 03/7/207 của Bộ tài nguyênMôi trường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễmcần phải sử lý

- Nghị định số 117/2007/NĐ - CP ngày 11/7/2007 của Chỉnh phủ vềsản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

- Nghị định số 81/2007/NĐ - CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quyđịnh tổ chức, bộ phận chuyên môn vê bảo vệ môi trường tại cơ quan nhànước, doanh nghiệp nhà nước

- Thông tư số 08/2008/TT – BTC ngày 29/01/2008 của Bộ tài chínhsửa đổi bỏ sung thông tư số 108/2003/TT – BTC ngày 07/11/2003 hướng dẫn

cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thảirắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ chính thức (ODA)

- Thông tư số 39/2008/TT – BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện nghị định số 174/2007/NĐ - CP ngày 29/11/2007 củaChỉnh phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Nghị định số 63/2008/NĐ - CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phíbảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản

- Quyết định số 58/2008/QĐ - TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướngchính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử

lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một sốđối tượng thuộc đối tượng công ích

- Nghị định số 88/2007/NĐ - CP ngày 25/8/2007 của Chính phủ vềthoát nước độ thị và khu công nghiệp

- Thông tư số 08/2006/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ tàinguyên Môi trường về việc han hành quy định về điều kiện và hoạt động dịch

vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Quyết định số 23/2006/QĐ - MTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại

Trang 15

- Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT – BTNMT – BTC ngày 29/4/2008của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính hướng đẫn lập dự toán côngtác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường

- Quyết định số 02/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/3/2004 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường về giải thưởng môi trường

- Nghị quyết số 41/NQ – TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo

vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.+ Các văn bản luật khác liên quan:

* Luật tài nguyên nước

2.2 Vấn đề môi trường và phát triển

Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật Trong quátrình tồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí,

độ ẩm, nước, nhà ở cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác Tất cả cácnhu cầu này đều do môi trường cung cấp Tuy nhiên khả năng cung cấp cácnhu cầu đó của con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triểncủa từng quốc gia và ở từng thời kì Nó là nơi chứa đựng, đồng hóa các chấtthải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môitrường Các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trườngdưới dạng các chất thải Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học,sinh học phân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ conngười Tuy nhiên chức năng là nơi chứa đựng chất thải của môi trường là cógiới hạn Nếu con người vượt quá giới hạn này thì sẽ gây ra mất cân bằng sinhthái và ô nhiễm môi trường

Trang 16

2.2.1 Dân số, nghèo đói và môi trường

Mối đe doạ chủ yếu đối với môi trường ở hầu hết các nước là việc hàngnăm thế giới có thêm gần 90 triệu dân, nhất là các nước ở thế giới thứ 3, nơichiếm 94% tỷ lệ tăng dân số của thế giới và là nơi mà các hệ thống hỗ trợ chođời sống tại địa phương đã và đang suy thoái, nhu cầu của con người đã vượtquá khả năng cung cấp của rừng, đồng ruộng và đồng cỏ chăn nuôi

Sức ép dân số đang đè nặng lên nhiều mặt của môi trường thế giới.Trước hết là vì diện tích trái đất vẫn y nguyên mà dân số thì tăng gấp nhiều lầngây nên sự quá tải đối với trái đất Muốn nuôi sống con người thì phải phá rừng

để mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi Chính vì vậy, đã dẫn tới hàng loạtnhững tác động nguy hại tới môi trường thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường do khai thác quámức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu của con người (nhà ở, sảnxuất )

- Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân hủy củamôi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu công nghiệp

- Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nước công nghiệphóa và các nước đang phát triển gia tăng, dẫn đến sự nghèo đói ở các nướcđang phát triển và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hóa Sự chênhlệch ngày càng tăng giữa các nước phát triển và các nước kém phát triển dẫnđến sự di dân dưới mọi hình thức

- Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các đô thị lớn làm cho môitrường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấpnước sạch, nhà ở, cây xanh không đủ đáp ứng cho sự phát triển dân cư Ônhiễm môi trường không khí, nước gia tăng Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản

lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn

2.2.2 Vấn đề đô thị hóa, công nghiệp hóa và môi trường

Đô thị hoá - công nghiệp hoá là xu thế tất yếu của một nền kinh tế pháttriển Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá - công nghiệp hoá luôn đồng nghĩa vớiquá trình làm biến đổi môi trường tự nhiên, ở cả hai khuynh hướng tích cực

và tiêu cực

Trang 17

Công nghiệp hoá là quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội ở một cộngđồng người từ nền kinh tế với mức độ tập trung nhỏ sang nền kinh tế côngnghiệp Công nghiệp hóa là một phần của quá trình hiện đại hóa Sự chuyểnbiến kinh tế - xã hội này đi đôi với tiến bộ công nghệ, đặc biệt là sự phát triểncủa sản xuất năng lượng và luyện kim quy mô lớn

Thông qua công nghiệp hóa, các nguồn lực được phân bổ nhiều hơncho khu vực công nghiệp là khu vực mà năng suất lao động được nâng caonhanh chóng Nhờ đó, kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn

Tuy nhiên,công nghiệp hóa đã nảy sinh những tác động lớn đối với môitrường sống do chất thải công nghiệp gia tăng gây ra ô nhiễm tiếng ồn, khôngkhí, nước, đất

Mặt khác, cùng với quá trình công nghiệp hóa sẽ phát triển Sự hìnhthành và phát triển đô thị đã có những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường vàtài nguyên thiên nhiên, đến sự cân bằng sinh thái: tài nguyên đất bị khai tháctriệt để để xây dựng đô thị, làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước, cùngvới nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tăng làm suythoái nguồn tài nguyên nước và gây ra úng ngập; nhiều xí nghiệp, nhà máygây ô nhiễm môi trường lớn nằm ở giữa các khu dân cư; đô thị hoá dẫn đếnchiếm dụng đất, ảnh hưởng đến vấn đề phát triển kinh tế, an ninh lương thực,đời sống của nhân dân; bùng nổ giao thông gây ô nhiễm môi trường; đô thịhóa làm tăng việc di dân từ nông thôn ra thành thị , gây nên áp lực về nhà ở

và ô nhiễm môi trường

2.2.3 Toàn cầu hoá và môi trường

Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu thế không thể đảo ngược Người ta đãnói rất nhiều về mặt tốt của nó như: đẩy nhanh quá trình nhất thể hoá cộngđồng thế giới, đưa các nước lạc hậu hoà nhập vào thị trường thế giới, làm thayđổi lối sống của hàng tỷ con người… đồng thời cũng nói rất nhiều về mặt tráicủa toàn cầu hoá đối với đời sống kinh tế - xã hội của loài người, trong đó cóvấn đề về môi trường

Vào nửa sau của thế kỷ XX, áp lực của con người đối với thiên nhiên

đó mạnh tới mức làm cho thiên nhiên mất đi khả năng tự phục hồi Hiểm họa

Trang 18

sinh thái toàn cầu ngày càng tăng lên Do bị ô nhiễm nặng nề mà khí hậu vàthời tiết toàn cầu đang thay đổi thất thường, đang nóng dần lên qua từng năm.Đây thực sự là mối nguy lớn và khó lường

Hiểm hoạ khác về môi trường liên quan tới những vùng rộng lớn quanhnăm đóng băng Trong trường hợp nhiệt độ tăng làm cho trái đất nóng lên,băng nóng chảy thì có khả năng một lượng lớn khí mêtan và cácbon chứatrong các núi băng sẽ đổ vào khí quyển và như thế, hiệu ứng nhà kính sẽ tănglên rất nhiều lần Vì thế sự nóng lên của khí hậu đang gây mối lo ngại chínhđáng của các nhà khoa học và của cộng đồng thế giới

