+ Số hiệu: Nhập vào số hiệu của chứng từ kế toán + Ngày, tháng: Ngày tháng của chứng từ kế toán - Diễn giải: Nhập nội dung của chứng từ kế toán - TK Nợ: Nhập số hiệu tài khoản bên nợ của
Trang 1Phần 2 – Tổ chức số liệu kế toán trên Excel
Phần này sẽ giúp các bạn làm kế toán trên Excel từ cách tổ chức
dữ liệu đến việc tạo các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết Để nắm được phần này yêu cầu bạn phải nắm khá vững về nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp và có một số kiến thức cơ bản về Microsoft office excel chủ yếu là phần đã được giới thiệu ở phần trên Trước tiên ta tạo 1 Sheet chứa danh sách các sổ kế toán, các bảng biểu và các báo cáo của công ty để dễ dàng quản lý hơn,
từ Sheet này bạn có thể rất nhanh chóng nhảy tới các Sheet khác bằng cách nhấp chuột
Cách làm như sau:
- Khởi động Excel, chương trình sẽ tự động mở ra một Wookbook mới với mặc định là 3 Sheet trắng Bạn vào Menu File\Save để lưu lại với tên KtExcel
sổ
Trang 2Bước 2: Thiết kế sổ Nhật ký chung
Bạn di chuột về góc phía trên bên trái của sheet và nhập vào tên công ty Sau đó di chuột xuống dòng bên dưới nhập vào tiêu đề của sổ sao cho đẹp mắt và dễ nhìn
Tiếp theo bạn tạo mẫu sổ theo mẫu dưới đây:
2.1.2 Cách nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung
Khi công ty có các chứng từ kế toán phát sinh như hóa đơn mua
Trang 3+ Số hiệu: Nhập vào số hiệu của chứng từ kế toán
+ Ngày, tháng: Ngày tháng của chứng từ kế toán
- Diễn giải: Nhập nội dung của chứng từ kế toán
- TK Nợ: Nhập số hiệu tài khoản bên nợ của nghiệp vụ kế toán phát sinh trên chứng từ
- TK Có: Nhập số hiệu tài khoản bên có của nghiệp vụ kế toán phát sinh trên chứng từ
- Số lượng: Nhập số lượng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trên chứng từ
- Số tiền phát sinh: Nhập số tiền hàng hóa, dịch vụ phát sinh trên chứng từ
Lưu ý: Với mỗi dòng trên Sổ nhật ký chung ta chỉ nhập một định khoản, với nghiệp vụ kế toán nhiều hơn một định khoản thì mỗi định khoản sẽ được nhập vào một dòng
Ví dụ:
Hóa đơn thanh toán tiền điện thoại cho Viễn thông Hà Nội số
012345 ngày 10/01/2009 số tiền 500.000đ, thuế GTGT 50.000đ
Với nghiệp vụ này trong Sổ nhật ký chung bạn phải nhập thành hai dòng như sau:
Nợ TK 642 500.000
Có TK 111 500.000
Và một dòng ghi nhận thuế GTGT đầu vào:
Trang 4Định khoản:
Nợ TK 133 50.000
Có TK 111 50.000
Trong Sổ nhật ký chung sẽ được nhập vào như sau:
Cuối tháng khi đã nhập hết các chứng từ phát sinh trong tháng
ta sẽ làm các bút toán kết chuyển để xác định kết quả lãi lỗ
Ở hàng nhập nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ tại cột Số tiền phát sinh:
