1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát điều tra hoạt động quét dọn chất thải rắn đô thị trên tuyến đường trọng điểm Nguyễn Thị Minh Khai

37 603 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát điều tra hoạt động quét dọn chất thải rắn đô thị trên tuyến đường trọng điểm Nguyễn Thị Minh Khai
Tác giả Nhóm 8
Người hướng dẫn ThS. Vũ Hải Yến
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 175,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng năm Việt Nam tạo ra hơn 15 triệu tấn rác, trong đó rác sinh hoạt đô thị và nông thôn vào khoảng 12,5 triệu tấn, rác công nghiệp khoảng 2,7 triệu tấn.

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lý do chọn đề tài:

Hàng năm Việt Nam tạo ra hơn 15 triệu tấn rác, trong đó rác sinh hoạt đô thị vànông thôn vào khoảng 12,5 triệu tấn, rác công nghiệp khoảng 2,7 triệu tấn Ngoài rác y tế2,1 vạn tấn các chất thải độc hại trong công nghiệp là 13 vạn tấn và trong nông nghiệp(kể cả các hóa chất) là khoảng 4,5 vạn tấn

Lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng

Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả vềquy mô, dân số và các khu công nghiệp Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loạiIII trở lên và một số đô thị loại IV

là các trung tâm văn hóa, xã hội,

kinh tế của các tình thành trên cả

nước lên đến 6,5tr tấn/năm, trong

đó CTR phát sinh từ các hộ gia

đình, nhà hàng, các chợ và kinh

doanh là chủ yếu Lượng còn lại

từ các công sở, đường phố, các cơ

sở y tế Tỷ lệ phát sinh

CTRSHĐT bình quân trên đầu

người tại các đô thị loại I tương

đối cao (0,84 – 0,96kd/ng`/ngày);

đô thị loại II và III tương đương

Từ bao lâu nay, nhu cầu xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hầunhư luôn ở trong tình trạng căng thẳng, bức xúc Thống kê của ngành chức năng chothấy, khối lượng CTRSH được thu gom và xử lý trên địa bàn thành phố cứ liên tục giatăng trong nhiều năm gần đây Nếu như năm 2006, khối lượng CTRSH thu gom đượchơn 1,8tr tấn/năm (tăng 8,6% so với cùng kỳ 2005), thì năm 2007 lại tiếp tục tăng ở mức3,2% Năm 2008 tăng khoảng trên dưới 4% Lượng rác thu gom được trong 4 tháng đầunăm 2009 là hơn 710000 tấn tức là gần bằng 50% của năm 2006 STNMT Tp dự báo qua

Trang 2

năm sau lượng CTR trên toàn địa bàn sẽ đạt ở ngưỡng 7000 – 7500 tấn/ngày đêm và đạttiếp cột mốc trên dưới 16000 tấn/ngày đêm trong 10 giai đoạn năm tiếp theo

Tuy 10 năm trở lại đây việc quản lý rác thải đạt nhiều tiến bộ trong thu gom, tái sửdụng, tái chế xử lý và chôn lấp trong khu vực đô thị nhưng vẫn đang còn ở tình trạngchưa đáp ứng nhu cầu Đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước,không khí, đất, vệ sinh đô thị và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị và sức khỏe cộngđồng

Tại thành phố Hồ Chí Minh, việc thu gom CTRSH thường do Cty Môi trường đôthị đảm nhận, ngoài ra còn có các cty tư nhân tham gia thực hiện; hầu hết CTR khôngđược phân loại tại nguồn mà được thu lẫn lộn sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấp Cơchế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác chủ yếu dựa vào kinh phí bao cấp từnhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia, tính chất xã hội hóa hoạtđộng thu gom còn thấp, người dân chưa thật sự tham gia vào hoạt động thu gom cũngnhư chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phí cho hoạt động thu gom rác thải Hiệnnay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đang tổ chức song song hai hệ thống thu gomCTRSH: hệ thống thu gom công lập và hệ thống thu gom dân lập Hệ thống dân lậpchiếm 60% lực lượng thu gom toàn thành phố Giải pháp xử lý CTRSH chủ yếu tại thànhphố là chôn lấp, nhưng nhược điểm lớn nhất của giải pháp này là chiếm dụng quỹ đất quálớn; nước rỉ rác gây ô nhiễm đất, nguồn nước bên dưới nó; ô nhiễm không khí chungquanh; không tận dụng được các nguổn lợi kinh tế vì không tái chế…

Đối với quận 1 là một quận nội thành có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, toàn

bộ lượng CTRSH được thu về khu bãi chôn lấp Gò Cát và Phước Hiệp và không hề đượcphân loại tại nguồn Trong khi thành phần chính của CTRSH là rác thực phẩm – khôngđược tận dụng để tải chế (rác thực phầm là nguồn nguyên liệu dồi dào cho các nhà máysản xuất phân compost)

Do còn tồn tại khá nhiều khuyết điểm như trên nên việc cần có một hệ thống quản

lý CTRSHĐT hợp lý, góp phần tận dụng nguồn lợi to lớn từ rác thải, giảm thiểu đến mứctối đa tác động tiêu cực cho mội trường, tiết kiệm đáng kể chi phí không cần thiết trongviệc xử lý rác là điều cần thiết Đây cũng là lý do mà nhóm chúng em chọn đề tài này

Do quy mô đồ án chỉ dừng lại ở mức môn học nên chúng em chỉ đánh giá công tácquản lý CTRSH trên tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai:

“Khảo sát điều tra hoạt động quét dọn chất thải rắn đô thị trên tuyến đường trọng điểm Nguyễn Thị Minh Khai”.

II Mục đích nghiên cứu:

Trang 3

- Phân tích hiện trạng quản lý CTRSH trên tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai

- Nhận xét đánh giá công tác quản lý CTR tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất biện pháp quản lý CTR

III Nội dung:

- Đặt vấn đề

- Tổng quan CTRSH và các vấn đề liên quan

- Tổng quan về đường Nguyễn Thị Minh khai và công tác quản lý CTR trên tuyếnđường này

- Nhận xét, đánh giá công tác quản lý chất thải rắn trên đường NTMK

- Đề xuất phương án giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý CTR

Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, sự tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnh mẽ

là nguồn tiền đề cho sự phát sinh CTRSH ngày càng gia tăng về mặt khối lượng và đadạng về thành phẩn Do đó CTRSH đã và đang xâm phạm mạnh vào hệ sinh thái tựnhiên, kinh tế, xã hội và môi trường, gây tiêu cực đến vẻ mỹ quan đô thị, ô nhiễm môitrường và sức khỏe con người một cách nghiêm trọng, nếu không được quản lý và cóbiện pháp xử lý thích hợp

Trang 4

B TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

I Chất thải rắn:

I.1 Khái niệm:

CTR là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh

tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sựtồn tại của cộng đồng v.v…) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ cáchoạt động sản xuất và hoạt động sống

I.2 Phân loại, thành phần và nguồn gốc phát sinh chất thải rắn:

Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theonhiều cách

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoàinhà, trên đường phố, chợ…

- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ,

vô cơ, cháy được và không cháy được, kim loại, phi kim, da, giẻ vụn, caosu, chấtdẻo…

- Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn được phân thành các loại:

+ Chất thải rắn sinh hoạt

+ Chất thải rắn công nghiệp

+ Chất thải xây dựng

+ Chất thải từ các nhà máy xử lý

+ Chất thải nông nghiệp

- Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được phân thành các loại:

+ Chất thải nguy hại

+ Chất thải y tế nguy hại

+ Chất thải không nguy hại

II Thành phần lý hóa học của chất thải rắn

1 Thành phần lý học:

1.1 Trọng lượng riêng hay trọng lượng thể tích:

Trọng lượng riêng của CTR (BD) được xác định theo công thức sau:

BD= (trọnglượng thùng chứa+chất thải)−(trọnglượng thùng chứa)

dung tích thùngchứa

1.2 Độ ẩm:

Độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vịtrọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy

Trang 5

Có nguồn gốc từ các sợi

Các chất thải ra từ đồ ăn,thực phẩm

Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ gỗ, tre,rơm

Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ chất dẻo

Các vật liệu và sản phẩmchế tạo từ da và caosu

Các vật liệu và sản phẩmchế tạo từ sắt mà dễ bịnam châm hút

Các loại vật liệu không

bị nam châm hútCác loại vật liệu và sảnphẩm chế tạo từ thủytinh

Bất kỳ vật liệu khôngcháy khác ngoài kim loại

và thủy tinhTất cả các loại vật liệukhác không phân loại ởbảng này Loại này cóthể chia làm hai phần:

kích thước lớn hơn 5mm

và nhỏ hơn 5mm

Các túi giấy, các mảnh bìa,giấy vệ sinh

Vải, len, nylon…

Các cọng rau, vỏ quả, thân cây,lõi ngô

Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế,than, giường, đồ chơi, vỏ dừa

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai,

lọ chất dẻo, các đầu vòi bằngchất dẻo, dây bện

Bóng, giày, ví, băng caosu

Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,dao, nắp lọ…

Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồđựng…

Chai lọ, đồ đựng bằng thủytinh, bóng đèn…

Vỏ trai ốc, xương, gạch, đágốm…

Đá cuội, cát, đất, tóc…

Trang 6

2 Thành phần hóa học:

2.1 Chất hữu cơ:

Lấy mẫu, nung ở 9500C, phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khinung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 60% Trong tính toán lấytrung bình 53% chất hữu cơ

2.2 Chất tro:

Phần còn lại sau khi nung là chất hữu cơ dư hay chất vô cơ

2.3 Hàm lượng chất hữu cơ cố định:

Là hàm lượng carbon còn lại sau khi đã loại các chất hữu cơ khác không phải làcarbon trong tro, hàm lượng này thường chiếm từ 5 – 12%, trung bình là 7% Các chất vô

cơ khác trong tro bao gổm thủy tinh, kim loại… Đôi với CTRĐT các chất này có trongkhoảng 15 – 30% trung bình là 20%

2.4 Nhiệt trị:

Giá trị nhiệt được tạo thành khi đốt chất thải rắn

Thành phần hóa học của các chất chống cháy được của CTR:

Hợp phần C H % trọng lượng theo trạng thái khôO N S Tro

III Chất thải rắn sinh hoạt:

III.1 Khái niệm:

CTRSH còn gọi là rác, là chất bị loại bỏ trong quá trình sinh hoạt, hoạt động sảnxuất của con người và động vật Chất thải dạng rắn phát sinh từ khu vực đô thị gọi làCTRĐT trong đó rác sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất

Chất thải rắn đô thị bao gồm các loại chất thải rắn phát sinh từ các hộ gia đình,khu công nghiệp, khu thương mại, các công trình xây dựng, khu xử lý chất thải… Trong

đó, chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ các hộ gia đình gọi là rác sinh hoạt chiếm tỷ lệ caonhất

III.2 Nguồn gốc:

Trang 7

Rác đô thị sinh ra từ các nguồn sau:

Khu dân cư Hộ gia đình, biệt

thự, chung cư

Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa (giấy, gỗ,vải, da, caosu, PE, PP, thiếc, nhôm, thủytinh…), tro, đồ dùng điện tử, vật dụng hư hỏng(đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…),chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt,chất tẩy trắng…), thuốc diệt côn trùng, nướcxịt phòng… bám trên rác thải…

Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng,

chợ, khách sạn, nhàtrọ, các trạm sửachữa, bảo hành vàdịch vụ

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kimloại, chất thải nguy hại

Cơ quan, công sở Trường học, bệnh

viện, văn phòng cơquan chính phủ

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kimloại, chất thải nguy hại

Công trình xây

dựng

Khu nhà xây dựngmới, sửa chữa, nângcấp mở rộng đướngphố, cao ốc, san nềnxây dựng

Xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, bêtong, gỗ, ống dẫn…

Dịch vụ công

cộng đô thị

Hoạt động dọn rác

vệ sinh đường phố,công viên, khu vuichơi giải trí, bùn,cống rãnh

Rác, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại cáckhu vui chơi, giải trí, bùn cống rãnh

Khu công nghiệp Công nghiệp xây

dựng, chế tạo, côngnghiệp nặng nhẹ, lọcdầu, hóa chất, nhiệtđiện

Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp,phế liệu và các rác thải sinh hoạt

Trang 8

được thải ra cùng với bao bì đựng hóa chất đó.

III.3 Đặc điểm:

Cơ cấu hình thành rác đô thị ở các nước khác nhau Ở các nước phát triển, thànhphần giấy và plastic chiếm tỉ lệ cao nhất, sau đó là rác thực phẩm Ở các nước có thunhập thấp, thành phần rác thực phẩm chiếm tỉ lệ lớn nhất, thành phần giấy nhựa thấp hơn

III Hiện trạng ô nhiễm chất thải rắn:

III.1 Hiện trạng CTR ở Việt Nam:

Ước tính hiện nay, tổng lượng CTR ở Việt Nam vào khoảng 49,3 nghìn tấn/ngày,trong đó CTR công nghiệp chiếm 54.8% (khoảng 27 nghìn tấn), chất thải sinh hoạt chiêm44,4% (khoảng 21,9 nghìn tấn) và chất thải bệnh viện chiếm khoảng 0,8% (khỏng 0.4nghìn tấn)

So với các nước trong khu vực và trên thế giới, tổng lượng chất thải rắn của ViệtNam là không lớn, nhưng lượng chất thải sinh hoạt và chất bệnh viện ở hầu hết các địaphương và thành phố còn chưa được xử lý hợp vệ sinh trước khi thải ra ngoài môi trường.Các CTR ở các đô thị và khu công nghiệp hầu như không được phân loại trước khi chônlấp Tất cả các loại chất thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế đều được thu gom lẫn lộn, ngoài

ra tỉ lệ thu gom chất thải chỉ đạt 20 – 30% Lượng chất thải không được thu gom và chônlấp (70 -80%) đã và đang gây nên những tác động xấu tới môi trường, tới đời sống sinhhoạt và các hoạt động kinh tế

Nguyên nhân là do việc bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp không hợp lý, nằmxen kẽ trong các khu dân cư càng làm tăng mức độ ô nhiễm Theo số liệu thống kê của

Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường, 81% trong số 3.311 cơ sở sản xuất kinh doanhđang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng lại nằm lẫn trong các khu dân cư

Nguồn phát sinh chất thải rắn tập trung chủ yếu ở những đô thị lớn như Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…Các khu đô thị tuy chỉ chiếm 24% dân

số cả nước nhưng lại phát sinh đến hơn 6tr tấn chất thải rắn mỗi năm (gần bằn g50% tổnglược chất thải của cả nước) Nguyên nhân chính là do dân số tập trung cao, nhu cầu tiêudùng lớn, hoạt động thương mại đa dạng và tốc độ đô thị hóa cao

Hiện nay khoảng 80% trong số 2.6tr tấn chất thải rắn công nghiệp phát sinh mỗinăm là từ các trung tâm công nghiệp lớn ở miền Nam và miển Bắc Trong đó 50% lượngchất thải công nghiệp của Việt Nam phát sinh ở thành phố Hổ Chí Minh và các tỉnh lâncận, 30% còn lại phát sinh ở vùng đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ

Trong các loại chất thải rắn, chất thải nguy hại là mối hiểm họa đặc biệt Trong khi

đó lượng chất thải nguy hại phát sinh từ thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Thanh Hóachiếm 27% tổng lượng chất thải y tế nguy hại của cả nước

III.4 Hiện trạng ô nhiễm CTR diễn ra ở ba môi trường đất, nước và không khí:

Trang 9

1 Môi trường nước:

1.1 Chất thải rắn bị xả xuống biển

Một điểm chung nhất dọc theo bờ biển đủ các loại chất thải từ chất thải đô thị, chấtthải sinh hoạt, chất thải từ hoạt động nông nghiệp, rác bệnh viện, chất thải từ các hoạtđộng đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, rác từ giao thông vận tải trên biển, rác từ hoạt độngkhai thác dầu khí, tảo độc, sinh vật từ các khu vực biển bị “thủy triều đỏ”… đều được thảitrực tiếp ra biển Trong các loại chất thải trên có nhiều loại khó phân hủy như: bao nyon,caosu, chai nhựa…trôi nổi nhiều ngày trên biển, gây ra sự hủy hoại môi trường , ảnhhưởng đến sức khỏe con người Điều đáng lo ngại nhất là rác thải trôi dạt dọc bờ biểnthường bắt gặp nhiều ở cửa sông, khu neo đậu tàu biển, khu dân cư và khu phát triển dulịch

1.2 Chất thải rắn bị xả xuống sông, kênh rạch

Theo chi cục bào vệ môi trường (Sở Tài nguyên – Môi trường thành phố Hồ ChíMinh), hiện mỗi ngày có trên 1000 tấn chất thải rắn từ các hộ dân và các cơ sở sản xuất bị

xả xuống các dòng kênh, con sông trên địa bàn thành phố

Có hàng ngàn hộ dân sinh sống trên kênh rạch (trong tổng số 25000 căn nhà trênkênh rạch cần giải tỏa), trên tổng số chất thải rắn sinh hoạt mà các hộ này thải trực tiếpxuống dòng nước còn khá lớn Đa số các cơ sở sản xuất chưa có hệ thống xử lý nước thải,hoặc có trang bị hệ thống xử lý chất thải nhưng ít sử dụng vì tốn kém nhưng lại đang nằmlẫn trong các khu dân cư, thường xuyên xả trực tiếp chất thải ra các kênh rạch Tiêu biểu

là các nhà máy sản xuất dọc kênh Tham Lương hoặc khu công nghiệp Tân Bình hoặchàng trăm cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp khác nằm dọc các kênh Tân Hóa- Lò Gốm(thuộc các quận 6, quận 11) Mặc dù đã di dời ra các huyện ngoại thành nhưng hơn 70 cơ

sở sản xuất nằm dọc kênh An Hạ - Thầy Cai (huyện Hóc Môn – Củ Chi), do không có hệthống xử lý cũng nhanh chóng làm ô nhiễm nguồn nước vốn trong sạch trước đây của hệthống kênh này

Trang 10

2.3 Bãi chôn lấp:

Hiện nay, mỗi ngày thành phố Hồ Chí Minh thải ra khoảng 6000 – 6500 tấn chấtthải rắn đô thị Phần lớn (75 – 80%) chất thải rắn đô thị (5900 – 6200 tấn/ngày) đều đượcthu gom, vận chuyển và xử lý tại bãi chôn lấp Gò Cát – Bình Chánh và bãi chôn lấpPhước Hiệp (thuộc khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc (880 ha) – Củ Chi với côngnghệ duy nhất là chôn lấp vệ sinh

Cả hai bãi chôn lấp này mặc dù được đầu tư rất lớn với công nghệ khá hiện đại,nhưng vẫn gây ô nhiễm đến môi trường do nước rỉ rác và khí bãi chôn lấp (kể cả mùi).Đặc biệt công nghệ chôn lấp chiếm đất rất lớn, mỗi năm với khối lượng chất thải rắn đôthị khoảng 5900 – 6200 tấn/ngày thành phố Hồ Chí Minh cần 9 – 12ha để chôn lấp vàdiện tích này khó có thể sử dụng vào mục đích khác trong thời gian dài (30 – 50 năm),không những thế, chúng còn cần được bảo trì và giám sát với kinh phí hàng năm (20 – 25năm sau khi đóng bãi) khá lớn

3 Môi trường không khí:

Trong không khí hiện nay có đủ các thành phần bụi: bụi hô hấp( có đường kính từ10µm trở xuống), bụi lơ lửng (đường kính từ 10µm trở lên)… Trớ trêu ở chỗ bụi lơ lửnglại đúng ngang mặt người (cách 1,5m so với mặt đường) cho nên càng dễ tác động xấuđến sức khỏe cúa con người

Theo đánh giá của thạc sĩ Lưu Đức Cường, Giám đốc trung tâm Nghiên cứu vàQuy hoạch môi trường đô thị - nông thôn thuộc Bộ Xây Dựng, hầu hết các đô thị nước tađều bị ô nhiễm bụi và ô nhiễm tới mức trầm trọng Đặc biệt là ở những thành phố lớn như

là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng Nổng độ bụi trung bình trongkhông khí cao hơn nhiều tiêu chuẩn cho phép từ 2 – 3 lần Ở những nơi đang xây dựngcác cơ sở hạ tầng như cầu cống, nhà cửa, đường sá… con số này còn vượt so với tiêuchuẩn cho phép từ 10 – 20 lần

Từ các khu dân cư đến các trục đường chính, những nút giao thông hay ở tất cảcác khu công nghiệp, không khí đểu ô nhiễm bụi nặng Trong khi tiêu chuẩn chất lượngkhông khí xung quanh theo tiêu chuẩn Việt Nam, giá trị giới hạn đối với bụi đặc biệt làbụi lơ lửng trung bình một giờ là 0.3mg/m3, trung bình 24h là 0.2mg/m3

Tại các khu công nghiệp như Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh: 0.57mg/m3, SóngThần, Bình Dương: 0.37mg/m3, Nhơn Trạch, Đồng Nai: 0.31mg/m3… Và hầu hết ởnhững khu vực này đều là bụi lơ lửng

IV.Ảnh hưởng đến con người và môi trường:

Nếu không được xử lý đúng cách, những loại rác do con người thải ra môi trường

có thể gây ra nhiều loại bệnh tật, là con đường truyền nhiễm nguy hiểm, phá hoại đến cảmôi trường sống…

Trang 11

1 Gây hại đến sức khỏe con người:

a Rác thải sỉnh hoạt:

Rác thải sinh hoạt có thành phần hữu cơ cao, là môi trường sống tốt cho các sinhvật gây bệnh như ruồi, muỗi, gián, chuột… Qua các trung gian truyền nhiễm bệnh có thểphát triển thành dịch Rác thải sinh hoạt có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏengười dân và công nhân vệ sinh

Nhiều thành phần trong rác sinh hoạt như mực viết, bút bi, dầu máy… cũng gâyđộc cho con người Theo đó, trong mực viết có thể chứa kim loại nặng (như chì, thủyngân…), pin thì chứa các thành phần nguy hại như than hoạt tính, kim loại, niken…Những thành phần nguy hại này được giới hạn ở mức độ nhất định, chúng không gây nênnhững ngộ độc cấp tính và bình thường chúng có vẻ vô hại với người dùng, nhưng khicác thành phần nguy hại trong chất thải tương tác với nhau dễ gây ra các phản ứng có hạihoặc nhiễm vào thực phẩm gây ngộ độc

b Rác thải y tế:

Trang 12

Trong thành phần của chất thải rắn y tế có thể chứa một lượng lớn tác nhân vi sinhgây bệnh truyền nhiễm Chúng có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua da, đường hôhấp, đường tiêu hóa… Việc tiếp xúc với các chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặctổn thương Đó là do trong chất thải y tế có thể chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, chấtđộc hại, các loại hóa chất và dược phẩm nguy hiểm, các chất thải phóng xạ, các vật sắtnhọn…

c Rác thải công nghiệp:

Trong chất thải công nghiệp có nhiều chất có thể dẫn đến bệnh ung thư, như cácchất có gốc clo, hợp chất hữu cơ chứa benzene, các dung môi, amiang (trong sản xuấtcông nghiệp và xây dựng…) nếu không xử lý triệt để sẽ là tác nhân của rất nhiều bệnhnhư ung thư phổi, ung thư biểu mô, ung thư bàng quang…

2 Hủy hoại môi trường:

Không chỉ tác động có hại trực tiếp đến sức khỏe con người, về lâu dài nếu chấtthải rắn chứa các thành phần nguy hại bị xả vào môi trường sẻ hủy hoại cả môi trườngsống và có thể ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai

a Gây ô nhiễm nguồn nước:

Chất thải rắn không được thu gom, xả thẳng vào kênh rạch, sông hồ gây ô nhiễmnguồn nước mặt Rác nặng lắng xuống dưới làm tắc đường lưu thông của nước, rác nhỏ,nhẹ lơ lửng làm đục nguồn nước Rác có kích thước lớn như giấy vụn, túi nylon nổi lêntrên mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxy giữa nước và không khí Chất hữu cơ trongnước bị phân hủy nhanh tạo các sản phẩm trung gian và các sản phẩm phân hủy bốc bùihôi thối

Nước hình thành trong các bãi chôn lấp có hàm lượng các chất hữu cơ và chất dinhdưỡng cao với COD từ 7000 – 45000mg/l, BOD từ 5000 – 30000mg/l củng với hàmlượng cao của P và NH3 gây ô nhiễm nguồn nước mặt sinh hoạt của các hộ dân

b Gây ô nhiễm không khí:

Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ô nhiễmkhông khí

Rác có thành phần sinh học dễ phân hủy cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt độ và

độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn chúng bị phân hủy hiếu khí kị khí sinh ra các khíđộc hại và có mùi hôi khó chịu như CO2, CO, H2S, CH4, NH3… ngay từ khâu thu gomđến bãi chôn lấp Khi metan có thể gây cháy nổ nên rác cũng là nguồn phát sinh chất thảithứ cấp nguy hại

c Gây ô nhiễm đất:

Nước rò rỉ từ các bãi rác mang nhiều chất ô nhiễm và độc hại khi không đượckiểm soát an toàn thấm vào đất gây ô nhiễm đất Thành phần các kim loại nặng trongnước rỉ rác gây độc cho cây trồng và động vật đất

Trang 13

Tóm lại, chất thải rắn là nguồn ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống: nước, đất,không khí Các chất hữu cơ khó phân hủy, kim loại nặng…trong chất thải sẽ thấm vàođất, nước Hậu quả là nguồn nước mặt, nước ngầm đều bị nhiễm độc, không dùng được.Khi nước đã bị nhiễm độc thì ảnh hưởng của nó rất lớn, thực vật xung quanh sống bằngdất, nước đó cũng sẽ bị ảnh hưởng Nếu sống bằng nguồn nước và thức ăn nhiễm độc đó,độc vật và con người cũng mang theo mình nhiều chất độc hại Khâu truyền độc chấttrung gian này chúng ta rất khó kiểm soát Nếu chúng ta không biết thương môi trường,chính chúng ta phải gánh chịu hậu quả mả nó mang lại.

- Bảo vệ sức khỏe của cộng đồng

- Bảo vệ môi trường

- Sử dụng tối đa vật liệu

- Tác chế và sử dụng tối đa rác hữu cơ

- Giảm thiểu rác ở bãi chôn lấp

Những thách thức của QLCTR trong tương lai:

- Thay đổi thói quen tiêu thụ trong xã hội

- Giảm lượng rác thải tại nguồn

- Xây dựng bãi chôn lấp an toàn hơn

- Phát triển công nghệ mới

VI.Hệ thống quản lý CTR tại thành phố HCM

Hiện nay việc thu gom,vận chuyển và xử lý rác phần lớn do Công ty môi trường

đô thị đảm nhận, chịu sự kiểm soát của UBND thành phố thông qua sở giao thông côngchánh và sở tài nguyên môi trường

Ngoài ra, có sự tham gia của các công ty tư nhân và các tổ thu gom dân lập

 Các chương trình hỗ trợ

- Chương trình xã hội hóa hệ thống quản lý CTR

- Chương trình phân loại CTR tại nguồn

Trang 14

- Chương trình giám sát chất lượng vệ sinh và các bãi chôn lấp

- Chương trình đào tạo và huấn luyện

- Chương trình tuyên truyền và vận động nâng cao ý tức vệ sinh cộng đồng

 Các vấn đề tồn tại:

- Hệ thống đội ngụ cán bộ từ thành phố đến quận huyện, phường xã vừa thiếu vừachưa được đào tạo chính quy

- Chưa triển khai được chiến lược quản lý CTR

- Chưa xây dựng được quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý CTR nên rất khó xácđịnh các chương trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

- Toàn bộ hệ thống CTR đang hoạt động theo cơ chế bị động và giải quyết sự vụ làchính

- Việc nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ còn yếu  quản lý theokinh nghiệm hơn là khoa học

- Quan hệ quốc tế còn bị động, phụ thuộc vào chuyên gia nước ngoài  kế quả dựđoán khó áp dụng

 Nguyên nhân:

- Tốc độ đô thị hóa, hiện đại hóa quá nhanh

- Quản lý CTR là một lĩnh vực mới trong công tác quản lý đô thị

- Thiếu cán bộ đẩu đàn, thiếu về số lượng và chất lượng chủa đội ngũ cán bộ quảnlý

- Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý còn thiếu thốn và lại hậu

- Thiếu mối quan hệ chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành

 Vấn đề tồn tại lớn nhất và nguyên nhân lớn nhất của hệ thống quản lý môi trườngnói chung và hệt hống quản lý CTRĐT nói riêng là con người, thiếu trình độchuyên môn (tầm) và thiếu sự say mê nghề nghiệp (tâm)

VII Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý CTR

1 Các tác động của hệ thống quản lý chất thải

- Tác động kinh tế - chi phí và doanh thu

- Tác động đến sức khỏe con người – bệnh tật, hỏa hoạn, nhiễm độc…

- Tác động môi trường – ô nhiễm không khí, đất, nước, sử dụng tài nguyên thiênnhiên, mất đất đai

- Các tác động xã hội

- Các tác động đến mỹ quan môi trường

2 Các yếu tố gây trở ngại đến quản lý CTR

- Đô thị hóa (các loại chất thải, tính dễ tiếp cận để thu gom)

- Công nghiệp hóa (các loại chất thải)

Trang 15

- Thói quen của người tiêu dùng và nhà sản xuất

- Các tính chất của CTR

- Sự thay đổi theo thời gian (số lượng, công nghệ, thái độ…)

- Sự quan tâm và chống đối của công chúng

- Dữ liệu cần thiết

- Sự không chắc chắn và các giả thiết

CHƯƠNG II:

TỔNG QUAN ĐƯỜNG NGUYỄN THỊ MINH KHAI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CTRSH TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG NÀY

Trang 16

I Tổng quan về đường Nguyễn Thị Minh Khai:

Là ranh giới giữa hai quận trung tâm là quận 1 và quận 3, với tổng chiều dài gần4km bắt đầu từ ngã sáu Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Thị Minh Khai đến hết cầu Thị Nghè –Đường Nguyễn Thị Minh Khai là một trong những tuyến đường trọng điểm tại thành phố

Hồ Chí Minh

NTMK thuộc quận 1 được chia làm 4 đoạn thuộc 4 phường khác nhau:

Đoạn 1 từ cầu Thị Nghè đến Nam Kỳ Khởi Nghĩa (phía đường số chẵn) thuộcphường Bến Nghé với chiều dài 1.8km, cắt các trục đường chính như Nguyễn BỉnhKhiêm, Đinh Tiên Hoàng, Mạc Đĩnh Chi, Hai Bà Trưng, Phạm Ngọc Thạch, Pasteur vàNam Kỳ Khởi Nghĩa Tuy dài chưa đầy 2km nhưng đoạn dường này có khá nhiều cơquan, địa điểm quan trọng: Thảo Cầm Viên thành phố (cổng sau), Trung tâm báo chí vàhợp tác và truyền thông quốc tế (Trụ sở miền Nam), Đài Truyền hình tp Hồ Chí Minh,Lãnh sự quán Pháp, Nhà văn hóa Thanh Niên tp Hồ Chí Minh, Lãnh sự quán TrungQuốc… ngoài ra còn có các văn phòng, nhà hàng, khách sạn, trường học, cửa hàng lớnkhác

Đoạn 2 từ cầu Thị Nghè đến Hai Bà Trưng (phía đường số lẻ) thuộc phường ĐaKao với chiều dài 1,3km

Đoạn 3 từ Nguyễn Thị Minh Khai đến Cống Quỳnh thuộc phường Bến Thành vớichiều dài 1,7km, cắt các trục đường chính như Trương Định, Cách Mạng Tháng 8 vàCống Quỳnh Đoạn đường này có khuôn viên Dinh Thống Nhất, Cung văn hóa lao động,Công viên văn hóa Tao Đàn, Sở y tế thành phố… nên số hộ dân không nhiều như khuvực 1

Đoạn 4 từ Cống Quỳnh đến hết công viên Phong Châu thuộc phưởng Nguyễn CưTrinh với chiều dài 355m đi qua đường Cao Thắng Ngoài rác thải sinh hoạt, đoạn đườngnày còn có thêm rác y tế từ bệnh viện Từ Dũ

NTMK thuộc quận 3 được chia làm 3 đoạn thuộc 3 phường khác nhau:

Đoạn 1 từ bùng binh ngã 6 đến Cao Thắng thuộc phường 2 với chiều dài 388 m.Đoạn 2 từ Cao Thắng đến Cách Mạng Tháng 8 thuộc phường 5 với chiều dài825m

Đoạn 3 từ Cách Mạng Tháng 8 đến Hai Bà Trưng thuộc phường 6 với chiều dài1.4km Với Thông tấn xã Việt Nam, các tòa cao ốc, văn phòng, nhà hàng khách sạn lớncủa thành phố

Là một tuyến đường trọng điểm của thành phố, góp phần lớn phát triển kinh tếnhưng cũng là nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt đáng kể

II Thành phần – khối lượng CTR trên dường Nguyễn Thị Minh Khai:

1 Nguồn phát sinh và thành phần CTRSH:

Trang 17

Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn từ những nguồn chính như sau:

- Khu dân cư

Ủy ban nhân dân thànhphố Hồ Chí Minh

Trang 18

III Hiện trạng quy trình thu gom:

1 Lưu trữ tại nguồn:

Các phương tiện lưu trữ tại nguồn bao gồm các loại túi nylon, giỏ cần xé, thùngnhựa, các loại thùng chứa rác 120l và 240l ( 62 thùng rác trên suốt tuyến đường), xe đẩytay 660l được đặt trên đường phố và trang bị cho công việc quét dọn

Các loại dụng cụ này lưu giữ từng loại CTRSH khác nhau tùy từng khu vực thải

bỏ như:

+ Hộ gia đình thường dùng túi nylon, thùng nhựa để lưu giữ rác thải trong nhà

+ Khách sạn, nhà hàng… thường dùng thùng chứa bằng nhựa, polymer

+ Chợ thường tập trung thành từng đống trước khi xe ép đến lấy rác

2 Tổ chức thu gom: Hoàn toàn được thực hiện bởi hệ thống thu gom rác công lập

Do thuộc cả hai quận trung tâm là quận 1 và 3 nên việc thu gom CTR trên đườngđược thực hiện chủ yếu bởi hai cty là Công ty Công Trình Công Cộng Quận 1 và Công tyDịch Vụ Công Ích quận 3 – nay là Cty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận 3.CTR được thu gom chủ yếu bằng các thùng chức 240 l hoặc 660 l Một công nhân trong

ca làm việc được cấp 1 xe 660l nhưng có thể tự trang bị thêm nếu nhu cầu không đủ Ráctrên toàn tuyến được tập trụng tại các điểm hẹn để xe trung chuyển đến lấy chở đến trạmtrung chuyển hoặc bãi chôn lấp vào các giờ nhất định trong ngày

a Cty Công Trình Công Cộng Quận 1- PUBLIC WORKS AND SERVICECOMPANY DISTRICT 1

Địa chỉ: 87 Bùi Thị Xuân – Phường Phạm Ngũ Lão – Quận 1

Tổng quan về công ty:

Tiền thân của Công Ty Công Trình Công Cộng Quận 1 là Xí Nghiệp Công Trình

Đô Thị Quận 1, được thành lập theo quyết định 167/QĐ – UB ngày 24 tháng 6 năm 1987của ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

Ủy ban nhân dân quận 3

Đội vệ sinh

Công ty dịch vụ công ích

quận 3

Đội dịch vụ công cộngĐội vận chuyển

Ngày đăng: 25/04/2013, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức thu gom: - Khảo sát điều tra hoạt động quét dọn chất thải rắn đô thị trên tuyến đường trọng điểm Nguyễn Thị Minh Khai
3. Hình thức thu gom: (Trang 27)
Sơ đồ hệ thống thu gom có phân loại tại nguồn - Khảo sát điều tra hoạt động quét dọn chất thải rắn đô thị trên tuyến đường trọng điểm Nguyễn Thị Minh Khai
Sơ đồ h ệ thống thu gom có phân loại tại nguồn (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w