Tình trạng các nguồn nước sông, hồ, biển nội địa đang trở nên tồi tệ.Hiện nay đã có tới 80 nước, chiếm 40% số dân trên trái đất, bị thiếu nước, cónước thiếu một cách trầm trọng Đại đương thì vẫn tiếp tục biến thành cái bểlắng khổng lồ chứa các chất thải ô nhiễm của đất liền thải vào và các sảnphẩm phân rã của chúng, là nơi chôn lấp phế thải có độc tố cao Chỉ riêng cáctai nạn tàu chở dầu hàng năm cũng đã đổ vào biển và đại dương hàng triệu tấndầu (UNEP, 2003)

Đất đai bị thoái hoá, diện tích đất trồng trọt của thế giới đang giảmmạnh qua từng năm Nguy cơ hoang mạc hoá đang đe dọa nhiều vùng rộnglớn Rừng tiếp tục bị tàn phá làm cho các nguồn tài nguyên rừng suy kiệt, dovậy tính đa dạng sinh học đang mất đi nhanh chóng Hơn bao giờ hết, ngàynay, việc bảo vệ quỹ đen của trái đất đó trở thành một trong những vấn đềsinh tử, một thách thức lớn đối với loài người

Tất cả những cái đó làm cho vấn đề an ninh lương thực trở thành bàitoán khó giải cho tất cả các quốc gia và cộng đồng thế giới

Bên cạnh đó, quá trình toàn cầu hoá đã làm tăng bất bình đẳng giàu,nghèo (tỷ lệ tăng gấp đôi giữa 1/5 giàu nhất và 1/5 nghèo nhất) Tăng sốlượng nghèo, với hai tỷ người sống dưới mức 1 USD/ngày Đây chính là

nguyên nhân chính gây sức ép tới môi trường vì: Người giàu gây sức ép tới môi trường do sử dụng vật chất thái quá và thói quen sống gây ô nhiễm môi trường Người nghèo gây sức ép bằng cách khai thác tất cả những gì có thể

để tồn tại (Nguyễn Hữu Ninh, 2004)

Trang 19

2.2.4 Nông nghiệp và môi trường

Hiện nay nhiều tiến bộ khoa hoạc kỹ thuật được áp dụng cho ngànhnông nghiệp như: Thâm canh tăng vụ, đa canh cây trồng sử dụng các loạigiống cây, cho năng suất cao, sử dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệthực vật nhằm tăng cao năng suất sản lượng cây trồng, cùng với đó là nhữngtác động xấu tới môi trường

Hàng năm có ít nhất 1.420 loại phân bón hóa học được đưa vào sử dụng.Chính nguồn phân bón hóa học này đã gây những tác động lớn đến môitrường đất, nguồn nước mặt, nước ngầm

Bên cạnh đó việc sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật bao gồmthuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm,thuốc trừ chuột… Các loại này có đặc điểm rấtđộc đối với mọi loại sinh vật tồn dư trong môi trường đất, nước tác độngkhông phân biệt Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật đã và đang gây ônhiễm có tính cục bộ đối với môi trường đất, nước, gây ngộ đói với người sửdụng, anh hưởng xấu tới các động vật khác

2.3 Công tác quản lý môi trường Thế giới và Việt Nam

2.3.1 Công tác quản lý môi trường trên Thế giới

Nhận thức được ảnh hưởng nguy hại của ô nhiễm môi trường đối vớiviệc phát triển bền vững, Hội thảo về môi trường và Phát triển bền vững củaLiên Hợp Quốc được tổ chức từ ngày 3/6/1992 đến ngày 14/6/1992 tại Rio DeJaneiro, tại Brazil là một chương trình toàn cầu nhằm giải quyết vấn đề môitrường và phát triển

Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững diễn

ra tại Johannesburg, Nam Phi với sự tham gia của 109 vị nguyên thủ quốc gia,hơn 45.000 đại biểu của hơn 190 nước và các tổ chức quốc tế, tổ chức xã hộikhác Nội dung chính của Hội nghị là thu hẹp khoảng cách giữa các nướcgiàu và các nước nghèo trên thế giới, xóa bỏ nghèo đói, nhưng không làm ảnhhưởng tới môi sinh Hội nghị đã thông qua hai văn kiện quan trọng: Tuyên bốchính trị Johannesburg 2002 và kế hoạch thực hiện Hai văn kiện này khẳngđịnh sự cấp thiết phải thực hiện phát triển kinh tế trong tương quan chặt chẽvới bảo vệ môi trường và bảo đảm công bằng xã hội ở tất cả các quốc gia, khu

Trang 20

vực và toàn cầu Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế – xãhội là nội dung quan trọng trong kế hoạch thực hiện

2.3.2 Công tác quản lý môi trường tại Việt Nam

Việt Nam, do nhận thức được tầm quan trọng và tính bức thiết của vấn

đề môi trường, ngay sau Tuyên bố Rio, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa IX thông qua vào ngày 27 tháng 12 năm 1993 tại kỳhọp thứ IV, luật bao gồm 7 chương với 55 điều khoản Sau 10 năm triển khai

và thực hiện, luật BVMT đã góp phần hạn chế tốc độ gia tăng ô nhiễm, nângcao một bước về nhận thức, hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong toàn

xã hội Luật BVMT cũng đã tạo cơ sở để cải thiện chất lượng môi trường, bảotồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống,

hỗ trợ hội nhập kinh tế quốc tế vì những mục tiêu phát triển bền vững đất nước

Hàng loạt các văn bản dưới Luật cũng đã được ban hành như Nghị định175-CP ngày 18/11/1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật BVMT, cácquy chế, quy định của Thủ tướng Chính phủ, các thông tư, quy định của Bộkhoa học, Công nghệ và môi trường về lập, thẩm định báo cáo đánh giá tácđộng môi trường, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, các quy định bảo vệmôi trường ngành, lĩnh vực, địa bàn của các bộ, ngành, địa phương

Các văn bản quy định chế tài trong lĩnh vực BVMT cũng được banhành và hoàn thiện Nghị định 26-CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ quy định

xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường, xác lập các chế tài hànhchính trong lĩnh vực môi trường, Bộ Luật hình sự sửa đổi năn 1999 đã bổxung Chương XVII quy định 10 tội phạm môi trường, mở đường cho việchình thành thể chế hình sự trong lĩnh vực môi trường

Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường cũng đã được xây dựng,ban hành và đưa vào áp dụng trong công tác quản lý môi trường Cho đếnnay, phần lớn các tiêu chuẩn môi trường đã và đang phát huy tác dụng trongcông tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường ở nước ta

Một số văn bản quy phạm hóa việc áp dụng các công cụ kinh tế trongcông tác bảo vệ môi trường đã được ban hành như Nghị định số 67/2003/NĐ-

CP của Chính phủ về việc bảo vệ môi trường đối với nước thải, Quyết định số

Trang 21

82/2002/QĐ-TTg ngày 25/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổchức hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Thông tư liên tịch số126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT của bộ tài chính, Bộ Công nghiệp,

Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồimôi trường trong khai thác khoáng sản

Bên cạnh đó, Thủ tướng chính phủ cũng đã ban hành một số chỉ thị,quyết định về việc triển khai một số biện pháp giải quyết các vấn đề môitrường bức xúc như: Chỉ thị số 200-TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng chínhphủ về đảm bảo nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, Quyết định số64/2003/QĐ-TTg về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng

Ngày 26/08/1998, Bộ Chính trị đã ban hành chỉ thị số 36-CT/TW về tăngcường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong

đó nhấn mạnh: “Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể thiếutrong đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển Kinh tế-Xã hội của tất cảcác cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng trong bảo đảm phát triển bền vững,thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Để nâng caohiệu quả công tác quản lý và BVMT, ngày 29/11/2005 Luật BVMT được sửađổi, bổ sung Được Quốc hội thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày01/07/2006, luật sửa đổi gồm 15 chương và 136 điều khoản

Trang 22

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường thị trấn Chợ Chu

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung môi trường rác thải, nước thải

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Thị trấn Chợ Chu

- Thời gian: 01/2012 - 4/2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển của thị trấn Chợ Chu tới môi trường

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - Xã hội

- Các nguồn tài nguyên

- Đánh giá sự phát triển của thị trấn ảnh hưởng đến môi trường

3.3.2 Đánh giá thực trạng môi trường của thị trấn Chợ Chu

- Thực trạng môi trường nước

- Thực trạng môi trường đất và không khí

- Rác thải, nước thải

3.3.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường của thị trấn Chợ Chu

- Bộ máy quản lý môi trường của thị trấn

- Công tác quản lý môi trường của thị trấn trong những năm gần đây

- Các hoạt động về bảo vệ môi trường

3.3.4 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường cho thị trấn Chợ Chu

- Giải pháp về thể chế chính sách

- Giải pháp về nhân sự

- Giải pháp kỹ thuật

Trang 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển của thị trấn tới môi trường và Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường của thị trấn Chợ Chu

Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp:

- Nghiên cứu các văn bản pháp luật, các văn bản dưới luật và các quyđịnh có liên quan

- Dựa vào những quy định trong các Văn bản pháp luật, pháp quy củaNhà nước làm tiêu chí đánh giá công tác quản lý cũng như hoạt động BVMTcủa thị trấn

- Phương pháp kế thừa thông tin và số liệu thứ cấp của phòng TN&MThuyện Định Hóa và UBND thị trấn Chợ Chu

- Sử dụng tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thựctrạng môi trường nước, môi trường không khí, Bằng cách thu thập số liệu ởcác cơ quan như: Phòng Tài nguyên môi trường, UBND thị trấn Chợ Chu,Chi cục bảo vệ môi trường, và các cơ quan khác có liên quan

3.4.2 Đánh giá thực trạng môi trường của thị trấn Chợ Chu

- Điều tra theo phương pháp quan sát thực trạng và phỏng vấn nhómngười dân

- Tiến hành lấy mẫu phân tích Mẫu sẽ được phân tích tại Phòng TNtrung tâm Trường ĐHNL

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Phương pháp lấy mẫu

+ Số mẫu: 2 mẫu (mẫu nước thải bệnh viện, mẫu nước sinh hoạt)

+ Phương pháp lấy :

* Lấy mẫu nước thải bệnh viện: Dùng chai lọ sạch,

Lượng nước được lấy chung cho các phép phân tích trong phòng thí nghiệm

là 2 lit/ mẫu Mẫu nước được đựng trong chai lọ sạch Các mẫu được cố định,bảo quản trước khi vận chuyển về phòng thí nghiệm theo đúng các tiêu chuẩnban hành (TCVN)

Trang 24

+ Chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích:

• Các chỉ tiêu nhiệt độ, pH, DO… được đo đạc bằng hệ thống thiết bị

đo đạc chất lượng nước trên diện rộng nhằm tránh sai số trong quá trình bảoquản mẫu

• Các chỉ tiêu như BOD, COD, tổng phốt pho, và các chỉ tiêu sinh hóakhác được phân tích bằng phương pháp so màu , chuẩn độ, định lượng… theo tiêuchuẩn cho phép

- Phương pháp xử lý số liệu: Mẫu sau khi được phân tích trong phòng thínghiêm sẽ cho ra kết quả, số liệu đó sẽ được xử lý cho phù hợp với mục đích

- Mẫu thu được sẽ được phân tích và tiến hành xử lý số liệu dựa trêntiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Trang 25

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Chợ Chu là một thị trấn miền núi nằm ở trung tâm huyện Định Hóa,cách thành phố Thái Nguyên khoảng 60km về phía Tây - Tây Bắc theo quốc

lộ 3 và tỉnh lộ 254 Vị trí của thị trấn như sau:

- Phía Bắc: giáp các xã Kim Sơn, Kim Phượng

- Phía Đông: giáp các xã Tân Dương, Phượng Tiến

- Phía Tây: giáp xã Phúc Chu

- Phía Nam: giáp xã Bảo Cường

Là trung tâm của huyện Định hóa, nơi tập trung các đầu mối giao thôngliên tỉnh, liên huyện, liên xã, nơi có chợ trung tâm và bến xe khách của địaphương hoạt động, vì vậy thị trấn có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc giaolưu văn hóa, du lịch và thương mại