- Với nghiệp vụ kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ:
=SUMIF($E$5:$E27;133;$G$5:$G27)+BCDSPS!D13
Trong đó BCDSPS!D13 chính là địa chỉ ô lưu số dư đầu kỳ của Tài khoản 133 trong Bảng cân đối số phát sinh sẽ được giới thiệu chi tiết sau
- Với nghiệp vụ kết chuyển doanh thu:
Ví dụ với nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ là
Nợ TK 511
Trang 5- Với các bút toán kết chuyển chi phí:
Ví dụ với nghiệp vụ kết chuyển là
- Với bút toán kết chuyển cuối cùng là kết chuyển lỗ, lãi:
+ Nếu lãi: Tại hàng nhập bút toán kết chuyển lãi ta nhập vào cột
Số tiền phát sinh (ví dụ là ô G32) công thức:
=SUMIF($F$7:$F31;911;$G$7:$G31)-SUMIF($E$7:$E31;911;$G$7:$G31)
+ Nếu lỗ: Tại hàng nhập bút toán kết chuyển lãi ta nhập vào cột
Số tiền phát sinh (ví dụ là ô G32) công thức:
=SUMIF($E$7:$E31;911;$G$7:$G31)
SUMIF($F$7:$F31;911;$G$7:$G31)
Trang 6Lưu ý: Tùy theo số lượng chứng từ phát sinh mà vùng tham
chiếu và vùng tính tổng trong các hàm trên sẽ có sự thay đổi Hàm trên chỉ có tính chất tham khảo
2.2 Bảng cân đối số phát sinh
2.2.1 Thiết kế Danh mục tài khoản
Trước khi thiết kế Bảng cân đối số phát sinh, ta sẽ tạo một bảng danh mục tài khoản để tiện cho các công việc về sau
Bảng danh mục tài khoản được thiết kế như sau:
- Thêm một sheet vào trước sheet SoNKC, đổi tên sheet đó thành DMTK Thiết kế bảng danh mục tài khoản như sau:
Trang 82.2.2 Thiết kế Bảng cân đối số phát sinh
Chuyển sang sheet bên cạnh sheet SoNKC sau đó đổi tên sheet này thành BCDSPS
Thiết kế Bảng cân đối số phát sinh trên sheet BCDSPS như sau:
Trang 92.2.3 Xử lý dữ liệu trong Bảng cân đối số phát sinh
Tại cột Mã TK ta lần lượt nhập theo thứ tự trong bảng danh mục tài khoản các tài khoản phát sinh trong kỳ kế toán
Tại cột Tên Tài khoản ta nhập vào công thức sau:
=IF(TYPE(VLOOKUP($C9;TAIKHOAN;2;0))=16;0;
VLOOKUP($C9;TAIKHOAN;2;0))
Trang 11Trong hàm nhập tại cột Tên Tài khoản ở phần trên TAIKHOAN
là một bảng tham chiếu thuộc bảng Danh mục tài khoản, sử dụng kiểu bảng tham chiếu này rất tiện lợi vì bất cứ khi nào muốn dùng bảng tham chiếu này bạn chỉ việc gõ đúng tên bảng tham chiếu này trong các hàm cần sử dụng đến bảng tham chiếu Bảng tham chiếu này được tạo như sau:
Vào menu Insert/Name/Define…
Trang 12Hộp thoại Define Name xuất hiện
Trong hộp Names in workbook nhập tên bảng tham chiếu
Trong hộp Refers to nhập vào dấu bằng (=)
Nhấp chuột vào nút ở cuối hộp Refers to, sau đó bạn hãy chọn vùng tham chiếu trên bất cứ sheet nào có dữ liệu mà bạn muốn tạo vùng tham chiếu Ở đây ta tạo vùng tham chiếu ở bảng Danh mục tài khoản thuộc sheet DMTK
Trang 13Bảng tham chiếu TAIKHOAN ở đây sẽ là A4:C83 trong bảng Danh mục tài khoản trong sheet DMTK
Nhấp chuột vào OK
Bảng tham chiếu này sẽ còn được sử dụng nhiều trong các hàm
ở các sổ kế toán sau
- Cột Số dư đầu kỳ:
+ Bên Nợ: Nhập số dư Nợ đầu kỳ của các tài khoản có số dư
nợ Số dư Nợ đầu kỳ này chính là số dư nợ cuối kỳ trước
Trang 14+ Bên Có: Nhập số dư Có đầu kỳ của các tài khoản có số dư có
Số dư Có đầu kỳ này chính là số dư Có cuối kỳ trước
Lưu ý: Nếu đây là Bảng cân đối phát sinh đầu tiên bạn lập thì
bạn phải nhập số dư nợ đầu kỳ của các tài khoản phát sinh vào Nhưng nếu bạn đã có Bảng cân đối phát sinh của kỳ trước thì bạn chỉ việc lấy dữ liệu từ bảng cân đối phát sinh của kỳ kế toán trước bằng cách nhập vào cột Số dư đầu kỳ:
Trang 16Số dư đầu kỳ bên Nợ = Số dư đầu kỳ bên Có
Số phát sinh trong kỳ bên Nợ = Số phát sinh trong kỳ bên Có
Số dư cuối kỳ bên Nợ = Số dư cuối kỳ bên Có
Vì vậy khi bạn thấy tổng bên Nợ và bên Có của cột Số dư đầu
kỳ, Số phát sinh trong kỳ hoặc Số dư cuối kỳ thì phải kiểm tra lại ngay
Trang 172.3 Sổ cái tài khoản
2.3.1 Thiết kế sổ cái tài khoản
Ta sẽ có 3 mẫu sổ cái:
- Sổ cái tài khoản có số dư bên Nợ
- Sổ cái tài khoản có số dư bên Có
- Sổ cái tài khoản không có số dư
Sổ cái có số dư bên nợ
Đổi tên sheet 3 thành SoCai1
Sổ cái tài khoản có số dư bên Nợ sẽ có mẫu như sau:
Trang 19Trong đó:
- Ngày tháng: Ngày tháng ghi sổ của chứng từ kế toán phát sinh
mà nghiệp vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành
Trang 20- SPSTK: Số phát sinh trong kỳ
- Cộng SPS: Cộng số phát sinh trong kỳ
- SDCK: Số dư cuối kỳ
Sổ cái có số dư bên Có
Thêm một sheet bên sheet SoCai1, đặt tên là SoCai2
Sổ cái tài khoản có số dư bên Có sẽ có mẫu như sau:
Trong đó:
- Ngày tháng: Ngày tháng ghi sổ của chứng từ kế toán phát sinh
mà nghiệp vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành
Trang 21Sổ cái không có số dư
Thêm một sheet bên sheet SoCai2, đặt tên là SoCai3
Sổ cái tài khoản không có số dư có mẫu như sau:
Trang 22Trong đó:
- Ngày tháng: Ngày tháng ghi sổ của chứng từ kế toán phát sinh
mà nghiệp vụ phản ánh có tài khoản trên sổ cái hiện hành
Lưu ý: Bạn phải dùng AutoFilter cho vùng dữ liệu trong các Sổ
cái như sau:
Chọn cả vùng sẽ chứa dữ liệu trong sổ cái sau đó vào menu Data/Filter/AutoFilter
Trang 232.3.2 Xử lý dữ liệu trên sổ cái tài khoản
Ta thấy 3 mẫu sổ cái trên khá giống nhau và cách xử lý dữ liệu trên cả 3 sổ này cũng vậy, chúng chỉ hơi khác nhau một chút về cách lấy dữ liệu về số dư đầu và cuối từ một cơ sở dữ liệu khác (cụ thể là từ Bảng cân đối số phát sinh)
Sổ cái có số dư bên Nợ
Nhập vào ô A7 tài khoản trên sổ cái mà bạn muốn xem
Ô A7 được định dạng như sau:
Nhấp chuột vào ô A7 sau đó vào menu Format/Cells Hộp thoại Format Cells xuất hiện ta chọn trong hộp Category mục Custom sau đó trong hộp danh sách định dạng bên cạnh ta chọn định dạng là ba dấu chấm phẩy (;;;)
Trang 25- Tại ô A10 nhập vào hàm sau:
Trang 26=IF(OR(SoNKC!$E7=$A$7,SoNKC!$F7=$A$7),SoNKC!C7,"
")
Hàm này sẽ trả về ngày tháng của chứng từ phát sinh mà nghiệp
vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ô A7
- Tại ô D10 nhập vào hàm sau:
=IF(OR(SoNKC!$E7=$A$7,SoNKC!$F7=$A$7),SoNKC!D7,"
")
Hàm này sẽ trả về nội dung của chứng từ phát sinh mà nghiệp
vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ô A7
- Tại ô E10 nhập vào hàm sau:
Trang 27=I8+G40-H40
Hàm này sẽ trả về số dư Nợ cuối kỳ của tài khoản đã nhập vào
ô A7
Lưu ý: Mẫu sổ cái thiết kế phải có số dòng nhiều hơn hoặc tốt
nhất là bằng số hàng chứa dữ liệu bên Sổ nhật ký chung Điều này để chắc chắn rằng sổ cái sẽ lấy đầy đủ dữ liệu
Sau khi kéo Fill handle Sổ cái sẽ có những hàng không có dữ liệu xen lẫn những hàng có dữ liệu Những hàng không có dữ liệu là do không thỏa mãn điều kiện của hàng
Trang 28Bạn di chuột đến nút có hình tam giác ở bên phải ô D10, nhấp chuột vào đó sẽ có một danh sách những nội dung diễn giải các nghiệp vụ phát sinh Di chuột đến dòng cuối cùng có chữ (Nonblanks), nhấp chuột vào đó
Trang 29Sau khi nhấp chuột vào Nonblanks thì AutoFilter sẽ lọc ra và chỉ cho hiển thị những dòng nào có dữ liệu (không trống)
Sổ cái có số dư bên Có
Nhập vào ô A7 tài khoản trên sổ cái mà bạn muốn xem
Ô A7 được định dạng như ô A7 của Sổ cái có số dư bên Nợ Định dạng này sẽ giúp ẩn dữ liệu trong ô A7 đi không xuất hiện trên sổ nhưng vẫn tồn tại
Trên dòng tiêu đề sổ ta nhập vào hàm sau:
=VLOOKUP($A$7,TAIKHOAN,3,0)
Hàm này sẽ trả về tên của sổ cái tương ứng với tài khoản mà bạn đã nhập vào ô A7
Trang 30- Tại ô A10 nhập vào hàm sau:
Trang 31=IF(OR(SoNKC!$E7=$A$7,SoNKC!$F7=$A$7),SoNKC!C7,"
")
Hàm này sẽ trả về ngày tháng của chứng từ phát sinh mà nghiệp
vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ô A7
- Tại ô D10 nhập vào hàm sau:
=IF(OR(SoNKC!$E7=$A$7,SoNKC!$F7=$A$7),SoNKC!D7,"
")
Hàm này sẽ trả về nội dung của chứng từ phát sinh mà nghiệp
vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ô A7
- Tại ô E10 nhập vào hàm sau:
Trang 32(tùy theo Sổ nhật ký chung có bao nhiêu nghiệp vụ phát sinh
mà chỉ số cột của ô này sẽ thay đổi) nhập vào hàm sau:
=I8+G40-H40
Hàm này sẽ trả về số dư Có cuối kỳ của tài khoản đã nhập vào ô A7
Lưu ý: Mẫu sổ cái thiết kế phải có số dòng nhiều hơn hoặc tốt
nhất là bằng số hàng chứa dữ liệu bên Sổ nhật ký chung Điều này để chắc chắn rằng sổ cái sẽ lấy đầy đủ dữ liệu
Sau khi kéo Fill handle Sổ cái sẽ có những hàng không có dữ liệu xen lẫn những hàng có dữ liệu Những hàng không có dữ liệu là do không thỏa mãn điều kiện của hàng
Trang 33Bạn di chuột đến nút có hình tam giác ở bên phải ô D10, nhấp chuột vào đó sẽ có một danh sách những nội dung diễn giải các nghiệp vụ phát sinh Di chuột đến dòng cuối cùng có chữ (Nonblanks), nhấp chuột vào đó
Sau khi nhấp chuột vào Nonblanks thì AutoFilter sẽ lọc ra và
Trang 34chỉ cho hiển thị những dòng nào có dữ liệu (không trống)
Sổ cái không có số dư
Nhập vào ô A7 tài khoản trên sổ cái mà bạn muốn xem
Ô A7 được định dạng như ô A7 của Sổ cái có số dư bên Nợ Định dạng này sẽ giúp ẩn dữ liệu trong ô A7 đi không xuất hiện trên sổ nhưng vẫn tồn tại
Trên dòng tiêu đề sổ ta nhập vào hàm sau:
=VLOOKUP($A$7,TAIKHOAN,3,0)
Hàm này sẽ trả về tên của sổ cái tương ứng với tài khoản mà bạn đã nhập vào ô A7
Trang 35Hàm này sẽ trả về ngày tháng của chứng từ phát sinh mà nghiệp
vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ô A7
Trang 36- Tại ô D10 nhập vào hàm sau:
=IF(OR(SoNKC!$E7=$A$7,SoNKC!$F7=$A$7),SoNKC!D7,"
")
Hàm này sẽ trả về nội dung của chứng từ phát sinh mà nghiệp
vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ô A7
- Tại ô E10 nhập vào hàm sau:
=SUM(G9:G39)
Hàm này sẽ trả về tổng phát sinh nợ của tài khoản đã nhập vào
Trang 37ô A7
- Tại ô H40
(tùy theo Sổ nhật ký chung có bao nhiêu nghiệp vụ phát sinh
mà chỉ số cột của ô này sẽ thay đổi) nhập vào hàm sau:
=SUM(H9:H39)
Hàm này sẽ trả về tổng phát sinh có của tài khoản đã nhập vào
ô A7
Lưu ý: Mẫu sổ cái thiết kế phải có số dòng nhiều hơn hoặc tốt
nhất là bằng số hàng chứa dữ liệu bên Sổ nhật ký chung Điều này để chắc chắn rằng sổ cái sẽ lấy đầy đủ dữ liệu
Sau khi kéo Fill handle Sổ cái sẽ có những hàng không có dữ liệu xen lẫn những hàng có dữ liệu Những hàng không có dữ liệu là do không thỏa mãn điều kiện của hàm trong hàng đó
Bạn di chuột đến nút có hình tam giác ở bên phải ô D10, nhấp chuột vào đó sẽ có một danh sách những nội dung diễn giải các nghiệp vụ phát sinh Di chuột đến dòng cuối cùng có chữ (Nonblanks), nhấp chuột vào đó
Trang 38Sau khi nhấp chuột vào Nonblanks thì AutoFilter sẽ lọc ra và chỉ cho hiển thị những dòng nào có dữ liệu (không trống)
2.4 Sổ chi tiết tài khoản
Sổ chi tiết tài khoản là sổ chi tiết của một tài khoản, nhìn vào sổ
Trang 39chi tiết tài khoản ta có thể biết số phát sinh của các tài khoản con của tài khoản đó Tổng phát sinh của các tài khoản con của một tài khoản bằng số phát sinh của tài khoản đó
2.4.1 Thiết kế sổ chi tiết tài khoản
Thêm vào một sheet bên cạnh sheet SoCai3 đặt tên là SCT_Tài khoản tương ứng, ví dụ SCT_642
Sổ chi tiết tài khoản bao gồm các cột sau:
- Ngày tháng: Ngày tháng ghi sổ của chứng từ kế toán phát sinh
