Thị trường IPO Thị trường IPO là thị trường của các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng... Underpricing trong ngắn hạnVới Với P M1 là chỉ số giá trị thị trường lúc
Trang 2Những yếu tố ảnh
hưởng đến việc định giá phát hành CP
thấp hơn giá thị
trường
Bằng chứng từ một thị trường mới nổi
Trang 4Khái niệm IPO
IPO (Initial Public Offering) nghĩa là phát
hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu.
IPO với mỗi doanh nghiệp chỉ có một lần duy nhất
Tiến tŕnh IPO thường liên quan tới một hay
một số công ty tài chính đặc biệt gọi là Ngân hàng đầu tư, ở Việt Nam vẫn gọi là các Công
ty chứng khoán
Trang 5Cách thức bán của IPO
Đấu giá kiểu Hà Lan
Bảo lănh cam kết
Dịch vụ với trách nhiệm cao nhất
Mua buôn để chào bán lại
Trang 6Thị trường IPO
Thị trường IPO là thị trường của các
doanh nghiệp phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
Trang 7Cơ chế IPO
IPO truyền
cơ chế đấu giá
Cơ chế IPO mới
Trang 8Các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề
định giá IPO
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế
Môi trường chính trị pháp luật Môi trường chính trị pháp luật
Trang 9TÓM TẮT
Bài viết này phân tích dựa trên việc phát hành cổ
phần lần đầu ra công chúng (IPO) của Tunisia
trong ngắn hạn.
Làm sáng tỏ về những yếu tố quyết định của IPO
trong bối cảnh của một thị trường mới nổi.
Sử dụng một mẫu của 34 đợt IPO của các doanh nghiệp Tunisia từ giai đoạn 1992-2008, xem xét
mức độ underpricing bị tác động bởi các yếu tố.
Trang 10GiỚI THIỆU
IPO trên thị trường Mỹ Ibbotson (1975).
Trên thị trường Đức, Ljungqvist (1997)
IPO ở Trung Quốc.
IPO trên Sàn giao dịch chứng khoán Tunisia
(TSE)
Trang 11M ột vài cải cách
đã được thực hiện
P hát triể n thị trường tài chính của nề n kinh tế
Trang 12MỘT VÀI ĐẶC ĐiỂM
1994 TSE đã áp đặt mức giá trần
Biên độ +/- 18% trong ba gd đầu tiên
Biên độ dao động ± 5,0 %
Các ĐK niêm yết trong các TT
Giá IPO do đơn vị BLPH quyết định
Trang 13Bảng 1: Số lượng các công ty niêm yết và vốn hóa
thị trường ở Tunisia từ năm 1990 đến 2008.
Trang 14Số lượng các đợt IPO qua các năm
(1992-2008)
Trang 15 S i0 là giá đăng ký mua
R i1 is tỷ lệ biến động của giá cổ phiếu i sau ngày giao dịch đầu tiên.
Trang 16Underpricing trong ngắn hạn
Với
Với P M1 là chỉ số giá trị thị trường lúc đóng cửa vào
ngày giao dịch đầu tiên
P m0 là chỉ số giá trị thị trường đóng cửa vào ngày cuối cùng của thời gian đăng ký của đợt IPO này
R m0 là tỷ lệ biến động thị trường so sánh với ngày
đầu tiên
Trang 17Underpricing trong ngắn hạn
Với
BVMT (chỉ số vốn hóa thị trường trong cho TSE) như
giá trị thị trường đóng cửa vào ngày cuối cùng của
thời gian đăng ký của đợt IPO này.
Trang 18Underpricing trong ngắn hạn
Trang 19Underpricing trong ngắn hạn
Với
BVMT (chỉ số vốn hóa thị trường trong cho TSE) như
giá trị thị trường đóng cửa vào ngày cuối cùng của
thời gian đăng ký của đợt IPO này.
Trang 20Những Nghiên cứu trước đây
Vốn được giữ lại:
Càng có nhiều chủ sở hữu hoặc nhà điều hành tự tin
về triển vọng trong tương lai đợt IPO của công ty, khi
đó, họ càng giữ lại một tỷ lệ vốn cao giảm
underpricing (Mroczkowski và Tanewski, 2004)
Mức độ vốn giữ lại cao có thể liên quan đến nguy cơ
bị tước đoạt quyền lợi của những cổ động thiểu số
(Bozzolan và Ipino, 2007).
Trang 21Những Nghiên cứu trước đây
Đơn vị bảo lãnh phát hành
Michaely và Shaw (1994) lập luận rằng mức độ
underpricing phụ thuộc vào tính không đồng nhất
thông tin giữa các nhà đầu tư.
Chowdhry và Sherman (1996) cho rằng IPO được
định giá thấp có thể thu hút thêm nhiều nhà đầu tư
tìm kiếm một tỷ suất sinh lời cao.
Hanley (1993) tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ đăng ký và hiệu suất ban đầu khi khảo sát trên một mẫu
của các đợt IPO tại Mỹ
Trang 22Những Nghiên cứu trước đây
Giá chào bán cổ phiếu
Giá chào bán IPO có thể cho biết mức định giá thấp
hiện tại của cổ phiếu mặc dù mức giá này dường như
có ít ý nghĩa về mặt kinh tế (Fernando et al, 1999).
Các nhà đầu tư lớn (là các tổ chức) không đầu tư vào
những cổ phiếu giá thấp (Gompers và Metrick, 1998
Trang 23Những Nghiên cứu trước đây
Kinh nghiệm kinh doanh của các cty
phát hành cổ phiếu
Các cty mới được thành lập có ít kinh nghiệm, ít khả
năng được những chuyên gia phân tích tài chính theo dõi khi họ không có đủ dữ liệu tài chính trong quá
khứ
Sự không chắc chắn về triển vọng tương lai của cty
này sẽ được phản ánh ở mức cao hơn của
underpricing (Bilson et al, 2003).
Trang 24Những Nghiên cứu trước đây
Quy mô của các cty phát hành cổ
phiếu
dòng sản phẩm đa dạng hơn, cũng được giám sát tốt
và tiếp cận tốt hơn với các nguồn lực quan trọng
mang lại lợi nhuận và sự sống còn của cty
(Finkle, 1998) làm giảm sự rủi ro xung quanh việc IPO của các công ty (Kiymaz, 2000; Bhabra và
Pettway, 2003).
underpricing trong ngắn hạn (Ibbotson et al, 1994;
Carter et al, 1998).
Trang 25Những Nghiên cứu trước đây
Quy mô phát hành cổ phiếu
số tiền thu được - huy động từ thị trường thì có mối
tương quan nghịch với mức độ underpricing
(1994), quy mô phát hành cổ phiếu cho thấy mức độ chắc chắn của các cty tham gia IPO.
Trang 26Những biến sử dụng
Vốn giữ lại
Bảo lãnh phát hành hỗ trợ giá
Tỉ lệ cổ đông đăng ký mua vượt mức
Trì hoãn niêm yết
Giá chào bán
Tuổi của cty
Quy mô cty
Quy mô chào bán
Trang 27Các đặc tính của các biến chính được sử
dụng trong nghiên cứu
Trang 28 Thị trường này là tương đối nhỏ so với các thị trường quốc tế khác đang nổi lên, là vì mức độ vốn hóa thấp của các cty tham gia IPO và thực tế là các công ty của Tunisia trước đây, được định hướng bởi các ngân
hàng.
IPO, đã đạt mức cao hơn với hơn 43 triệu dinars huy động từ thị trường cho mỗi lần tiến hành trong hai
đợt IPO được thực hiện torng năm 2008
Trang 29Ma trận tương quan giữa các biến số
Trang 30Mô hình kinh tế và kết quả thực nghiệm
Mô hình hồi quy
Tác giả đã tiến hành phương pháp hồi quy ước số nhập ban đầu
trên tất cả các biến giải thích giả định rằng có tác động đến việc
IPO định giá quá thấp ở Tunisia Các mô hình hồi quy sử dụng mức thu nhập được thị trường tự động điều chỉnh của 3 ngày giao dịch
đầu tiên (MAR mi ) của tất cả 34 công ty có tiến hành IPO Bảng 7
trình bày kết quả của ước lượng các hệ số.
Trang 31Yếu tố quyết định của việc định giá quá
thấp
Trang 32KẾT QuẢ HỒI QUY
phát hành (UndPS), độ trễ của sự niêm yết (Del) và
mức giá chào bán (lPrice) có ý nghĩa thống kê và có
tín hiệu đối với sự đo lường thu nhập ban đầu (Ngày
Trang 33KẾT QuẢ HỒI QUY
(Lage), quy mô doanh nghiệp(Fsize) và lượng cổ
phần phát hành(Osize)) dường như không có bất kỳ
tác động vào mức độ của underpricing
Trang 34KẾT QuẢ HỒI QUY
Sự tồn tại của hợp đồng thanh khoản được cho là
không liên quan đến mức độ underpricing, điều này
chỉ ra rằng việc cung cấp sự bảo vệ chống lại tính
thiếu thanh khoản của thị trường không đóng góp
cho việc giảm khấu hao dự kiến và làm gia tăng chi
phí đối với đơn vị phát hành
Trang 35KẾT LuẬN
Bên cạnh sự hiện diện của những hạn chế
của ràng buộc trần, mức độ underpricing
được thu thập trong ba ngày giao dịch đầu
tiên Tác giả nhấn mạnh mức độ
underpricing khác nhau qua các năm.
Nó cũng cho thấy rằng thị trường IPO
Tunisia bị chi phối bởi các Ipoers dựa trên
các tin đồn để đăng ký nhằm đạt IPO "tốt
Trang 36KẾT LuẬN
Bằng chứng mạnh mẽ của việc hỗ trợ giá của đơn vị bảo lãnh phát hành (UndPS)
Sự tham gia của các nhà đầu tư tổ chức IPO
và sự tồn tại của hợp đồng thanh khoản (hai tính năng của thị trường Tunisia) đã không
có bất kỳ vai trò gì trong việc làm giảm mức
độ thông tin bất đối xứng cũng như sự
không chắc chắn xung quanh vấn đề IPO
Trang 37ThemeGallery is
a Design Digital Content &
Contents mall developed by Guild Design Inc.
& Contents mall developed by Guild Design Inc.
Diagram
Trang 38LOGO