Vào những năm đầu thành lập, Tân Thành là một huyện nông nghiệp, công nghiệp của huyện Tân Thành hầu như chưa có cơ sở sản xuất nào đáng kể
Trang 12.1 Tình hình tăng trưởng ngành công nghiệp thời kỳ 1996 - 2005:
Vào những năm đầu thành lập, Tân Thành là một huyện nông nghiệp, côngnghiệp của huyện Tân Thành hầu như chưa có cơ sở sản xuất nào đáng kể Giá trịsản xuất công nghiệp năm 1995 chỉ có 43 tỷ đồng, trong đó công nghiệp của Tỉnh
và Trung ương trên địa bàn là 25,18 tỷ đồng; công nghiệp TTCN do huyện quản
lý là 17,82 tỷ đồng Sản phẩm công nghiệp thời gian này cũng rất nhỏ bé, đơnđiệu; công nghệ sản xuất còn lạc hậu, các sản phẩm chủ yếu gồm: Đá xây dựng(530.000 m3), gạch các loại (2,9 triệu viên), nước đá (11.430 tấn)… và một sốsản phẩm khác như ống cống các loại, sản phẩm từ xi măng, xay xát, chế biếnnông sản… Tuy nhiên trong giai đoạn 1996-2000 và đặc biệt là giai đoạn 2001-
2005, công nghiệp trên địa bàn huyện Tân Thành đã phát triển rất mạnh ở cấp độ
“bùng nổ” Số liệu thống kê cho thấy, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bànhuyện năm 1996 tăng 15 lần so với năm 1995; và năm 1997 tăng 2 lần so với năm
1996 và đến năm 2004, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định 1994) trênđịa bàn huyện đã đạt 10.489,85 tỷ đồng, tăng 244 lần so với năm 1995, trong đóriêng công nghiệp TTCN huyện quản lý đạt là 433 tỷ đồng, tăng 24 lần so vớinăm 1995; ước GTSX năm 2005 trên địa bàn đạt 12.337,46 tỷ đồng tăng 286,9lần so với năm 1995; riêng công nghiệp TTCN địa phương quản lý đạt 532,6 tỷđồng, tăng 30 lần so với năm 1995
Bảng Tình hình tăng trưởng công nghiệp – TTCNtrên địa bàn huyện Tân Thành giai đoạn 1995 – 2000 (giá 1994)
Trang 22000
1996- 2005
2001- 2005
Trang 3Nguồn: Cục Thống kê; Phòng Tài chính kế hoạch và Phòng thống kê huyện Tân Thành.
Bảng trên cho thấy giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Tân Thànhtrong giai đoạn 1996-2000 tăng trưởng với tốc độ rất cao 126,86% nghĩa là bìnhquân năm sau tăng gấp hơn 2 lần năm trước; trong đó tăng mạnh nhất là côngnghiệp của Trung ương và của tỉnh trên địa bàn huyện tăng bình quân 150,37%,nghĩa là bình quân năm sau tăng lên 2,5 lần so với năm trước; nguyên nhân tăngtrưởng với tốc độ rất cao như trên là do xuất phát điểm ngành công nghiệp tại thờiđiểm năm 1995 rất thấp Sang đến giai giai đoạn 2001-2005, do công nghiệp đếnthời điểm năm 2000 đã đạt quy mô khá, nên tốc độ tăng trưởng của giai đoạn này
có chậm lại so với giai đoạn trước, song vẫn ở mức rất cao, bình quân 36,71%,trong đó công nghiệp do Trung ương và Tỉnh quản lý tăng bình quân 36,65% Sựphát triển mạnh công nghiệp của Trung ương và tỉnh quản lý trên địa bàn đã thúcđẩy công nghiệp do huyện quản lý cũng tăng trưởng theo, giai đoạn 1996 – 2000tăng 42,93% và giai đoạn 2001-2005 tăng bình quân 38% Bình quân chung toàngiai đoạn 10 năm 1996-2005, Công nghiệp trên địa bàn huyện tăng 76,1%; trong
đó công nghiệp của Trung ương và tỉnh quản lý trên địa bàn tăng 84,97% và côngnghiệp do huyện quản lý tăng 40,44% Sự tăng trưởng ở mức rất cao như trên donguyên nhân xuất phát điểm sản xuất công nghiệp của huyện vào năm 1995 rấtthấp, trong giai đoạn 1996-2005 huyện lại là địa bàn trọng điểm đầu tư phát triểncông nghiệp của Trung ương và của tỉnh với số vốn đầu tư khoảng 4 tỷ USD, nên
đã tạo ra sự phát triển “bùng phát” như trên
Có thể nói khởi đầu gần như từ con số “0”, sau 10 năm, đến năm 2005 trên địabàn huyện đã hình thành 7 khu công nghiệp tập tập trung với quy mô 3.306 ha,thu hút 73 dự án đầu tư với tổng số vốn đầu tư trên 4 tỷ USD, trong đó hầu hết làcác dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, có ý nghĩa quan trọng đối với sựphát triển kinh tế - xã hội không chỉ của huyện mà của cả tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
và của cả quốc, trong đó tiêu biểu là các dự án đường ống dẫn khí và trạm phânphối khí đốt, tổ hợp các nhà máy điện, các nhà máy sản xuất phân bón, các nhàmáy thép, xi măng…
Trang 4Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, mạng lưới công nghiệp - TTCNcủa huyện cũng phát triển nhanh chóng Đến năm 2005 trên địa bàn huyện có 821
cơ sở sản xuất công nghiệp và TTCN do huyện quản lý; trình độ công nghệ, chấtlượng sản phẩm không ngừng được nâng lên Huyện đã phê duyệt quy hoạch pháttriển công nghiệp và TTCN trên địa bàn huyện giai đoạn 2001-2010 với địnhhướng phát triển các cụm công nghiệp tại Hắc Dịch, Tóc Tiên, Tân Phước, TânHải nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ổn định phát triển sảnxuất theo quy hoạch, phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và sinh hoạtcủa nhân dân Đến cuối năm 2005, số doanh nghiệp hoạt động sản xuất côngnghiệp trên địa bàn huyên Tân Thành có 70 công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thànhviên trở lên, 25 doanh nghiệp tư nhân, 15 công ty cổ phần và 2 công ty TNHHmột thành viên
Có thể nói CN-TTCN trên địa bàn huyện Tân thành trong những năm vừa qua đã
có sự phát triển rất mạnh mẽ, nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô lớn đượcthành lập, nhiều sản phẩm mới xuất hiện, tạo thành một ngành công nghiệp hiệnđại, sản phẩm đa dạng, phong phú
Bảng Các sản phẩm công nghiệp – TTCN chủ yếu
Trang 513 Tháp gió Sp 50 100
II Sản phẩm chủ yếu công nghiệp địa
phương
Trang 6Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Thống kê huyện Tân Thành và Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2.2 Thực trạng phân bố và cơ cấu phân ngành công nghiệp
Theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, toàn bộ các khu công nghiệp trênđịa bàn huyện tập trung tại khu vực ven sông Thị Vải và dọc theo Quốc lộ 51,thuộc địa phận thị trấn Phú Mỹ, các xã Mỹ Xuân và Phước Hòa Tại đây có 6 khucông nghiệp Phú Mỹ I, Mỹ xuân A, Mỹ xuân A2, Cái Mép, Mỹ xuân B1 và Phú
Mỹ II Các nhà máy sản xuất công nghiệp lớn tập trung chủ yếu trong các khucông nghiệp này
Công nghiệp - TTCN của địa phương chủ yếu tập trung ở các xã, thị trấn dọcquốc lộ 51A là xã Mỹ Xuân, Phước Hòa thị trấn Phú Mỹ; các cụm công nghiệptại Tân Hải, Hắc Dịch Trong đó cụm công nghiệp Tân Hải đã hình thành gồmcác nhà máy chế biến hải sản, chế biến bột cá
Các sản phẩm từ công nghiệp trong các KCN có nhiều sản phẩm giữ vãi trò quantrọng đối với nền kinh tế của tỉnh, của Vùng và quốc gia như: điện hòa lưới quốcgia cung cấp cho các tỉnh phía Nam, đạm và phân bón khác cung cấp cho toàn bộkhu vực sản xuất nông nghiệp ở cả miền Đông Nam bộ, Tây Nam Bộ và Tâynguyên; khí đốt dùng để làm nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho nhiều ngành sảnxuất; sản phẩm thùng phuy phục vụ cho dầu khí, còn các sản phẩm khác cung cấpcho khu vực lân cận,…
Các sản phẩm công nghiệp khác trên địa bàn huyện như: Chiếu nhựa, hạt điều chếbiến, đá Tẩy, đá chẻ, đá mỹ nghệ là những sản phẩm tham gia xuất khẩu Cácsản phẩm gạch nung, đá xây dựng, vật liệu san lấp, nước máy, nước đá… phầnlớn còn lại phục vụ cho nhu cầu xây dựng, đời sống và sinh hoạt của nhân dântrong huyện và cả tỉnh
- Cơ cấu ngành CN-TTCN trên địa bàn huyện:
Trang 7Khu vực Phú Mỹ - Tân Thành được Trung ương và tỉnh quy hoạch trở thànhtrung tâm công nghiệp hiện đại trong vùng với định hướng xây dựng Phú Mỹthành một thành phố công nghiệp hiện đại Do vậy công nghiệp Trung ương tronggiai đoạn 1996-2005 được đầu tư phát triển rất mạnh, với hàng loạt các nhà máycông nghiệp quy mô lớn như: Tổ hợp các nhà máy điện, trong số 6 nhà máy điệnxây dựng trong giai đoạn vừa qua, có 4 nhà máy do Tổng công ty điện lực đầu tư;các Trạm phân phối khí, nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ, nhà máy sản xuấtthép tấm lá, thép cán nguội, chế biến condensat, kho cảng LPG… Cùng với sựtăng cường đầu tư của Trung ương đã tạo động lực thu hút mạnh đầu tư nướcngoài và các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào các lĩnh vực: sản xuất điện, sảnxuất thép xây dựng, bột mỳ, phân bón, gạch men, nhựa PVC… Do vậy giá trị sảnxuất công nghiệp phân theo cấp quản lý của Trung ương và của tỉnh trên địa bàntăng trưởng rất mạnh, từ chỗ chỉ chiếm 58,55% tổng giá trị sản xuất công nghiệptrên địa bàn huyện năm 1995 đã tăng lên chiếm 95,7% năm 2005.
Còn lại các doanh nghiệp trong nước do huyện quản lý theo phân cấp tuy cũng có
sự tăng trưởng mạnh, nhưng do quy mô sản xuất chủ yếu ở mức nhỏ và vừa nêngiá trị sản xuất từ chỗ chiếm tỷ trọng 41,45% năm 1995 đã chỉ còn chiếm tỷ trọng4,3% trong tổng giá trị SXCN trên địa bàn năm 2005
Bảng Tình hình chuyển dịch cơ cấu sản xuất công nghiệpphân theo cấp quản lý và theo thành phần kinh tế
Số
TT
Gía trị SX (tỷ đ)
Trang 8Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Thống kê huyện Tân Thành, Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Về ngành nghề sản xuất:
Công nghiệp quốc doanh Trung ương tập trung chủ yếu vào các ngành côngnghiệp quan trọng, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân như: sản xuất điện, phânbón, xi măng, sắt thép…
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: tập trung vào các ngành sản xuấtđiện, thép, phân bón, thực phẩm, thức ăn gia súc, sản xuất gạch men
+ CN-TTCN địa phương: Hoạt động dưới các hình thức công ty TNHH, công ty
cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể tập trung vào các ngành khai thácVLXD, sản xuất nước đá, chế biến nông sản, hải sản, sản xuất bột cá, khai thác
đá, chế biến đá xây dựng, đá chẻ, đá tẩy, xay xát nông sản, chế biến lương thực,thực phẩm, cơ khí xây dựng, đồ gỗ…
Bảng Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành
Số
TT
Gía trị SX (tỷ đ) Tỷ lệ (%) Gía trị SX (tỷ đ) Tỷ lệ (%)
I Tổng GTSX công nghiệp (giá 1994) 43,000 100,00 12.337,46 100,00
Trang 9Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Thống kê huyện Tân Thành.
Vào thời điểm năm 1995, giá trị sản xuất công nghiệp của huyện còn rất nhỏ bé,công nghiệp điện nước hầu như không có Sau 10 năm công nghiệp trên địa bànhuyện phát riển rất mạnh, trong đó chủ yếu là công nghiệp điện, nước từ chỗ hầunhư không có đã vươn lên chiếm tỷ trọng chính Công nghiệp chế biến cũng tăngtrưởng rất mạnh, sau 10 năm tăng khoảng 146 lần, tuy nhiên do Công nghiệpđiện, nước tăng rất mạnh và quy mô sản xuất rất lớn, nên công nghiệp chế biến từchỗ chiếm tỷ trọng chủ yếu vào năm 1995 nay chỉ còn chiếm tỷ trọng thứ 2 Tuynhiên có thể nói đến nay công nghiệp điện, nước đã phát triển gần đến ngưỡngcực đại, do vậy dự báo trong thời gian tới tỷ trọng công nghiệp chế biến sẽ tănglên; còn công nghiệp khai thác tuy cũng có tăng nhưng có thể nói đây không phải
là ngành công nghiệp có thế mạnh của huyện, do vậy trong giai đoạn vừa qua tỷtrọng ngành này trong cơ cấu công nghiệp đã giảm từ 33,11% còn 2,42% và trongthời gian tới cũng sẽ không tăng lên mà tiếp tục giảm
Bảng Quy mô và phân bố các KCN, Cụm CN-TTCN
Số
TT
Tên KCN, Cụm CN Quy mô
(ha)
I Các khu công nghiệp 3.550,0
Mỹ Xuân B1 giai đoạn
2
20/4/2005, UBND tỉnh giao cho Cty TNHH Đại Dương làm chủ đầu tư
dự kiến giao DN đầu tư
Trang 103 Cụm Tân Phước 80,0 Xã Tân Phước Trong danh mục quy hoạch,
dự kiến giao DN đầu tư
Tổng số 3.671,0
Qua bảng trên cho thấy phân bố các khu công nghiệp tập trung chủ yếu ở địa bàn
xã Mỹ xuân (3 KCN, tổng diện tích 1.253,6 ha); thị trấn Phú Mỹ (2 KCN, tổngdiện tích 1.576,4 ha) và xã Tân Hòa 1 KCN diện tích 670 ha Các xã, thị trấn nóitrên đều tập trung dọc theo sông Thị Vải và Quốc lộ 51
II QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂN THÀNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020:
1 Đánh giá các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp huyện Tân Thành:
- Về nguyên liệu:
Trên địa bàn huyện Tân Thành có một số loại tài nguyên khoáng sản có thểkhai thác phục vụ cho nhu cầu xây dựng như: đá xây dựng, đất sét làmgạch ngói, đá chẻ, cát san lấp, cát thủy tinh trong đó nhiều nhất là cát xâydựng Theo số liệu khảo sát đánh giá thì hiện nay trên địa bàn huyện có 13
mỏ đá xây dựng với tổng trữ lượng 130 triệu m3 nằm trên địa bàn xã TócTiên 2 mỏ, xã Châu Pha 6 mỏ, xã Phước Hòa 3 mỏ, trị trấn Phú Mỹ 1 mỏ
và xã Mỹ Xuân 1 mỏ Có 4 khu vực khai thác đá chẻ tập trung ở xã PhướcHòa, 1 mỏ đất sét làm gạch ngói tại xã Mỹ Xuân với trữ lượng đánh giá là1,8 triệu m3 đang được công ty Lidisaco thuộc Bộ công nghiệp khai thác, 1
mỏ cát thủy tinh tại Láng Cát xã Hội Bài, 3 khu khai thác cát san lấp vớitổng trữ lượng 4,6 triệu m3 nằm ở 3 xã Châu Pha, Hắc Dịch và Tóc Tiên
- Về cơ sở vật chất, trình độ kỹ thuật và công nghệ
Trang 11+ Cơ sở vật chất, kỹ thuật sử dụng trong các ngành nghề ở các KCN và cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đầu tư đồng bộ với dâychuyền thiết bị mới và hoàn chỉnh, kỹ thuật hiện đại, công trình nhà xưởngđảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp Trình độ công nghệcao với quy trình bán tự động đến tự động.
+ Đối với các công ty TNHH, DNTN: máy móc thiết bị, phương tiện dụng
cụ và xưởng sản xuất chỉ đáp ứng được các yêu cầu cơ bản, trực tiếp chosản xuất, chậm đầu tư đổi mới, trình độ công nghệ thấp với quy trình bán tựđộng sử dụng máy móc thô sơ, các điều kiện sản xuất không đảm bảo
- Về nguồn lực lao động:
+ Dân số huyện Tân Thành năm 2004 có 103.176 người, trong đó nam52.188 người (chiếm 50,6%), nữ 50.988 người (chiếm 49,4%) Số ngườitrong độ tuổi lao động là 61.886 người (chiếm 59,98% tổng dân số toànhuyện)
+ Lực lượng lao động trong ngành công nghiệp TTCN do huyện quản lý có7.672 người; ngoài ra số lao động làm việc trong các khu công nghiệp trênđịa bàn huyện khoảng 9.000 người, phần lớn là lao động nhập cư từ tỉnhkhác đến, trong đó có một số khá lớn tuy làm việc tại các cơ sở côngnghiệp trên địa bàn huyện, nhưng không cư trú tại huyện mà hàng ngày đếnlàm việc bằng xe đưa rước
- Về cơ sở hạ tầng:
+ Hệ thống giao thông: Về tuyến giao thông đường bộ cơ bản thuận lợi chophát triển sản xuất, chuyên chở hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân,nhưng tiêu chuẩn, chất lượng các công trình còn ở mức thấp, cần phải đượcđầu tư cải thiện nhiều Giao thông đường thủy có lợi thế rất lớn, với sựhình thành hệ thống cảng nước sâu và phát triển công nghiệp trên địa bànhuyện, là cơ sở ra đời các khu công nghiệp và nhiều cụm công nghiệp trênđịa bàn huyện
+ Hệ thống cấp nước: Hiện nay trên địa bàn huyện có 2 nhà máy nước vớitổng số công suất 35.000 m3 ngày/đêm, đảm bảo cung cấp đủ nước sạchcho các khu công nghiệp trên địa bàn
Trang 12+ Hệ thống cấp điện: Tân Thành là nơi tập trung các cơ sở phát điện cóquy mô lớn cung cấp cho cả nước, Trung tâm điện lực Phú Mỹ với tổngcông suất 3.859 MW, mỗi năm có khả năng cung cấp 23 tỷ kwh điện, tiêuthụ 4 tỷ m3 khí thiên nhiên Lưới phân phối điện và lưới truyền tải đã đượcquan tâm đầu tư bảo cung cấp điện đầy đủ cho nhu cầu sử dụng của sảnxuất, dịch vụ và sinh hoạt trên địa bàn huyện.
+ Hệ thống thông tin liên lạc: Trước mắt đảm bảo tốt việc thông tin liênlạc phục vụ cho sản xuất và đời sống trên địa bàn
Nhìn chung hệ thống hạ tầng kỹ thuật thuận lợi và thực sự trở thành lựclượng vật chất tác động tực tiếp đến sự phát triển công nghiệp trên địa bànhuyện
- Về đất đai:
Trên địa bàn huyện đã thành lập 7 khu công nghiệp, trong thời gian vừaqua, do yêu cầu phát triển, một số khu công nghiệp tiếp tục được mở rộngnhư: Mỹ Xuân A, Mỹ Xuân B1, tổng diện tích đất 6 khu (cả phần mở rộng)
đã lên đến 3.500 ha Ngoài ra trên địa bàn còn quy hoạch thành lập 3 cụmcông nghiệp với quy mô diện tích đất 121 ha và đang đề nghị phát triểnthêm 9 cụm công nghiệp nữa với tổng diện tích khoảng 451 ha
2 Ý đồ chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh, của Trung ương trên địa bàn:
Trang 13Trong phương hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phíaNam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt tại Quyết định số 146/2004/QĐ.TTg và Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hộicủa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2006-2015 tầm nhìn đến năm 2020 đều xácđịnh mục tiêu xây dựng huyện Tân Thành thành trung tâm công nghiệp lớn của cảtỉnh, của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Tại đây đã thành lập 7 KCN/8 KCN
cả tỉnh, chiếm 95% tổng diện tích các KCN hiện có Các khu công nghiệp tạihuyện Tân Thành được sự hỗ trợ của hệ thống cảng nước sâu, tuyến đường ốngkhí đốt, tuyến Quốc lộ 51 và định hướng quy hoạch Vùng sẽ xây dựng thêmtuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu và tuyến đườngcao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Vũng Tàu, nên có sức hấp dẫnđặc biệt đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Tại đây Chính phủ đã đầu tưxây dựng tổ hợp khí – điện – đạm có quy mô tầm cỡ quốc gia, với Trung tâm điệnlực Phú Mỹ lớn nhất cả nước và nhiều nhà máy, xí nghiệp công nghiệp quy môlớn khác Chính phủ cũng đã phê duyệt quy hoạch toàn bộ địa giới hành chínhhuyện Tân Thành trở thành một thành phố công nghiệp phát triển, đáp ứng tiêuchuẩn đô thị loại III Khu vực ven sông Thị Vải đã được quy hoạch trở thànhtrung tâm cảng biển lớn nhất vùng, đạt quy mô cỡ quốc gia và quốc tế
3 Định hướng phát triển công nghiệp đến năm 2010, 2015 và 2020
a) Về tổng thể phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn:
- Công nghiệp trên địa bàn huyện Tân Thành đã và sẽ tiếp tục là thành phầnchính của ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cần phải đựơc pháttriển nhanh, mạnh trên cơ sở huy động được mọi nguồn lực nội sinh và tạođiều kiện tối đa để thu hút các nguồn lực ngoại sinh tạo ra sự phát triển sôiđộng trong các hoạt động sản xuất công nghiệp
- Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ dầu khí và các ngành sửdụng khí làm nguyên, nhiên liệu như sản xuất điện, phân bón, hoá chất
- Phát triển các ngành công nghiệp kinh tế biển, công nghiệp dịch vụ cảng vàvận tải biển; các loại hình công nghiệp gắn liền với hệ thống cảng
- Phát triển các khu công nghiệp tập trung, gắn sự phát triển của các khu,cụm công nghiệp với sự phát triển của hệ thống đô thị, dịch vụ
Trang 14- Chuyển đổi dần cơ cấu công nghiệp theo các hướng: đa dạng hoá sảnphẩm, hình thành các ngành nghề mới, sản phẩm mới; tăng cường kêu gọihợp tác đầu tư nước ngoài; tăng tỷ trọng của công nghiệp địa phương, vàcủa khu vực công nghiệp tư nhân;
- Phát triển và phân bố công nghiệp phải trên cơ sở sử dụng hợp lý tàinguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường Kết hợp chặt chẽcác loại quy mô, loại hình sản xuất
- Đối với các doanh nghiệp đã có cần phải tăng cường đầu tư chiều sâu, đổimới thiết bị công nghệ để tăng năng suất, hạ giá thành nhằm đứng vững, và
mở rộng thị phần trong cạnh tranh, nhất là sau năm 2006 khi Việt Namthực hiện CEPT Đối với các doanh nghiệp xây dựng mới ngay từ đầu phải
có quan điểm tiếp nhận công nghệ tiên tiến, đón đầu, lấy hiệu quả kinh tếlàm tiêu chuẩn cơ bản để xác định hướng phát triển và lựa chọn các dự ánđầu tư và công nghệ
b) Về định hướng phát triển Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp do huyện quảnlý:
Công nghiệp và TTCN của huyện phải tranh thủ tác động ảnh hưởng lan tỏa tíchcực từ sự phát triển mạnh mẽ các cơ sở công nghiệp lớn do Trung ương và đầu tưnước ngoài, đầu tư trong nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn, phải chútrọng mạng lưới công nghiệp - TTCN là cơ sở vệ tinh cho các nhà máy trong cáckhu công nghiệp Để thực hiện việc này, chiến lược đặt ra là:
- Phải đảm bảo các điều kiện về trình độ tay nghề, nguồn nguyên vật liệu,giá lao động cũng như việc tạo ra các sản phẩm phụ, bán thành phẩm từ các
cơ sở Công nghiệp - TTCN địa phương cung ứng cho các nhà máy trongcác KCN bao gồm: bao bì giấy, bao bì gỗ, palét gỗ cung ứng cho các nhàmáy phân bón, gạch men, gạch lát nền; cát đá qua sàng lọc cung ứng chocác nhà máy sản xuất trụ bê tông ly tâm, cống bê tông ly tâm; nông sản sơchế cho các nhà máy chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc cho doanh nghiệptrong các KCN và các dịch vụ vệ sinh tàu thuyền ở các cảng, vệ sinh côngnghiệp, giặt tẩy công nghiệp cho các nhà máy, xí nghiệp trong các KCNtrên địa bàn
- Chú ý phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng từ các nguồn nguyên liệuđịa phương, các sản phẩm chế tác đá mỹ nghệ, đá chẻ, đá tẩy
Trang 15- Đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp - TTCN để pháttriển công nghiệp ở khu vực nông thôn; tạo điều kiện phát triển các cơ sởsản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ
Bảng Dự báo tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng (VA)ngành công nghiệp xây dựng giai đoạn 2006-2020
Trang 164 Quy hoạch một số ngành công nghiệp chủ yếu:
a) Đối với tổng thể ngành công nghiệp trên địa bàn:
1) Phát triển công nghiệp sản xuất điện năng
Tại Phú Mỹ - Tân Thành hiện nay có 6 nhà máy điện: Nhà máy Phú Mỹ 1 (4 tổmáy), công suất 1.100 MW; Nhà máy Phú Mỹ 2-1 (4 tổ máy), công suất 565,4MW; Phú Mỹ 2 mở rộng công suất 217,6MW, nhà máy điện Phú Mỹ 3 công suất
720 MW, Nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 công suất 715 MW và Phú Mỹ 4 công suất
450 MW Tổng công suất 6 nhà máy điện là 3.859 MW, mỗi năm có khả năngcung cấp vào lưới điện quốc gia 23 tỷ KWH điện
Trong giai đoạn tới, nhiệm vụ chủ yếu của công nghiệp điện năng là khai thác,phát huy công suất các nhà máy điện đã được đầu tư Trong trường hợp có thêmnguồn khí, có thể xem xét phát triển thêm một số nhà máy điện nữa
2) Phát triển Công nghiệp hoá chất
Từ lợi thế về khí đốt và năng lượng điện, ngành công nghiệp hoá chất trên địa bànhuyện có đủ điều kiện phát triển mạnh Đến nay đã có một số nhà máy được xâydựng và đi vào hoạt động như nhà máy nhựa PVC với công suất 300.000 tấn/năm,nhà máy Condensat, và đặc biệt là nhà máy đạm Phú Mỹ công suất 740.000 tấn/năm
Trong những năm tới, quy hoạch phát triển công nghiệp hoá chất như sau:
- Mở rộng nhà máy chế biến condensat công suất 270.000 tấn/năm;
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất Metanol, Phoocmalyn,Phoocmica, nhựa đường, bông sợi khoáng, sản xuất etylen, nhựa PE, PS, 3) Phát triển Ngành công nghiệp luyện kim
Hiện tại trên địa bàn Tân Thành đã có nhà máy thép VINAKYOEI công suất240.000 tấn/năm, nhà máy thép cán nguội công suất 205.000 tấn/năm, Nhà máythép Đồng Tiến công suất 200.000 tấn/năm, nhà máy thép Phú Mỹ công suất500.000 tấn phôi thép/năm và 300.000 tấn thép cán/năm, nhà máy thép mạ kim
Trang 17Trong những năm tới, hướng phát triển ngành luyện kim như sau:
- Giai đoạn 2006 – 2010 dự kiến phát triển thêm các cơ sở luyện kim sau:
+ Tiếp tục xây dựng và hoàn thành nhà máy luyện phôi thép Thép-Việtcông suất 350.000 tấn/năm, nhà máy thép Phú Mỹ 2 công suất 1,03 triệutấn/năm, nhà máy sản xuất thép không rỉ và một số nhà máy khác như thépBlue Scope, nhà máy thép PEB,
+ Mở rộng quy mô, hoàn thiện công nghệ các cơ sở trên Đồng thời xâydựng nhà máy phôi thép VINAKYOEI công suất 500.000 tấn/năm, nhàmáy sắt xốp dùng khí thiên nhiên công suất 1.400.000 tấn/năm
- Giai đoạn 2011 – 2020 xem xét nhà máy cán thép tấm phục vụ cho nhu cầucông nghiệp tàu thuỷ ở khu vực phía Nam
4) Phát triển Ngành công nghiệp cơ khí
Công nghiệp cơ khí trên địa bàn hiện có các nhóm sản phẩm chính sau: sửa chữatàu thuyền các loại; sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu dùng thông thường Nhìnchung các cơ sở công nghiệp cơ khí có trình độ công nghệ chỉ đạt mức trung bìnhtrở xuống
Hướng phát triển cơ bản của ngành công nghiệp cơ khí trong thời gian tới là tậndụng nguồn năng lượng điện tại chỗ để phát triển các ngành công nghiệp phục vụdầu khí và dịch vụ dầu khí, sửa chữa tàu thuyền, gắn liền với phát triển hệ thốngcảng Cùng với việc di dời nhà máy đóng tàu Ba Son, Công ty đóng tàu An Phú
về khu vực Thị Vải, công nghiệp đóng tàu sẽ có điều kiện phát triển mạnh vớinhiều ngành công nghiệp cơ khí phụ trợ
5) Công nghiệp đóng tàu và dịch vụ hàng hải:
Trang 18Cùng với quy hoạch phát triển hệ thống cảng dọc sông Thị Vải, tạo lợi thế pháttriển ngành công nghiệp đóng tàu và dịch vụ hàng hải trong giai đoạn tới Vớiviệc quy hoạch di dời nhà máy đóng tàu Ba Son từ thành phố Hồ Chí Minh vềkhu vực Thị vải, ngành công nghiệp đóng tàu trên địa bàn huyện sẽ có điều kiện
để phát triển mạnh Hiện nay các cụm cảng đang từng bước hình thành và hoànthiện và sẽ đặc biệt phát triển mạnh trong giai đoạn tới Dịch vụ cảng đang ngàycàng trở thành một ngành kinh tế quan trọng trên địa bàn huyện Các dịch vụphục vụ cho ngành công nghiệp này bao gồm: công nghiệp cơ khí, đóng sửa tàubiển, sản xuất các thiết bị nâng, hạ, vận chuyển, bốc xếp, đóng gói, bao bì, côngnghiệp chế biến sẽ gắn liền với xuất khẩu nguyên liệu, sản phẩm qua cụm cảng Loại hình này sẽ ưu tiên đầu tư tại các KCN Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2 và Cái Mép.6) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Hướng phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng chủ yếu là phục vụchính cho nhu cầu xây dựng trên địa bàn Bên cạnh đó cần tận dụng lợi thế vềcảng để khai thác đá khối xuất khẩu
Về các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, hiện taị trong các khu công nghiệp cónhà máy sản xuất gạch men Mỹ Đức công suất 3,2 triệu m2/năm, gạch menHoàng Gia công suất 3,5 triệu m2/năm, gạch men Nhà Ý công suất 3 triệum2/năm, 1 nhà máy gạch tuy nen Mỹ Xuân công suất khoảng 37 triệu viên/năm,nhà máy xi măng Holcim Đang xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu và gốm sứthủy tinh 66.000 tấn/năm, nhà máy kính 18.000 tấn/năm và dự kiến sẽ xây dựngnhà máy sản xuất kính nổi công suất 2,8triệu m2/năm vào giai đoạn 2006-2010.Trong giai đoạn quy hoạch tới, tiếp tục đầu tư chiều sâu nâng cao chất lượng vàsản lượng các nhà máy hiện có
7) Công nghiệp chế biến hải sản, nông sản:
Hiện nay trên địa bàn huyện được tỉnh quy hoạch một khu vực chế biến hải sảntại xã Tân Hải, tại đây đã có 4 nhà máy chế biến bột cá, thức ăn cho nuôi trồngthủy sản, 2 nhà máy chế biến hải sản và dự kiến sẽ phát triển thêm tại đây 3 – 4nhà máy nữa Ngoài ra còn có nhà máy chế biến surimi tại khu công nghiệp Mỹxuân A Về chế biến nông sản, có một nhà máy chế biến rau quả đặt trong khucông nghiệp Mỹ xuân A
Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong thời gian tới đối với công nghiệp chế biến nông,hải sản: