1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện

53 351 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quantrọng của quản lý chất thải rắn, trước thực tế khó khăn của công tác quản lýnày, cùng với sự phân công của Khoa Tài nguyên và Môi trường dưới sự hướng dẫn của giản

Trang 1

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những thập niên vừa qua, sự phát triển về khoa học kĩ thuật đãdẫn tới sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế Quá trình công nghiệp hoá - hiện đạihoá ngày càng được đẩy mạnh Chính sự phát triển này mà môi trường sốngcủa chúng ta đang bị đe doạ nghiêm trọng Trong rất nhiều những nguyênnhân gây ra ô nhiễm môi trường thì rác thải sinh hoạt là một trong nhữngnguyên nhân chính

Thực tế cho thấy lượng rác thải tạo ra hàng ngày trong quá trình sốngcủa con người gia tăng cùng với sự phát triển kinh tế, tăng dân số, tăng mứcsống của người dân Tuy nhiên việc bảo vệ môi trường chưa trở thành thóiquen, nếp sống của nhiều người

Việc quản lý chất thải rắn là một trong những vấn đề cấp thiết và cầnđược giải quyết kịp thời để đảm bảo cho việc vệ sinh chung, cho cảnh quan

đô thị, cho sức khỏe cộng đồng và đảm bảo cho việc giảm thiểu những tácđộng xấu tới môi trường

Tại thị trấn Đồng mỏ, huyện Chi lăng, tỉnh Lạng sơn nói chung côngtác quản lý chất thải rắn sinh hoạt bước đầu đã được quan tâm Tuy nhiên, dochưa có biện pháp xử lý hữu hiệu, chưa có đầy đủ cơ sở khoa học nên côngtác quản lý chất thải rắn còn gặp nhiều khó khăn Nhận thức được tầm quantrọng của quản lý chất thải rắn, trước thực tế khó khăn của công tác quản lýnày, cùng với sự phân công của Khoa Tài nguyên và Môi trường dưới sự

hướng dẫn của giảng viên Lê Văn Thơ, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Đồng Mỏ huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn”.

Trang 2

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá về khối lượng, thành phần và mức độ ảnh hưởng củaCTSHR trên địa bàn thị trấn

- Đề ra những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý CTSHR của thị trấn

1.4 Yêu cầu của đề tài.

- Số liệu thu được phải chính xác, trung thực, khách quan

- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phùhợp với điều kiện thực tế của thị trấn

1.5 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là điều kiện giúpsinh viên tập duyệt, vận dụng những kiến thức đã học làm quen với thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đánh giá những mặt còn hạn chế trong côngtác quản lý CTSHR Từ đó giúp cho địa phương định hướng phương phápquản lý CTSHR trong thời gian tới

Trang 3

Phần 2 TỒNG QUAN TÀI LIỆU

Nhờ sự tập trung cao độ của các nhà khoa học trên thế giới, trong thờigian từ 1960 tới nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã đượctổng kết và biên soạn thành các giáo trình chuyên khoa Trong đó có nhiều tàiliệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quyluật môi trường

Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạtđộng sản xuất của con người đang được nhiên cứu xử lý hoặc phòn tránh,ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trườngnhư kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước trên thế giới

Tóm lại, quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với

hệ thống tự nhiên, con người, xã hội đã được phát triển trên nền phất triển củacác bộ môn chuyên ngành

2.1.1.Khái niệm về chất thải

“Chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con ngườitác động vào thiên nhiên thải ra” Chất thải là các chất hoặc vật liệu mà ngườichủ hoặc người tạo ra chúng hiện tại không sử dụng và chúng bị thải bỏ

Trang 4

Chất thải thường được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của conngười, trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thương mại, giaothong vận tải, tại hộ gia đình, các cơ quan, trường học, nhà hang, khách sạn.

2.1.2 Khái niệm về chất thải rắn

Chất thải rắn là các loại vật chất ở thể rắn như vật liệu, đồ vật bị loạithải từ một quá trình cụ thể của hoạt động sản xuất, dịch vụ, thương mại

Phần lớn chất thải là ở thể rắn và có ở khắp mọi nơi xung quanh ta như:Gạch, đá, xi măng, vôi, vữa, mảnh sành, mảnh chai, sắt vụn…

Chất thải rắn gồm những chất thải hữu cơ như: Thức ăn thừa, giấy, bìacactong, nhựa, vải, cao su, da, lá rụng sân vườn, gỗ….và còn có chất thải vô

cơ như: thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại khác, đất cát… (Nguyễn ĐìnhHương, 2003) [6]

2.1.3 Khái niệm về xử lý chất thải

Xử lý chất thải là dung các biện pháp kỹ thuật để xử lý chất thải màkhông làm ảnh hưởng đến môi trường; tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho xãhội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế Xử lý chất thải là một công tác quyếtđịnh đến chất lượng bảo vệ môi trường

2.1.4 Các nguồn tạo thành chất thải rắn

- Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư…): Thực phẩmthừa, cactong, nhựa, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, lon thiếc, các kim loại khác,tro, lá cây, các chất thải đặc biệt (đồ điện, điện tử hỏng, pin, bình điện, lốpxe….) và các chất độc hại sử dụng trong gia đình

- Thương mại (kho, quán ăn, văn phòng, chợ, khách sạn,trạm xăng dầu,gara…): Cactong, nhựa, thức ăn thừa, kim loại…,các chất độc hại…

- Cơ quan (trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính…) giốngnhư các chất thải của thương mại

Trang 5

- Xây dựng: gỗ, thép, bê tông, vữa, bụi….

- Dịch vụ công cộng ( rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãibiển…): Các loại rác đường, cành cây, lá cây, các loại rác công viên, bãobiển…

- Các nhà máy xử lý ô nhiễm: tro, bụi, cặn…

- Công nghiệp: chất thải từ quá trình công nghiệp, các chất thải khôngphải từ quá trình công nghiệp như thức ăn thừa, tro, bã, chất thải xây dựng,các chất thải đặc biệt, các chất thải độc hại…

- Nông nghiệp: Các chất thải nông nghiệp, các chất thải độc hại…(Nguyễn Đình Hương, 2003)[6]

4 Nghị định số 175.NĐ-CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ: Hưỡngdẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường

5 Nghị định số 121/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004 của Chính phủ:Quyết định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường

6 Chỉ thị 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng chính phủ

về việc đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu côngnghiệp

Trang 6

7 Thông tư số 4527-DTI ngày 8/1/1996 của Bộ y tế: Những hướng dẫn

về xử lý chất thải rắn của bệnh viện

8 Thông tư 1350/TT-KCM ngày 2/9/1995 của Bộ Khoa học Côngnghệ và Môi trường: Hướng dẫn thi hành một số nghị quyết của Chính phủ số02/CP ngày 5/1/1995 về việc buôn bán có điều kiện các hóa chất độc, các chấtphóng xạ, chất thải và bán sản phẩm kim loại, hóa chất nguy hại trong chấtthải tại thị trường trong nước

9 Thông tư 2891/TT-KCM ngày 19/11/1996 của Bộ Khoa học Côngnghệ và Môi trường về quy định tạm thời việc nhập khẩu phế liệu

10 Quy chế quản lý chất thải nguy hại ban hành kèm theo quyết định

số 155/199/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ

11 TCVN 6696-2000 Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêucầu chung về bảo vệ môi trường

12.Nghị định số 59/2007/QĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản

lý chất thải rắn

13 Thông tư số 2433/TT-KCM ngày 3/10/1996: Hướng dẫn thi hànhNghị định số 26/CP ngày 24/6/1996 về quy định xử phạt hành chính trongnhững vi phạm Luật Bảo vệ môi trường

14 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCMT-BXD hướng dẫncác quy định về Bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng

và vận hành bão chôn lấp chất thải rắn

15 Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ xây dựng

về việc ban hành “Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấprác thải đô thị”.(GS.TS Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001)

Trang 7

Theo Nguyễn thị Anh Hoa (2006)[5], lượng rác thải tính theo đầungười của một số nước là:

Canada: 1,7kg/người/ngày

Australia: 1,6kg/người/ngày

Thụy Sỹ: 1,3kg/người/ngày

Thụy Điển: 1,3kg/người/ngày

Trung Quốc: 1,3kg/người/ngày

Ở các nước phát triển thì việc thu gom đạt hiệu suất cao, một số quốcgia hầu như lượng rác thải rắn phát sinh được thu gom toàn bộ như: Mỹ, ThụyĐiển…Ở các nước nghèo và các nước đang phát triển trong đó có Việt Namthì việc đầu tư vào việc thu gom đạt hiệu suất chưa cao, chỉ đạt 60-70% thậmchí còn thấp hơn

Trên thế giới, ở một số nước đã có những mô hình phân loại và thugom rác thải sinh hoạt rất hiệu quả

- Hà lan: Người dân phân loại rác thải và những gì có thể tái chế sẽđược tách riêng Những thùng rác với kiểu dáng và màu sắc khác nhau được

sử dụng trong thành phố Thùng lớn màu vàng ở gần siêu thị để chứa các đồkính, thủy tinh Thùng màu xanh nhạt để chứa giấy Tại các nơi đông dân cư

Trang 8

sinh sống thường đặt hai thùng rác có màu sắc khác nhau, một loại chứa rác

có thể phân hủy được và một loại không phân hủy

- Nhật Bản: các gia đình nhật bản đã phân loại chất thải thành 3 loạiriêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau: rác hữu cơ, rác vô cơ vàgiấy, vải, thủy tinh, các kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lýrác thải để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kimloại, nhựa…đều được đưa đến các cơ sở tái chế hàng hóa

- Đức: Mỗi gia đình được phát 3 thùng rác với màu sắc khác nhau: màuxanh để đựng giấy, màu vàng đựng túi nhựa và kim loại, còn màu đen đựngnhững thứ khác Các loại này sẽ được mang đến các nơi xử lý khác nhau

Đối với hệ thống thu gom rác công cộng đặt trên hè phố rác được chialàm 4 loại với 4 thùng có màu sắc khác nhau: Màu xanh lam đựng giấy, màuvàng đựng túi nhựa và kim loại, màu đỏ đựng kính và thủy tinh, màu xanhthẫm đựng rác còn lại

Trên thế giới việc xử lý CTR được chú ý rất nhiều Hiện nay nhiềunước đã nghiên cứu ra nhiều biện pháp tái sử dụng lại CTR Vấn đề này vừamang ý nghĩa vệ sinh vừa mang ý nghĩa kinh tê “Kinh nghiệm ở một sốnước cho thấy có 90 % chai và 90 % can được đưa vào sử dụng trung bình từ15-20 lần và trong quá trình xử lý rác người ta có thể tái chế ra các loại nhiênliệu rắn và than cốc”(Nguyễn Thị Anh Hoa, 2006)[5] Từ rác thành phố cũng

có thể thu được metanol và ure

Từ chất thải công nghiệp giấy có thể chế tạo ra được cồn etylic, các loạivật liệu xây dựng “ Ở Thụy sỹ, từ chất thải sinh hoạt và công nghiệp giấyngười ta đã làm ra ván ép phục vụ xây dựng Ở Mỹ đã nghiên cứu và ứngdụng các thiết bị mới phân loại rác và các chất thải công nghiệp Hàng nămtrong 134 triệu tấn chất thải rắn của nước này có chứa tới 11,3 triệu tấn sắt,

680 ngàn tấn nhôm, 430 ngàn tấn các loại khác, trên 60 triệu tấn giấy, 13 triệu

Trang 9

tấn thủy tinh Khối lượng rác này đốt thu được lượng nhiệt tương ứng với đôt

20 triệu tấn dầu mỏ ( Nguyễn Xuân Nguyên, 2004) [9]

Gần đây nhất tại hội thảo công nghệ xử lý CTR, chất thải nguy hại,Công ty Entropic ( Mỹ) đã giới thiệu hệ thống công nghệ xử lý rác mới nhấthiện nay là tái chế CTR sinh hoạt thành than sạch Quy trình này khá đơngiản: Rác sau khi tiếp nhận sẽ sược sấy khô, đưa vào bộ phận sàng lọc dướidạng trống quay rồi chuyển tiếp đến đĩa lọc Tại đây thông qua hệ thống từtính, khí nén thổi rác sẽ được phân chia thành 2 loại rác hữu cơ và rác vô cơ.Sau đó rác vô vơ là kim loại, thủy tinh, nilon, vật liệu cứng,…sẽ được chuyển

ra ngoài tái chế vật liệu, còn rác hữu cơ được nghiền nhỏ, nhiệt phân và cuốicùng thành sản phẩm than sạch Công nghệ này đã có tính khả thi cao vì vốnđàu tư thấp hơn phương pháp xử lý rác thông thường (tổng mức đàu tư chomột nhà máy có công xuất sản xuất 6.400 tấn rác/ngày vào khoảng 300 triệuUSD), lại an toàn vì không có khả năng làm phát sinh khí thải Để nâng caohiệu quả hệ thống công nghệ xử lý rác này cần có 3 hệ thống liên hoàn: nhàmáy xử lý rác thành than sạch, nhà máy sử dụng than sạch để sản xuất điện vàtận dụng khối lượng nước thu được trong quá trình sấy khô rác để trồng rausạch trong nhà Trong quá trình sử dụng than sạch để sản xuất điện, nếukhông sử dụng hết thì có thể lưu trữ hoặc làm chất đốt cho nhiều ngành khác,không nhất thiết phải sử dụng hết ngay thành phẩm chế biến được như là côngnghệ sản xuất điện bằng Phương pháp ủ hiếu khí đang ứng dụng tại một sốthành phố ở các nước trên thế giới như hiện nay Lượng lưu huỳnh sinh ratrong quá trình đốt than chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ, khoảng 0,2% rất an toàn chomôi trường Trong thời gian tới, công nghệ này sẽ được đánh giá, tính hiệuquả kinh tế và khả năng ứng dụng để tiến tới có thể xây dựng nhà máy chếbiến với công suất 2.000 tấn rác/ngày

Trang 10

Như vậy, việc sử dụng lại CTR là một vấn đề thuộc công nghệ sạch tạođiều kiện cho phát triển bền vững Vấn đề này vừa mang ý nghĩa vệ sinh vừamang ý nghĩa kinh tế cần được các nước trên thế giới quan tâm và đầu tư đểviệc phân loại, thu gom và xử lý đạt hiệu quả cao hơn.

2.3.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt nam

2.3.2.1 Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại rác thải Việt nam.

Theo dự báo trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh chưatừng thấy ở Viêt nam, lượng phát sinh chất thải của các hộ gia đình, các cơ sởcông nghiệp và thương mại, các bệnh viện sẽ tăng lên nhanh chóng trong thập

kỷ tới đây Quản lý lượng chất thải này là một thách thức to lớn và là mộttrong những dịch vụ môi trường đặc biệt quan trọng đối với Việt nam khôngchỉ về chi phí cho hoạt động này rất lớn mà còn vì lợi ích to lớn và tiềm năngđối với sức khỏe cộng đồng và đời sống cử người dân Điều mà cũng rất quantrọng đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho phần lớn dân nghèo ởViệt Nam, là những người dễ phải chịu những ảnh hưởng không tốt đối vớisức khỏe do công tác phải phu thuộc rất nhiều vào hoạt động thu gom và táichế chất thải thuộc khu vực phi chính thức Nhận thức rõ được các tác động

về kinh tế vào xã hội do công tác quản lý chất thải yếu kém, Việt nam đang cốgắng tập trung mọi nỗ lực nhằm giải quyết các vấn đề liên quan bằng cáchphối hợp các biện pháp chính sách, tài chính và các hoạt động nâng cao nhậnthức và thu hút sự tham gia của người dân Mỗi năm có hơn 15 triệu tấn chấtthải phát sinh ra nhiều nguồn khác nhau ở Việt nam Khoảng hơn 80% số này(tương đương khoảng 12,,8 triệu tấn/năm) là chất thải phát sinh từ các hộ giađình, các nhà hàng, khu chợ và khu kinh doanh Tổng lượng chất thải phátsinh từ các sở công nghiệp mỗi năm khoảng 2.6 triệu tấn (chiếm 17%), do vậycông nghiệp có thể coi là nguồn phát sinh lớn thứ hai Khoảng 160.000

Trang 11

tấn/năm (chiếm 1%) trong tổng lượng chất thải rắn phát sinh ở Việt namđược coi là chất thải nguy hại phát sinh từ các quá trình sản xuất công nghiệp,các loại thuốc trừ sâu, các thùng chứa thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất nôngnghiệp Mặc dù là phát sinh với lượng ít hơn nhiều xong nếu không đượcquản lý tốt thì các chất độc hại có thể gây ung thư, nguy hại đối với sức khỏecon người Chất thải nguy hại đang là mối hiểm họa của người dân và môitrường ( Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt nam, 2009)[1].

Chất thải tập trung chủ yếu ở các vùng đô thị Các khu đô thị tuy có dân

số chỉ chiếm 24% dân số cả nước nhưng lại phát sinh hơn 6 triệu tấn chất thảimỗi năm (tương đương với 50% lượng chất thải sinh hoạt của cả nước) do cócuộc sống khá giả hơn, có nhiều hoạt động thương mại hơn và đô thị hóa diễn

ra với cường độ cao hơn Chất thải ở các đô thị thường có tỷ lệ các thành phầnnguy hại lớn hơn như các loại pin, các loại dung môi sử dụng trong gia đình

và các loại chất thải không phân hủy như: nhựa, kim loại, thủy tinh Ngược lạilượng phát sinh chất thải của người dân các vùng nông thôn ít hơn mức phátsinh của dân đô thị (0,5kg/người/ngày so với 0,7kg/người/ngày) và phần lớnchất thải đều là chất hữu cơ dễ phân hủy ( tỷ lệ các thành phần dễ phân hủychiếm 99% trong phế thải nông nghiệp và 65% trong chất thải sinh hoạt giađình nông thôn, trong khi chỉ chiếm có 50 % trong chất thải sinh hoạt ở khu

đô thị.( Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt nam, 2009)[1]

Trang 12

Bảng 2.1: Thông tin chung về quản lý chất thải rắn ở

(tấn/năm)

2.510.000

Chất thải phát sinh từ nông nghiệp (tấn/năm) 8.600Lượng hóa chất nông nghiệp tồn lưu (tấn/năm) 37.000Lượng phát sinh chất thải sinh hoạt (kg/người/ngày)

* Toàn quốc: - Các vùng đô thị

- Các vùng nông thôn

0,70,40,3Thu gom chất thải (% tổng lượng phát sinh)

- Bãi rác và chôn lấp không hợp vệ sinh

Bãi rác và chôn lấp hợp vệ sinh

74%17%Năng lực xử lý chất thải nguy hại (% tổng lượng) 50%

(Nguồn: báo cáo diễn biến Môi trường Việt nam về chất thải rắn,

2009)[2]

Nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất là các cơ sở công nghiệp(12.800.000 tấn/năm) và chất thải y tế nguy hại (21.000 tấn/năm) Ngoài ra

Trang 13

nông nghiệp cũng là nguồn phát sinh chất thải nguy hại, mỗi năm phát sinhkhoảng 8.600 tấn các loại thuốc trừ sâu, bao bì và thùng chứa thuốc trừ sâu vàkhoảng 37.000 tấn tồn dư các loại hóa chất nông nghiệp bị thu giữ và thuốctrừ sâu quá hạn sử dụng Lượng chất thải sinh hoạt trên toàn quốc tính trungbình là 0,7kg/người/ngày Trong đó ở các vùng đô thị là 0,4 kg/người/ngày, ởcác vùng nông thôn là 0,3 kg/người/ngày Tình hình thu gom chất thải của cảnước là: Vùng đô thị chiếm 71 % tổng lượng phát sinh chất thải, vùng nôngthôn <20% tổng lượng phát sinh chất thải, còn lại vùng đô thị nghèo là 10 –

20 % Trên toàn quốc có 74% bãi rác chôn lấp không hợp vệ sinh, chỉ có17% bãi rác chôn lấp hợp vệ sinh Năng lực xử lý chất thải nguy hại chiếm 50

Trang 14

Việc phân loại từ đầu nguồn rác thải sinh hoạt là việc làm thườngxuyên tại các nước đang phát triển Hà nội triển khai dự án này là bước thíđiểm quan trọng để mở rộng ra cả nước, góp phần hỗ trợ tích cực cho việc chếbiến rác thải hữu cơ thành các loại phân bón hữu cơ sạch, có thể làm giá đểtrồng rau an toàn Việc tái chế các nguyên liệu như: chất dẻo, sắt, nhôm, thủytinh…làm giảm nhẹ rất nhiều khó khăn cho các cơ sở chế biến rác hiện có vàtiết kiệm được các nguyên liệu không đáng bỏ đi một cách phí phạm Đây là

dự án rất quan trọng, góp phần giải quyết vấn nạn chất thải sinh hoạt đang rấtkhó giải quyết ở nước ta hiện nay

Bên cạnh đó, hơn 10 năm qua Việt nam đã ban hành rất nhiều Nghịquyết, Quyết định từ Trung ương đến địa phương về quản lý CTR đê khắcphục tình trạng thu gom CTR sản sinh hàng ngày giữ gìn môi trường đô thịxanh, sạch nhằm bảo vệ sức khỏe cho con người, góp phần thúc đẩy sự pháttriển kinh tê – xã hội của đất nước, ngày 3/4/1997 Thủ tướng chính phủ đãban hành Chỉ thị số 199/TTg về các biện pháp cấp bách trong quản lý CTR tạicác khu đô thị và công nghiệp Tại Chỉ thị này Thủ tướng đã yêu cầu các bộngành các địa phương quán triệt sâu sắc việc thải bỏ chất thải bừa bãi, khônghợp vệ sinh ở các khu đô thị và các khu công nghiệp là nguồn gốc chính gây ônhiễm môi trường làm nảy sinh các loại bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe vàcuộc sống của con người, ảnh hưởng lâu dài đến thế hệ mai sau.Mỗi ngành,mỗi địa phương phải kiểm điểm trách nhiệm của mình, đê ra các chương trình

và các biện pháp thiết thực,chỉ đạo sát sao và cụ thể việc quản lý chất thải, giữgìn môi trường đô thị trong sạch Tiếp đó, vào ngày 16/7/1999, thủ tướngchính phủ đã ban hành quyết định số 155/1999 QĐ-TTg về quy chế quản lýchất thải nguy hại Quy chế quản lý chất thải nguy hại được áp dụng đối vớicác tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có các hoạt động trên lãnh thổViệt nam liên quan tới việc phát sinh, thu gom, vận chuyển, quá cảnh, lưu

Trang 15

trữ, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại, trừ trường hợp điều ước quốc tế màCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quyđịnh khác.

Tuy Chính phủ đã quan tâm, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiệncông tác quản lý và bảo vệ môi trường nói chung và quản lý CTR nói riêngsong vẫn còn nhiều hạn chế cần được khắc phục Việc ban hành quy chế quản

lý chất thải nguy hại vấn còn thiếu khá nhiều các tiêu chuẩn đối với chất thảinguy hại, thiếu các quy trình công nghệ và các thiết bị phù hợp để xử lý một

số chất thải nguy hại Ngoài ra còn thiếu một hệ thống đông bộ các văn bảnpháp quy về quản lý chất thải, thiếu sự đầu tư ngân sách của các cấp chínhquyền và các bộ, ngành trong việc quản lý chất thải Ngân sách nhà nước chicho việc thu gom, xử lý chất thải còn ở mức rất thấp, bình quân 1 người dân ở

Hà Nội là 1,6 USD/ năm (năm 1993) trong khi đó ở thái lan là 4,8 USD/năm(Phùng Văn Vui, 2004)[11] Bên cạnh đó chúng ta cũng chưa có mức chi phíhợp lý cho quản lý chất thải, mức thu phí hiện tại cho quản lý chất thải chưađáp ứng đầy đủ và đúng mức cho yêu cầu của công tác quản lý chất thải

2.3.2.2 Tình hình xử lý rác ở Việt Nam

Ở nước ta hiện nay đang sử dụng các phương pháp xử lý CTR sau đây:Chôn lấp, chế biến vi sinh, thiêu đốt, tái sinh, tái sử dụng và xử lý chất thảibằng công nghệ của hai Công ty Tâm Sinh Nghĩa, Seraphin

Trang 16

sinh, 82/98 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, chỉ là bãi tự nhiên hoặc hoạt độngkhông hiệu quả

Về thực chất, đa số bãi chôn lấp CTR đó chỉ đơn thuần là nơi đổ rác lộthiên, không được quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành đúng theo quyđịnh bãi chôn lấp vệ sinh, vị trí thường gần khu dân cư ( khoảng 200 – 500m,thậm chí có bãi chỉ cách khu dân cư 100m), không có lớp chống thấm ởthành, đáy ô chôn lấp, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác và khírác do phân hủy kỵ khí từ các thành phần nước rác, khí rác, quy trình vậnhành chôn lấp không đúng kỹ thuật Đặc biệt là nước rác và khí rác do phânhủy kỵ khí từ các thành phần nước rác trong bãi chôn lấp đã gây ô nhiễm môitrường đất, nước, không khí và hệ sinh thái, ảnh hưởng đến sức khỏe cộngđồng Chính vì vậy, trong 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngphải xử phạt triệt để ( theo Quyết định 64/3003/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ) có 52 bãi chôn lấp CTR, trong đó có 3 bãi chôn lấp cần xử lýkhẩn cấp trước 2005 (đóng cửa), 29 bãi phải nâng cấp cải tạo, 20 bãi phải xâydựng hệ thống xử lý ô nhiễm

Gần đây một số đô thị đã xây dựng bãi chôn lấp CTR vệ sinh, bước đầuhoạt động có hiệu quả, điển hình bãi chôn Nam sơn (Hà nội), khánh sơn 2 (Đànẵng)…

b Chế biến phân vi sinh (compost)

Nước ta hiện có 10 nhà máy chế biến rác thải có thành phần hữu cơ caothành phân bón vi sinh Các nhà máy xử lý CTR thành phân bón mới chỉ thựchiện ở các thành phố lớn nhưng với quy mô và công suất nhỏ Đó là nhà máychế biến rác thải Cầu Diễn (Hà Nội) với công suất xử lý 50 nghìn tấn rác/năm(công nghệ Tây Ban Nha); Nhà máy xử lý rác nam định với công suất 250tấn/ngày (công nghệ Pháp); Công nghệ Dano- Đan Mạch tại Hooc Môn, TP

Hồ Chí Minh với công suất 240 tấn/ ngày; nhà máy xử lý rác bà Rịa Vũng tàu

Trang 17

công suất 100 m3/ ngày…ngoài ra, một số đô thị khác như Việt Trì, Huế,Ninh Thuận…cũng có nhà máy chế biến rác thành phân bón, trong đó côngnghệ chế biến rác thải thành phân bón và các sản phẩm khác của nhà máyĐông Vinh (Vinh), Thủy Phương (Huế), Ninh Thuận hoàn toàn do Việt Namnghiên cứu và chế tạo.

Chất lượng phân bón của nhà máy chế biến rác Cầu Diễn (Hà Nội) doTây Ban Nha, Nam Định do Pháp đầu tư được đánh giá tốt Đối với phân bónhữu cơ do các nhà máy của Việt Nam nghiên cứu và chế tạo đang trong thờigian thử nghiệm nhưng đã cho kết quả khả quan, như là công nghệ chế biếnphân vi sinh của nhà mày Thủy Phương (Huế) đã có khả năng tiêu thụ trên thịtrường và chất lượng tương đối tốt Tuy nhiên, một số nhà máy chế biến phân

vi sinh với công nghệ đơn giản nên hoạt động không hiệu quả (Thành phốVũng tàu và Thành phố Vinh)

c Thiêu đốt

Ngoài công nghệ thiêu đốt CTR nguy hại từ công nghiệp tại khu liênhiệp xử lý CTR Nam Sơn ( Hà Nội), hiện nay nước ta chỉ sử dụng phươngpháp thiêu đốt với CTR y tế Tính đến năm 2003, nước ta có 61 lò đốt CTR y

tế, trong đó:

14 lò sản xuất trong nước, các là khác đều nhập từ nước ngoài

3/61 lò đốt có thiết bị xử lý khí thải ( nhưng chỉ có 2 lò vận hành thiết

bị xử lý chất thải) Những là khác không xử lý khí thải nên chưa kiểm soátđược ô nhiễm không khí

2/ 61 lò đốt công suất lớn sử dụng chung ( công suất 1 tấn/ ngày) đượcđặt bên ngoài bệnh viện; các lò đốt khác đặt trong khuôn viên bệnh viện

Tại thành phố hà Nội, ngoài lò đốt chất thải y tế tập chung ở Cầu Diễn(công suất 3,2 tấn/ ngày) và một số lò đốt riêng của một số bệnh viện, còn có

Trang 18

lò đốt CTR công nghiệp nguy hại (công suất 150kg/h) đã hoạt động từ năm2003.

do Công ty cổ phần phát triển môi trường xanh giới thiệu đã được ứng dụng ởnhiều địa phương như bãi rác Đông Vinh ( Nghệ An), bãi rác Thủy Phương(Huế) với công suất 200 tấn/ ngày và bước đầu đã cho những kết quả khả thi.Đây là công nghệ hoàn toàn mới lần đàu tiên xuất hiện trên thế giới có khảnăng tái sinh 100% rác thải để mang lại nhiều nguồn lợi cho cuộc sống củacon người

Quá trình xử lý rác thải bằng công nghệ Seraphin được bắt đầu từ khâutập kết rác thải hỗn hợp đã dược phun khử mùi Rác được chuyển tới máy xérác để phá vỡ mọi loại bao gói và sau đó tiếp tục đi qua tuyến từ để hút sắtthép và các kim loại khác rồi lọt xuống sàng lọc, tách rác thành hai nguồn:phế thải hữu cơ được chuyển sang sản xuất phân vi sinh, phế thải vô cơ đượcđóng cứng vĩnh cửu và phối trộn cho ra sản phẩm vật liệu Seraphin Trungbình từ 1 tấn rác sẽ tái chế được 250-300 kg phân vi sinh và 300-350 kgplastic, nguồn nguyên liệu chế tạo các chủng loại vật liệu mới như các tấmpanel, tấm sàn, ống bọc cáp điện, cột đèn, ống thoát nước,…có chất lượng(Việt báo, 2003) Đây là công nghệ của Việt Nam sản xuất nên chi phí xâydựng một nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt chắc chắn rẻ hơn và phù hợp hơnvới đặc thù rác thải Việt Nam so với các công nghệ nhập ngoại

Trang 19

Công nghệ Seraphin đã nhận được hàng loạt giải thưởng như: Cúp vàngquốc gia và huy chương vàng tại triển lãm Tuần Lễ Xanh (Huế, tháng8/2003), Hội chợ triển lãm Vietbuild 2003 tại Thành phố Hồ Chí Minh Vớinhững ưu điểm như trên, công nghệ Seraphin có thể áp dụng được ở nhiều đôthị trên cả nước.

Trang 20

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

* Nguồn rác thải sinh hoạt, rác thải của các cơ sơ sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ, trường học, bệnh viện trên địa bàn thị trấn

- Phạm vi nghiên cứu

* Rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ huyện Chi Lăng tỉnhLạng Sơn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và môi trường Thi trấn Đồng Mỏ vàUBND thị trấn Đồng Mỏ

- Thời gian: Từ ngày 06/02/2012 đến ngày 30 tháng 04 năm2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

- Điều kiện tư nhiên

- Điều kiện kinh tế

- Điều kiện xã hội

Trang 21

- Địa điểm theo dõi (phân loại)…

3.3.3 Đề xuất một số giải pháp xử lý rác trên địa bàn thị trân

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập các tài liệu, số liệu

- Các tài liệu số liệu được thu thập tại các phòng ban chức năngthuộc UBND huyện Chi Lăng, UBND thị trấn Đồng Mỏ

3.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Điều tra thực địa để xác định rõ nguồn thải, khu vực nguồn thải vàhiện trạng thu gom rác thải

3.4.3 Đặt điểm theo dõi và phân loại rác

3.4.3.1 Đối với rác hộ gia đình và khu dân cư

Tiến hành phát cho các hộ thí điểm (20 hộ) phân loại tại nguồn 3 loạitúi mẫu khác nhau Hướng dẫn hộ gia đình phân loại rác của gia đình trongmột ngày thành 3 loại: rác hữu cơ bỏ vào túi màu xanh; rác có thể tái chế bỏvào túi màu trắng; các loại rác khác bỏ vào túi màu đen

Đến từng hộ gia đình thí điểm phân loại rác, cân từng loại rác trong cáctúi khác nhau vào giờ cố định trong ngày (1 lần/ngày) Rác sau khi thu gomđược đổ vào xe thu gom và đổ ra bãi tập trung của thị trấn

Số lần cân rác của mỗi hộ gia đình lặp lại 3 đến 6 lần (3 - 6 ngày) tuỳthuộc vào mức độ chênh lệch lượng rác giữa các ngày cân

Từ kết quả cân rác thực tế tại hộ gia đình, tính được lượng rác thảitrung bình của 1 hộ/ngày, thành phần rác thải (rác hữu cơ, rác có thể tái chế

và các loại rác khác), lượng thải bình quân/người/ngày

3.4.3.2 Đối với rác tại chợ trung tâm huyện

Trang 22

Sau mỗi phiên chợ, sau khi rác được thu gom thành đống, tiến hànhphân loại rác thành 3 loại (rác hữu cơ, rác có thể tái chế và các loại rác khác),

và cân khối lượng từng loại.Số lần lặp lại > 3 lần

3.4.3.3 Đối với rác tại các cơ quan doanh nghiệp, trường học

Điều tra phỏng vấn các thông tin: số nhân viên/học sinh, lượng kháchđến giao dịch, loại hình sản xuất, đặc thù của rác thải cơ quan/trường học, ướctính khối lượng và thành phần rác thải

Đặt túi và cân tương tự như đối với hộ gia đình

3.4.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp xử lý số liệu.

- Tổng hợp bằng các phần mềm tin học thông thường, Worl, Excel…

- Đối chiếu, so sánh với các qui định của pháp luật về môi trường

Trang 23

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIấN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiờn, kinh tế, xó hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiờn

4.1.1.1 Vị trớ địa lý

Thị trấn Đồng Mỏ nằm ở trung tâm huyện Chi Lăng - tỉnh Lạng Sơn

- Phía Bắc giáp xã Thợng Cờng

- Phía Nam giáp xã Quang Lang

- Phía Đông giáp xã Quang Lang

- Phía Tây giáp xã Hoà Bình

Nằm trờn tuyến Quốc lộ 1A, cỏch thành phố Lạng Sơn 40 km về phớaBắc, cú tổng diện tớch 474,60 ha , dõn số 7014 người

4.1.1.2 Địa hỡnh, địa mạo

Thị trấn Đồng Mỏ nằm trong thung lũng cú giới hạn phớa Tõy bởi dóynỳi đỏ cú độ cao trung bỡnh > 150 m, phớa Nam là dóy đồi đất cú độ cao bỡnhquõn 30 - 50 m, cú độ dốc > 20%

Thị trấn Đồng Mỏ có đờng quốc lộ 1A cũ và Đờng sắt Hà - Lạng chạyqua trung tâm thị trấn, do đó có rất nhiều thuận lợi trong giao lu, phát triểnmọi mặt kinh tế-xã hội

4.1.1.3 Đặc điểm khớ hậu

Khu vực thị trấn Đồng Mỏ chịu ảnh hưởng của khớ hậu nhiệt đới giúmựa vũng cung Đụng Bắc - Bắc Bộ

- Nhiệt độ khụng khớ bỡnh quõn năm 22,50C

- Lượng mưa hàng năm 1418 mm, chia làm hai mựa rừ rệt Mựa mưa từthỏng 4 đến thỏng 10, lượng mưa bỡnh quõn/năm là 1276 mm chiếm 90%

Trang 24

lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 - tháng 3 năm sau, lượng mưa trungbình năm là 142 mm chiếm 10% lượng mưa cả năm.

- Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo là Nam - Đông Nam, riêng mùa đôngchịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

- Độ ẩm bình quân 83,4%

- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.243,4 mm (tập trung từ tháng 4đến tháng 10, cao nhất là tháng 7 (278,3 mm)

Độ ẩm phân bổ không đều, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.300

mm, Lượng mưa trung bình thấp nhất là 1000mm

( Nguồn:thuyết minh số liệu thống kê 2011)

a) §Êt n«ng nghiÖp cã 127,12 ha, chiÕm 26,78 % tæng diÖn tÝch

Trang 25

b) Đất phi nông nghiệp có 101,01 ha, chiếm 21,29 % tổng diện tích tự nhiên.Trong đó:

- Đất ở đô thị có 39,12 ha, chiếm 38,73 % diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất chuyên dùng có 32,97 ha, chiếm 32,64 % diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất tôn giáo, tín ngỡng có 0,14 ha, chiếm 0,14 % diện tích đất phinông nghiệp

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có 1,15 ha, chiếm 1,15 % diện tích đất phinông nghiệp

- Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng có 27,63 ha, chiếm 27,56 %diện tích đất phi nông nghiệp

c) Đất cha sử dụng hiện có 246,47 ha, chiếm 51,93 % tổng diện tích tựnhiên

Trong đó, toàn bộ diện tích nêu trên là núi đá không có rừng cây.Trong phần diện tích này đáng chú ý là có khoảng 50 ha diện tích vùng thunglũng và triền núi đá đợc các hộ gia đình trồng cây ăn quả lâu năm (chủ yếu làcây Na)

4.1.2 Điều kiện kinh tế xó hội

4.1.2.1 Hiện trạng phỏt triển kinh tế - xó hội

* Tăng trưởng kinh tế: Trong những năm gần đõy cựng với sự phỏttriển kinh tế của toàn Huyện, nền kinh tế TT Đồng Mỏ đó cú sự chuyển biếntớch cực, đạt tốc độ tăng trưởng khỏ và ổn định đỳng hướng GDP năm 2009đạt: 1.260,0 triệu đồng; năm 2010 đạt 1.620,0 triệu đồng và ước tớnh năm

2012 đạt 1.950,0 triệu đồng

* Cơ cấu kinh tế thị trường đó cú sự chuyển dịch đỳng hướng nhưngtốc độ cũn chậm Hiện tại năm 2010 kinh tế nụng lõm nghiệp vẫn chiếm tỷtrọng cao trong GDP ( 31,07% ); Cụng nghiệp và xõy dựng đạt 32,33%; dịch

vụ 36,87% Thu nhập bỡnh quõn đầu người năm 2010 đạt 5,25 triệu đồng, ướctớnh năm 2011 cú thể đạt 5,80 triệu đồng

Đỏnh giỏ chung: Trong những năm qua, nền kinh tế của Chi Lăng núichung và kinh tế của TT Đồng Mỏ núi riờng đó cú sự chuyển biến mạnh mẽ

Trang 26

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10% DGP bình quân đầu ngườităng 1.5 lần so với năm 2010 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tỷ trọngngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên, tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp giảm.Tuy nhiên, so với những lợi thế và tiềm năng sẵn có của TT thì mức độchuyển dịch cơ cấu kinh tế còn rất chậm Sản xuất nông lâm nghiệp vẫnchiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế, bình quân lương thực trên đầu ngườicòn thấp (318kg/năm), năng xuất lúa và các loại hoa màu, lương thực tăng ởnhịp độ trung bình, diện tích vụ đông chưa được mở rộng sản phẩm nôngnghiệp hàng hoá chưa nhiều.

Công nghiệp đã phát triển tương đối khá, đặc biệt là công nghiệp chếbiến và công nghiệp khai thác nhưng sức cạnh tranh trên thị trường còn nhiềuhạn chế

Hoạt động của công nghiệp và dịch vụ thương nghiệp đã có sự chuyểnbiến nhưng thực sự chưa phục vụ tốt cho thị trường nông thôn về tiêu thụ sảnphẩm và chế biến nông lâm sản, nên chưa kích thích nền sản xuất hàng hoáphát triển mạnh

Hệ thống kết cấu hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, cung cấp điện,nước…đã được quan tâm đầu tư xây dựng nhưng thiếu đồng bộ, chất lượngthấp chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp háo, hiện đại hoá

Tỷ lệ phát triển dân số tương đối cao, đất cho sản xuất nông nghiệp hạnhẹp, mặt khác do nhu cầu phát triển của các ngành đã gây áp lực đối với đấtđai ngày càng gay gắt, làm cho đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm

Do vậy trong tương lai để thực hiện được chiến lược phát triển kinh tế xã hộicủa TT cần phải xem xét kỹ việc khai thác sử dụng quỹ đất, để sử dụng mộtcách khoa học, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đó là yếu tố quan trọng

Ngày đăng: 07/12/2015, 13:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trờng (2009) Báo cáo diễn biến môi trờng Việt Nam 2004 chất thải rắn. – Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo diễn biến môi trờng Việt Nam 2004 chất thải rắn
4. Cục thống kê Lạng Sơn(2011) Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn (2011) 5. Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), Môi trờng về quản lý chất thải rắn, Sở Khoahọc Công nghệ Môi trờng Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trờng về quản lý chất thải rắn
Tác giả: Cục thống kê Lạng Sơn(2011) Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn (2011) 5. Nguyễn Thị Anh Hoa
Năm: 2006
6. GS.TS.Nguễn Đình Hơng (2003), Giáo trình kinh tế chất thải, Nxb Giáo dôc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chất thải
Tác giả: GS.TS.Nguễn Đình Hơng
Nhà XB: Nxb Giáo dôc
Năm: 2003
7. PGS.TS. Nguyễn Đức Khiển (2004), Quản lý chất thải rắn, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
8. Nguyễn thị Tuyết Mai (2007), Hà Nội: Dự án 3R cần đ – ợc sự đồng lòng h- ởng ứng của mỗi ngời dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án 3R cần đ"–
Tác giả: Nguyễn thị Tuyết Mai
Năm: 2007
9. Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn , Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Nguyên (2004"), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
10. Phũng T i Nguyờn va Mụi Tr à ường thị trấn Đồng Mỏ :Báo cáo tổng hợp điều tra nguồn, lợng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp
11. Ths. Phùng Văn Vui (2004), Quản lý Nhà nớc về Bảo vệ Môi trờng, Lớp bồi dỡng nghiệp vụ Quản lý Nhà nớc về Bảo vệ Môi trờng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nớc về Bảo vệ Môi trờng
Tác giả: Ths. Phùng Văn Vui
Năm: 2004
15. Enviromental Resources management (ERM)- “ Dự thảo hớng dẫn quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các nớc đang phát triển”, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo hớng dẫn quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các nớc đang phát triển
16. Department of Water Resources Engineering, Lund University,1994- “Landfilling, First Preliminary version”. William Hogland, LTH, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Landfilling, First Preliminary version
17. Global Enviroment Centre Foundation, 1999 “Waste Treatment Technology in Japan”. Osaka, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Waste Treatment Technology in Japan
18. Hasan belevi, ETH/EAWAG,1998 “Enviromental Engineering of Municipal solid Waste Incineration”. Hochsulverlag AG an der ETH, Zurich Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enviromental Engineering of Municipal solid Waste Incineration
14. westsite http://Vietbao.vn/Khoa-hoc/Seraphin-%11-cong-nghe-xu-ly-rac-thai-sinh-hoat-Viet-Nam/20032369/188II. Tiếng anh Link
1. Bộ Tài nguyên và Môi trờng (2009), Báo cáo hiện trạng môi trờng Việt Nam 2004 Khác
3. Công ty môi trường v d à ịch vụ xanh Th nh Linh (2012) à Khác
12. UBND thị Trấn Đồng Mỏ, ), Xây dựng chơng trình mô hình xã hội hoá thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Đồng Mỏ năm 2011 - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Đồng Mỏ năm 2011 (Trang 24)
Bảng 4.2. Thực trạng phát triển kinh tế thị trấn Đồng Mỏ - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện
Bảng 4.2. Thực trạng phát triển kinh tế thị trấn Đồng Mỏ (Trang 27)
Bảng 4.3. Hiện trạng dân số năm 2011 - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện
Bảng 4.3. Hiện trạng dân số năm 2011 (Trang 27)
Bảng 4.5. Hiện trạng phát sinh nguồn thải trên địa bàn thị trấn - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện
Bảng 4.5. Hiện trạng phát sinh nguồn thải trên địa bàn thị trấn (Trang 31)
Bảng 4.6: Sô lượng xe vận chuyển rác thải của thị trấn Đồng Mỏ - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện
Bảng 4.6 Sô lượng xe vận chuyển rác thải của thị trấn Đồng Mỏ (Trang 32)
Bảng 4.8. Ước tính khối lượng rác thu gom trên địa bàn - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện
Bảng 4.8. Ước tính khối lượng rác thu gom trên địa bàn (Trang 35)
Bảng 4.9. Kết quả phân loại rác tại khu dân cư - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện
Bảng 4.9. Kết quả phân loại rác tại khu dân cư (Trang 36)
Bảng 4.11. Kết quả phân loại rác tại các cơ quan, trường học - Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường  đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện
Bảng 4.11. Kết quả phân loại rác tại các cơ quan, trường học (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w