mà nghiệp vụ phản ánh có tài khoản trên sổ chi tiết hiện hành
- Các cột Mã của tài khoản con: Tùy thuộc vào tài khoản trên sổ chi tiết có những tài khoản con nào mà sẽ có bấy nhiêu cột Ví
dụ như tài khoản 642 có các cột như:
+ CPPB: Chi phí trả trước phân bổ vào chi phí quản lý trong kỳ + CPKH: Chi phí khấu hao tài sản cố định trích vào chi phí quản lý trong kỳ
Trang 40+ CPMN: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý trong kỳ + CPDT: Chi phí điện thoại phục vụ nhu cầu quản lý trong kỳ + CPK: Chi phí bằng tiền khác phục vụ quản lý trong kỳ
+ CPTL: Chi phí tiền lương nhân viên quản lý
…
Lưu ý: Đặt tên của các cột này phải giống hệt mã tài khoản con
của tài khoản trên sổ chi tiết hiện hành Những mã này được nhập trên cột Mã KH trong Sổ nhật ký chung tương ứng với các nghiệp vụ phát sinh có tài khoản phản ánh là tài khoản trên
Trang 41Vậy là ta đã thiết lập xong chức năng lọc Autofilter cho sổ chi tiết
2.4.2 Xử lý dữ liệu trong sổ chi tiết tài khoản
Lưu ý trước tiên khi làm sổ chi tiết tài khoản là ta phải nhập mã cho tài khoản của sổ chi tiết trên Sổ nhật ký chung Điều này rất
dễ dàng, chỉ cần khi nhập dữ liệu vào Sổ nhật ký chung, với các nghiệp vụ phát sinh có tài khoản phản ánh mà sau này cần mở
sổ chi tiết ta chỉ việc nhập thêm mã cho tài khoản đó vào cột
Mã KH trong Sổ nhật ký chung Cột này khi in sẽ được ẩn đi, ta chỉ sử dụng cột này cho mục đích xử lý dữ liệu được dễ dàng
Trang 42Dữ liệu trên sổ chi tiết đều được lấy từ Sổ nhật ký chung
Ở đây sẽ giới thiệu Sổ chi tiết tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Các sổ chi tiết khác làm tương tự, chỉ hơi khác một chút nhưng nếu hiểu cách làm của sổ chi tiết 642 bạn sẽ dễ dàng làm được các sổ chi tiết tài khoản khác
Nhập vào ô A7 tài khoản sổ chi tiết mà bạn muốn xem
Ô A7 được định dạng như ô A7 của Sổ cái
Định dạng này sẽ giúp ẩn dữ liệu trong ô A7 đi không xuất hiện trên sổ nhưng vẫn tồn tại
- Tại ô A9 nhập vào hàm sau:
Trang 43Hàm này sẽ trả về ngày tháng của chứng từ phát sinh mà nghiệp
vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ô A7
- Tại ô D9 nhập vào hàm sau:
=IF(OR(SoNKC!$E7=$A$7,SoNKC!$F7=$A$7),SoNKC!D7,"
")
Hàm này sẽ trả về nội dung của chứng từ phát sinh mà nghiệp
vụ phản ánh có chứa tài khoản đã nhập vào ô A7
- Tại ô E9 nhập vào hàm sau:
=IF(SoNKC!$E7=$A$7;SoNKC!$F7;IF(SoNKC!$F7=$A$7; SoNKC!$E7;""))
Hàm này sẽ trả về tài khoản đối ứng của tài khoản đã nhập vào
ô A7, được lấy từ sổ Nhật ký chung
- Tại ô F9 nhập vào hàm sau:
=IF(SoNKC!$E7=$A$7;SoNKC!I7;"")
Hàm này sẽ trả về mã của tài khoản trên Sổ chi tiết đã nhập vào
ô A7, được lấy từ sổ Nhật ký chung
- Tại ô G9 nhập vào hàm sau: