1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ

82 484 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty giấy Hoàng Văn Thụ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 695,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng công ty căn cứ vào tình hình hoạt động năm trước, vào sản lượng thực tế, sản lượng bán của từng năm và sản lượng theo đơn đặt hàng để dự báo và hoạch định nguồn nhân lực cho công ty

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển cùng với quá trình hội nhập

mở cửa cùng với thế giới tạo ra sự cạnh tranh về mọi mặt ngày càng gay gắt vàquyết liệt, nên hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đòi hỏi phảicao để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiệnnay Đứng trước những thử thách trên các doanh nghiệp phải tự tìm cho mìnhmột hướng đi phù hợp với các quy luật của nền kinh tế, phù hợp với điều kiệnhoạt động của mỗi doanh nghiệp Từ đó, vạch ra cho mình một chiến lược kinhdoanh phù hợp và hiệu quả nhất để áp dụng cho doanh nghiệp mình, trong đóchính sách quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định cho sự thành công

và phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải quản trị nguồn nhân lực

và sử dụng nguồn lao động của mình sao cho có hiệu quả là một vấn đề khókhăn và thử thách lớn đối với các doanh nhiệp hiện nay

Như ta biết con người không chỉ là trung tâm trong lĩnh vực xã hội màngay cả trong lĩnh vực kinh tế con người vẫn là trung tâm: Con người đã tạonên nền kinh tế và nền kinh tế hoạt động để phục vụ con người Cùng với thờigian, ngày càng quan tâm đến vấn đề con người trong doanh nghiệp, làm sao sửdụng hiệu quả nguồn lao động này và đồng thời duy trì và phát triển nguồn laođộng này Từ đó, người ta xem người lao động như một tài sản vô cùng quý giácủa doanh nghiệp

Công ty giấy Hoàng Văn Thụ là một doanh nghiệp chuyên sản xuất giấy

xi măng và các loại giấy bao bì Thời gian qua, tình hình kinh doanh của Công

ty đã đạt được những thành công như: Lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước,quy mô sản xuất mở rộng

Nội dung của đề tài được thể hiện qua 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý thuyết về quản lý và sử dụng lao động

Phần II: Phân tích tình hình lao động tại Công ty giấy Hoàng Văn ThụPhần III Một số biện pháp nhằm hoàn thiện quản lý và sử dụng lao độngtại Công ty giấy Hoàng Văn Thụ

Mặc dù dã cố gắng hết sức trong quá trình nghiên cứu và trình bày, songthiếu sót là không thể tránh khỏi Rất mong nhận được những ý kiến bổ xung,góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để hoàn thiện hơn

Trang 2

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1 Khái niệm về nhân lực và quản lý nhân lực

1.1 Khái niệm về nhân lực

Nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực conngười được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất Nó cũng được xem làsức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yểu tố củasản xuất của các doanh nghiệp Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cảnhững người lao động làm việc trong doanh nghiệp

Lao động là hoạt động có mục đích của con người, nhằm thảo mãn nhữngnhu cầu về đời sống cuả mình, là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển của xãhội loài người

Lao động luôn diễn ra theo một quy trình Quy trình lao động là một tổngthể những hành động (hoạt động lao động) của con người để hoàn thành một sốnhiệm vụ sản xuất nhất định

1.2 Khái niệm về quản lý nhân lực:

Khái niệm về quản lý nhân lực được trình bày theo một góc độ khác nhau:

- Ở góc độ tổ chức quá trình lao động thì “quản lý nhân lực là lĩnh vựctheo dõi, hưỡng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thầnkinh, bắp thịt ) giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ laođộng, đối tượng lao động ,năng lượng.), trong quá trình tạo ra của cải vật chất vàtinh thần để thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ vàphát triển tiềm năng của con người”

- Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản lý thì

“quản lý nhân lực bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp vàkiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển laođộng trong các tổ chức”

- Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của nó thì “quản lý nhân lực là việctuyển dụng,sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi chongười lao động trong các tổ chức”

- Nhưng hiện nay, ở các nước phát triển người ta đưa ra định nghĩa hiệnđại sau: “ quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường nhữngđóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu chung của tổ chức trong khi

Trang 3

đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân” Như vậyquản lý nguồn nhân lực được xem là một nghệ thuật, là một tập hợp các hoạtđộng có ý thức nhằm nâng cao hiệu suất của một tổ chức, bằng cách nâng caohiệu quả lao động của mỗi thành viên của tổ chức đó.

- Quản trị lao động là một khoa học nghiên cứu phương pháp tuyển chọn,

sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng nguồn lao động trong quá trình hoạt động laođộng (Lao động trí óc và lao động chân tay) của con người Nội dung cụ thể của

nó bao gồm từ việc tuyển chọn đội ngũ lao động, tổ chức phân tích công việc,xây dựng định mức lao động cho đến công tác bảo hộ, đào tạo, nâng cao nănglực lao động và cuối cùng là tổ chức thù lao, tính toán hiệu quả sử dụng lao độngcủa người công nhân

- Khi nhận định về nguồn nhân lực, các nhà khinh tế và giáo sư đã phátbiểu như sau:

- Giáo sư tiến sĩ Letter C.Thurow – nhà kinh tế và quản trị học thuộc việncông nghệ kỹ thuật Matsachuset ( MIT ) cho rằng “Điều quyết định cho sự tồntại và phát triển của công ty là những con người mà công ty đang có Đó phải lànhững con người có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hoá vàbiết cách làm việc có hiệu quả”

- Giáo sư tiến sĩ Gary Backer đã viết “ Các công ty nên tính toán, phânchia hợp lý cho việc chăm lo sức khoẻ, huấn luyện, nâng cao trình độ ngườilaođộng để đạt năng suất cao nhất Chi phí cho giáo dục, đào tạo, chăm lo sức khoẻcủa nhân viên phải được xem là hình thức đầu tư …”

- Giáo sư tiến sĩ Robert Reich cho rằng: “ Trong tương lai gần đây cáccông ty sẽ không còn quốc tịch mà chỉ còn tên riêng cuả công ty, bởi vì các công

ty đã trở thành mạng lưới bao phủ toàn cầu Tài nguyên duy nhất của công tythật sự còn có tính cách quốc gia là nhân công, năng lực và óc sáng tạo của họ Đó

là những gì quyết định sự thịnh vượng trong tương lai”

- Giáo sư Felix Migo thì kết luận: “ Quản trị nhân lực là nghệ thuật chọnlựa các nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chấtlượng công việc của mỗi người đạt mức tối đa có thể được”

2 Nội dung của quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp

Nội dung của quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp cũng như các tổchức đều có thể chia theo cá nội dung lớn sau đây:

2.1 Nội dung chuẩn bị và tiếp nhận nhân lực

- Phân tích và thiết kế công việc:

Trang 4

Phân tích công việc là: một tiến trình xác định một cách có hệ thống cácnhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc trong tổ chức.

Như vậy, các bước để phân tích công việc là:

Thứ tự

1 Nhận dạng công việc cần phân tích

2 Xây dựng các phiếu điều tra phân tích công việc

3 Sử dụng các phương pháp thích hợp để thu thập các thông tin

liên quan đến công việc

4 Thực hiện đánh giá các thông tin và các phiếu mô tả công việcSau khi phân tích công việc phải đạt được các kết quả sau:

1 Nêu được nhiệm vụ tổng quát và nhiệm vụ cụ thể và các trách nhiệm

cụ thể trong công việc

2 Nêu được các điều kiện cụ thể và đặc biệt để tiến hành công việc

3 Nêu ra được những kết quả tối thiểu của công việc

4

Nêu được những hiểu biết, những kỹ năng, năng lực và những yếu tố cần thiết của người đảm nhận để thực hiện tốt các nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của công việc

Khi nghiên cứu và phân tích công việc, người nhân viên nhân lực cần phảithu thập tất cả các loại thông tin sau:

1 Thông tin về công việc cụ thể: sản phẩm, chi tiết, độ phức tạp công

việc, các yêu cầu kỹ thuật

2 Thông tin về quy trình công nghệ để thực hiện công việc: vật tư, máy

móc, trang bị công nghệ, dụng cụ khác

3 Thông tin về các tiêu chuẩn, mẫu đánh giá, mức thời gian, mức sản

lượng,…

4 Thông tin về các điều kiện lao động: độc hại sản xuất, bảo hộ lao

động, tiền lương, chế độ làm việc và nghỉ ngơi,…

5 Thông tin về người lao động thực hiện công việc: trình độ tay nghề,

học vấn, ngoại ngữ, tiền lương

Trong các tổ chức việc thu thập các thông tin này thường được tiến hànhvới các phương pháp như: quan sát, phỏng vấn, phiếu câu hỏi điều tra và sự mô

tả

Trang 5

Thiết kế công việc là xác định một cách hợp lý các nhiệm vụ, trách nhiệm

cụ thể của mỗi cá nhân trong một điều kiện lao động khoa học nhất cho phép, để

từ đó đề ra được những tiêu chuẩn về hiểu biết, kỹ năng,, năng lực và các yếu tốkhác cần thiết đối với người thực hiện công việc đó

- Lập kế hoạch nhân lực:

Lập kế hoạch nhân lực là một quá trình triển khai và thực hiện kế hoạch

về nhân lực nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp có đúng số lượng, đúng chấtlượng lao động, được bố trí đúng lúc và đúng chỗ

- Tuyển dụng nhân viên:

Đó là một quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quết định tiếp nhậnmột cá nhân vào một vị trí của tổ chức

2.2 Nội dung tổ chức và sử dụng có hiệu quả nhân lực

- Phân công và hợp tác lao động:

Phân công lao động là một quá trình tách riêng các loại lao động khácnhau theo một tiêu thức nhất định trong một điều kiện xác định, mà thực chất làchia quá trình sản xuất – kinh doanh thành các bộ phận và giao cho mỗi cá nhânphù hợp với năng lực sở trường và đào tạo của họ để tạo tiền đề nâng cao năngsuất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản xuất – kinh doanh

Hiệp tác lao động là một quá trình mà ở đó nhiều người cùng làm việctrong một quá trình sản xuất, hay ở nhiều quá trình sản xuất khác nhau nhưng cóliên hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau để nhằm đạt một mục đích chung

-Tổ chức và phục vụ tốt chỗ làm việc:

Tổ chức chỗ làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế chỗlàm việc với các trang thiết bị cần thiết và sắp xếp, bố trí chúng theo một cáchhợp lý và khoa học để thực hiện một cách có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất củachỗ làm việc

Phục vụ chỗ làm việc là việc cung cấp một cách đầy đủ, đồng bộ và kịpthời các phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để quá trình sản xuất diễn ra vớihiệu quả cao

- Hợp lý hoá phương pháp lao động.

- Định mức thời gian lao động.

Định mức thời gian lao động là quá trình đi xác định mức hao phí cầnthiết cho việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định Nó bao gồm: việc nghiêncứu quá trình sản xuất, việc nghiên cứu kết cấu của tiêu hao thời gian làm việc,

Trang 6

việc soạn thảo các tài liệu chuẩn dùng để định mức thời gian lao động, việc duytrì các mức tiên tiến bằng cách kịp thời xem xét lại và thay đổi chúng.

- Trả công lao động: tiền lương và bảo hiểm xã hội.

- Cải thiện không ngừng điều kiện lao động

- Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

- Tăng cường kỹ thuật lao động và thi đua sản xuất.

- Đánh giá tình hình thực hiện của các công nhân viên.

- Đánh giá thực hiện công việc là một quá trình thu thập, phân tích, đánhgiá và trao đổi các thông tin liên quan tới hành vi làm việc và kết quả sông táccủa từng cá nhân sau quá trình lao động

2.3.Nội dung phát triển nhân lực

- Đào tạo và đào tạo lại:

- Đào tạo là tổng hợp những hoạt động nhằm nâng cao trình dộ học vấn,trình độ làm việc và chuyên môn cho người lao động

- Đào tạo lại quá trình cho những người có trình độ học vấn rồi đi họcthêm nhằm nâng cao trình độ của họ hơn nữa

- Đề bạt và thăng tiến:

- Thay đổi, thuyên chuyền, cho thôi việc và xa thải:

- Ngoài ra, quản lý nguồn nhân lực còn giải quyết một số nội dung quantrọng như:

- Bảo đảm thông tin cho người lao động

- Đẩy mạnh các hoạt động công đoàn

- Thực hiện tốt các quan hệ nhân sự trong xã hội và lao động

- Phúc lợi và chia lợi nhuận

Các nội dung trên đều có quan hệ và tác động qua lại mật thiết, chặt chẽvới nhau Với một nội dung đòi hỏi có những hình thức và phương pháp tiếp cậnkhoa học linh hoạt Tổng thể nội dung đó tạo thành một hệ thống, cơ chế thíchhợp nhất nhằm kích thích và động viên mọi người lao dộng doanh nghiệp tíchcực hoàn thành mục tiêu chung cũng như thực hiện được các mục tiêu bộ phận

và mỗi cá nhân

3 Các quy định về sử dụng lao động

3.1 Quy định của nhà nước

a Thời giờ làm việc:

Điều 68:

Trang 7

1 Thời giờ làm viêc không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trongmột tuần Người sử dụng lao động có quyết định thời làm việc theo ngày hoặctuần, nhưng phải thông báo trước cho người lao động biết.

2 Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn từ một đến hai giờ đối vớinhững người làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục

do bộ lao động – thương binh và xã hội và bộ y tế ban hành

1 Mỗi tuần người lao động nghỉ ít nhất 1 ngày ( 24 giờ liên tục )

2 Người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào chủnhật hoặc vào một ngày cố định khác trong tuần

3 Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàngtuần thì người sử dụng lao động phải đảm bảo cho người lao động được nghỉtính bình quân một tháng ít nhất là 4 ngày

Điều 73:

Người lao động được nghỉ việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ sau:

- Tết dương lịch: một ngày ( ngày 1 tháng 1 dương lịch )

- Tết âm lich: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch)

- Ngày chiến thắng : một ngày ( ngày 30 tháng 4 dương lịch)

- Ngày quốc tế lao động : một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch )

- Ngày quốc khánh: một ngày ( ngày 2 tháng 9 dương lịch )

Trang 8

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì ngườilao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

Điều 74:

1 Người lao động có 12 tháng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc vớimột ngừơi sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theoquy định sau đây:

- 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bìnhthường

- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiên sinh sống khắc nghiệt và đối vớingười dưới 18 tuổi

- 16 ngày làm việc, đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độchại, nguy hiểm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm ở những nơi

có điều kiện sinh sống khắc nghiệt

2 Thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm do chính phủ quy định Điều 78:

Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lươngtrong những trường hợp sau

1 Kết hôn, nghỉ ba ngày

2 Con kết hôn nghỉ một ngày

3 Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết nghỉ

ba ngày

4 Xác định nhu cầu lao động trong doanh nghiệp :

Việc xác định nhu cầu về lao động trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo chodoanh nghiệp có được đúng người, đúng việc, vào đúng thời điểm cần thiết vàđối phó linh hoạt với sự thay đổi của thị trường

4.1 Các căn cứ xác định nhu cầu lao động

Dựa vào các yếu tố chủ yếu sau:

- Khối lượng công việc hay khối lượng sản phẩm cần hoàn thành trongkỳ

- Phân tích công việc làm cơ sở để xác định lượng lao động hao phí cầnthiết để hoàn thành khối lượng công việc trong kỳ

- Trình độ trang bị kỹ thuật có khả năng thay đổi về công nghệ kỹ thuụât

Trang 9

- Cơ cấu tổ chức quản lý, sự thay đổi về các hình thức tổ chức lao độngnhư: áp dụng tổ chức lao động khoa học, nhóm tự quản và bán tự quản, nhómchất lượng.

- Khả năng nâng cao chất lượng và năng suất của nhân viên

- Tỷ lệ nghỉ việc trong nhân viên

- Khả năng tài chính của doanh nhiệp để có thể thu hút lao động lành nghềtrên thị trường lao động

4.2 Phương pháp xác định nhu cầu lao động

4.2.1 Xác định số lượng công nhân sản xuất

Để xác định số lượng công nhân sản xuất trong năm có thể dùng haiphương pháp : theo định mức lao động hao phí để sản xuất đơn vị sản phẩmhoặc định mức đứng máy

a Theo định mức hao phí lao động trên một đơn vị sản phẩm có thể dựavào định mức thời gian lao động hao phí trên một đơn vị sản phẩm hay địnhmứcsản lượng

* Căn cứ vào định mức thời gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vịsản phẩm

bq

n 1

T

xD Q CN

Trong đó:

- CN : Số lượng công nhân cần có trong năm

- Qi : Số lượng sản phẩm i ( khối lượng công việc i ) trong năm

- Đti : Định mức thời gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vi sảnphẩm hay hoàn thành khối lượng công việc i trong năm (giờ )

- Tbq : Thời gian làm việc thực tế bình quân một công nhân sản xuấttrong năm ( giờ / người / năm )

* Căn cứ vào định mức sản lượng trên đơn vị thời gian, số lượng côngnhân xác định theo công thức:

bq si

i

xT D

Q CN

Trong đó :

- Dsi : định mức sản lượng sản phẩm i trên một đơn vị thời gian

Trang 10

b Theo định mức đứng máy :

Những căn cứ xác định công nhân theo phương pháp này là : số máy(hoặc số nơi làm việc ), định mức số công nhân dành cho mỗi máy ( mỗi nơi làmviệc ) số ca làm việc một ngày đêm và hệ số sử dụng thời gian làm việc theo chế

độ của công nhân trong năm

Số công nhân được xác định theo công thức sau:

 n 1

a i xh D

xC M CN

Trong đó:

Mi : Số máy loại i huy động làm việc trong năm ( cái )

Đmi : Định mức đứng máy loại i

Ca : số ca làm việc trong một ngày đêm

hi : hệ số sử dụng thời gian làm việc theo chế độ (tỷ lệ giữa thời gian làmviệc thực tế so với thời gian làm việc theo chế độ)

4.2.2 Xác định nhân viên quản lý

Trên cơ sở đã xác định được bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất hợp lý,phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nhiệp, sẽ tiến hành xác định

số lượng cán bộ nhân viên quản lý là tiêu chuẩn định biên (hoặc tiêu chuẩn chứcdanh của từng bộ phận, phòng ban, phân xưởng)

Tiêu chuẩn định biên là số công nhân cần thiết quy định cho từng bộphận, đơn vị trong doanh nghiệp

Tiêu chuẩn chức danh là trong tiêu chuẩn định biên có quy định cụ thểtừng loại cán bộ, nhân viên như trưởng phòng, phó phòng, kế toán tổng hợp kếhoạch lao động tiền lương

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp tính tổng quát sốlượng công nhân viên ( hay công nhân sản xuất ) ngành công nghiệp hay một sốnghành khác bằng cách lấy tổng sản lượng sản xuất trong năm chia năng suất laođộng một công nhân (hay công nhân sản xuất ) trong năm

5 Nội dung phương pháp phân tích tình hình sử dụng lao động

5.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân yích yếu tố lao động

* Ý nghĩa:

- Qua phân tích yếu tố lao động mới đánh giá được tình hình biến động về

số lượng lao động của Công ty, tình hình bố trí lao động, từ đó có biện pháp sửdụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động

Trang 11

- Đánh giá tình hình quảnlý sử dụng thời gian lao động, trình độ thànhthạo của lao động, tình hình năng suất lao động, thấy rõ khả năng tiềm tàng vềlao động, trên cơ sở đó khai thác có hiệu quả.

- Qua phân tích mới có biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý sức lao động vàtăng năng suất lao động

* Nhiệm vụ của phân tích là:

- Phân tích tình hình tăng giảm số lượng lao động, tình hình bố trí laođộng

- Phân tích tình hình năng suất lao động, điều này cho ta đánh giá tìnhhình sử dụng thời gian lao động, tình hình cải tiến kỹ thuật, tổ chức lao động

5.2 Nội dung phân tích

5.2.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động:

5.2.1.1 Phân tích tình hình tăng (giảm) số công nhân sản xuất:

Tổng số lao động của Công ty thường được phân thành các loại, có thểkhái quát theo sơ đồ sau:

Tổng số lao động của doanh nghiệp thường được chia thành hai loại:côngnhân viên sản xuất và nhân viên ngoài sản xuất

Công nhân sản xuất là người trực tiếp làm ra sản phẩm, trực tiếp phục vụsản xuất, sự biến động của lực lượng lao động này ảnh hưởng rất lớn đến kết quảsản xuất của Công ty

Số lượng và chất lương lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyếtđịnh quy mô kết quả sản xuất, kinh doanh Do vậy, việc phân tích tình hình sửdụng số lượng lao động cần xác định mức tiết kiệm hay lãng phí lao động

a Nội dung trình tự phân tích:

- So sánh số lượng công nhân giữa thực tế và kế hoạch

Trang 12

- Xác định mức biến động tuỵet đối và mức biến động tương đối mứchoàn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động, theo trình tự sau:

+Mức biến động tuyệt đối :

+ Mức chênh lệch tuyệt đối: T = T  1 T k

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sử dụng lao động

= x 100%

T

T k 1

Trong đó:

T1, Tk: số lượng lao động kỳ thực tế và kế hoạch (người)

Kết quả phân tích trên phản ánh tình hình sử dụng lao động thực tế so với

kế hoạch tăng lên hay giảm đi, chưa nêu được doanh nghiệp sử dụng số lượnglao động tiết kiệm hay lãng phí Vì lao động được sử dụng có ảnh hưởng trựctiếp đến năng suất lao động, lao động gắn liền với kết quả sản xuất

+ Mức biến động tương đối:

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch = x100%

Q

Q T T k

1 k 1

Q

Q x T

Trang 13

Chỉ tiêu Năm thực hiện Kế hoạch So sánh

5.2.1.2 Phân tích tình hình biến động các loại lao động khác

a Nội dung trình tự phân tích:

- Phân tích tình hình biến động các loại lao động khác là đánh giá, xemxét tình hình tăng giảm: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, hànhchính, học nghề trong lao động thuộc ngành sản xuất chính, lao động thuộc khuvực sản xuất khác và lao động khu vực phi sản xuất

- Để phân tích biến động các loại lao động này cần căn cứ vào tình hình

cụ thể của Công ty để đánh giá

- Khi phân tích dùng các chỉ tiêu sau:

1 Tỷ lệ nhân viên kỹ thuật

= Số nhân viên kỹ thuật x 100%

so với công nhân sản xuất số công nhân sản xuất

Chỉ tiêu này có thể nói rõ lực lượng kỹ thuật của Công ty mạnh hay yếu.Nếu chỉ tiêu này tăng lên đánh giá là tích cực, vì lực lượng nâng cao tạo điềukiện nâng cao khối lượng, chất lượng của sản xuất, ngược lại chỉ tiêu này giảm

là biểu hiện không tốt

2 Tỷ lệ nhân viên quản lý kinh

= Số nhân viên quản lý kinh tế x 100%

tế so với công nhân sản xuất số công nhân sản xuất

3 Tỷ lệ nhân viên quản lý hành

= Số nhân viên quản lý hành chính x 100% chính so với công nhân sản xuất số công nhân sản xuất

Hai chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất công tác của bộ phận quản lý Công ty.Chỉ tiêu này giảm thì đánh giá tích cực bởi Công ty tiết kiệm chi phí quản lý

Trang 14

4 Tỷ lệ tổng số nhân viên

= Tổng số nhân viên x 100%

so với công nhân sản xuất số công nhân sản xuất

5.2.2.Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động

Sử dụng tốt ngày công lao động là biện pháp quan trọng để tăng năng suấtlao động, tăng sản lượng, hạ giá thành Vì thế cần thiết phải phân tích tình hình

sử dụng ngày công để thấy rõ tình hình này

Ngày công trong Công ty được chia ra lám các loại sau:

- Số ngày công theo lịch: là số ngày tính theo dương lịch (365 ngày )

- Số ngày nghỉ theo chế độ: là số ngày công nghỉ vào ngày lễ và ngàyngày chủ nhật

- Số ngày công theo chế độ: là số ngày công theo lịch trừ số ngày côngnghỉ theo chế độ

- Số ngày công thiệt hại bao gồm số ngày công ngừng việc và vắng mặt

- Số ngày công làm việc vào ngày lễ và chủ nhật

- Số ngày làm việc được xác định như sau:

b Nhận xét khi phân tích ngày công

Trang 15

- Số ngày nghỉ phép định kì tăng, hoặc giảm đều phải căn cứ vào chế độgiải quyết phép để đánh thực giá, nếu Công ty hiện đúng chế độ thì số ngày nàytăng giảm đều đánh giá hợp lí, nó là nguyên nhân khách quan

- Số ngày công vắng mặt như ốm đau, thai sản, học tập, hội nghị, tai nạnlao động phải giảm ở mức thấp nhất được đánh giá tích cực vì nó thể hiện côngtác vệ sinh phòng dịch, công tác bảo hộ lao động, công tác kế hoạch hoá giađình, bảo vệ bà mẹ trẻ em được thực hiện tốt

- Số ngày công ngừng việc không được phát sing, nếu có phát sinh là dokhuyết điểm trong khâu bố trí, tổ chức điều độ sản xuất, khâu cung ứng nguyênvật liệu

- Số ngày công làm thêm, trong điều kiện bình thường không lên phátsinh, nếu phát sinh do sản xuất không đều đặn, công việc dồn vào cuối năm làkhông tốt, nếu phát sinh do nguyên nhân khách quan thì tìm biện pháp khắcphục

Trang 16

Bảng I.2: Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động.

5.2.3 Phân tích tình hình phân công lao động sản xuất

Phân công lao động sản xuất là sự phân chia trong doanh nghiệp thànhnhững phần việc khác nhau theo số lượng và tỷ lệ nhất định, phù hợp với đặcđiểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp Trên cơ sở đó bố trí công nhân cho từngcông việc phù hợp với khả năng và sở trường của họ

5.2.3.1 Các hình thức phân công lao động

a, Phân công lao động theo công nghệ: là sự phân công dựa vào nội dungcông nghệ của công việc và nội dung nghề nghiệp của công nhân

Ví dụ: ngành dệt công việc dệt được giao cho công nhân dệt thực hiện b) Phân công lao động theo trình độ:

Là phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc và trình độlành nghề của công nhân

Ví dụ: công việc có cấp kỹ thuật là bậc ba giao cho công nhân có cấp bậcthợ bậc 3 đảm nhiệm

c) Phân công lao động theo chức năng : là phân chia công việc cho mỗicông nhân viên của doanh nghiệp trong mối quan hệ với chức năng mà họ đảmnhiệm

Ví dụ: công nhân chính, công nhân phụ

Trang 17

Công nhân viên quản lý kinh tế, kỹ thuật, hành chính.

5.2.3.2 Phân tích tình hình phân công lao động sản xuất

- Công việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện ngay từ đầu ca sản xuất

Hệ số đảm nhiệm công

việc của lao động =

Năng lực lao động tham gia vào sản xuất

(bậc thợ bình quân)Yêu cầu công việc của ca sản xuất(bậc công việc bình quân)

n 1

T

H

x T

Số lao động đã phân công làm việc

Số lao động có mặt trong ca làm việc

- Hệ số giaonhiêm vụ =

Số lao động đã phân công đúng nhiệm vụ

Số lao động đã phân công làm việcCác chỉ tiêu trên phản ánh tình hình tổ chức lao động sản xuất, là nhữngtài liệu đánh giá tình hình sử dụng lao động sản xuất trong kỳ phân tích củadoanh nghiệp

5.2.4 Phân tích năng suất lao động

5.2.4.1 Khái niệm và cách tính toán năng suất lao động

Khái niệm:

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động có thể sángtạo ra một số sản phẩm vật chất có ích trong một thời gian nhất định, hoặc làthời gian lao động hao phí để sản xuất ra một sản phẩm Năng suất lao động làchỉ tiêu chất lượng tổng hợp, biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,không ngừng nâng cao năng suất lao động là biện pháp chủ yếu để tăng sảnlượng, hạ giá thành sản phẩm

Năng suất lao động được tính toán như sau:

Trang 18

Năng xuất lao động = Số lượng sản phẩm

Thời gian lao độngHoặc:

Năng xuất lao động = Thời gian lao động

- Năng suất lao động tính bằng giá trị là giá trị sản xuất ra trong một đơn

vị thời gian Giá trị sản xuất dùng tính năng suất lao động phải loại trừ ảnhhưởng của kết cấu mặt hàng

- Năng suất lao động tính bằng giờ công định mức là số giờ công địnhmức thực hiện trong một đơn vị thời gian làm việc thực tế

2.Thời gian lao động có thể tính bằng giờ, ngày, năm Mỗi cách tính có ýnghĩa khác nhau:

a, Năng xuất lao động giờ = Giá trị tổng sản lượng

c,Năng xuất lao động năm

Năng xuất lao động năm = Giá trị sản xuất

Tổng số công nhân(Hoặc) Năng xuất

lao động năm =

Số ngày làm việc bình quân

x Năng xuấtnăm của công nhân lao động ngày

Trang 19

Như vậy năng suất lao động năm vừa chịu ảnh hưởng bởi năng suất laođộng ngày và số ngày làm việc bình quân của một công nhân trong năm Nếutốc độ tăng năng suất lao động năm lớn hơn năng suất lao động ngày, chứng tỏ

số ngày làm việc bình quân của một công nhân tăng lên

5.2.4.2 Nội dung phương pháp phân tích

Bước 1: Phân tích chung tình hình năng suất lao động:

Phân tích chung tình hình đồng thời tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởngđến sự biến động đó nhằm năng suất lao động là xem xét đánh giá tình hìnhbiến động năng suất lao động giờ, ngày, năm xác định trọng tâm phân tích, đề rabiện pháp nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động

Phương pháp phân tích:

- Phương pháp so sánh: so sánh năng suất lao động các loại giữa thực tế

và kế hoạch, giữa năm này với năm trước

So sánh tốc độ tăng (giảm) giữa các loại năng suất lao động

Dựa vào bảng biểu sau:

hiện

Năm thực hiện

Năm phân tích

So sánh Chênh lệch %

1 Giá trị tổng sản lượng

2 Số CNSX bình quân

3 Số nhân viên bình quân

4 Số ngày làm việc bình quân

5 NSLĐBQ giờ của một CNSX

6.NSLĐBQ ngày của một CNSX

7.NSLĐBQ năm của một CNSX

8 NSLĐBQ của một CNV

*Đánh giá một số trường hợp biến động về năng suất lao động như sau:

- Năng suất lao động giờ giảm là không tốt

- Năng suất lao động ngày:

+ Nếu năng suất lao động ngày tăng do năng suất lao động giờ tăng,nhưng tốc độ tăng của năng suất lao động ngày lớn hơn tốc độ tăng của năngsuất lao động giờ, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tốt giờ công lao động

+ Nếu năng suất lao động ngày giảm do năng suất lao động giờ giảm,chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng không tốt giờ công lao động

Trang 20

- Năng suất lao động năm tăng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tốt ngàycông lao động.

Bước 2: Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố về lao động đến giá trịsản xuất

N : Số ngày làm việc bình quân của một công nhân

g : Số giờ làm việc bình quân trong ngày cho một người công nhân

Wg : Năng suất lao động giờ

Phương pháp phân tích : áp dụng phương pháp số chênh lệch hoặcphương pháp thay thế liên hoàn Cụ thể:

Trang 21

* Phương pháp thay thế liên hoàn:

Là thay thế dần các số gốc, kế hoạch, định mức, dự toán bằng số thực tếcủa một nhân tố nào đó Nhân tố được thay thế sẽ phản ánh mức độ ảnh hưởngcủa nó đến chỉ tiêu Còn nhân tố khác tạm thời coi như không đổi

* Phương pháp đồ thị:

Phân tích, mô tả các hoạt động kinh tế dưới dạng đồ thị, phân tích đểnhận biết xu thế vận dụng có tính quy luật như thế nào

* Phương pháp cơ cấu:

Dùng để so sánh cơ cấu lao động trong một doanh nghiệp

6 Một số công thức đánh giá hiệu quả của sử dụng lao động

- Tỷ suất lợi nhuận (Rn) hay sức sinh lời của lao động:

Trong đó: Qlương : chi phí lương trong doanh nghiệp

Hệ số này cho biết cứ một đồng chi phí lương trong doanh nghiệp thìmang về bao nhiêu đồng lãi

7 Phương hướng nâng cao năng suất lao động

Những phương hướng cải tiến tổ chức lao động chủ yếu để lập kế hoạchtăng năng suất lao động:

- Một là: cải tiến các hình thức phân công và hiệp tác lao động bên trongdoanh nghiệp, giữa các phân xưởng, các bộ phận với nhau Việc này sẽ liênquan đến các vấn đề sắp xếp công việc hợp lý trong quá trình lao động, việcphân công hợp lý và có hiệu quả nhất, có tính đến khả năng của mỗi người laođộng và các công việc giữa những người tham gia sản xuất Việc phối hợp mộtcách hợp nhất là giữa các ngành nghề, mục tiêu là làm sao phát huy cao nhấtkhả năng sáng tạo của từng người lao động tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doạnh

Trang 22

- Hai là: tổ chức một cách hợp lý việc phục vụ nơi làm việc Mục đích củaphương pháp này là bảo đảm các điều kiện cho người lao động có thể hoànthành một cách bình thường chức năng của mình Liên quan đến phương hướngnày là các vấn đề bảo đảm một cách kịp thời cho công nhân đủ nguyên vật liệu,vật tư, công cụ Thiết kế mặt bằng và chiếu sáng một cách hợp lý nơi làm việc.

- Ba là: nghiên cứu và phổ biến các biện pháp và phương pháp lao độngtiên tiến Điều thực tế ta thường thấy các công nhân cùng làm một công việcnhư nhau, nhưng họ lại tạo ra những khối lượng sản phẩm khác nhau Nguyênnhân của thực trạng này là sự chênh lệch về trình độ tay nghề Trong trườnghợp này phải nhờ đến việc phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến như là mộtphương hướng quan trọng của việc hoàn thiện tổ chức lao động

- Bốn là: tạo ra cho người lao động những điều kiện thuận lợi nhất để laođộng và nghỉ ngơi Điều này liên quan đến các vấn đề cải tiến những điều kiện

vệ sinh lao động nơi làm việc, việc giảm tiếng ồn trong sản xuất xuống mứcbình thường Điều này chính bản thân nó thể hiện một ảnh hưởng lớn đến năngsuất lao động, đến tâm trạng của người lao động

Ngoài bốn phương hướng đã xem xét trên, trong việc cải tiến tổ chức laođộng, một hướng nữa mà chúng ta cần phải quan tâm là định mức lao động

8 Các chính sách liên quan đến phát triển nguồn nhân lực

8.1 Tuyển dụng nhân viên

* Tác dụng và ý nghĩa của tuyển dụng nhân viên:

- Tuyển dụng nhân viên là yếu tố chủ yếu của chính sách quản lý nguồnnhân lực, bởi vì nó ảnh hưởng quyết định đến tình trạng nhân lực của doanhnghiệp Qua tuyển dụng nhân viên mới, một mặt lực lượng lao động của nóđược trẻ hoá, và mặt kia, trình độ trung bình của nó được tăng lên Vì vậy,người ta có thể nói rằng: “tuyển dụng nhân viên là một sự đầu tư phi vật chất-đầu tư con người”

- Một chính sách tuyển dụng nhân viên đúng đắn, được chuẩn bị chu đáo,tiến hành nghiêm túc có tiêu chuẩn xác đáng theo một quy trình khoa học sẽ bảo

Trang 23

đảm cho doanh nghiệp chọn được những người đủ năng lực và trình độ sẽ gópphần mang lại thành công cho doanh nghiệp.

8.2 Đào tạo

* Khái niệm:

Đào tạo nói chung là tổng hợp những hoạt động nhằm nâng cao trình độhọc vấn, trình độ nghề nghiệp và chuyên môn cho người lao động Hay nói cáchkhác, đào tạo là những cố gắng của tổ chức được đưa ra nhằm thay đổi hành vi

và thái độ của người lao động để đáp ứng các yêu cầu về hiệu quả của côngviệc

- Đào tạo lại: là một dạng đào tạo nghề cho những người lao động làmcho họ thay đổi nghề nghiệp hay chuyên môn do phát sinh khách quan củanhững phát triển kinh tế xã hội, những tiến bộ của khoa học kỹ thuật cũng nhưthay đổi về tâm sinh lý của những người lao động vốn đã ổn định Hay nói cáchkhác, đào tạo lại có nhiệm vụ bảo đảm cho kết cấu nghề nghiệp, chuyên môncủa người lao động phù hợp với những biến động của sản xuất và của chính bảnthân họ

Trang 24

PHẦN II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

A GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY

1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty

- Công ty giấy Hoàng Văn Thụ là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộcTổng công ty giấy Việt Nam, trong nghành giấy Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ

là Công ty có lịch sử phát triển lâu đời nhất

Ngay từ những năm đầu của thập kỷ 20, tư bản Pháp với chính sách cai trịthuộc địa đã cho xây dựng nhà máy giấy Đáp Cầu, đó là nhà máy giấy đầu tiên ởĐông Dương Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, công nhân nhà máy đã tháo

dỡ máy móc vận chuyển hành nghìn tấn thiết bị lên chiến khu Việt Bắc Nhàmáy được đặt tại Định Hoá- Thái Nguyên và được đổi tên thành nhà máy giấyHoàng Văn Thụ Trong thời kỳ này, tuy sẵn tre, nứa nhưng còn các nguyên liệukhác như phèn, xút rất khó khăn nhưng nhà máy cũng đã được giao nhiệm vụsản xuất giấy in tiền cho nghành ngân hàng ( tiền tài chính ) Hoà bình lập lại(1954) nhà máy được chuyển về phường Quán Triều Tp Thái Nguyên Đây làmột phường nằm ở phía bắc, cach trung tâm thành phố 3km và là một địa điểmthuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của nhà máy

Phía đông bắc nằm kề bên bãi nguyên liệu của nhà máy là con sông cầu,nguyên liệu như nứa, vầu, tre, gỗ đóng thành bè ở vùng thượng nguồn xuôi vềcập bến nguyên liệu của nhà máy

Phía tây nam của nhà máy là quốc lộ 3 và đường sắt Hà Nội – QuánTriều – Núi Hồng

Như vậy nhà máy có lợi thế về phương tiện vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu

và chuyên chở hàng hoá đi bán cho các bạn hàng trên cả 3 phương tiện: Đườngsắt, đường bộ, đường sông, từ đó góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩmtăng sự cạnh tranh trên thị trường

Trang 25

Một ưu thế nữa là nhà máy nằm vùng nguyên liệu dồi dào với những cánhrừng vầu, nứa bạt ngàn ở phía bắc Đồng thời cũng nằm trên địa bàn với nhàmáy có nhiều mỏ than lớn : Mỏ than Khánh Hoà, mỏ than Bá Sơn có dự trữkhá lớn, đảm bảo cho việc cung cấp nguyên liệu cho nhà máy được đều đặn Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ theo chủ trương của Bộ Công nghiệpnhẹ ( nay thuộc bộ công nghiệp ), nhà máy đã sơ tán một phần máy móc lên cơ

sở 2 ở Định Hoá- Thái Nguyên Trong những năm này, nhiều lần bom Mỹ đãchút xuống nhà máy, làm hư hại nhà xưởng, máy móc nhưng cán bộ công nhân

đã tu sửa thiết bị, bám máy, duy trì sản xuất Đặc biệt tháng 12/1972 trong đợtkhông kích của B52, nhà máy đã bị hư hại nặng nề cả về người và của Nhưngvới lòng yêu nước, yêu chế độ, với tinh thần cần cù sáng tạo Cán bộ công nhânnhà máy đã khôi phục lại nhà máy và chỉ sau một thời gian ngắn, các lô giấy lạiđược xuất xưởng Trong thời gian này nhà máy cũng được bộ công nghiệp trang

bị thêm một máy xeo Trung Quốc

Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thịtrường, nhà máy đứng trước những thủ thách gay gắt : Đó là cơ sở vật chấtnghèo nàn, máy móc thiềt bị công nghệ lạc hậu, không đồng bộ Trong đó giá cảthị trường không ngừng biến động, tư duy kinh tế của công nhân chuyển biếnkhông kịp với sự chuyển mình của xã hội

Thời kỳ đầu những năm 1989-1990 biểu hiện sự mất cân đối nghiêmtrọng: Sản xuất ngừng trệ, không ổn định, công nhân thiếu việc làm, nhiều ngườiphải nghỉ làm không lương, tháng đựơc trợ cấp 15kg gạo ( kéo dài đến hết quý3-1990 ) Trước sự khắc nghiệt của cơ chế thị trường, để duy trì sự tồn tại củanhà máy, lãnh đạo nhà máy đã có những bước đi thích hợp, tổ chức lại hệ thốngquản lý điều hành sản xuất Đồng thời tổ chức sản xuất tinh giảm biên chế, cảithiện và nâng cao chất lượng sản phẩm Từ đó nhà máy đã dần đi vào thế ổnđịnh, đời sống cán bộ công nhân đã được cải thiện và nâng cao

Năm 1993 nhà máy được thành lập lại là doanh nghiệp nhà nước theoquyết định số 233/ CNN – TCLĐ ngày 24/3/1993 do bộ trưởng bộ công nghiệp

Trang 26

nhẹ Đặng vũ Chư ký Nhà máy là thành viên của tổng ty giấy Việt Nam, do nhànước đầu tư vốn và quản lý với tư cách la chủ sở hữu.

Đồng thời uỷ ban nhân dân tỉnh BắcThái cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 106108 ngày 19 /5 / 1993 do chủ tịch trọng tài kinh tế tỉnh Bắc Thái Ma vănNhâm ký

Năm 2002, nhà máy đổi tên thành Công ty Giấy Hoàng văn Thụ, với chủchương đổi mới bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả cũng như tăng năngxuất lao động, từng bước hoà nhập cơ chế thị trường và sự phát triển khôngngừng của khoa học công nghệ

- Tên gọi của Công ty : Công ty giấy Hoàng Văn Thụ

- Địa chỉ : Phường Quán Triều-TP Thái Nguyên

- Vị trí : Phía Bắc TP Thái Nguyên

- Tên giao dịch : Công ty giấy Hoàng Văn Thụ

- Điện thoại : 0280.844169 – 0280.844652

- Fax : 0280.844548

- Giấy phép đăng ký kinh doanh :

- Tổng diện tích : 127.000 m2

- Loại hình Doanh nghiệp : Doanh nghiệp nhà nước

Đơn vị chủ quản : Tổng công ty giấy Việt Nam ( )

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Là một doanh nghiệp nhà nước với chức năng chủ yếu là sản xuất và kinhdoanh các sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường, nhà máy giấy HoàngVăn Thụ có nhiệm vụ chủ yếu sau :

- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng về giấy- Chủ yếu là các loại giấykhông tẩy trắng có định lượng từ 30 g / m2- 250 g / m2 phục vụ cho nhu cầutiêu dùng nội địa và xuất khẩu

- Được quan hệ với khách hàng trong và nước ngoài, nhập khẩu thiết bịnguyên liệu hoá chất phục vụ cho nhu cầu sản xuất cảu nhà máy

Trang 27

- Hợp tác với các đơn vị cơ khí chế tạo thiết bị và chuyển giao công nghệ sảnxuất giấy cho các đơn vị có nhu cầu.

- Bảo toàn và phát triển vốn được giao, đồng thời tự lo vốn kinh doanh nếucần

Làm nghĩa vụ kinh tế với nhà nước thông qua chỉ tiêu giao nộp ngân sáchnhà nước hàng năm

- Thực hiện phân phói theo hiệu quả lao động, chăm lo và không ngừng cảithiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao trình độvăn hoá cũng như tay nghề cho người lao động

- Bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội, làm trònnghĩa vụ quốc phòng

Trên cơ sở những nhiệm vụ, chức năng nói trên cùng với việc tìm hiểu đisâu nghiên cứu thị trường, nhà máy đã tổ chức hạch toán kinh tế độc lập, chủđộng tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, tháo gỡ dần khó khăn củathời kỳ bao cấp để lại và luôn lấy hiệu quả của sản xuất kinh doanh làm mục tiêu

cụ thể Chính vì vậy mà nhà máy đã đi vào thế ổn định, hàng năm đều có lãi

3 Kết cấu sản xuất, sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty

3.1 Kết cấu sản xuất của Công ty

Phân xưởng sản xuất là bộ phận tổ chức, quản lý điều hành một côngđoạn sản xuất trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 28

Quản đốc phân xưởng là điều hành trực tiếp của giám đốc Công ty tại phânxưởng sản xuất.

Dây truyền cũ

PX điện

Tổ KCS

PX

Cơ khí

Trang 29

3.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất

Trang 30

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

Cơ cấu tổ chức của Công ty là tổng hợp các bộ phận khác nhau,có quan

hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có trách nhiệm quyền hạn nhấtđịnh theo từng cấp đảm bảo chức năng quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty hiện nay được tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty do tổng công

ty hoàn toàn chủ trương và giao hoàn toàn nhiệm vụ cho Giám đốc điều hành.Với kiểu cơ cấu này, vừa đảm bảo cho giám đốc chỉ đạo các hoạt động kinhdoanh của đơn vị trong quá trình kinh doanh, thông qua phó giám đóc và cácphòng ban chức năng

Chức năng nhiệm vụ của bộ phận quản lý:

* Ban giám đốc:giám đốc Công ty là người đại diện pháp nhân của Công

ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Công Ty và pháp luật về mọi hoạt động sản

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Phòng kỹthuật

Dây

truyền

sx1

Dây truyền sx2

Phân xưởng Điện

Phân xưởng

Cơ khí

TổKCS

Dây truyền

sx cũ

Trang 31

xuất kinh doanh của Công ty, giám đốc là người có quyền hành cao nhất trongCông ty

Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban

Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ phân công và

uỷ quyền

Phòng tổ chức lao động hành chính: là bộ phận tham mưu giúp việc chogiám đốc về công tác tổ chức nhan sự và hành chính của Công ty

Lập kế hoạch tiền lương hàng năm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập

kế hoạch bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , bảo hiểm lao động, kinh phí côngđoàn , tổ chức thi nâng bậc lương hàng năm cho cán bộ công nhân viên củaCông ty, tổ chức nhân sự, tuyển dụng lao động khi có nhu cầu

Phòng kế hoạch kinh doanh : là bộ phận tham mưu giúp việc cho giámđốc về công tác hạch toán kinh doanh của Công ty

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường, giám sát kiểm trathực hiện định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu cho sản phẩm, kiểm tra quản lýviệc xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư của Công ty và phân xưởng

Phòng kỹ thuật: là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc trong côngtác kỹ thuật tại Công ty

Nghiên cứu mẫu mã, kỹ thuật sản xuất chi tiết hoàn thiện sản phẩm theođơn đặt hàng Soạn thảo và ban hành quy trình quản lý kỹ thuật trong toàn xínghiệp, kiểm tra thực hiện kỹ thuật sản xuất, chất lượng sảm phẩm trên từngcông đoạn Tổ chức điều hành bộ phận kỹ thuật phân xưởng, sửa chữa cơ điệnđáp ứng kỹ thuật cao nhất cho sản xuất Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, áp dụngcông nghệ mới, tiến bộ mới vào sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng kế toán- tài vụ: là bộ phận giúp chho giám đốc tổ chức và chỉ đạocông tác kế toán tài chính, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán của công ty,lập kế hoạch kế toán hàng năm, tìm biện pháp , giải pháp nhằm nâng quản lý sửdụng đồng vốn có hiệu quả Tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát công tác kếtoán tài chính Lập các báo cáo thống kê kế toán chính xác kịp thời đầy đủ Quản đốc phân xưởng: là người điều hành trực tiếp của giám đốc Công

ty tại phân xưởng sản xuất, nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức thực hiện nhiêm vụ

kế hoạch được giao với kết quả cao nhất

Tổ trưởng sản xuất : có quyền tổ chức công nhân, theo dõi lịch làm việccủa công nhân, đôn đốc công nhân hoàn thành về số lượng sản phẩm mà quảnđốc phân xưởng giao

Trang 32

5 Tình hình nguyên vật liệu và tài sản cố định của Công ty

* Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất

Công ty sử dụng nguồn nguyên liệu chủ yếu là gỗ tròn như: Gỗ , tre, nứa

và các loại gỗ tạp khác Công ty còn có nhu cầu về vật liệu phụ như: ốc vit, giấynhám, bột chống ẩm, băng keo dán,que hàn tuỳ theo từng loại mẫu mã, yêu cầu

kỹ thuật mà nhu cấu vật tư cũng khác nhau, do đó định mực tiêu hao vạt tư cũngkhác nhau

* Tình hình tài sản cố định của xí nghiệp:

Bảng II.1: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty năm 2004.

ĐVT: đồng

kế 31-12-02

Hệ số hao mòn

Nhận xét: ta thấy nhà xưởng chiếm tỷ trọng 59,94% trong tổng tài sản

của Công ty nên Công ty phải mở rộng sản xuất, nâng cấp nhà xưởng, kho tàng.Máy móc thiết bị chiếm 29,08% tổng tài sản cố định, là do đặc thù của nghànhchế biến gỗ chủ yếu là sử dụng lao động thủ công là chính Đồng thời ta thấy tàisản cố định của Công ty đã được đổi mới

6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Để thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và tình hình thunhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty, ta xét bảng sau:

Trang 33

Bảng II.2: Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm

V Lao động và tiền lương

Hiệu quả kinh doanh

= Kết quả đầu ra = Tổng doanh thu

03 , 1 202 536 912 23

506 216 634 24

004 , 1 436 069 785 25

294 484 881 25

014 , 1 417 221 308 51

089 135 039 52

Trang 34

vào hoạt động ổn định, thị trường tiêu thụ được mở rộng, quy mô sản xuất mởrộng, vì vậy doanh thu năm 2004 đạt 52.039.135.506 đồng cao hơn rất nhiều sovới doanh thu năm 2002 là: 24.634.216.089 đồng và năm 2003 là:25.881.484.294 đồng Đồng thời thu nhập của cán bộ công nhân viên trongCông ty cũng được tăng lên, nhưng mức tăng này không được cao.

B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ

Để biết được Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ đã thực hiện được mục tiêu,nội dung nào trong công tác quản lý lao động tại đơn vị mình Bước đầu sẽnghiên cứu tổng quát về hiện trạng nguồn nhân lực hiện tại của Công ty và sau

đó lần lượt phân tích các chức năng hoạt động của công tác quản trị nguồn nhânlực mà Công ty đã thực hiện trong thời gian qua

1 Tình hình lao động tại Công ty

Tình hình lao động tại Công ty được thể hiện một cách tổng quát quabảng sau:

Trang 35

Bảng II.3 Bảng cơ cấu nhân sự của Công ty năm 2004.

* Trong tổng số 762 nhân sự làm việc ở Công ty thì:

- Số lao động ở khâu trực tiếp sản xuất ở Công ty chiếm phần lớn 690người (90%) trong tổng số lao động , còn lại chỉ 72 người (9,45%) làm việc ởkhâu gián tiếp Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty nặng vềkhâu sản xuất kinh doanh trực tiếp

- Theo giới tính: Nam giới là 457 người (chiếm 59,97%), nữ giới là 305người (chiếm 40,03%), do đặc thu hoạt đông kinh doanh của Công ty mangnăng đặc điểm của lao đông chân tay, và làm những công việc năng nhọc nêncông nhân, nhân viên nam giới rễ dàng làm việc

- Trình độ văn hoá của công nhân trung bình là: 38 người trình độ đại họcchiếm 4,99%, 52 người trình độ cao đẳng trung cấp chiếm 6,82%, 672 người cótrình độ dưới trung cấp chiếm 88,19% Bậc thợ trung bình quân của công nhân

Trang 36

là 3,21 (Cách tính và phân tích sẽ được trình bày ở phần sau) trình độ văn hoácủa công nhân viên không được cao là một khó khăn cho tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty, tuy nhiên đối với mặt hàng sản xuất kinh doanh là sản phẩmhàng bao gói xi măng và bao gói, yêu cầu đòi hỏi chất lượng cao, đảm bảo đúngquy cách, ở đây đòi hỏi lao động lành nghề và công nhân thợ bậc cao, công nhân

có trình độ tay nghề, kỹ năng lao động giỏi là quan trong nhất và dây truyền sảnxuất hiện đại

Đó là sơ nét về thực trạng lao động của Công ty, để biết thêm chi tiết vềhiện trạng nguồn nhân lực của Công ty , chúng ta sẽ đi sâu phân tích chi tiết hơn

về lao động của Công ty

2 Chính sách hoach định nguồn nhân lực của Công ty

Công tác hoạch định nguồn nhân lực giúp cho Công ty thấy rõ đượcphương hướng, cách thức quản trị nhân lực của mình, đảm bảo cho Công tychon đúng người , đúng việc vào đúng thời điểm cần thiết và linh hoạt đối phóvới những thay đổi trên thị trường

Đối với Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ là đơn vị trực thuộc tổng Công ty,đòng thời là sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, nên những chính sáchhoach định nguồn nhân lực của Công ty không được rõ ràng, không được chínhxác Để lập được nguồn nhân lực, Công ty dựa vào tình hình sử dụng thực tếnguồn nhân lực tai Công ty, căn cứ vào thình hình sản xuất kinh doanh thực tếtrong từng giai đoạn, phân tích công việc để làm cơ sở xác định lượng lao đônghao phí cần thiết khi hoàn thành khối lượng công việc trong kỳ, từ đó xác địnhviệc nao cần tuyển thêm người, công việc nào cần điều tiết công việc cho phùhợp

2.1 Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh

2.1.1 Xác định nhu cầu lao động trực tiếp

Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty dựa vào mức sản lượng sảnxuất , mức sản lượng bán của năm trước, dựa vào nhu cầu thị trường, dựa vàotình hình biến động thế giới, năng lực sản xuất của Công ty , để lên kế hoạch sảnxuất

Từ đó, Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ , xác định số lượng công nhân sảnxuất dựa vào định mức lao động hao phí để sản xuất đơn vị sản phẩm

Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng củakhách hàng Do đó, số lượng công nhân cũng thay đổi theo mùa vụ, khi đơn đặthàng nhiều thì thuê thêm nhiều công nhân và khi có ít đơn đặt hàng thì cho công

Trang 37

nhân nhỉ Nên việc xác định nhu cầu lao động sản xuất trong năm chỉ là tươngđối và không được đưa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách cụ thể Bêncạnh đó, sản phẩm của Công ty là những mặt hàng như bàn, ghế ngoài trời,trong đó có nhiều loại như: Remington table 170x230, Winchester table, Roundtable, Cardif table; ghế có nhiều loại như: Candy Fol Chair, Mariner Positionchair, Dokota folding chair Nên Công ty sẽ lấy một cái bàn và ghế đặc trưng vềđịnh mức thời gian lao động hao phí trên một đơn vị sản phẩm hay định mức sảnlượng để tính nhu cầu lao động trong năm.

2.1.2 Nhu cầu nhân lực ở khâu gián tiếp:

Lao động gián tiếp là những lao động phục vụ gián tiếp ch quá trình sảnxuất kinh doanh, là những người không trực tiếp làm ra sản phẩm nhưng lại lànhững người đảm bảo cho quá trìng sản xuất lưu thông và tiêu thu hàng hoáđược điễn ra liên tục lao đọng gián tiếp là nhân viên và cấp quản lý lãnh đạo

Họ là những người có nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau, có những chức danhbiểu hiện cho chức vụ mà họ đang đảm nhiệm, như: nhân viên phòng kế toán tài

vụ, nhân viên kỹ thuật hay nhân viên phòng hành chính quản trị nhân sự…cấpquản lý, lãnh đạo có Tổng giám đốc, giám đốc, quản đốc…

Để đáp ứng nhu cầu của lao động này, Tông Công ty cùng với Công ty cóchính sách tuyển dụng, thuyên chuyển hay sa thải tuỳ theo quá trình hoạt độngkinh doanh của Công ty do Tông Công ty cùng với giám đốc quyết định, cònphòng lao động hành chính chỉ có quyền hoàn tất thủ tục hồ sơ, bởi do tính chấtcác công việc ở khâu gián tiếp đòi hỏi phải có tiêu chuẩn, trình độ chuyên môncao (trừ bảo vệ, lái xe, tạp vụ…)

Tổng công ty căn cứ vào tình hình hoạt động năm trước, vào sản lượngthực tế, sản lượng bán của từng năm và sản lượng theo đơn đặt hàng để dự báo

và hoạch định nguồn nhân lực cho công ty

Trang 38

Bảng II.4: Bảng số liệu về số lượng lao động qua các năm tương ứng

ĐVT: người

2000 2001 2002 01 / 00 02 / 00

3 Chính sách tuyển dụng lao động của Công ty :

Khi đã hoạch định, dự báo, phân tích và đánh giá công việc, Công ty đưa

ra những tiêu chuẩn cần thiết về nhân sự để đảm nhiệm có hiệu quả các côngviệc đề ra

Tuyển dụng lao động giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của Công ty Công tác tuyển dụng lao động mà thực hiệnthành công có nghĩa là tuyển dụng đúng người vào đúng việc thì sẽ góp phầnlàm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được hiệu quả mongmuốn

Với một lực lương lao động phù hợp, xứng đáng hoàn thành tốt các côngviệc được giao, sẽ đóng góp tích cực vào sự thành công của quá trình sản xuấtking doanh, còn riêng đối với bản thân nhân viên thì họ sẽ cảm thấy an tâm,hứng thú với công việc, từ đó không ngừng phát huy khả năng của mình đem lạinhiều lợi ích cho Công ty

3.1 Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:

Việc tuyển dụng công nhân trực tiếp sản xuất ở Công ty giấy Hoàng VănThụ thì tương đối đơn giản, vì đối tượng tuyển là lao động phổ thông nên việctìm kiếm người là không khó, chủ yếu công nhân tuyển vào là do sự quen biết,giới thiệu của những người làm trong Công ty, bên cạnh đó cũng có các laođộng bên ngoài vào xin việc Các ứng viên đó đáp ứng được những yêu cầu là ,tốt nghiệp THCS, có sức khoẻ tốt, đảm bảo yêu cầu về kỷ luật và có kỷ luật laođộng tốt Vì lao động phổ thông nên yêu cầu đặt ra để tuyển dụng đối với côngnhân làm việc ở phân xưởng là không cao và việc tiến hành tuyển dụng đối vớilao động cũng đơn giản và được giao cho người có trách nhiệmthuộc phòng tổchức lao động hành chính thực hiện và quyết định

Việc tuyển dụng công nhân đững ở tổ máy, công nhân ở Phân xưởng sx,

và các tổ hỗ trợ… thì yêu cầu bậc thợ là trình độ cao hơn, nên cần có trình độ

kỹ thuật và tay nghề, nen phòng tổ chức lao động sẽ kết hợp với các tổ trưởng

và phòng kỹ thuật để tuyển dụng

Trang 39

Tuyển dụng lao động vào biên chế và lao động hợp đồn không giốngnhau, khi tuyển vào biên chế thì yêu cầu cao hơn so với tuyển hợp đồng.

Ví dụ: tiêu chuẩn tuyển dụng công nhân ở tổ máy vào biên chế là:

3.2 Đối với lao động gián tiếp

Ở khâu này, nhu cầu nhân viên cao hơn ở khâu trực tiếp sản xuất Do đơn

vị trực thuộc công ty nên:

* Tuyển vào chức danh giám đốc, phó giám đốc, các trưởng phòng: Công

ty không có quyền tự tuyển hoặc tìm kiếm người, mà chức danh giám đốc, phógiám đốc, trưởng phòng đều do Tổng công ty đưa xuống

* Đối với các chức danh khác:

Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ tuyển dụng các chức danh khác còn lại chủyếu cung qua sự quen biết, giới thiệu phù hợp với năng lực của Công ty đòi hỏi (

ví dụ như: đối với nhân viên văn phòng: thì cần trình độ từ trung cấp trở lên,biết vi tính, biết ngoại ngữ ) Với nguồn ứng viên từ sự giới thiệu này thường làcần sự đánh giá của người giới thiệu và có ưu điểm là Công ty sẽ an tâm hơn vềnhân thân của ứng viên và sẽ không tốn chi phí cho việc tuyển dụng, nhưngcũng có nhược điểm là nhiều khi vì sự cả nể mà không có thái độ kiên quyết đốivới những ững viên có một năng lực lưng chừng

Bên cạnh đó, Công ty cũng có tuyển dụng nhân viên thông qua thông quathông báo trên ti vi, báo, nhưng số lượng tuyển này rất ít

Ta thấy quá trình tuyển dụng đối với các chức danh khác được Công tythực hiện một cách đơn giản, ít tốn chi phí và công sức, do Công Ty chỉ đạo,Phòng tổ chức hành chính chỉ có quyền thực hiện và ra quyết định tuyển dụngđối với các ứng viên được tuyển vào công việc không có tính chất phức tạp như:

Trang 40

công nhân, tạp vụ, bảo vệ Còn đối với các ứng viên vào các công việc mangtính chất phức tạp hơn thì được Tổng Công Ty cùng với giám đốc thực hiện màphòng tổ chức lao động hành chính chỉ có vai trò hoàn tất hồ sơ theo đúng thủtục, theo chỉ đạo của Tổng Công Ty Đây là một hạn chế cho phòng tổ chức laođộng hành chính vì họ không thể hiện hết vai trò phòng quản trị nguồn nhân lựccủa Công ty.

* Các thủ tục hồ sơ cho việc tuyển dụng cán bộ công nhân viên của Côngty:

Để được tuyển dụng vào Công ty, các ứng viên phải bảo đảm thủ tục hồ

sơ sau:

- Đơn xin việc ( trong đơn xin việc này ngoài nội dung xin việc, ứng viênphải trình bày thêm về các công việc, kinh nghiệm công tác, các chức vụ vàthành tích đã đạt được trước đây cùng với khoá đào tạo, huấn luyện đã tham gia

và nội dung các khoá đào tạo )

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do y bác sĩ của cư quan có thẩm quyền cấp

- Bản khai lý lịch có chứng thực của uỷ ban nhân dân xã, hoặc phường, thịtrấn

- Bản sao chứng minh nhân dân và giấy đăng ký thường trú hoặc tạm trú

- Các giấy tờ khác có liên quan ( các văn bằng, giấy chứng nhận trình độchuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật )

Ngày đăng: 25/04/2013, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thạc sĩ: Nguyễn Tấn Thịnh - Trường ĐHBKHN –2001 Giáo trình quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Khác
2. Brian E. Becker Mar KVA. Huselid Nhân Văn (Biên dịch)Giáo trình quản lý nhân sự.Nhà xuất bản TPHCM Khác
3. Huỳnh Đức Lộng - Giảng viên trường ĐHKT TPHCMGiáo trình phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp Khác
4. Trường ĐHKT quốc dân Khoa kế toán - kiểm toánBộ môn kế toán quản trị hoạt động kinh doanh Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh Nhà xuất bản thống kê Hà Nội –2001 Khác
5. PGS –PTS: Nguyễn Đức Khương - Trường ĐHTC kế toán TPHCM Bộ môn: Quản trị kinh doanhGiáo trình quản trị doanh nghiệp 6. Bộ luật lao động của nước CNXHCNVN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I.2: Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động. - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng I.2: Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động (Trang 16)
3.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
3.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất (Trang 29)
Bảng II.1: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty năm 2004. - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng II.1: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty năm 2004 (Trang 32)
Bảng II.2: Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng II.2: Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm (Trang 33)
Bảng II.5 : Quy mô lao động của Công ty qua các năm - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng II.5 : Quy mô lao động của Công ty qua các năm (Trang 47)
Bảng II.7: Biến động các loại lao động khác qua các năm - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng II.7: Biến động các loại lao động khác qua các năm (Trang 50)
Bảng II.9: Cơ cấu lao động theo chuyên môn qua các năm - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng II.9: Cơ cấu lao động theo chuyên môn qua các năm (Trang 51)
Bảng II.10: cân đối thời gian lao động của một công nhân viên bình quân/năm - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng II.10: cân đối thời gian lao động của một công nhân viên bình quân/năm (Trang 55)
Bảng II.11: chấm công của Công ty - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng II.11: chấm công của Công ty (Trang 56)
Bảng II.13: đánh giá hiệu quả sử dụng lao động - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng II.13: đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (Trang 61)
Bảng II.14: Tiền lương công nhân tháng 4/2002 ( Tổ sấy – phân xưởng I) - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng II.14: Tiền lương công nhân tháng 4/2002 ( Tổ sấy – phân xưởng I) (Trang 63)
Bảng III.3: So sánh khi thực hiện giải pháp - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ng III.3: So sánh khi thực hiện giải pháp (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w