NHIỆT ĐỘNG HỌC CÁC HỆ SINH VẬTTài liệu : Giáo trình Vật lý Lý sinh Học viện quân y 1986 Giáo trình Vật lý Lý sinh Học viện quân y 1986–– Vũ Công Lập Vũ Công Lập... Bảo toàn năng lượng tr
Trang 1NHIỆT ĐỘNG HỌC CÁC HỆ
SINH VẬT
ThS Đặng Vũ Hoàng Phân viện Vật lý Y Sinh học.
Trang 2NHIỆT ĐỘNG HỌC CÁC HỆ SINH VẬT
Tài liệu :
Giáo trình Vật lý Lý sinh (Học viện quân y 1986)
Giáo trình Vật lý Lý sinh (Học viện quân y 1986)–– Vũ Công Lập Vũ Công Lập
Trang 4Nguyên lý I
“Trong một quá trình, nếu năng lượng ở dạng này biến đi thì năng lượng ở dạng khác sẽ xuất hiện với lượng hoàn toàn tương đương với giá trị của năng lượng dạng ban đầu”
dU = dQ + dA
Trang 52.Thứ cấp Thứ cấpATP
Q1
ADP + ~ P
E Mặt trời,
Đồ ăn
Q1
Ai
Q2
Trang 6Bảo toàn năng lượng trong cơ thể sống:
Cơ thể không phải là nguồn năng lượng mới
Thức ăn Năng lượng = Công sinh ra bởi cơ thể
oxy hoá
Cô lập
Cô lập –– Đo nhiệt lượng thải ra Đo nhiệt lượng thải ra Thế kỷ 18: Lavoadie
Thế kỷ 18: Lavoadie –– Laplace Laplace
Đo trên chuột; E (oxy hoá thức ăn trong cơ thể) = E (đốt thức ăn
trong nhiệt lượng kế)
Etuvatơ: E thải ra (đo nhiệt trực tiếp)
E vào (oxy hấp thụ, CO2, Nitơ, Urê … thải)
E vào = E vào = E ra E ra
Trang 779,9g glucit 335 Phân và nước tiểu 23
Bay hơi đường hô hấp
Bay hơi đường hô hấp 181 181 Bay hơi qua da 227
Trang 8Q5
Q6
Q3 Q2
Trang 9NGUYÊN LÝ II
“Nhiệt không thể tự động truyền từ vật lạnh sang vật nóng”
“Không thể có một quá trình biến đổi chuyển toàn
bộ nhiệt lượng thành công”
“Tự nhiên có xu hướng đi từ trạng thái có xác suất nhỏ đến trạng thái có xác suất lớn hơn”
Trang 10Mô tả hoạt động của máy nhiệt :
•• Cả chu trình kín thực hiện công ΔA
= diện tích hình A1B2A
•• U 11 là năng lượng của hệ ở A
•• U 22 là năng lượng của hệ ở B
•• Khi dãn nở hệ nhận nhiệt lượng Q 11
để thực hiện công A 11 Ta có
Q 11 =U 22 U U 11 +A 11
•• Khi nén hệ tỏa ra nhiệt lượng Khi nén hệ tỏa ra nhiệt lượng ––Q Q 22
và thực hiện công A 22 Ta có ––Q Q 22 =U 11 U U 22 +A 22
•• Công ΔA cả chu trình thực hiên =
Q 11 Q Q 22
•• Hiệu suất của máy = ΔA/Q 11 =(Q 11
Q 22 )/Q 11 =1 =1 Q Q 22 /Q 11
Trang 11•• Quá trình bất thuận nghịch : làm biến đổi môi trường xung quanh (thực hiện công)
•• Quá trình thuận nghịch : quá trình nghịch tiến hành theo chiều ngược lại và trải qua tất cả các trạng thái trung gian như quá trình thuận, nhận năng lượng bao nhiêu trong quá trình thuận thì cũng trả lại môi trường bấy nhiêu trong quá
trình nghịch, vì vậy không biến đổi môi trường xung quanh
Trang 12•• Nhiệt năng Nhiệt năng Năng lượng khác
•• Lí do : năng lượng nhiệt liên quan tới chuyển động hỗn loạn của các hạt vi mô trong khi mọi dạng năng lượng khác lại gắn bó với những chuyển động có trật tự của chúng
•• Các quá trình tự nhiên không thuận nghịch :
Năng lượng từ mức cao đến mức thấp
Giảm các Gradien
Giảm độ trật tự của hệ cô lập
Phân tán 1 phần năng lượng dưới dạng nhiệt Phần năng lượng này càng lớn thì tính không thuận nghịch càng
cao.
Trang 13•• Ví dụ: trong hệ sinh vật có rất nhiều gradien
như: gradien nồng độ gây ra bởi sự phân phối không đồng đều các vật chất khác nhau trong
và ngoài tế bào, gradien điện trên màng tế bào
do nồng độ khác nhau của các ion K và Na…
Trang 14“Trong hệ cô lập thì các quá trình nhiệt động tự
diễn tiến luôn đưa hệ từ trạng thái có W nhỏ tới trạng thái có W lớn và cuối cùng dẫn tới trạng thái cân bằng nhiệt động có W và S cực đại”
Trang 15•• Giả sử Giả sử 1 1 hệ cô lập có hệ cô lập có 2 2 phần nhiệt độ Tphần nhiệt độ T11 và T22
truyền nhiệt lượng dQ cho nhau (T11<T22))
Trang 17•• Ng lý II cho rằng: một quá trình bất kỳ xảy ra
trong 1 hệ cô lập có thể thuận nghịch hay bất
F tăng lên? hệ nhận thêm E từ bên ngoài
•• Các quá trình chuyển hóa trong hệ cô lập vì vậy
sẽ xảy ra cho đến khi năng lượng tự do giảm về không và Entropi đạt cực đại Trạng thái này đc gọi là trạng thái cân bằng nhiệt động : hệ hoàn toàn không có khả năng sinh công và mất trật
tự
Trang 18Trong cơ thể, trong các quá trình lý sinh
và hóa sinh luôn có 1 phần năng lượng tự
do bị mất dưới dạng nhiệt Hiệu suất của quá trình = A/dF
quá trình = A/dF ≤ ≤1 (=1 trong quá trình 1 (=1 trong quá trình thuận nghịch)
Hiệu suất 1 số quá trình :
Trang 19Vì vậy mà nó có trật tự cao, có cấu trúc đặc thù
đc bảo toàn và phát triển, các gradien luôn duy trì, khả năng sinh công luôn dồi dào; tức là S
không những không tăng mà còn có thể giảm và
F không hề tiến tới ko Điều này không mâu
thuẫn với ng lý II, vì hệ thống sinh vật không cô lập mà nhận F từ môi trường
Trang 20Sự thay đổi dF và dS trong cơ thể có 2 thành phần: diF
và diS ứng với các quá trình lý sinh và hóa sinh trong cơ thể (diF<0 và diS>0 tuân theo ng lý II); deF và deS quy định bởi tương tác giữa hệ với môi trường (deF>0 và
deS<0 do hệ lấy thức ăn từ môi trường đồng thời thải ra chất cặn bã và nhiệt lượng).
dF = diF + deF
dS = diS + deS
Có 3 trường hợp :
|deS| = |diS| dS=0 dS=0 (trạng thái cân bằng dừng) (trạng thái cân bằng dừng)
|deS| < |diS| dS>0 dS>0 (S thải ra môi trường nhỏ hơn S (S thải ra môi trường nhỏ hơn S
sinh ra trong hệ thống)
|deS| > |diS| dS<0 dS<0 (S thải ra môi trường lớn hơn S (S thải ra môi trường lớn hơn S
sinh ra trong hệ thống) Biểu thức toán học của nguyên lý II với cơ thể sống :
dS/dt = diS/dt + deS/dt
Trang 21Trạng thái cân bằng dừng
Dòng vật chất ra và vào hệ không đổi
Cần tiêu phí năng lượng tự do để duy trì trạng thái dừng
F và khả năng sinh công không đổi
Trang 22Khi điều kiện sống thay đổi quá lớn thì cơ thể sẽ chuyển sang 1 trạng thái dừng mới phù hợp hơn (trạng thái nghỉ ngơi # tập thể thao) Có 3
phương thức chuyển trạng thái dừng:
Trang 24Áp dụng vào Y học
•• Hệ nhiệt động thông thường : P,V,T
•• Hệ thống sinh vật : số đại lượng có thể làm
tham số trạng thái rất nhiều, có độ biến thiên rộng và độ đặc trưng cá thể lớn
•• Tuy nhiên, trong y học, với từng bệnh cụ thể ta chỉ quan tâm tới những tham số trạng thái nhất định Ví dụ như trong bệnh xơ vữa mạch máu, các tham số quan trọng là Triglycerid,
Cholesterol, HDL
Cholesterol, HDL Cholestrol, LDLCholestrol, LDL Cholestrol.Cholestrol
•• 1 vài tham số được xét phổ biện trong hầu hết các bệnh là nhiệt độ, nhịp tim, huyết áp
Trang 25Ứng dụng của nhiệt
Trang 26Dao mổ nhiệt (laser)
Trang 27ATP
ATP ––liên kết giàu năng lượng liên kết giàu năng lượng
Phản ứng thủy phân :
ATP + H22O = ADP + H33PO44
Không đủ cho cơ hoạt động 1s
Không đủ cho cơ hoạt động 1s tổng hợp ATP tại cơ Phosphocreatin + ADP
Phosphocreatin + ADP ATP + creatin
Đủ cho cơ hoạt động vài s Tổng hợp nhờ phân hủy glycogen (một dạng tích trữ của glucose có nhiều
trong cơ)
Glucose + 3H33PO44 + 2ADP + 2ADP 2lactat + 2ATP + 2H22OLượng lactat nhiều sẽ tạo cảm giác mỏi mệt và cũng kìm hãm quá trình tổng hợp ATP