- Nghiên cứu này cho thấy rằng hai khái niệm quan trọng trong mô hình chấp nhận công nghệ TAM là nhận thức sự hữu ích và nhận thức sự dễ sử dụng của internet, có thể được sử dụng để dự đ
Trang 1
Tiểu luận Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng internet của các Công ty quốc tế trên thị trường chuyển tiếp tại Việt Nam
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
A NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGHIÊN CỨU 2
1.Mục đích nghiên cứu (mục tiêu) 2
2 Thiết kế/phương pháp/cách tiếp cận 2
3 Những phát hiện 2
4 Hạn chế/khuyến nghị của nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 3
6 Giá trị của nghiên cứu 3
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 3
1 Tổng quan lý thuyết 3
2 Cơ sở lý thuyết 4
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1 Đo lường 6
2.Tiến trình nghiên cứu 7
3.Sàng lọc biến 10
CHƯƠNG IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
1 Phân tích số liệu 10
2 Nhận xét & đánh giá 12
CHƯƠNG V: THẢO LUẬN 12
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN 13
1 Khuyến nghị về mặt quản trị 13
2 Hạn chế 14
3 Hướng dẫn nghiên cứu trong tương lai 14
B BÌNH LUẬN CHUNG VỀ NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3FACTORS AFFECTING THE UTILIZATION OFTHE INTERNETBY
INTERNATIONALIZING FIRMSIN TRANSITION MARKET
EvidencefromVietnam- Dr Nguyen Dinh Tho
“Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng internet của các Công ty quốc tế trên thị trường
chuyển tiếp tại Việt Nam” – Tiến sĩ: Nguyễn Đình Thọ
A NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU:
I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGHIÊN CỨU:
1 Mục đích nghiên cứu: (Mục Tiêu)
- Điều tra các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc sử dụng internet của các công ty kinh doanh quốc tế trong một thị trường chuyển đổi: Việt Nam
“Purpose - This study investigates key factors that influence the utilization of the internet by internationalizing firms in one transition market, Vietnam”
2 Thiết kế/phương pháp/cách tiếp cận:
- Khảo sát 306 công ty kinh doanh quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh
- Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi để kiểm tra các mô hình lý thuyết
- Phân tích dữ liệu bằng phương pháp mô hình cấu trúc
“Design/methodology/approach - A systematic sample of 306 internationalizing firms in Ho Chi Minh City was surveyed to test the theoretical model Structural equation modelling was used to analyze the data”
3 Những phát hiện:
Trang 4- Nghiên cứu này cho thấy rằng hai khái niệm quan trọng trong mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) là nhận thức sự hữu ích và nhận thức sự dễ sử dụng của internet, có thể được sử dụng để dự đoán việc sử dụng internet của các tổ chức
- Định hướng thị trường cũng là một yếu tố dự báo cho việc sử dụng internet
- Định hướng học hỏi tạo điều kiện cho nhận thức sự hữu ích và nhận thức sự dễ
sử dụng của internet của các công ty quốc tế, và do đó tạo tiền đề cho việc sử dụng internet
4 Hạn chế/khuyến nghị của nghiên cứu:
- Cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu để điều tra những tiền đề khác cũng như kết quả của việc sử dụng internet tại các công ty kinh doanh quốc tế
“Research limitations/implications - Further research is needed to investigate other antecedents as well as outcomes of internet utilization by internationalizing firms”
5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:
- Nghiên cứu cho thấy các chương trình hỗ trợ và đào tạo của các công ty kinh
doanh quốc tế cần:
o Đẩy mạnh nhận thức về sự hữu ích và dễ sử dụng của internet
o Thúc đẩy định hướng thị trường và định hướng học hỏi
This study suggests that programmes for the assistance and training of internationalizing firms should promote the usefulness and ease of use of the internet, and foster market orientation and learning orientation, in order to stimulate them to use the Internet effectively in the pursuit of marketing success in
international markets”
6 Giá trị nghiên cứu:
- Nghiên cứu này mở rộng khả năng bao quát của mô hình TAM trong việc dự
đoán việc sử dụng Internet của các công ty kinh doanh quốc tế
“This study expands the explanatory power of the TAM in predicting the
utilization of the Internet by internationalizing firms”
Nhận xét:
- Nghiên cứu kết cấu rõ ràng, đủ tiêu chuẩn của một nghiên cứu
- Phần tóm tắt và phần giới thiệu được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu
II TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT:
1 Tổng quan lý thuyết:
Trang 5a) Các nghiên cứu trước:
Các Nghiên Cứu Về Lợi Ích Của Internet
o Hamill, 1997 : Internet, một mạng lưới toàn cầu phép trao đổi thông tin,
cung cấp một số ứng dụng thương mại và tạo ra một nguồn thông tin
phong phú về xu hướng thị trường…
o McDonald và Adam, 2003; Weible và Wallace năm 2001; Wilson và Laskey, 2003 :thông tin từ internet mang tính hứa hẹn cao bởi vì nó tiết
kiệm chi phí và đạt được thông tin một cách nhanh chóng
o Porter và Millar, 1985 sự cải tiến của công nghệ thông tin và truyền
thông cơ hội để các công ty trên toàn thế giới
Các nghiên cứu trước về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng Internet:
o Dholakia và Kshetri, 2004 Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng và sự dụng internet trong doanh nghiệp
o Obra et al, 2002 Việc sử dụng internet
o Javalgi et al, 2005 : Thành công tiếp thị internet quốc tế
b) Lỗ hổng nghiên cứu:
- Tập trung chủ yếu vào nền kinh tế tiên tiến hoặc công nghiệp hóa
- Ít chú ý đến việc sử dụng internet của các công ty kinh doanh quốc tế trong các
thị trường chuyển đổi, chẳng hạn như Việt Nam
- Bỏ qua việc ứng dụng mô hình TAM để giải thích việc sử dụng Internet - TAM: (Technology Acceptance Model) được chứng minh về khả năng dự đoán cho
việc sử dụng công nghệ thông tin (Adams et al, 1992; Lucas và Spitler, 1999)
2 Cơ sở lý thuyết:
- Mô hình TAM (Technology Acceptance Model - Mô hình chấp nhận công nghệ)
Hai yếu tố cơ bản của mô hình:
o Nhận thức sự hữu ích: là “mức độ để một người tin rằng sử dụng hệ
thống đặc thù sẽ nâng cao sự thực hiện công việc của chính họ”
o Nhận thức sự dễ sử dụng: là “mức độ mà một người tin rằng sử dụng hệ
thống đặc thù mà không cần sự nỗ lực”
Trang 6- Mô hình TAM mở rộng:đề xuất thêm 2 khái niệm mới nhằm hoàn thiện hơn mô
hình
5 khái niệm:
o Perceived Usefullness Of The Internet:Nhận thức sự hữu ích của
Internettrong bối cảnh tổ chức phản ánh niềm tin của công ty về tính hữu ích trong việc sử dụng internet để thu thập thông tin có liên quan đến thị
trường nước ngoài
o Perceived ease of Use Of the internet: Nhận thức sự dễ sử dụng của
việc sử dụng internet trong bối cảnh tổ chức là niềm tin của công ty quốc
tế về sự dễ dàng trong việc sử dụng internet để có được thông tin có liên
quan về thị trường nước ngoài
o Market Orientation: Định hướng thị trường là một nội dung trong văn
hóa tổ chức của các công ty hướng vào khách hàng, hướng về các đối thủ
cạnh tranh và sự phối hợp chức năng giữa các phòng ban trong công ty
o Learning Orientation: Định hướng học hỏi là một nội dung khác trong
văn hóa tổ chức có ảnh hưởng đến xu hướng của công ty trong việc tạo và
sử dụng tri thức Định hướng học hỏi phản ánh sự cam kết của công ty đối
với việc học hỏi, mở mang kiến thức và chia sẻ tầm nhìn
o Internet Utilization: Chấp nhận sử dụng internet
Perceived usefulness
Perceived ease of use
Techlonogy
Trang 78 mô hình hồi qui:
H1.Có một mối quan hệ tích cực giữa tính hữu dụng nhận thức của internet và
sử dụng internet
H2 Có một mối quan hệ tích cực giữa sự dễ dàng cảm nhận sử dụng của các internet và sử dụng internet
H3 Có một mối quan hệ tích cực giữa nhận thức dễ dàng sử dụng và cảm nhận hữu ích của internet
H4.Có một mối quan hệ tích cực giữa định hướng thị trường và nhận thức hữu ích của internet
H5 Có một mối quan hệ tích cực giữa định hướng thị trường và internet sử dụng
H6.Có một mối quan hệ tích cực giữa học định hướng và nhận thức hữu ích của internet
H7 Có một mối quan hệ tích cực giữa học định hướng và nhận thức dễ sử dụng internet
H8 Có một mối quan hệ tích cực giữa định hướng học tập và thị trường định hướng
Nhận xét:
- Tác giả không xây dựng câu hỏi nghiên cứu vì mục tiêu nghiên cứu đã rõ ràng
- Giả thuyết tác giả đưa ra là các giả thuyết kiểm định
mối liên hệ nhân quả Do đó nghiên cứu này phù hợp với phương pháp suy diễn và tiếp cận nghiên cứu theo phương pháp định lượng
- Nghiên cứu này đã thỏa mãn 2 yêu cầu cơ bản của một nghiên cứu là tính mới và có ý nghĩa thực tiễn
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Đo Lường:
Trang 8a) Bậc:
- Khái niệm đơn hướng (nhất):Internet utilization, Perceived usefulness, Perceived ease of use of the internet
- Khái niệm bậc hai: Learning orientation, Market orientation
b) Các biến quan sát:
c) Thang đo:
Khái Niệm Phương Pháp Đo Lường
Loại thang đo:
- Thời gian tìm kiếm trên internet & tần suất sử dụng email: thang đo tỷ lệ
- Các biến còn lại đo bằng thang đo Likert
Trang 9“all other items were measured by a five-point Likert scale from 1 strongly disagree to 5 strongly agree”
2 Tiến trình nghiên cứu:
Tiến trình nghiên cứu chia làm 3 giai đoạn:
Trang 10N=6 (biến)
N=89 (biến)
N=306 (biến)
a) Giai đoạn 1:n=6
- Đề cập đến các nhà quản lý phụ trách hoạt động kinh doanh quốc tế sử dụng
internet
b) Giai đoạn 2: n=89 (công ty tại Tp HCM)
- Được thực hiện bởi các cuộc phỏng vấn mặt đối mặt
- Quy mô được đánh giá thông qua alpha của Cronbach và phân tích nhân tố khám phá (gốc trục bao thanh toán PROMAX xoay)
“It was conducted by face-to-face interview with 89 firms in Ho Chi Minh City, Vietnam The scales were assessed via Cronbach’s alpha and exploratory factor analysis (principal axis factoring with promax rotation)”
Trang 11c) Giai đoạn 3: Sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất có hệ thống, lấy mẫu có kích thước là 306
- Bước Nhảy (sampling interval) = N/n= 5000/400= 12,5
- Số bảng câu hỏi được gửi đi là 400, tỷ lệ phản hồi 82%
- Phương pháp lấy mẫu là gửi bản câu hỏi song ngữ Anh Việt
- Đối tượng điều tra là giám đốc điều hành cấp cao
3 Sàng lọc biến:
- Một biến đo định hướng thị trường đã bị xóa do hệ số tương quan biến tổng
thấp < 0,30 (Nunnally và Bernstein, 1994)
- Một biến khác đo lường định hướng thị trường cũng tiếp tục bị xóa bởi hệ số tải
thấp (< 0.50)
- Các hệ số tải cho các biến khác là chấp nhận được (> 0,50), và chúng đã được sử
dụng cho cuộc nghiên cứu chính thức để thử nghiệm các mô hình
“The results indicate that another item measuring market orientation was further deleted because it had a low factor loading (,0.50) The loadings for other items were acceptable (.0.50), and they were used for the main survey to test the models.”
Nhận xét:
- Nghiên cứu này đã suy diễn từ lý thuyết nền để đưa ra các khái niệm nghiên cứu, mô hình và giả thuyết -> phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định lý thuyết bằng dữ liệu là hoàn toàn phù hợp
- Lý thuyết tổng kết từ các nghiên cứu trước cũng đã là nền tảng để xây dựng thang đo cho các khái niệm nghiên cứu Tác giả thực hiện đánh giá
Danh bạ TM
khoảng 5.000
công ty KDQT
Tại Việt Nam
400 công ty (400 bảng câu hỏi)
Thu lại
327 bảng câu trả lời
306 bảng câu câu trả lời hợp lệ
Trang 12thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu thông qua 2 nghiên cứu định lượng:
o Nghiên cứu sơ bộ (với mẫu n = 89) để đánh giá sơ bộ thang đo: kiểm định Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
để kiểm định lại thang đo và mô hình lý thuyết, tác giả đã dùng phép phân tích nhân tố khẳng định CFA
- Thu thập thông tin bằng cách gửi thư: Đây là dạng phỏng vấn phổ biến trong nghiên cứu khoa học hàn lâm bởi các câu trả lời không bị tác động bởi sự hiện diện của người phỏng vấn cũng như tránh được hiện tượng tự điền trả lời của phỏng vấn viên, suất trả lời của phỏng vấn cao (82% - do người nghiên cứu chủ động gọi điện thoại nhắc nhở) nên tiết kiệm được chi phí khi thực hiện
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
1 Phân tích số liệu:
a) Phương pháp phân tích:
- Mô hình mạng (SEM - Structural Equation Modeling) được sử dụng để thử
nghiệm mô hình lý thuyết và giả thuyết
o Mô hình SEM là sự mở rộng của mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) cho phép nhà nghiên cứu kiểm định một tập hợp phương trình hồi quy cùng
một lúc
o SEM sử dụng để ước lượng các mô hình đo lường (Mesurement Model) và
mô hình cấu trúc (Structure Model) của bài toán lý thuyết đa biến
o Là phương pháp tổ hợp phương pháp hồi quy, phương pháp phân tích
nhân tố, phân tích phương sai
- Các thang đo được được đánh giá bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
o Sử dụng thích hợp khi nhà nghiên cứu có sẵn một số kiến thức về cấu trúc biến tiềm ẩn cơ sở
o Trong đó mối quan hệ hay giả thuyết (có được từ lý thuyết hay thực nghiệm) giữa biến quan sát và nhân tố cơ sở thì được các nhà nghiên cứu mặc nhiên thừa nhận trước khi tiến hành kiểm định thống kê
o Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA chấp nhận các giả thuyết của các nhà nghiên cứu, được xác định căn cứ theo quan hệ giữa mỗi biến
và một hay nhiều hơn một nhân tố
b) Kết quả đo lường thang đo:
- Các khái niệm đơn hướng trong mô hình: Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức về
sự dễ dàng sử dụng và sử dụng internet: phù hợp rất tốt với dữ liệu
- Các khái niệm đa hướng bậc 2 là định hướng thị trường và định hướng học hỏi:
phù hợp tốt với dữ liệu
Trang 13- Các chỉ số về sự tương quan giữa các thành phần trong mỗi khái niệm nghiên cứu, cùng với sai số chuẩn cung cấp bằng chứng của tính hiệu lực phân biệt nội
tại của các khái niệm nghiên cứu
Giả thuyết đường dẫn cấu trúc Est.(se) a CR b
p-value
dụng
Nhận thức về tính hữu
Ghi chú: a ước lượng (với sai số chuẩn); b tỷ số giới hạn CR
2 Nhận xét & đánh giá:
a) Nhận xét:
- Các yếu tố tải của tất cả các biến là có ý nghĩa và đáng tin cậy (>= 0,63, p < 0,001)
- Các hệ số AVE(average variances extracted) là cao (>= 0,50)
- Ngoài ra, độ tin cậy phức hợp của tất cả các thang đo là chấp nhận được (>= 0,67)
b) Đánh giá:
- Mô hình đo lường cuối cùng đã đạt được một sự phù hợp tốt đối với các dữ liệu;
- Các thang đo đo lường các khái niệm nghiên cứu đơn hướng và các thành phần của các khái niệm nghiên cứu đa hướng bậc 2 đều biểu thị sự hội tụ thích hợp (sự nhất quán nội tại)
Trang 14V THẢO LUẬN:
Ứng dụng TAM trong ngữ cảnh sử dụng Internet mang tính tổ chức –như là 1 kênh thông tin và liên lạc:
- Nâng cao sự hiểu biết: Những tiền đề quan trọng của việc sử dụng Internet
- Mở rộng cac khái niệm: Liên quan đến sư hữu ích và dễ sử dụng Internet trong
tổ chức
- Dự đoán thành công: Sự chấp nhận và sử dụng Internet trong tổ chức
- Nhận thức sự hữu ích và dễ sử dụng là 2 nhân tố dự báo việc sử dụng Internet
(bằng chứng là sử dung mô hình TAM để giải thích)
- Nghiên cứu chỉ ra ràng, nhận thức sự hữu ích là nhân tố quan trọng trong ứng
dụng IT, không chỉ của tổ chức nói chung mà đối với cá nhân nói riêng
Các nghiên cứu trước đây:
- ADAMS ETAL (1992):
o Mối quan hệ quan trọng giữa sự nhận thức hữu ích và sự dễ sự dụng
o Nhưng nhận thức hữu ích ít quan trọng trong quyết định sử dụng
- NGUYỄN & BARRETT (2006):
o Nhận thức sự dễ sử dụng không phải là 1 yếu tố quyết định về ý định sử dụng Internet của các công ty xuất khẩu