4.1.1.2 Địa hình, địa chất

Thị trấn Chợ Chu là lòng chảo của huyện, có địa hình tương đối bằngphẳng với diện tích tự nhiên là 4,5 km2 trong đó chủ yếu là đất đồng bằng, cácdải đồi núi có độ dốc thấp và không nhiều

Với địa hình địa chất như vậy, thị trấn Chợ Chu có điều kiện phát triển

đa dạng các ngành nghề: trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ thương mại

4.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

* Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu miền

Bắc nước ta, có hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu

từ tháng 4 tới tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau

- Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là: 22,50C

- Nhiệt độ tối thấp trung bình là: 20,50C

- Nhiệt độ tối cao trung bình là: 27,50C

Trang 26

- Lượng mưa trung bình năm đạt 1710 mm/năm.

Về cơ bản khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp có thể pháttriển đa dạng các loại cây trồng, thâm canh tăng vụ Tuy nhiên về mùa mưa cóthể xảy ra sạt lở, lũ lụt còn mùa khô lại gây hạn hán

* Thủy văn: Lãnh thổ huyện Định Hóa là nơi bắt nguồn của những nhánh

suối và hình thành 3 hệ thống sông chính, đó là hệ thống sông Chợ Chu, hệthống Sông Công, hệ thống Sông Đu Hệ thống sông, suối Chợ Chu trên địabàn thị trấn đã cung cấp một lượng nước đáng kể cho hoạt động sản xuất nôngnghiệp và sinh hoạt của người dân nơi đây

4.1.1.4 Cảnh quan môi trường

Thị trấn Chợ Chu là trung tâm huyện lỵ, nơi tập trung hơn 45 cơ quan,đơn vị, doanh nghiệp do vậy đã mang dáng vóc của một đô thị Trong 5 nămqua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa diễn ra khá nhanh,nhiều công trình công cộng, nhà ở được xây dựng, bộ mặt đô thị được đổimới Tuy nhiên do lịch sử để lại nên hiện nay quy mô đô thị còn nhỏ, bộ mặt

đô thị còn nhiều bất cập do công tác thiết kế hầu hết thả nổi, hạ tầng ở mứcthấp, nhất là hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước

Bên cạnh đó, các điểm tập trung rác thải, quá trình vận chuyển xử lýchủ yếu vẫn là tập trung rác bằng các phương tiện thô sơ, do vậy đôi khi việcvận chuyển, tập kết rác vẫn chưa kịp thời, thêm vào đó ý thức của một bộphận người dân chưa cao đã phần nào ảnh hưởng đến môi trường và mỹ quan

đô thị của thị trấn

Chính vì vậy, vấn đề cảnh quan môi trường cần phải được quan tâm vàchú trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, để đảm bảo phát triển luôn

đi đôi với phát triển bền vững

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Trong những năm qua có nhiều biến động của thời tiết, dịch bệnh, giá

cả thị trường không ổn định Song việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn có sự chuyển biến tích cực, sản lượng lương thực năm sau cao hơn nămtrước, giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích được nâng lên rõ rệt (từ 30

Trang 27

triệu ha năm 2006 lên 55 triệu ha năm 2011) Thu nhập bình quân năm 2011

là 12 triệu đồng/người/năm (Năm 2005 là 5 triệu đồng/người/năm)

4.1.2.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và giao thông thủy lợi

- Nông nghiệp

Thực hiện chỉ đạo của ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp huyệnĐịnh Hóa UBND thị trấn đã xây dựng kế hoạch sản xuất nông lâm nghiệpnăm 2011 và giao chỉ tiêu cho các đơn vị thôn xóm Trong đó 6 tháng đầunăm tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 389,5 tấn Trong đó:

+ Lúa đạt 70/70 ha, năng suất 53 tạ/ha, sản lượng 371 tấn đạt 104% kế hoạch+ Ngô đạt 6,1/5 ha, năng suất 45 tạ/ha, sản lượng 27,5 tấn đạt 131% kế hoạch.+ Khoai Lang 5/2 ha, đạt 250% kế hoạch

+ Rau màu các loại 10 ha, đạt 100% kế hoạch

+ Lạc: 3/1 ha, đạt 300% kế hoạch

Chăn nuôi

Chăn nuôi thực hiện chỉ đạo của ủy ban nhân dân huyện Định Hóa vềviệc khẩn cấp chỉ đạo phòng chống bệnh lở mồm long móng cho đàn gia súc,gia cầm trên địa bàn huyện định hóa Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh chogia súc gia cầm đã được kiện toàn

Thành lập đội xung kích phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầmtrên địa bàn và xây dựng phương án phòng chống bệnh lở mồm, long móngtrên địa bàn thị trấn Chợ Chu năm 2011

- Tiến hành cấp phát tiền hỗ trợ cho 18 hộ gia đình có gia súc bị mắcbệnh lở mồm, long móng với tổng chi phí là 148.438.000 đồng

- Triển khai ký cam kết đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

ăn uống, các hộ gia đình trên địa bàn thực hiện công điện số 72/CĐ – UBNDngày 18/02/2011 về việc phòng chống dịch lở mồm, long móng

- Tính đến ngày 31/06/2011 tổng đàn gia súc, gia cầm: 10.565 con( Trong đó Trâu 45 con, Bò 30 con, Dê 130 con, Lợn 1.800 con, Chó 560 con,Gia cầm 8000 con)

Trang 28

- Đã triển khai tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm Trong đó đã tiêmcho đàn Chó được 560 con, tiêm cho đàn Trâu Bò được 75 con, đàn Lợn1.800con, 8.000 con Gia cầm.

- Giao thông thủy lợi

- Kiện toàn tổ thủy nông, tiến hành nạo vét , dọn rác và phát quang cáctuyến mương nội đồng để phục vụ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp năm

2011 Nạo vét 02 tuyến cống với tổng kinh phí 700.000 đồng

- Tiến hành xây dựng bờ chắn đất, rác rơi xuống cống thuộc phố TânThành với tổng kinh phí 750.000 đồng

- Tiến hành sửa chữa tuyến đường từ gốc Sung đến xóm Đồng Chùa

* Công tác quản lý tài nguyên môi trường

- Trong năm 2011 nhìn chung tình hình sử dụng đất trên địa bàn ổnđịnh, không có biến động lớn, các vụ việc được giải quyết kịp thời, dứt điểm,các trường hợp sử dụng sai mục đích, lẫn chiếm đất đai, tranh chấp đất đaigiữa các chủ sử dụng đất đã được giải quyết kịp thời và đúng quy định củapháp luật Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện có hiệu quả công tácgiải phóng mặt bằng

- Công tác xây dựng cơ bản

- Khởi công xây dựng nhà lớp học 2 tầng 10 trường tiểu học Chợ Chu,hoàn thiện và đưa vào xây dựng trạm y tế

- Phối hợp với cơ quan chuyên môn công bố chủ trương xây dựngđường từ Cầu Ba Ngạc – Chợ Chu – Nga ba Lương Thực và phối hợp thống

kê kiểm đếm giải phóng mặt bằng

- Bàn giao và đưa vào sử dụng công trình nhà tiếp nhận và trả kết quả,đường giao thông nông thôn xóm phúc thành 02 nhà văn hóa xóm TrungThành, xóm Hợp Thành

- Công tác Văn hóa xã hội.

Tổ chúc các hoạt động văn hóa, văn nghê, mừng đảng, mừng Xuân: Tổchức thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, tuyên truyền đã tạo được khíthế vui tươi phấn khởi trong đời sống xã hội Thực hiện các chương trình hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, thể thao vui xuân diễn ra theo đúng kế hoạch

Trang 29

Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu về văn hóa thông tin,thể dục, thể thao Tổ chức phát động phong trào “ Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa” Tiến hành đăng ký danh hiệu cơ quan văn hóa, làngvăn hóa và khu dân cư tiên tiến.

Tham gia đầy đủ các ngày lễ hội, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thểdục thể thao do huyện tổ chức tại lễ hội ATK Định Hóa Đơn vị thị Trấn ChợChu đạt giải nhất toàn đoàn, giải nhất trại và thực hiện tốt nhiệm vụ củahuyện giao

Chỉ đạo các phố xóm, tuyên truyền vận động các hộ gia đình vệ sinhmôi trường chỉnh trang phố xóm, treo cờ Tổ Quốc đón tết nguyên đán TânMão năm 2011 và chào mừng đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 11 Phối hợptuyên truyền chủ trương đường lối của đảng

4.1.2.3 Y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng

Thực hiện tốt các mục tiêu, chương trình y tế như: Bảo vệ sức khỏe bà

mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng

và phòng chống lao

Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm: Thành lập ban chỉ đạo về vệsinh an toàn thực phẩm Thực hiện tốt công tác quản lý và giám sát vệ sinh antoàn thực phẩm

- Giáo dục

Năm học 2010 – 2011 với chủ đề “ Năm học tiếp tục đổi mới quản lý

và nâng cao chất lượng giáo dục” Trong năm các trường đã thực hiện đúngquy chế, chuyên môn, kỷ luật lao động của ngành, luôn có được sự quan tâmcủa ngành, luôn được sự quan tâm ca ngành các cấp ủy Đảng, chính quyềnĐịa Phương Đội ngũ giáo viên có ý thức kỷ luật cao Có ý thức tự giác trongcông việc

Trang 30

Các trường triển khai thực hiện tốt, nghiêm túc các cuộc vận động lớn

của ngành giáo dục như cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Các cuộc vận động nói không với tiêu cực trong thi cử và

bệnh thành tích trong giáo dục

Công tác quản lý, chỉ đạo trong trường luôn coi trọng và chú ý đến hoạtđộng chuyên môn tích cực đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, triểnkhai dạy học theo chuẩn kiến thức Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa chohọc sinh

* An ninh – Quốc phòng

- An ninh

Dưới sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương công an thịtrấn đã tham mưu tốt cho cấp ủy Đảng, chính quyền bằng việc chủ động xâydựng kế hoạch đề ra phương hướng và các giải pháp cụ thể sát thực với tìnhhình địa phương

Tổ chức hội nghị tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ Quốc.Quản lý tốt đối tượng tù tha, đặc xá, hình sự giáo dục tại địa phương và thựchiện tốt việc quản lý nhân khẩu

Phối hợp với các ban ngành đoàn thể thực hiện có hiệu quả các nghịquyết liên tịch cụ thể như: Phối hợp với Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hộinông dân và Đoàn thanh niên tiến hành ký cam kết với tất cả các hội viêntrong gia đình không vi phạm pháp luật, mắc các tệ nạn xã hội

Phối hợp cùng UBMTTQ và ban ngành đoàn thể tham gia vào phongtrào chống thiên tai lũ lụt

Ngày đăng: 07/12/2015, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3: Kết quả phân tích vi sinh vật trong nước sinh hoạt trên địa bàn - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn chợ chu, huyện định ho
Bảng 4.3 Kết quả phân tích vi sinh vật trong nước sinh hoạt trên địa bàn (Trang 35)
Bảng 4.4: Kết quả phân tích hóa học trong nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Chu - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn chợ chu, huyện định ho
Bảng 4.4 Kết quả phân tích hóa học trong nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Chu (Trang 37)
Bảng 4.5: Phân loại rác - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn chợ chu, huyện định ho
Bảng 4.5 Phân loại rác (Trang 38)
Bảng 4.7: Chất thải chăn nuôi - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn chợ chu, huyện định ho
Bảng 4.7 Chất thải chăn nuôi (Trang 40)
Bảng 4.11: Công cụ thu gom, phương tiện vận chuyển rác - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn chợ chu, huyện định ho
Bảng 4.11 Công cụ thu gom, phương tiện vận chuyển rác (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w