Thay vào đó, trong chương này bạn học cách yêu cầu Excel tổng kêL dữ liệu một cách khá linh hoạt băng việc sử dụng các chức năng pivoting.. Để làm điều đó, sử dụng tính nàng Excel PivotT
Trang 1162 Chương 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng một cách khác
XoQỤ dữ liệu: Xem dữ iệu
bồng một cách khác
Những điếm chính
K Tim hiển một Pivoííable là qì
M Tạu một Pivollable cơ bản
M Mở rộíiỊị một PivotTabỉe
M Hiển fbị dữ liộii bằng đồ ibị hàng cách sử clựìKị PwoiChart
K hỏi đ ộ n g
Câu hỏi
1 Khi nào bạn nên sử dụng một PivotTable?
2 Môi quan hệ giữa m ột PivotTable và m ột b ản g (table) bình thường
Trang 26 Cách (lỗ n h ấ t để thêm các trường (field) vào một PivotTable là gì?
7 Làm th ế nào bạn tbav đối các tiêu đề hàng và cột tro n g một PivotTable?
8 C ác công thức thông thường n h ấ t được sử dụng trong PivotTable
ghiôn cứu đã cho thấy đầu óc con người có th ể xử lý mỗi lần chỉ r ấ t nhiều m ảnh dữ liệu duy nhất Nếu bạn cố tóm t ắ t dừ liệu tro n g m ột bảng tín h lớn đáng kể, k h ả năng là người xem báng sẽ bị quá tải thông tin , làm cho khó hiểu dừ liệu m ột cách có ý nghĩa
Làm th ế nào b ạn làm việc với các lượng lớn dữ liệu? Bạn có th ể làm
m ột số việc: Tạo bằng ta y m ột số sheet tổng k ế t cố tín h toán dữ liệu; tạo
m ột outline để k ế t nhóm các phần tử dữ liệu trờ th à n h các phần khả dụng và sau đó tổng k ế t chúng; hoặc xem dữ liệu từ m ột cấp độ cao hơn đê’ bạn có th ể th ấ y được bức tran h lớn hơn
Mặc dù bạn có thố' tạo bằng tay một khung xem câV độ cao hơn bằng viộc tạo một chuỗi các công thức cho mỗi loại phép tính, nhưng tiến trìn h cló m ấ t thời gian và dễ sai sót Thay vào đó, trong chương này bạn học cách yêu cầu Excel tổng kêL dữ liệu một cách khá linh hoạt băng việc sử dụng các chức năng pivoting
Các PivotTablo cho phép bạn xem dữ liệu Excel m ột cách gọn hởn và
dẽ hiểu hon C húng giúp bạn kê^t hợp dữ liệu và th ấ y những môl quan
hộ giừa các giá trị m ột cách nhanh chóng và ciễ dàng Các PivotTable cho phép bạn xử lý dữ liệu bằng một cách mới m à b ạn không cần phải làm một lượng lớn công việc
Excel có hai tín h n ăn g pivoting (xoay):
» l^ivolTobỉe: 'iạo các iibÓDì (lữ Ìiệìi sao cho bạn có thể thấy dử ỉiệiì
dưới dạniị các bảng (table).
M Ị^ívolCbart: sửciinig kổ! cptả PivotTabìe đ ễ lạo trực tiếp một biềii đồ
tử d ữ liộii được
xoav-Chương 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng một cách khác 163
Trang 3Trong chương này bạn b ắ t đầu bằng việc học về m ột sô’ ứng dụng thông thường của dữ liệu được xoay Sau đó sau Idii b ạn hiểu bạn có th ể
sử dụng m ột PivotTable như th ế nào, b ạn có th ể tạo m ột PivotTable cơ bản, cải tiến nó và vỗ biếu đồ nó trong m ột PivotC hart
G ió i th iệ u c á c P iv o tT a b le
Một câu hỏi mà bạn thường nghe th ấy khi được đưa cho dữ liệu để phân tích là "Dữ liệu này có nghĩa gì?" Nếu lượng dữ liệu m à bạn có đủ nhỏ, bạn có th ể tổng k ế t dữ liệu bằng tay và tạo m ột biểu đồ để t r ả lời câu hỏi Tuy nhiên, khi bạn làm việc với các lượng lớn dừ liệu, lượng dừ liệu có th ệ làm bạn choáng ngợp Trong nhiều trường hợp c.ó nhiều dữ liệu đến nỗi tổng k ế t nó một cách có ý nghĩa th ì Idiông th ể được
Một giải pháp là xây dựng m ột PivotTable Excel cho dữ liệu Khi bạn thay dổi dữ liệu từ m ột file ílat th à n h m ột PivotTable, bạn có th ể tổng
k ết nh an h đừ liệu được bằng m ột scí cách b ấ t kỳ
Khi bạn pivot dữ liệu, bạn không quay nó san g m ột phía; th ay vào đó bạn thay đổi góc m à bạn xem dừ liệu Bạn "bước lùi lại" từ nó T hay vì xem những gì mà mỗi dữ liệu phải th ể hiện, b ạn lắp ghép các m ẫu dữ liệu lại với nhau và để Excel phân tích nhừng gì m à các câu hỏi dữ liệu
164 Chương 6: Xoay dư liệu; Xem dữ liệu bằng m ột cách khác
Item Namo D ate Sold C ustom cr N am e Cc
Trang 4Thông tin cho m ột món hàng cụ thố được bán trên m ột khách hàn g cụ
th ể và m ột ngày cụ thể D anh sách các rocord (bán ghi) r â t lớn với các giá trị trù n g lặp trong m ột số cột Bây giờ bạn sẽ làm việc với chỉ 15 record này
Trong trường hợp này, bạn có thế pivot dữ liệu để b iế t mỗi món h àng
đó đã được bán khi nào, nó dược bán cho ai, và bạn kiếm được bao nhiêu Để làm điều đó, sử dụng tính nàng Excel PivotTable để tạo một sô' bảng khác nhau từ cùng một dữ liệu
Báng đầu tiê n có th ể liệt kê các tên món hàng trong m ột cột và các tên khách h àn g trong m ột hàng ngang qua phần trê n cùng T rong các
ô riêng lẻ, bạn có th ể đ ặ t một phép tín h cho tổng lượng tiền mà một khách hàng chi cho món hàng đó trong một khoảng thời gian riêng biệt B ảng được m inh họa trong hình 6-1
Sức m ạnh của PivotTablc là sau khi bạn tạo một PivotTable, b ạn có
th ể dễ dàng điều chỉnh nó để tìm số món hàng được m ua mỗi ngày Để làm điều này cho ví dụ cửa hàng vật cưng, bạn th ay đổi các h àn g để chứa các ngày th án g ; các cột đè chứa tên của các món hàng, và các ò để chứa sô' lượng món hàng, tạo ra bảng được m inh họa trong h ìn h 6.2
C hưđng 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng một cách khác 165
2355 7 s9
Trang 5Nếu bạn muốn tạo hai báng này ngay từ đầu, tiên trìn h m â t thời gian
và rô't cuộc bạn lặp lại mộL số công việc của mình B ằng việc cho phép Excel tạo PivotTable cho bạn, bạn dành một cliút thời gian tạo bảng và chỉ một vài giây th ay dối nó
Một tín h năng hữu dụng của một PivotTable là bạn có th ể th iế t lộp nó với một mẫu dữ liệu nhỏ, chắng hạn như trong vi dụ cứa h àn g v ật cưng
và sau đó mở rộng các record trong báng Miễn là bạn giữ tấ t cả record trong bảng, Excel tự động cập n h ật các PivoLTable để Idiớp với các rccord trong bảng dữ liệu
Bạn cũng có th ể sử dụng các PivotTable dể tạo các b ảng tổng k ế t có thế’ inở rộng của các tổ hợp đữ liệu Ví dụ, nếu bạn muố^n b iết các món
h àng dược bán mỗi ngày và ai đã mua chúng, bạn có th ể th êm thông tin khách h àng vào các hàng Nếu ngày tháng được th ể h iện trước tiên, dữ liệu được tín h tổng theo ngày tháng và sau đó được tín h tổng con theo khách hàng Nếu thông tin khách hàng được liệt ké trước tiên , dữ liệu được tín h tống theo cách kia
166 Chường 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng một cách khác
dã IIIIUI nbữnỊị I'à khi nào.
Bi iVhữiiíị n h à qiiảiì lý cũiiíisử clụiig các PiroiTahk’ Các kh ả ììãnq
lổníị kổị của chiiiìíỊỉ>i!Íp các Iibà (Ịiiài! lýliiib loún dễ dàng hưìi
c ú c c h i p h i C Í I I ' Ự C l ậ j > n g â n Ẵ < ì c h r à c á c c h i p h í i b ự c t ế i'0 k h ó p
Iihií ìbổ Iiào ỵo vúi mội ỉiíợiHị dữ liện rộii(ị lún.
n Các Piì' 0 iTabIe ^ÌIỈỊ) các \VưhiìUisicr biốt ÍIÌ dừ liệu theo cỉõi khách Ibciiiì (Ịiinn cúa bọ Iỉũiif> riộc xoay d ữ liộii /heo dõi, bọ có Ihổ biốt a ìc Íiriiií> i/ào (ỉã (ỈIỈỢC xem nhiều Iihẩl rà các ỉim iq nào ll.ìậ/ìi ch í không clKỢc ÍÌIÌI Ihấv.
C ũng có Ih ể có h à n g trăm ứng dụng khác, chỉ bị giới hạ n b ô i trí tưỏng lượng của bạn và kh ả nãng bạn tạo nhiếu mối quan hệ giữa dữ liệu.
Tạo P iv o tT a b le c ơ b ả n
Trong chương này bạn sẽ làm việc với dừ liệu lịch sử từ m ột chi
nh án h khách sạn Chi nhánh có ba bất động sản khách sạn: ơackson Hotel, Miguel Ranch, và Pengueno Place Mỗi b ất động sả n có 4 bộ phận: các phòng, n h à hàng, các khoảng cách tiện nghi cung cấp thực phẩm và hội nghị Như bạn có th ể đoán, việc cố có được toàn bộ bức
Trang 6tran h ìịch sử về thông tin tài chính của chi nh án h có th ể gây choáng ngỢp Bạn đà dược cho (lừ liệu thu nhập và chi phí h àng quý cho các năm 2002 đốn 2006 trong một sheet, và tiếp đó có 300 record của dừ liệu trong nó.
Bạn cú th ể tạo các công thức dô tìm và tổng k ế t các lượng chi tiêu trong mỗi h ạn g mục và trong mỗi nàm nhưng điều đó đòi hỏi một khoảng thời gian Thay vào đó, hây tạo PivotTable để học mọi th ứ mà bạn cần biết
Có đưực d ữ liệu t r o n g đ ú n g đ ị n h dạng
Bước đầu tiên trong việc tạo PivotTable là bảo đảm rằ n g dữ liệu có Jỉìột định dạng mà tín h năng PivoíTable có t h ể hiểu Trong trường hợp này, bạn phải tuân theo một vài quy tắc cơ bản:
n Kbòiiíị có các (lòiiq irốnq có ílìổxiiâí hiệu ímtìg ciữ liệĩi NỖII bạn có
lìiội dòng /rổnq thì PiroỉTahh khú>ifị sửcỉựìiíị d ữ liộ n aaìi dòỉìg trống
í/ó.
Mồi CÔI p b â ĩ có Dìộí liéii cĩâ: Các Uén d ể giúp bạ n đ ặ t d ữ liệu trong
s J)ũ' liậ ii p h á i n b à l q ìiá ii 17 dụ lìổ ii hạn d ậ l tôn cho các C]iiỳ ỉà Q ĩ,
b ạ n p h á i liiòn Ihaiìi chiến chúng theo cách dó Excel không hiổt rằng Q ỉ t>ịổiỉg u h K Q l hoặc Q naner 1.
T ham kháo bẵng cửa hàng v ật cưng (lược sử dụng trong các ví dụ trong phần trước Chú ý rằng t ấ t cả kết quả mà bạn n h ận được là dây scí Nếu bạn làm việc bằng số, bạn có thế thực hiện nhiều thao tác khác nhau trùn dữ liệu đế tương thích nó Tuy nhiên, nếu bạn làm việc với dữ liệu dịnh dạng text, thao tác duy n h ấ t mà bạn có th ể thực hiện trê n dữ
liệ u l à d ế m sô’ l ầ n m à m ộ t m ẫ u d ữ l iệ u x u ấ t h i ệ n
Tạo PivotTable
Sau khi bạn có dược dừ liệu theo (lúng định dạng cho m ột PivotTable, việc tạo PivotTable là khá dễ dàng Bạn sử dụng các tín h năng rê và th ả cứa Excel đế xử lý các mẫu dữ liệu và tống kết chúng bằng nhiều cách khác nhau
Trong bài tậ p này, bạn tạo một PivotTable cơ bản từ dữ liệu từ Red
S unset Hotels v à sử dụng PivolTable này đế quyê't định thu nhập và các chi p h í h àng năm cho mỗi bộ phận khách sạn:
1 Mơ file RedSunsetliotelChain.xlsx
Trang 7168 Chướng 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng một cách ktiác
tỡ C â b o n :
Hình 6.3: Hộp thoại Create PivotTabie.
Bởi vì ô m à bạn đã chọn (ô A l) nằm trong m ột bảng, trường Table/ Range được điền vào tê n bảng Ngoài ra, Excel đã chọn n ú t radio New
W orksheet, nghĩa l à PivotTable sẽ xuất hiện trong m ột w orksheet mới.Nếu ô mà bạn đã chọn đã không nằm trong m ột bảng, có lẽ bạn đã sử dụng n ú t grid (nằm bên phải trường Table/Range) để chọn dây ô cho PÌvotTable
Đ iể u b ạ n c ẩ n b i ế t
Nếu bạn đang làm việc với dữ liệu từ một cơ sỗ dữ liệu SQL, bạii đang địuh nghĩa nguồn dĩí liệu bhng việc chọn nút radio thứ hai trong hộp choỊỊi Create PivocTable: Sử dụng một External Data Source (nguồn dữ liệu bèn ngoài) Tùy chọn này cho phép bạn chọn các recorđ từ một cơ
sở dữ liệu bêu ngoài và import dữ liệu dưói dạng một OLAP (Online Analytucal Processing) Trong trường hỢp này, Excel xem xét dữ liệu bên ngoài nhưng làm việc với nó như tliể nó nằm trong bảng tính thực
sự (Để biết thêm thông tin về việc iàm việc với các cube OLAP, tìm chủ đề Help vò các công cụ OLAP trong nhóm Tools trên tab PivotTabỉe Tools)
3 N hấp OK để tạo sheet mới chứa PivotTable
Sheet mới mở ra và khung tác vụ PivotTable Field L ist xuất hiện
ở phía m àn h ìn h như được m inh họa trong h ìn h 6.4.
Trang 8Chương 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng một cách khác 169
** l x v «
Cw ế ^ « »
» < c » « a M w r / KAiv1«fl0 C « ^ i * ( a
, £ ^
7 <N rl»M W W «M
Hình 6 4 : MỘI danh sách (rường PivolTable.
Excel hiển thị, dưới dạng một thông báo thông tin, giải thích
nh an h cách tạo PivotTable như th ế nào Thông báo này tiếp tục xuất hiện cho đến khi bạn chọn trường đầu tiê n để th êm vào bảng Ngoài ra, h ai tab mới xuất hiện trê n Ribbon Bạn có th ể sử dụng chúng để th ay đổi PivotTable bằng tay và để làm việc với mẫu th iết k ế của bảng
4 Chọn hộp kiểm Hotel trong khung tác vụ
Chú ý cột A được điền vào các nhân hàng dựa vào tê n của các bất động sản trong chi nh án h khách sạn và trường Hotel được thêm vào vùng Row Labeỉs của khung tác vụ Excel đã dn các h à n g cho PivotTable dựa vào sự tiên đoán tốt n h ấ t của nó về nơi bạn muốn những giá trị này được đặt Bạn học cách đi chuyển các trường từ các hàng đến các cột đến các giá trị ở bước 7
5 Chọn hộp kiểm DepartỉTiGnt
Chú ý rằ n g dữ liệu lần nữa đã được đật trong hàng Bây giờ bạn
đà th iế t lập h ạn g mục con cho PivotTable Các h ạn g mục con có
th ể được h iển th ị hoặc được ẩn Nêu bạn muôn làm ẩn h ạn g mục con, nhâp dâu trừ nằm bên trá i mỗi tên khách sạn
6 Chọn hộp kiểm Year
Lần này, Excel đã đoán sai Bởi vì dữ liệu trong các ô cột năm (year) đều là số, Excel đă đoán rằng bạn muốn thông tín tín h tổng dưới dạng các giá trị cho các ô PivotTable Tuy nhiên, bạn
Trang 9không muốn tín h tổng các nàm Thay vào đó bạn muốn phân tích
dữ liệu thoo niím B ạn cần di chuyển các giá trị năm lừ danh sách Values trong khung tác vụ đến danh sách Column Labels
7 Chọn hộp Sum of Year trong danh sách Values, và sau đó rê nó đô'n vùng Column Labol
Bây giờ các năm dược th ể hiện ngang qua phần trê n cùng cúa PivolTable Cột cuối cùng trong bảng trìn h bày tổng lớn Tiếp theo, bạn cho Excel biết bạn muốn để các giá trị dựa vào dừ liệu nào
Hình 6 5 : M ột PivoTable cơ bàn chứa dữ liệu lừ Red Sunset Hotels.
Bây giờ bạn đã tạo PivotTablo Nó không hoàn toàn tr ả lời câu hỏi cúa bạn (để khám pliá toàn bộ thu n h ập và chi phí hàng nàm cho môi bộ phận) bởi vì bạn chỉ có thu nhập, không p h ải các chi phí cho mỗi bộ phận
9 Chọn hộp kiểm Expenditurcs
Chú ý rằng bày giờ mỗi cột năm có hai cột con - mộ: cột con cho thu nhập và m ột cột con cho chi phí Nếu bạn cuộn sang phía bên phải PivotTable, bạn th ấy việc so sánh nhu nhập vớ; chi phí qua khoáng thời gian này cho mỗi khách sạn và bộ phận N hư bạn có
th ể thẵy, không có khách sạn nào hòa vốn
Trang 10Bạn có thồ’ học dược nhiỏu điồu h'ín tư (iữ liệu này Bước đầu tiên
m à bạn có th ể muôn thực hiộii ià bạn muốn loại bỏ việc phân
Hình 6.6; IVIỘI bảng lổng kết thu nhập và chi phí cho ba khách sạn
M ột th a y đối khác mà có th ế bạn muốn thực hiện là xem thu nhập vã chi phi khách sạn theo bộ phận th ay vì theo năm
11 ơ cuối khung tác vụ, rô hộp D epartm ent từ vùng Row Labels đến vùng Column Labols
Sự th ay đối này tạo ra một báng ngán hơn nhiều nhưng rộng hơn Thực ra thông tin trong biing này không dỗ hiểu khi n h ìn thoáng qua
12 Hoán đổi các giá trị Hotel trong các cột và các giá trị D epart
m ent với các h àn g bằng việc rô mỗi nhãn từ m ột vùng này sang
m ột vùng khác ở cuố’i khung tác vụ,
Bảng thu hẹp lại một phần như dược minh họa trong h ìn h 6.7, bới vì tôn cua cúc trường cho các khách sạn ngắn hơn các tê n cho những bộ phận Bây giờ bạn có th ể thấy các chi phí và th u nhập cho mồi bộ phận theo khách sạn
Trang 11172 Chướng 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng m ột cách khác
Ngoài việc chỉ Lính tổng dữ liệu trong bảng, các giá trị PivoTable có
th ể dựa vào hầu như bất kỳ công thức hoặc hàm m à bạn có th ể tưởng
tượng Trong bài tập trong phần này bạn thay đổi các phép tín h chõ PivotTable bằng m ột số cách khác nhau để học từ dữ liệu này Trong bài tập này, bạn điều chỉnh PivotTable để tìm các lượng chi phí v à thu nhập trung bình th ay vì các tổng:
1 Quay trở về biểu đồ m à bạn đã tạo trong phần trước, hoặc mở íìle RedSunsetH otelC hainl.xlsx
2 T rên sh eet PivotTablc, chọn ô B4 Nhấp phải ô và chọn S u m m a - riz c D a ta B y > A v e ra g e từ monu ngừ cảnh
Tiêu đề cột như được m inh họa trong ô B4 th ay đổi từ Sum of Income th à n h Average of Oncome Ngoài ra các giá tr ị cho các ô trong các cột Income thay đổi thành giá trị trung b ìn h cho bộ phận đó cho mỗi khách sạn Ngoài ra, những giá trị trong cột H được th ay đổi để th ể hiện Tota! Average of Income Nếu bạn xem các mục trong khung tác vụ trong vùng Values, nó cũng h iển thị Average Of th ay vì Sum Of
3 Chọn ô E4 N hấp phải ô và chọn S u m m a riz e D a ta B y > A v er-
a g e từ menu ngữ cảnh
Trang 12Chương 6: Xoay dữ liệu: Xem dừ liệu bằng một cách khác 173
Các ô giá trị còn lại trong bâng thay đổi để chứa các giá tr ị trung bình th ay vì các tổng như được minh họa trong h ìn h 6.8
3 4 9 S 6 S & 4 6 2 ỉ 7 5 3 & 0 2 d 4 ỉ
Ỉ4 7 « 0 $ 2 A 4 1
Hình 6.8: Các ô thu nhập và chi phí chứa các giá Irị trung bình.
Sau khi thực hiện sự thay đổi này, có th ể th â y rõ định dạng mặc định cho PivotTable để lại nhiều điều không được h ài lòng Bạn giải quyết vấn đề đó ở bước tiếp theo
4 Chọn ô B4 Chọn PivotTablc Tools Options > Active Field > Field Settings
Hộp thoại Valuo PiGld Scttings xuât hiện, như được m inh họa trong h ìn h 6.9
Hộp thoại này là một cách khác để th ay đổi các giá trị trong
PivotTabỉe T rên tab Summarize By, bạn th ay đổi phép tín h cần
Trang 13thực hiện cho các ô vô’n được tạo trong phần này của bảng, đây là phán Average of Incomo (các ô B6 đến D9) Bên dưới tab, bạn thấv nút Numbor Form at.
5 N hấp nút Numbor Form at
Hộp thoại F orm at Cells xuất hiện, ơ đó bạn có th ể chọn b ấ t kỳ định dạng cho các số được tạo ra bởi PivotTable
174 Chương 6: Xoay dữ liệu; Xem dữ liệu bằng một cách khác
Thực t ế
Dữ liệu trong P ivo tT a b le cũng có th ể cho bạn thấ y mối quan hệ giữa thông tin trong m ôi cột Bạn có thể nhặn dược thông tin này bằng v iệ c sử dụng các m ối quan hệ được th iế t lập trên tab Ihử hai củ a hộp thoại V aíue Field
S e ttin g s.
Đ ể th ấ y những mối q u a n hệ này, xem tab S how V aíues A s tro n g hộp thoại V alue Field S e ttin g s Bạn có th ể thấ y các điểm khá c biệt giữa những giá trị trong c ộ t hiện hành và trong các c ộ t khác Ví dụ, khám phá thu nhập cho các bộ phận tại m ỗi khách sạn so với Ihu nhập cho P engueno Place như th ế nào:
1 T rong khung tác vụ, nhấp n ú t m ũi tên xổ xuố ng A ve ra g e of Incom e Từ danh sách, chọn V alue F ield S elting s.
Hộp thoại V alue F ield S e ltin g s mở ra.
2 Trẽn tab S how V alue s chọn D ifference From Iro ng danh sách x ổ xuống
S how V a lu e s
As-3 Từ hộ p đanh sách B ase Field, chọn phép so sánh cơ bản; tro n g ví dụ này là so sánh theo khách sạn.
4 Tử hộp danh sách B ase Item nằm bên phải, xác địn h khách sạ n nào
mà bạn m uốn so sánh dữ liệu T ro n g trường hợp này, chọn P e n g ue no
bộ phận tại P e n g ue no Píace C ọ t P e n g ue no P lace rỗng bởi vi k h o n g co
m ộ t sự chê nh lệch giữa cù n g dữ liệu.
Trang 146 C họn Currcmcy và nhấp OK, Khi bạn (ịuay trở về hộp thoại Value Kield Settings, nhấp OK lổn nữa.
Các ô B6 đốn D9 được định dạng dưới dạng tiền tệ, tương tự đối với phần Total Averago ofIncome, như (lược m inh họa trong hình
7 Trong khung tác vụ, nhấp nút mũi tôn xổ xuông Average of Expenditures Từ danh sách, chọn ValuG Field Settings
Ilộp thoại Valuc Field Sotlings xuâ't hiện lại cho phép b ạn truy cộp thông tin phép tín h và dịnli <]ạng cho những ô này
Trang 15176 Chương 6: Xoay dữ liệu; Xem dữ liệu bằng một cách khác
Av«M|ỉi?uf lrK'Nn«* ĩi^ldỉ Avet«ỉtữOỈ Ex|i«iKlỉtui«»
IdC k.utr> M tgu Pi H iív h V cogu ^ n o
Tạo m ộ t Piv otC hart
Trong bài tập này, b ạn sử dụng cùng m ột dữ liệu cơ bản n h ư trong các bài tập trước Trong trường hợp này, bạn sử dụng chỉ dữ liệu h àn g nàm , không phải tổng dữ liệu thu nhập và chi phí B àng việc sử dụng chỉ dừ liệu hàng năm , bạn tạo các biểu đồ rõ hơn, dễ hiểu hơn Làm theo nhừng bước sau đây để tạo m ột P ivotC hart dựa vào PivotTable;
1 Mở nití RedSunsGtHotelChainCharts.xlsx Chọn ô PivotTable!A6.Bạn sẽ sử dụng bảng này để tạo m ột chuỗi các P ivotC harts cơ bắn
Trang 16Chương 6: Xoay dữ liệu: Xem dử liệu bằng rr ột cácli khác 177
j í
3! A sis rieU ls: ú p b ih i lìVìì cùiiỊị, hạn chọìi các tnỉờ ng lòm các hạng
m ục hoặc cãc Iriioìiíị l i yc X Chúinị thường tà các nhóm d ữ liệu từ hiổu dồ Theo m ạc cíịiìh !ấi cả Q,iá Irị CÍUI m ỗi hàng m ục con đi(Ợc /h ổ hiội/ cho Ii/ỗi hạníị mục lỉại! cõ thố
lọc các m ục n h ìn thây cỉiíực bằnỉ> riệc
nhấp n íu 111111 lêii.xố.xiiOiìịỉkờ hôiì Iníòiìtị
rà Ị)háiì loại hoặc lọc d ữ Hộu n h ư hạn
(ĩíl bọc Iriíớc íỉõ.
B l.e ịịc u d fie l( ls : TroiiQ Ị>h(ìn iKÌy cíín
khiiiiiị ỉác rụ bạii cỏ ib ểch ọ ii cácỊ>iá !rị
i!ổ s ử d ụ n g cho các Ibdiih lioiiíị hiếu dồ.
'rroníị inỉờiiỊị hợỊ) nảy các íịiá trị /à lổng
của Ihu Iibập rà chi p h i hộ p h ậ ii Dổi vời
m ồi bộ p h ậ n , các g iá Irị cỉiỉợcphâii chúi
Hình 6 1 3 : PivotCharl Fj[ter Pane,
Valiies: Phầii n à y chứa thông tin từ các
ò irontị PivotTable Tmiiq Irườiiq hợp lĩàỵ
các giá Irị là lổiìỊ’ thu nhập rà các chị
Ị)hí cho các (Iiiỳ.
V a l u e s
of lncộm«
E x p e n d i í u r e í
Trang 174 Nôu khung tác vụ đã không được noo sang bên phải biểu đồ, hây
rê khung sang phía bôn phải m àn hình cho đến k h i nó neo cô’ dinh
Biểu dồ được th ể hiện đằng sau khung tác vụ nhưng p h ía trước dữ liệu Bởi vì kích cỡ của biếu đồ làm cho khó đọc, bạn sè di chuyên biốu đồ sang m ột tra n g riêng biệt sao cho bạn có th ể th ấy nó rõ hơn Trước khi làm điều đó, chú ý rằng một số tab ngữ cảnh bây giừ xuất hiện trê n Ribbon như được m inh họa trong h ìn h 6.14
178 Chương 6; Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng một cảch khác
Hộp thoại Move C h art xuất hiện
6 Chọn nút radio New S heet và đ ặt cho sheet mới tôn là PivotC hart
Biêu đồ n ày có quá nhiều dừ liệu n ên khó đọc Mỗi b ấ t động sản
có tống cộng 40 th a n h làm cho khó th ấ y dữ' liệu Tiếp theo, bạn
Trang 18sẽ Lông k ế t dữ liệu theo một bước này dê’ tổng k ế t biếu đồ dễ đọc hơn.
7 T rong khung tác vụ PivotTabk' Field List, hủy chọn hộp kiểm Yoar
Sô’ th a n h trong biếu đồ được giam thành 8 th a n h mỗi khách sạn như dược minh họa trong hình 6.16
Chương 6: Xoay dữ liệu; Xem dữ liệu bằng một cách khác 179
Kình 6.16: PivotChart này dễ đọc hơn PivotChart trước.
Biốu đồ này đơn gián hơn nhưng vần truyền đ ạ t thông tin Biểu đồ trìn h bày tóng thu nhập và chi phí cho mỗi bộ phận tạ i mỗi b â t động
chuyên vồ m ột bộ phận và kinh doanh ít hơn nhiều so với những bộ phận khác, Lĩnh vực chuyên ngành của Jackson HoLel là bộ phận Rooms; lĩnh vực chuyên ngành của Miguol Ilanch là bộ phận R estaurant; và lĩnh vực chuyên ngành của Pcngueno Place là bộ phận Catering,
Trong thực tô', bạn sử dụng Lhông tin này để b ắ t đầu tìm hiểu những
bộ phận khác có thổ’ học dược như th ế nào từ những bộ phận chuyên về mỗi lĩnh vực
Bạn có th ể làm gì Uhác với một PivotChart? Bởi vì P ivotC hart đựa vào dữ liệu trong PivotTable, bạn có th ể xác định những giá trị nào được hiến th ị b àng việc di chuyển chúng vào, ra khỏi, và xung quanh các vùng trường Bạn đã xem một ví dụ cơ bản, khi bạn đ ă tắ t việc h iển thị nãm trong biểu đồ
Bạn cũng có th ể thay đổi các phép tín h được thực h iện cho mỗi giá trị bằng việc th ay đổi thông tin trong phần PivotTable Values của PivotTable
Trang 19Pield List Đố th ấy điều này ảnh hưởng đến biểu đồ như th ế nào, hủy chọn hộp kiểm Expenđitures và chú ý các th an h vốn th ế h iệ n các chi phí không còn xuất hiện trong biêu dồ nửa.
Đ iể u b ạ n c ầ n b i ế t
K h i b ọ n l à m v i ệ c v ớ i m ộ t P i v o i C l i a r t , b ạ u c ó t h ể x á c d ị n h c á c k h u n g
t á c v ụ n à o U i c n t h ị b ằ n g v i ệ c n h ấ p c á c l u ì t t r ơ n g n l i ó n i S h o w / H i d e t r ê n cab P i v o t C h a r t T o o l s A n a l y z e N ế u m à u h ì n h c h i c h í t đ ế n n ỗ i b ạ n
1 Mỏ' íilo R edSunsetH otelC hainC hartsl.xlsx Sau đó chọn sheet có tên là Lines
Sheet này chứa m ột biểu đồ đường của dừ liệu đưỢc xoay, như
180 Chương 6: Xoay đừ liệu: Xem dữ liệu bằng một cách khác
Hình 6.17: Biểu dã' sường này có các marker từ m ội P iv o tĩa b le
Với dữ liệu được trìn h bày theo cách này, bạn có th ể thấy xu hướng chung của dữ liệu qua các bộ phận và b ấ t động sản Xu hướng hơi rõ rà n g hơn từ biểu đồ đường so với biểu đồ thanh trong phần trước (xem hình 6.16)
Trang 20Chương 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng một cách khác 181
Xiii bạn xem dữ liệu dưới cKạng rr.ội biểu đồ đường, có thế’ bạn
;nuỏ’ri xcm chí các chi phí hoặc chỉ thu nhập Nếu bạn không còn -.liâV các khung tác vụ nữa, nhấp biổu đồ Các khung tác vụ sẽ 'íu ất hiộn lại
Dế th ấ y chí các chi phí, hủy chọn hộp kiếm Income Để th ấy chỉ vhu nhập, chọn hộp kiếm IncoraG, và sau đó hủy chọn hộp kiểm RxpencUturcs
y
-r i t u t>ụii liù ij -r.liụn cò íiộpỄ!x[>ci>cliiut'ưs và íiộp ỉnco -rne củnq m ội iúc, bọn k[iồnq lòm íiọ i qì t ỏ 1 U I ) nliiẽn, Pốl cuộc bgii có một biểu ẩổ kỉiârig c6 tJứ liệu.
2 Chọn shcot có tên là Circles
S heet này chứa m ột biểu đồ tròn cúa clừ liệu được xoay, như đưỢc minh họa trong hình 6.18 Trong trường hợp này, nội dung biểu
ãồ dã được th a y đổi để trìn h bày việc so sán h các chi phí theo
mỏi bộ p h ận Qua toàn bộ khung thời gian
Hình 5.18: MỘI biểu đồ Iròn từ ÍTIỘI PivoỉTable
Biểu đồ này k h iế n bạn tin rằng một biểu đồ trò n được tạo từ một PivotTable không hữu dụng Tuy nhiên, với m ột chút thay đổi, nó trờ th à n h m ột biểu đồ r ấ t hữu dụng
3 Hủy chọn t ấ t cả lựa chọn ngoại trừ Hotel và Expenditures
Bây giờ biểu đồ trò n trìn h bày chỉ toàn bộ các chi phí cho các khách sạn, được tách theo b ất động sản như được m inh họa trong
h ình 6.19
Trang 21182 Chương 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng m ột cách khác
T u ĩ â i
► •» “
ÍÍC
Ranch
Hình 6.19: Một biếư đổ tròn với các marker lừ mội P iv o tĩa tile
Bây giờ bạn có th ể thấy ră n g Jackson Hotel có một p h ầ n trãm râ^t lớn các chi phí cho ba bất động sản
4 Hủy chọn hộp kiểm Expenditures và chọn hộp kiểm Income.Bieu đồ thay đổi một chút Jackson Hotcl có phần t r á m thu nhập cao nhâ't của ba b ấ t động sản nhưng phần trăm của tổng thù nhập không cao bằng phần trăm của tống chi phí
5 Thay đổi biểu đồ bánh sao cho bạn có thế’ thấy việc p h â n tích thu nhập cho các bộ phận thay vì cho các khách sạn Để là m điều này, huy chọn hộp kiểm Hotel và chọn hộp kiồrn D epartm ent
6 Thay đổi biểu đồ tròn sao cho bạn có thổ’ thây việc p h â n tích cho các bộ phận thay vì khách sạn Để làm diồu này, hủy chọn hộp kiếm Income và chọn hộp kiem Expenditures
Như bạn có th ể thây, không có sự thay đối nhiều giữa hai biểu đồ bôi vì thu nhộp và các chi phí cho bôn bộ phận được phân chia khá đều
7 Chọn sheet có tên là Area Xác lập lựa chọn trường trỏ lại đế’ hiến thị các giá trị thu nhập và chi phí theo khách sạn, bộ phận
và năm Trong trường hợp này, thứ tự bạn chọn các hộp kiêm ảnh hưởng đến cách dữ liệu được lưu trữ Đầu tiên, hủy chọn ta t
cả hộp kiểm ngoại trừ Income và Expeđitures Sau đó, chọn họp
Trang 22kiếm Ycar, hộp kiốm Hotel, và hộp kiểm Department Ngoài ra, hãy nhớ rằ n g bạn cần di chuyên Year từ hộp Values đến hộp
Khi bạn tạo một PivotChart hoặc PivotTable, th ứ tự mà bạn chọn các hộp kiếm sẽ cho Excel biết bạn muốn dữ liệu được p h â n loại
n h ư th ế nào Sau khi dữ liệu được phân loại một cách chính xác, bạn th ấ y rằ n g shcet này chứa một l)iố’u đồ vùng của dữ liệu được xoav như được m inh họa trong hình 6.20
Chưdng 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng một cách khác 183
Hình 6 2 0 : M ột bjểu ũồ vùng 3-Ũ từ m ội PivolTable.
Nếu fil(‘ Excel cú I i h i ề u PivoChart clưực tạo Lừ cùiig inộL PivotTable, việc Lliay (lối các lựa chọn trưùng trong một trong các biểu đồ th a y đổi các lự!i chạn cho t ấ t cả biểu đồ Ngoài ra, thí\y dổi việc chọn các trường nhìn thây dưực cho các biểu đồ sẽ thay đổi việc hiển th ị các trường cho chính bang
Khi bạn xom dừ liệu được xoay dưới dạng một biếu đồ vùng 3-D (xem hình 6.20), bạn th ấ y nhiều môì quan hệ hơn giữa t ấ t cả điểm dữ liệu Trong trường hợp này, nhiều điểm dữ liệu được trìn h bày trong biểu đồ dầy đủ thực sự có ý nghĩa Do các lựa chọn chiồu và m àu bổ sung, b ạn có
th ế biế’t đưực nhiều hơn về các môi quan hệ giữa thu nhập và chi phí cho từng bộ phận qua từng khách sạn
G l i i m ộ l s ố ỉ c g i b iế u có l l ỉ ể đư ợ c t g o i ừ P iv o í T o U e s M ế u t g n c đ ig o m ộ l t i ể u
ắồ X Y ( ỉó n x g ), inệf tiể u áổ txỊỈ, lioộc m ội Liểu ĩJổ cể p liđ n lừ một P iv o iT o y e , Exccl kiến liiị m ộl lliẽnq Ị}óo ISi áề nqíiị Lgn cLọn m ội loọi Líểu ểổ khóc.
Trang 23184 Chương 6: Xoay dũ liệu: Xem dữ liệu bằng m ột cách khác
T h u ậ t ng ữ
cube: M ột tậ p hợp dO liệu ba chiều đưọc kéo vào E xcel từ m ộ t cơ sở dữ liệu,
íie ld (trư ò n g ): C á c hàng, cột, và giá trị đưọc sù dụng dể x â y dựng một
P ivotT a ble K hốn g giống như cảc ô thông thưởng, các trường ià c á c phân loại dữ liệu (các tháng, bộ phận hoặc năm chẳng hạn)_hoặc k ế t quả của
c á c cõng th ú c đư oc tao ra tử những ô đưoc tổng kết bằng dữ liệ u
íie ld la y o u t: V ị tri và việ c tổ chức các trưởng trong P ivotTable.
fla t fi!e : M ộ t b ả n g tính nai chiếu đưọc sử đụng để tạo sh e e t 3 c h iể u được gọi là P ivotT a ble.
O LA P (O n lin e A n a ly tic a l P ro c e s s in g ): Các cơ sỏ' dữ liệu vốn tà các cube {hình khối) ba ch iể u được sắp xếp sao cho dữ liệu có Ih ể dễ d à n g được kéo
từ cơ sở dữ liệu v à o m ột bảng tinh Excel để phân tích bằng m ột P ivo tT a b le hoặc P ivo tC h a rt.
P iv o tC h a rt (c ũ n g P iv o t C h a rt): Các biểu đổ dược tạo ỉử P ivo tT a b le s.
PivotTable(cũng P ivot Table): M ột bảng tổng kếì gồm c á c d a n h sách dữ liệu lớn liên quan với nhau bằng các lèn dữ liệu, và th ô n g tin chu ng,
b Hiểu dữ liệu thêm nữa
c Các màu trong các báng không có sồn ở b ấ t kỳ nơi khác trong
Excel
d T ính linh hoạt
3 Đúng hoặc sai: Các PivotTables có th ể giúp bạn p h â n tích dữ liệu kiểm kê
4 Cái nào dưứi dây được yôu cầu cho việc tạo một PivotTable?
a Các dòng trông trong dừ liệu
b Một h à n g tiêu đề cho dữ liệu
c Một nối k ế t với một server SQL
d Tôl thiểu 100 hàng dữ liệu
Trang 24Chương 6: Xoay dữ liệu: Xem dữ liệu bằng một cách khác 185
5 Đúng hoặc sai; Trong các định nghia trường cho một PivotTable,
Q l và Q uartor 1 íhì Y như hau
6 Cái nào dưới (lây không tho dược tự động quyết định b ằ n g một PivotTable?
a Số lần m ột tê n xưất hiện trong một bảng
a N hâp dấu trừ cho một ô trong cột đầu tiên của bảng
b N hấp dấu trừ cho hàng đầu tiên cùa báng
c Tliav đối công thức cho cãc ô giá trị
a chỉ (lữ liộu nhìn thAy (ìược trrn PivotOhart đó
b dữ iiộu n h ìn thấy (lược trên tấ t cá PivotChart
c dữ liộu n h ìn th ấ y đưực cho PivotChart hiện h à n h v à PivotTable
mà nó dựa vào
d Dữ liệu n h ìn thấy được cho PivoiTable h iệ n h à n h và t â t cả
P ivotC hart dựa vào bảng đó
11 Hăy nêu một lý do tại sao bạn giới hạn cấp độ chi tiế t tr ê n một PivotChart
Trang 2512 Biểu đồ nào tro n s nhửng biổ’u (!ỏ sau đây không th ể được dựa vào một PivotTabie.
a Biểu đồ đưòìig (Litio charL)
b Biểu đ ồ tròn (PiG c h a r t )
c Biểu đồ bọt (Bubblo chart)
d Không Bất kỳ loại biểu đồ nào cũng có th ể được tạo từ một PivotT^blc
186 Chưdng 6: Xoay dữ liệu: Xem đữ liệu bằng một cách khác
Trang 26Chưong 7: Thêm dữ liệu tử những nguốn khác 187
Thêm dữ liệu từ những
nguồn khóc
Những đỉêm chính
it Diừi các hàiiíị \V(>rd,file Iư.\i và dữìiệit \Veh rào Excel 2010
B ỉ.irii kếi rới chì Hệu liXìììQ, n h ữ iiiị /corkiheei khác
K Kco ch? liệ u íừ IIIỘI n ố i kCh ('(/.sở d ữ liệ ii b iệ n có
K hỏi đ ộ n g
Câu hỏi
1 Tại sao kéo dữ liệu từ nơi khác thay vì gõ nhập lại nó?
2 IV^Ột ưu điểm cúa việĩc kéo dữ liệu từ Word thay vì từ một file text
lồ gì?
3 m t file csv là gì?
4 Một file có chiều rộng cô" định là
5 ^íột Web query là gì?
6 l ạ i sao bạn muốn kéo dừ liệu từ một cơ sở dừ liệu Access?
7 Ngoài m ột cơ sở dừ liệu Access, Excel 2010 có th ể tạo những loại
k ế t khác nào vổi dừ liêu?
Trang 27T ă n g tốc
Nếu bạn đã quen thuộc với việc ìmport dữ liệu từ những nguồn khác
vào Excel 2010, hây nhảy đến chương tiếp theo Lưu ý r ằ n g th ậm chí
nếu bạn biết cách kéo dữ liệu vào Excel trong các phiên b ả n trước của
nó, có th ể bạn không biết cách làm điều này ở đây
Cho đến bây giò' trong sách này bạn đã thêm dữ liệu vào các \vorksheet Excel 2010 bằng việc gõ n h ậ p nó hoặc sử dụng một
công thức đê có được thêm thông tin từ dữ liệu h iệ n có Trong
thực té, các tập hợp dữ liệu mà bạn làm việc không th ậ t sự là dữ liệu mà bạn gô nhập bằng tay Thay vào đó, bạn có th ể làm việc với dừ liệu đã
hiện hữu ở nơi khác- Gông việc của bạn tro n g trường hợp n ày là đưa dữ
liệu vào Excel từ nhừng nguồn khác bằng m ột cách sao cho b ạ n có thề’
làm việc với nó
Trong chương này, bạn làm việc với dữ liệu từ ba nguồn chính:
M Dữ liệu cíă cíưực lưu Ỉiviiỉị các filư kbôìiq phải cácJ'ile ỉíxcel Síiii đó
bạn iinpor! dữ liộii dó rào ỉixcứl.
M Dữ ìiệu hiện hữu irong nhííiìg/ile lùxcơl L‘hác.
Sau khi bạn biết cách đưa dừ liệu này vào Excel và làm việc với nó,
bạn kết thúc chương này bằng việc học cách làm tươi dữ liệu từ những
nguồn khác Làm tươi (refresh) dữ liệu sẽ cập n h ậ t nó ở vị trí gô'c của nó
sao cho bạn có th ế thấy những thay đổi được p h ả n ánh tro n g các fíle
Excel
Im port d ữ liệ u h iệ n c ó v à o E x c e l
P h ần Idn dữ liộu bên ngoài mà bạn làm việc đã hiện hữu tro n g thê”
giới Dữ liệu có th ể hiện hữu trong một bảng Word hoặc trê n một tra n g
Web hoặc th ậm chí có is bạn đã scan nó từ m ột chồng giấy B ất k ể dữ
liệu dược đưa vào máy tín h bằng cách nào, b ạn cần có nó tro n g Excel
2010 đê làm việc với nó và rú t ra những k ế t luận của bạn
Dì c h u y ê n d ữ liệu t ừ m ộ t b ă n g VVord s a n g Excel
Trong bài tậ p này, bạn mở một tài liệu Word chứa một b ả n g dữ liệu
và di chuyển dữ liệu đến một vvorksheet Excel mới
Trang 28Chưong 7: Thêm dữ liệu tử những nguòn khác 189] Khởi động \Vord và inừ lilc Samplc\VordData.docx.
Trong bài Lập này, bạn tạo mặt \voi’ksheet Excel từ dữ liệu đả
h iện hừu trong WorcL '['i^oníĩ trường hợp này bạn làm việc với dữ liệu mức dộ hài lòng cho các buỏi họp định hướng n h â n viên mới của tập đoàn Highl/Owe Corporation Trước đây những bưối họp
n ày dã không được đón nhận tốt từ các n h â n viên mới và b ạn đă làm việc dế cải thiộn các buói họp Bạn muốn tạo một báo cáo trìn h bày tiến độ
Cho đến thời điếm này, bạn đã thay đối dữ liệu trong một bảng Word Bới vì bạn muôn xây dựng các biểu đồ và đánh giá dữ liệu, bạn mucm sao chcp (lữ liệu sang Excel
2 Chọn toàn bộ bang Woi'cl và nhấn Ctrl+C đế sao chép nó sang Clipboard
3 Mở Excel T rong shcct trông vừa xuấ^t hiện, chọn ô AI v à nhấn CLrl+V đế d án bảng Word
Chú ý rằng, líhi bạn clán dừ liệu, Excel giừ lại hầu h ế t định dạng
mà bạn dã áp dụng Irong Word nliư được minh họa trong h ìn h 7.1
Hình 7.1: Bảng Excel này tròng tương ỉự như trong Word.
Dữ liệu mà bạn đã dán là dữ liệu Excel bình thường B ất cứ những
gì bạn có th ể làm vói dừ liệu líxcel cùng có th ể làm với dữ liệu này
4 Đóng Excel Khi Kxceỉ nhắc bạn lưu công việc, đặt tên cho ílle là Ch7WorđData.xlsx
Mặc dù bạn sẽ import dữ liệu này thêm một vài lần từ những nguồn khác, bạn muốn so sánh đữ liệu khi bạn tiến hành
Dí c h u y ể n d ữ liệu t ừ m ộ t file texl s a n g Excel
Một cách thông thường khác để đưa dữ liệu vào Excel là bằng cách sử dụng một file toxt Một nití toxt chứa chỉ thông tin, không phải định
Trang 29dạng đi cùng vứi thông tin Một íĩlo tpxL có dừ liệu tliường gồm một trong hai định dạng:
••i P e l i i i i i t c d : M ô r filư c h í ũ i< / iì li( ‘ii ]>hán cckh uìcb h iộ l m ỗ i CỘI di? liệ u
hầ n iị cíìcb sừ clụnq IIIỘI hỷ l ự ric n iỉ hiệl ỉ.oại (h ì liộ ii p h â n câch (cleliiiìilccl) Ị ì h ổ ìnổn Iil.xìí là / i k ’ (ÀniniKi Scpcirdlcd \'(ihtes (CS\')
'D o i ì í ị c á c f i k ‘ c!.vi d ữ HỌu íir>iií> I i/ ồ i CỘ! CỈIÍ(I'C l á c h h i ộ / r ớ i c ộ t k é t i ế p
bànQ, lììộl cUht phẩy Các ìià n ịị chì liộii cíiiực tách hiệ/ b à n g các k ỷ lự
x iíố iK ị clòiig cií'níị P ữ /iệ ii ( , s \ ’ eíiiíic SIÌ chniíị k h i í b iề n rộ ììg c ủ a d ữ liộ ii hữu Iro iiíị lìiộ l CỘI khôiiíị í>iôiii> Iih íiii l ừ lììột hảng d ữ liệ ti Híiv Síiiií’ mộ/ h à n íị clữìiựn kữ HỔỊ).
Sĩ i-i.xed: Mộr/ilc chứa dử liộii cỏ chiều rộng cố cíịiib (/ixeci) ỉiiõn có
IIÌỘÍ h iọ Ịiiị k h o à iỉíị Irõiiíị (lành riè iiii chu n iồ i CỘI h à t k ổ d ứ liệ ii Itxìnq cộ! rộ iiq bao Iih iù ii d ì o h iệ n hà ìib D ữ liệ u có c h iề n rộnq cố
đ ịn h crniíị CÍU'ỢC si'f dụììíị k h i kbôiiii có k ý ỉự m à k h ò iỉg b a o g iờ được
sử clụiiiị bên iro iiq d ữ liỌii (lu dó khôiiíị có d â n p h â n cách.
Thôiiẹ íh iíờ iiíịO ợ ii ih iiy c lữ ìiệ ii cú chiưii rộ iiỉị c ố c íịiih hất c ứ k h i ìiào
dữ liỌii dã ííiỉực (lịnh (lạnỊị cho con !ìí>ifời tbay I'ì mây tinh cíổxenỉ
M ộ! l i i/ iị (lụng ih õ iiiị Ibiiờiìiị khác là (lữ liậ ii h ị cíịnb d ạ n g cíể in /ihiíH ỉị chíỢc itd i Iroììíị IIIỘI filc ÍO.XỈ D ô i k b i Iih ữ iỉíị qì cliiờiiq n h ư là
(lữ ỉiỌii có c h iề n rộuíị cô clịub th ậ / ra là chì liệ u (ỉu'ực p h ã n cỏcb hằììíị Icih.
.\ơ ii b ạ n lả)ii riệ c Iroiìíị một m ói iníớììg iKiị (lữ liệ u d ể ìì /ừ m ội hệ
ibổiìq lììá V lín h cũ h()H d ừ liựii í / ó Ihii’()iií> có (lịììh (lạníị fi.\ed-ivichh
(có ch iề u lô i i i ị cô ílịiib ) :\hữii(ị I iiã v lí iih cù bon c ỉịiib clợiKị d ữ ỉiộ ii
d ể in, k h ô n iị Hìoiiíị cỉợị IIÕ clìíọl' ii>iỊ)orl rà o líxcưl X h ữ iìỉi n iá v >11 cù hdìí kb ô iiíị lin h r i lìh ìí CÍÍC niíi v in mà c h iiiiíị !(i sử clụiiíỊ Iiq à y luiy .\íịư ời la (lã ih ấ v l ằ i i i ’ 1’iực iiiìỊHir! (lữ liệu ct) c b iỏ ii r ộ i ỉ i ’ c ố cỉịn b
r à ( i ỉ i \ U ' l họ có ih c lic i k iợ iii h à iig I r ã in g íờ ih ờ i (ịidi/ c h itỵ ể n dổi ỉ ỉ ọ
c h ỉ việc (lể lixcc-’! là m cònỉị riê c ihciv r ì làiiì lìó h ằ iìiị
ỉav-Mõi định dạng file có nhừng ưu diốm và khuyết điểm Các fíle Tixed- wi(lth chiô”m nhiều chỗ trống hơn bơi vì mỗi hàng có kíỢng khoáng trông tối đa (ỉành riêng cho mỗi sự |jhán hồi Oác filo Delimited không có không gian lãng phí dó nhưng ciiúng giứi hạn những ký tự nào có thể đưực sử dụng trong chính dừ liệu
Trong các bài tập sau đày bạn import một sô' dừ liệu vào Excel từ các file tcxt Mỗi fìle Excel có cùng một dữ liệu như trong file tcxt Khi bạn làm việc với mỗi file chú ý các điểm khác biệt trong cách dữ liệu được xử
lý bơi Excel
190 ChựQYig 7: Thém dữ íiệu từ những nguổn khác
Trang 30Chương 7: Thèm dữ íiệu tử những nguồn khác 191
Thực t ế
site c h ẳ rg h ạ n như site củ a ngân hàng hoăc m ột chương trình thành viê n
W eb Ní-Qng người tạo các fiie biết rằng thông tin sẽ rơi và o cù n g c á c hạng rriLC dữ liệu tro ng mỗi record dược dovvnload N hữ ng gì họ không biết là kí:h cỡ củ a các sô' hoặc các mô lả cho mỗi hàng được d o w nloa d Đ ể làm ch o dữ liệu dễ lãm việ c hon, nó được tách Diệt bằng các đấu phẩy.
Các file 'ìxeđ thường đuỢc sử dụng khi dữ iiệu có th ể chứa nhiều trưởng text N ế i bạn đã từng diê n vào dữ liệu cho một khảo s á t nơi bạn đă được hỏi các i3i binh củ a bạn về những câu hỏi nhưng dược cho b iế t rằng câu trả lời cCa bạn dược giới hạn (rong 256 ký tự, có th ể bạn tạo m ột íile fixe d -
w idlh B ji vi m ộ t dấu phẩy hoặc dấu phân tách thông thường khá c thường
chiều rộ ig trưởng th a y vì gặ p rủi ro dữ liệu dược tách k h ô n g đúng vị trí,
linport m ột íiỉe t xt đưực p h â n cách
Làm thao các bước sau đầy dô' import một file ,txt được phân cách (delimited' vào Excel:
1 Mc Excel, nhấp nút Office và chọn open Sử dụng mũi tê n xổ xuốig trê n danh sách F ì 1 gsof Typo, thay đổi kiểu file th à n h Text
F ilt s
Nếi nó không nằm trên danh sách, cuộn xuống để tìm nó
Chi ý rằ n g Excel định nghĩa một Tile text là một trong ba loại:
•prr (print), txt (toxt) hoặc csv (comma-separated values)
2 Địrh hướng đến íìle SampleCommuData.txt và nhấp Open
M ài h ìn h dầu tiôn của Tcxt Import Wizard xuất hiện, như được
m iih họa trong hình 7.2
Hình 7.2: Biức 1 của Text
Import Wí2aii cho một íile
lext csv.
Trang 31192 Chương 7; Thêm dữ liệu từ những nguồn khác
Chú ý rung Excel đã quyết định rằ n g filo này được phân cách (delimitod) Nó hói bạn có muôn b ắ t đầu import tại hàng 1 hay không và file có phải từ Mỹ hay không Mạc dù dữ liệu có từ Mỹ, nhưng nếu b ạn xem kỹ bạn sẽ thấy rằng dòng dữ liệu đầu tiên trông Nếu m áy tính được xác lập dế xử lý thông tin từ một khu vực khác trên máv tính, m àn hình này biếu thị rằng” nguồn gốc file là một thứ gì cló không phải ƯS-437
Đ iề u b ạ n c ầ n b iế t
K h i n à o b ạ n k l i ô i i g Iiiuỏ'n bắ c đ ầ u i i n p o r t t ạ i h à n g 1’ N ế u đ ầ u f i l e c h ứ a
t h ô n g t i n k l i ô n g p l i ả i là d ữ l i ệ u C S V - d e í i i n i t e d , b ạ n k h ô n g m i i ô u i m-
p o r i n ó Đ ỏ i k h i m ộ r LỈoạn ỏ p l i ầ i i t r ê n c ù n g c ủ a f i l e c h ứ a c h ỏ n g t i n v ề
f il e l ayouc l i o ộ c c á c t ì n h l i u ố n g t h u c h ậ p d ữ liệu H o ặ c c ó t h ể t'ile d ữ l iệ u
đ n d ư ợ c c ậ p Iihíìr k ể cìí klii b ạ n i i n p o r t l ầ n sau c ù n g T r o n g t r ư ờ n g h ợ p
d ỏ , b ọ n k h ô n g m u ố n i i n p u r t lại diì l iệ u i n à b ạ n Jii có, d o đ ó h à y n h ả y
đ ế n d ữ l i ệ u inới.
3 N hập 2 tro n g hộp Start Import a t Row để thay đổi hàng b ắ t đầu
và nhấ^p nút Next
Màn h ìn h thứ hai của Toxt Import Wizard xuất hiện, như được
m inh họa tro n g hình 7.3
, , ' j r ' ■
4
Hình 7.3: Bước 2 của Texl Import Wízard C1 0 một fjle text csv.
Trang 32Chương 7: Thêm dữ liệu từ những nguốn khác 193
Trôn tra n g thứ hai của \vizarcl, bạn định nghĩa dữ liệu được phân cách như th ế nào Bạn có thc thấy rằng Excel mong đợi file được phân cách bằng các tab nhưng nó (lưa ra cho b ạn m ột scí tùy chọn khác để chọn
'e*{ Iniporỉ ĩ oí J
Trang 33194 Chưdng 7: Thêm dữ liệu tử những n g jổ n khác
ln ìỊỉo r í VVI:ard Siep ĩ of
Trôn trang thứ ba cua wizard, bạn định nghĩa định dạng cho dữ liộu như nó được import Bạn cùng có thé chọn không import một cột cụ thể Mỗi cột có thổ được định dạng dưới dạng dừ liệu khái quát (genoral), dữ liệu text hoặc một ngày tháng
ớ bén phầi danh sách Column Data P orm at là một n ú t Advanced Bạn sử dụng các tùy chọn nâng cao đế định nghĩa th êm nữa các sô’ trong dữ liệu được import như th ế nào
Hình 7.6: Mọt íile c s v dược im porl.
Bây giờ bạn có th ể dịnh dạng dừ liệu này dưới dạng một bảng hoặc làm việc với nó như nó hiện hữu
8 Sử đụng lệnh Save As đế lưu công việc dưới dạng m ột íìle Excel mới có tên là Ch7CSVDataFromTextFile.xlsx
Trang 34Trưức khi đóng fiỉe, bạn có thể so sánh định dạng dữ liệu hiện
h à n h với định dạng của dữ liệu được sao chép từ Word tro n g bài
lậ p trước
I i i ì p r t m ộ t í i l e c s v
'i'rong các bước sau đây, bạn import một file csv vào Excel:
1 T rong Windo\vs Explorer, sao cliép íĩle SampleCommaData.csv
sa n g vùng làm việc (\vorkspace)
Bởi vì Excel biết một file csv là gì, bạn có th ể mỏ' một fíle csv
bang cách n h â p đôi nó Bạn làm điều này bây giờ để thây có bất
kỳ sự khác biệt tro n g tiến trình này hay không
2 N hấp đôi b ản sao của SampleCommaData.csv mà bạn vừa tạo ra
Bước này dễ dàng hơn import một íĩìe txt nhiều Bởi vì Excel đã
-B ỏ l v ì í ĩ x c c l l>íếl c ó c li Xi) \iị cóc íile c s v , t g n ktìô n q có cơ h ộ t Ljêu c ổ u nó
L liâ tiq rn ỏ cá c re.coứii đ á u liẽ n M ế u ÍìIg clược !ưu J ư 6 i d ợ n q m ộ l íilc c s v , nó
c đ n L ó i ẳău vốc ổ ủ n q d ữ ỉ vỏ c k ứ a c l ì ỉ d ứ liệ u L ợ p lệ
Nếu dữ liệu không phù hợp (nốu có các dấu phẩy trong m ột file
csv khác thay vì dưới dạng các dấu phân cách cột chẳng hạn), Excol đã định rằ n g bạn (lự định các dấu phẩy là các dấu phân Ciích o dưực tách tại dấu phííy dư thừa và tấ t cả cột phụ "lệch" một cột Bạn có th ể giải quyẽt vun đồ này bằng việc biên tập trong Excel, nhưng (ló !à (liều mà bạn nên biết có th ể xảy ra Trong những trường hợp này, biên tập file csv trước thay vì sau khi bạn dưa nó vào Excel thì dỗ dàng hơn
3 Sử dụng lệnh Savo As đế’ lưu công việc dư<Ji dạng một file Excel mới
có tên là Ch7CSVDataFromCSVFiIo.x]sx và sau đó dóng Excel.Nếu bạn muốn, b ạn có th ể so sánh định dạng dữ liệu với định dạng của các file Worđ và nie toxt khác mà bạn đã tạo tro n g các bài tập trước trước Idii đóng íile này
Im port m ộ t flle d ữ liệu íixed
- lỈL/ớc tịếp thẹo là mở một file không được phân cách (deỉimited) Lần nữa, dữ liệu giống y như trong hai bai tập trước nhưng bạn chú ý cac diểm khác biệt tro n g tiến trình;
Trang 35196 Chương 7: Thêm dữ liệu từ những nguổn khác
1 Mở Excel, nhấp OIÍÌCG Button và chọn open Sử dụng mui tê n xổ xuống, thay đối kiếu Tile thành Text Files
Nếu nó không nằm trong danh sách, cuộn xuống để tìm nó
2 Chọn file SampleFixodData.txt,
Màn hình đầu tiên của Text Import WÌ7,ard xuất hiện như trước
đó trong chương này, trong phần "Import một file txt được phân cách"
3 Thay đổi hàng bắt đầu thành 2 và nhấp nút Next
Màn h ìn h thứ hai của Text Import Wizard xuất hiện như được minh họa trong hình 7.7 Chú ý rằng bây giờ nó Idiác rấ^t nhiều
Excel không biết các ngắt cột nằm ở đâu Nó đã đưa ra lời tiên
đoán tố t n h ấ t rằng bạn muôn một ngắt cột cách mười khoảng trống Dù vậy, sô” đó không phải là những gì bạn muốn, do đó bạn phải thay đổi chiều rộng cột cho cột đầu tiên Những cột khác thì chính xác
4 Nhâ'p đường thẳng đứng dầư tiên Rê nó sang bên trá i sao cho nó dường như nằm ngoài vùng xem trước N hả n út chuột Điều này
sẽ xóa ngắt cột dư thừa
Khi bạn hoàn tất, các markcr cột canh chỉnh với dữ liệu Nếu bạn quyết định để loại bỏ một trong các dấu phân tách cột, bạn có thể làm như vậy bằng viộc nhấp đôi đường Nếu bạn cần m ột dấu phân tách mới, bạn có thế thêm nó bằng cách nháp nơi bạn cần nó
(fỉxed-width)
Trang 36Chương 7: T h ê m dữ liệu tử những nguón khác 197
5 K ii tố t cả dấu phân tách được đặt, nhấp n út Next
Min h ìn h thứ ba cúa Text Import Wizard xuất hiện như trong bài
tậ j trước
6 Nnư trước đó, bạn không làm bất kỳ dịnh dạng đậc biệt nào trê n
dC liệu này, do đó nhấp nút Finish
\v.zard đóng lại và dữ liệu xuất hiện trong các cột trong một shaet Excel như trước đó
7 N.iấp trong ô F1 và nhấp lần nữa trên Formula B ar ở cuối từ.Chú ý rằ n g Excel đã loại bỏ các khoảng trống dư thừa ra khỏi đừ liíu khi nó import nó Bây gìừ môi cột chứa chỉ dữ liệu không phíii các khoảng trống dư thừa (lã phân chia các cột
8 Sl' dụng lệnh Save As để lưu công việc dưới dạng một file Excel m)'i với tên Ch7FixedDataFromTextFiie.xlsx và sau đó đóng Ex-
B iíu b ạ n c ầ n b iế t
Đỏi khi dường như brứ kể bạn làm gì, dưa dĩí liệu từ một file text vào Excíl thì khó Trong nhữug trưùiií; bợp này sỉf dụng Find and Replace croiệ \Vord có thể riết kiệm ihời gi;in rất nhiều Ví dụ, nếu một cài liệu
có íCf liệu Jã dược sáp dặt bhn” cóch sử dụng phím Tab clìo khoảng c;'icl, bạu thấy rììng thay thê' liai tnb bhng một tab xuyên suô^t toàn bộ tài iệu sẽ cho bạn một nội dung import sạch hơn Ngoài ra, nếu bạn imp>rt vô sô' hàng trô'ng, bạn có tỉiế' tìm kiếm các ký tự xuỗng dòng kép
và ciay thế chúng bhng các ký tự xuống dòiìg đơn
Lấy d ì liệu t ừ VVeb
Một tn n g những tính năng thú vị hơn của Excel là k h ả năng nó bắt giữ dữ liệi từ một tra n g Web và sau đó ỉưu trữ dữ liệu trong Excel và cập
n h ậ t nó (ĩiiễn là bạn k ế t nối với Web) Tính nàng này là tín h n ă n g mà bạn sẽ lum sử dụng hoặc không bao giờ đụng đến lần nữa sau khi bạn hoàn t ấ t ;hương này Làm theo những bước sau đây:
1 Mí một sheet trống trong Excel Chọn D a t a > G e t E x t e r n a ỉ
D ỉ t a > F r o i n Web
Trang 37198 Chương 7: Thêm dữ liệu từ những nguổn khác
Cửa sổ New Web Quory mò' sang trang chủ điíỢc chọn
2, Thay đối URL th àn h http://w\vw.erh.noaa.gov và n h ấ p Go Nhập
12345 cho m ă zìp trong hộp Local Porccast ở góc tr á i phía trên
của tra n g Web và nhấp Go
Trang Wcb th a y đôi clố’ trình bày dữ liệu thời tiết cho Schenectady, Ne\v York T rang trông bình thường ngoại trừ một số mũi tên
vàng clược phân tán khắp trang như dược minh họa ở hình 7.8.
•kfcr»'
1 : * » ^ ; - : ,'.1 f :•
GSH
Hình 7.8: Trang llìừi tiết We3ther.com cho Scheneclady trong trang truy vâ'n W eb.
3 N hấp mũi tê n vàng kế bên từ Humidity Có th ể b ạn cần mở rộng tran g để thấy phần này của trang
Mũi tôn thay đổi từ vàng th àn h xanh lá cây và trd th à n h một dấu kiểm lỉạn phái clio Kxccl biốt ràng (lữ liỌu trong báng này lỉ\ dữ liệu mà bạn muóVi liên Icếí
4 Nhấp n út Im port ở góc phái phía dưới của cửa sổ Cửa sổ Import
Data xuất hiện Nhâp OK để chấp nhận vị trí mặc dịnh
0 đầu tiên được tạm thời điền vào một thông báo rằ n g mẫu truy vấn (query) đang dược tạo và cập nhật líhi việc cập n h ậ t hoàn tất, các ô AI đên B7 chứa dữ liệu từ Wcb sito như được minh họa trong hình 7.9
Trang 38Chương 7: Thêm dữ liệu tử những nguổn khác 199
Hình 7 9 ; Kết quả của mẫu truy vấn W eb thời tiết.
Sức mạnh của mẫu truy vấn Web là dữ liệu được cập n h ậ t sống miễn là bạn k ế t nối với Web Để thấy điều này xảy ra, đ ể yên trang trong khoáng 15 phút và sau đó quay trở về và tiếp tục
5 Nếu dữ liệu trô n m àn hình không thay đổi, chọn D a t a > Con- Iio c tio n s > R cíV csh AIl
Nếu nút Reĩresh All không xuất hiện, nhấp mùi tên xổ xuống để tìm các lựa chọn Rcfresh trên danh sách
K íù Ix^iì Iilỉo p nút R círcs lì A l l , IxỊii có l!iể lí lốq m ội llỉô n q 1 ^ 0 on n in lỉ cdnk l>áo Lgn rònq dữ lií u Iiià bgti đanq kiĩl Iiối 3ến tủ m ộl nquồn Lon nqođi và có lliể qâi^
l i g i T t'o n q Ipư òtK ) li ụ p n g ij, í ỉò i vì b g n 3o Ig o N V e b q u e r i} v ò b iể t p ò n q n ó ỉến từ
in C l n c Ịu ổ n 011 to c ìn , l x j í i c ó lỉu *' Iiliv íp O K v ;'i c ệ |) n í iộ l d ữ liệ u M ế u b q n m ồ m ộ l
f i! t kliônq ilíTii l il mOÍ n<)i(i'ìi q iíi tlưục Liíĩt là Iin loòn, Lgn nên suụ n q liĩ kíị tpi/óc
L !iĩ n l iố p I i ú l O K
Như với (lữ liộu được import khác, bạn có thể làm việc với dữ liệu này bằng bát kỳ cách nào m à bạn làm việc với dữ liệu từ b ấ t kỳ nguồn khác Mặc dù ví dụ đơn giản này không cho thấy rô có nhiều sức m ạnh đằng sau tính năng này
Nếu bạn theo dõi các cổ phần, bạn có th ế dăng nhập vào tà i khoản cổ phần và th iết lập một Web query để thu thập dừ liệu của vài th án g trước cho các cố phần mù bạn theo dõi Thiết lập các biểu đồ để xem các cổ phần tiến trien như thê' nào như được giải thích trong chương 6 sẽ cho bạn biếi thoáng qua thông tin cổ phiếu hiện tại b ấ t cứ lúc nào
Trang 39Nếu bạn có trách nhiệm theo dõi hàng tồn kho của công ty từ một Web sitc, bạn có th ể th iế t lập một Web query để thu thập các số hàng tồn kho hiện tại và lưu sheet với query Tạo các quy tắc đ ịn h dạng có điều kiện cho dừ liệu đưỢc thu thập bởi query và bạn có th ể xem thoáng qua khi nào hàng tồn kho thiếu hoặc hết.
L iên k ế t v ó i d ữ ỉiệ u tr o n g c á c v ro rk sh eet E x c e l k h á c
Một cách hữu dụng khác để đưa dữ liệu vào các file Excel 2010 là liên kết với dữ liệu trong những file Excel khác Bạn có hai tùy chọn:
» Dâii d ữ /iộii I’à íịiử cho nố được liêii kết.
tẾ Tham cbiéìt trực tiếp dữ liệit bằng các côỉig thức.
Bạn c h ọ n n h ư t h ế nào?
Bạn th ậ t sự không phải tuân theo b ấ t kỳ quy tắc cứng n h ắc về việc khi nào tham chiếu trực tiếp dữ liệu và khi nào dán dữ liệu và liên kết
nó Nếu bạn muốn thấy dữ liệu, bạn nên dán và liên k ế t nó Dữ liệu luôn
có ở đó và bạn có th ể xác lập nó đế’ cập n h ậ t sao cho nó hiện hành Nếu bạn có một lượng lớn dừ liệu, bạn nên tham chiếu nó để giữ cho nội dung vvorksheet dễ quản lý
D á n và liên kết với d ữ liệu
Trong bài tập này, lần nữa bạn làm việc với dữ liệu mức độ hài lòng cho các buổi họp định hướng nhân viên mới của tập doàn HighLowe Corporation Lần này, bạn thay t h ế tỉ lệ hài lòng cho từng buổi họp trong đừ liệu text bằng một liên kết đẫn đến ô tín h toán các giá trị Bằng cách liên kết với dữ liệu th ậ t sự thay vì dán nó vào dưới dạng một sô”, bạn bảo đảm rằ n g dừ liệu hiện hành khi bạn cần nó Làm theo nhừng bước sau đây:
1 Nhấp Oíĩice Button và chọn open, chọn cả ExcelToExcelBasePile xlsx và LinkedDatasheet.xlsx và nhâp Open
Bây giờ hai fìle Excel khác nhau mở
2 Chuyển đổi giữa các file bằng việc sử dụng taskbar hoặc n h ấ n tổ hợp phím A lt+ T ab Chuyển đổi trở về theo cùng một cách
200 Chưdng 7: Thêm dữ liệu tử những nguồn khác
Trang 40Mãy chắc chắn bạn kết thúc trong íĩlo LinkedDatasheet.xlsx.
3 Chọn các ô B5 đôn M5 N hấn (Jtrl+C để sao chép các ô
4 Chuyển trơ lại fíle ExcclToExcelBasePile Chọn các ô B5 đến M5
và sau đó n h ấ n Ctrl+Video để dán các ô được sao chép
Mỗi ô hiển th ị một thông báo lỗi Đó là vì Excel đang cố sử dụng các công thức trên dữ liệu trong sheet này thay vì trong sheet khác
5 Để sứa lỗi, tìm cờ Paste Options Từ danh sách xổ xuông, chọn Link Cells
Nếu bạn chú ý giá trị trôn Formula Bar, bây giờ nó ghi là
=LLinkedDatashcet.xlsxlSheetl!B5 - đó là liên k ế t th am chiếu dẫn đến-ô trong file khác cho ô B5 như được m inh họa tro n g hình 7.10 Nếu bạn cuộn qua các ô, bạn thấy rằ n g từng ô k h ác chứa một công thức tương tự có một tham chiếu ô khác (nhiửig chính xác) cho mỗi ô
ỉ-Hình 7.10: Pormưla Bar cho một ố với mộl phương trình được liẽn kê't.
6 Đóng và lưu file ExcelToExcelBasePile
Bạn thấy lại dừ liệu được lièn kết từ LinkedDatasheet.xlsx Bây giờ bạn sẽ thay đổi một sô' dữ liệu trong file được liên k ế t để bạn
có thể th ấ y nó thay đổi khi bạn mở file kia
7 Thay đổi giá trị cho ô BIO th àn h 16.1 Thay đổi giá trị cho ô C21
th à n h 21.8 Thay đổi giá trị cho ô D23 th à n h 69
Như b ạn đà thay đổi mỗi ô, trung bình cho khóa học đó cũng đã
thay đổi Bây giờ bạn sẽ mở file kia để thây dữ liệu cập n h ậ t ở đó.