1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội

93 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Thu Hút Và Triển Khai Dự Án Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Các Khu Công Nghiệp Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một tất yếu khách quan.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài là một tất yếu khách quan Việt Nam xây dựng,phát triển nền kinh tế từ một xuất phát điểm thấp và thiếu vốn Vì vậy, nhucầu vốn đầu tư nước ngoài trở nên cấp thiết để đẩy nhanh hơn tốc độ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Học tập kinh nghiệm của các nước công nghiệp phát triển đi trước Việt

Nam đã xây dựng mô hình “khu công nghiệp” để thu hút đầu tư nhằm thực

hiện các mục tiêu đã đặt ra Mỗi địa phương trong nước, tùy theo điều kiện tựnhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội và lợi thế so sánh của mình mà có những địnhhướng phát triển khu công nghiệp phù hợp Mô hình khu công nghiệp chính lànơi tập trung điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài, làm tăngtính hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cho môi trường đầu tư Việt Nam

Những năm vừa qua, Hà Nội đã chủ trương xây dựng đồng bộ các khucông nghiệp nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cảnước Hà Nội có năm khu công nghiệp tập trung là: Nội Bài, bắc Thăng Long,Sài Đồng B, Hà Nội – Đài Tư và khu công nghiêp nam Thăng Long Các khucông nghiệp này nằm ở vị trí hết sức thuận lợi, là điểm hấp dẫn các nhà đầu tưnước ngoài Các công ty đa quốc gia đang hoạt động sản xuất trong các khucông nghiệp của Hà Nội như: Pentax, Orion – Hanel, Canon, Sumitormo,Toto…Các doanh nghiệp này có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm rất cao qua đó làmtăng tỷ lệ xuất khẩu của thành phố, đồng thời cũng thu hút và đào tạo nhiềulao động có tay nghề góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế - xã hộicủa thủ đô Hà Nội Các khu công nghiệp Hà Nội đã góp phần làm dịch

Trang 2

chuyển cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển cácngành dịch vụ và công nghiệp phụ trợ Tính đến hết năm 2007 vốn đầu tưnước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội trên 2 tỷ USD Tỷ lệ vốn thựchiện so với tổng vốn được đăng ký đầu tư là trên 60%.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được thì hoạt động thu hút và triểnkhai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội

đã bộc lộ một số khiếm khuyết Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất

Hà Nội với vai trò là cầu nối giữa nhà đầu tư với các cơ quan chủ quản chưatích cực phối hợp với các đơn vị trong thành phố đẩy mạnh hoạt động xúc tiếnđầu tư, môi trường đầu tư và kinh doanh, thủ tục hành chính “một cửa, tạichỗ” chưa được cải cách triệt để, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàngrào chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ, công tác giải phóng mặt bằng gặpkhó khăn, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong các khu công nghiệp còn thiếu

và chất lượng chưa cao, cơ cấu giá kinh doanh có sự khác nhau giữa các khucông nghiệp…khiến cho sự hấp dẫn, thu hút và triển khai các dự án đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội chưa đạt được hiệu quảnhư mong đợi Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đánh giá một cách sát thựchoạt động thu hút và triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào cáckhu công nghiệp của Hà Nội, từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằmđẩy mạnh hoạt động này là việc làm hết sức cấp thiết Chính vì vậy, tác giả đã

chọn đề tài: “Tăng cường thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội” để nghiên cứu trong luận văn của

mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2 1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và triển khaicác dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội

Trang 3

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

Để thực hiện được mục đích trên, luận văn cần phải thực hiện các nhiệm

vụ sau:

Hệ thống hóa lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, khu công nghiệp,thu hút và triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu côngnghiệp

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thu hút và triển khai các dự ánđầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội, từ đó làm rõnhững nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong hoạt động thu hút và triểnkhai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội

Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và triển khaicác dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thu hút và triển khai dự

án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp (5 khu công nghiệptập trung là: Nội Bài, bắc Thăng Long, Sài Đồng B, Hà Nội – Đài Tư và khucông nghiêp nam Thăng Long) Cụ thể luận văn sẽ nghiên cứu hoạt động thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở giác độ thành phố và Ban quản lý các khucông nghiệp và chế xuất Hà Nội từ khâu xúc tiến đầu tư đến khâu cấp Giấychứng nhận đầu tư và đi vào triển khai dự án các dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài trong các khu công nghiệp Hà Nội

Về thời gian: luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động thu hút và

triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội

từ năm 2001 (năm bắt đầu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế Hà Nội giaiđoạn 2001 – 2010) đến năm 2007 và đề xuất một số định hướng và giải phápnhằm đẩy mạnh hoạt động này từ nay đến năm 2010

Trang 4

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng đồngthời nhiều phương pháp nghiên cứu để luận giải các vấn đề lý luận và thựctiễn về thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khucông nghiệp Hà Nội như:

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử củachủ nghĩa Mác – Lênin là cơ sở phương pháp luận

Phương pháp thống kê: tổng hợp và hệ thống các số liệu thống kê về hoạtđộng thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu côngnghiệp Hà Nội, đồng thời kết hợp với các phương pháp quy nạp, diễn giải,phân tích…

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các thông tin được công bố chính thức,gồm số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết về đầu tư trực tiếp nước ngoài của

Bộ kế hoạch và Đầu tư, sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Ban quản lý các khucông nghiệp và chế xuất Hà Nội và và các tài liệu khác có liên quan đến hoạtđộng đầu tư trực tiếp nước ngoài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục,luận văn được chia thành 03 chương:

Chương 1: Lý luận chung về thu hút và triển khai dự án FDI và sự cần thiết phải tăng cường thu hút và triển khai dự án FDI vào các KCN Hà Nội Chương 2: Thực trạng thu hút và triển khai dự án FDI vào các KCN Hà Nội

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp tăng cường thu hút và triển khai dự án FDI vào các KCN Hà Nội

Trang 5

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN FDI

VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI

DỰ ÁN FDI VÀO CÁC KCN HÀ NỘI

Chương này, luận văn đề cập đến những vấn đề lý luận về thu hút vàtriển khai dự án FDI vào các KCN; Chỉ ra sự cần thiết phải thu hút và triểnkhai dự án FDI vào các KCN Hà Nội

1.1 TỔNG QUAN VỀ KCN

1.1.1 Khái niệm KCN

KCN là mô hình kinh tế linh hoạt, hấp dẫn các nhà ĐTNN, vì họ hy vọngvào thị trường nội địa, một thị trường có dung lượng lớn để tiêu thụ hàng hóacủa mình Việc cho phép tiêu thụ hàng hóa tại thị trường nội địa sẽ kích thíchcạnh tranh sản xuất trong nước từ đó nâng cao khả năng xuất khẩu, góp phầntích cực đẩy lùi và ngăn chặn hàng nhập lậu Theo Luật đầu tư số59/2005/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì:

“KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch

vụ cho sản xuất hàng công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.

Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.

Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ

Trang 6

cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ” 1

Đây là định nghĩa về KCN được xây dựng phù hơp với sự phát triển củanền kinh tế Việt Nam, tập trung điều chỉnh ba đối tượng chính là: KCN, khuchế xuất và khu công nghệ cao

KCN là nơi tiếp nhận, chuyển giao và áp dụng có hiệu quả nhất nhữngthành tựu của khoa học công nghệ, áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh

và dịch vụ bởi một địa bàn tương đối rộng, được quy hoạch theo một kếhoạch và chiến lược phát triển lâu dài của nền kinh tế, với hệ thống cơ sở hạtầng kỹ thuật tương đối hiện đại, đồng bộ, cùng với những chính sách ưu đãi

mà Nhà nước dành cho các KCN, tạo điều kiện thuận lợi cho các KCN có thểtiếp nhận các công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới, tận dụng được lợi thếcủa nước đi sau để rút ngắn dần khoảng cách về khoa học công nghệ với cácnước khác Việc tiếp nhận tiến bộ khoa học công nghệ đã tạo ra ưu thế nổitrội của các KCN mà các khu vực kinh tế khác ít hoặc không có cơ hội

KCN là bộ phận không thể tách rời của một quốc gia, thường là nhữngkhu vực địa lý riêng biệt thích hợp, có hàng rào giới hạn với các vùng lãnh

1 Điều 3, Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005

Trang 7

thổ còn lại của nước sở tại và được chính phủ nước đó chính thức cho phépthành lập.

1.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.2.1 Khái niệm FDI

Theo Luật đầu tư tại Việt Nam,“FDI là việc nhà ĐTNN đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu

tư tại Việt Nam” 2

Có thể hiểu FDI là một loại hình đầu tư quốc tế được thực hiện thông quaviệc thành lập các công ty con để mở rộng phạm vi hoạt động của các công tyquốc tế ra toàn cầu và làm chủ từng phần hay toàn bộ công ty con đó Việc

mở rộng sản xuất thông qua các hình thức FDI không chỉ đơn thuần là sự chuchuyển tài chính quốc tế, mà cùng với nó là sự chuyển giao công nghệ, bíquyết quản lý và các tài sản vô hình khác FDI là một loại hình di chuyển vốnquốc tế trong đó chủ sở hữu đồng thời là người trực tiếp quản lý điều hànhhoạt động sử dụng vốn

Như vậy, FDI là một hình thức đầu tư quốc tế, ở đó có sự thống nhấtgiữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn – người bỏ vốn đồng thời làngười sử dụng vốn Họ trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức, quản lý vàđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án FDI Họ tự chịu tráchnhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của dự án đó

1.2.2 Đặc điểm của FDI

Một là, FDI là hình thức mà các nhà ĐTNN tự bỏ vốn ra kinh doanh, trựctiếp điều hành sản xuất kinh doanh, làm ăn lâu dài ở nước sở tại, hoàn toàn tựchịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Nước tiếp nhận FDI ít phải chịu nhữngđiều kiện ràng buộc kèm theo của người cung ứng vốn như tiếp nhận ODA

2 Khoản 12, Điều 3, Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005

Trang 8

(Official Development Assistance – hỗ trợ phát triển chính thức), kể cả kèmtheo những điều kiện về chính trị có ảnh hưởng đến công việc nội bộ, chủquyền của nước đi vay Còn vay thương mại thì lãi suất thường cao, chínhphủ và các doanh nghiệp của nước đi vay thường không chịu đựng nổi, khó

có khả năng trả nợ FDI là hình thức được các nước đang phát triển rất quantâm và sử dụng vì nó giúp họ khai thác được tối đa nguồn lực của đất nước vềtài nguyên, con người…

Hai là, theo hình thức FDI, vốn của nhà ĐTNN nằm trực tiếp trong nhàxưởng, thiết bị trên đất nước tiếp nhận đầu tư Trong trường hợp vì một lý donào đó chẳng hạn như khủng hoảng tài chính - tiền tệ, nhà đầu tư phải chuyểnđổi nó thành tiền bằng cách bán hoặc thanh lý nhà máy mới thu hồi vốn vàchuyển về nước được

Ba là, các nước đang phát triển có đặc điểm là trình độ khoa học, côngnghệ thấp Để rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nước công nghiệp pháttriển các nước này cần nhanh chóng tiếp cận với các kỹ thuật mới, phươngthức quản lý tiên tiến của các nước phát triển Chính vì vậy, FDI có tác độngmạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư,thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấucác thành phần kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu công nghệ…

Bốn là, chủ thể chủ yếu của hoạt động FDI trên thế giới hiện nay là cáccông ty xuyên quốc gia và công ty đa quốc gia (TNCs và MNCs) với mạnglưới toàn cầu Thông qua tiếp nhận đầu tư của các TNCs và MNCs, nước tiếpnhận FDI có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và thâm nhập thị trường quốc tế,

mở rộng thị trường xuất khẩu, làm quen với tập quán thương mại quốc tế,thích nghi nhanh với những thay đổi trên thị trường thế giới…

Trang 9

1.2.3 Các hình thức FDI

1.2.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

BBC là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều Bên tiến hành đầu tư,kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quảkinh doanh cho mỗi Bên mà không thành lập pháp nhân mới

Theo Luật đầu tư năm 2005, “BCC là hình thứ đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân” 3

Đặc điểm cơ bản của hình thức BCC là các Bên cùng nhau góp vốn, cùngtham gia quản lý hoạt động kinh doanh thông qua một Ban điều phối chung,cùng phân chia kết quả kinh doanh theo tỷ lệ góp vốn Hình thức pháp lý ởViệt Nam là không được thành lập pháp nhân

1.2.3.2 Doanh nghiệp liên doanh (DNLD)

Luật ĐTNN tại Việt Nam quy định, “DNLD là doanh nghiệp do hai Bên hoặc nhiều Bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp FDI hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do DNLD hợp tác với nhà ĐTNN trên cơ sở hợp đồng liên doanh” 4

Cơ sở pháp lý chủ yếu để thành lập DNLD là hợp đồng liên doanh Tỷ lệgóp vốn pháp định Luật pháp Việt Nam quy định tỷ lệ góp vốn tối thiểu của bênnước ngoài là 30%

Đặc điểm của DNLD là nhà đầu tư trong nước và nhà ĐTNN: Cùng gópvốn, cùng quản lý, cùng phân chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro trong các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nghiên cứu theo sự thỏa thuận giữa các bên được thừa

3 Khoản 16, Điều 3, Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005

4 Khoản 7, Điều 2, Luật ĐTNN

Trang 10

nhận trong hợp đồng liên doanh đã ký kết phù hợp với luật pháp nước sở tại vàluật lệ quốc tế.

1.2.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN

Doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN là đơn vị kinh doanh hoàn toàn thuộcquyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, do họ thành lập, tự quản lý vàhoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Luật ĐTNN tại Việt Nam quy định doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN làdoanh nghiệp do nhà ĐTNN đầu tư 100% vốn tại Việt Nam

Cơ sở pháp lý để thành lập doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN là GCNĐT

và Điều lệ doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuẩn y

1.2.3.4 Hợp đồng xây dựng, kinh doanh và chuyển giao (BOT)

a Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)

BOT là việc nhà đầu tư bỏ vốn, công nghệ tiến hành đầu tư vào một côngtrình kết cấu hạ tầng trên cơ sở một hợp đồng ký với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền Theo đó, nhà đầu tư sẽ tiến hành xây dựng công trình, tổ chứckinh doanh trong một thời gian nhất định nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuậnhợp lý rồi chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam

Theo Luật đầu tư năm 2005, “BOT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam” 5

b Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO)

BTO là việc nhà đầu tư bỏ vốn, công nghệ tiến hành đầu tư vào một côngtrình kết cấu hạ tầng trên cơ sở một hợp đồng ký với cơ quan Nhà nước có

5 Khoản 17, Điều 3, Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005

Trang 11

thẩm quyền Sau khi xây dựng công trình xong chuyển giao không bồi hoàncông trình cho Nhà nước Việt Nam Nhà nước Việt Nam dành cho nhà đầu tưquyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn

và có lợi nhuận

Theo Luật đầu tư năm 2005, “BTO là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận” 6

c Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

BTO là việc nhà đầu tư bỏ vốn, công nghệ tiến hành đầu tư vào một côngtrình kết cấu hạ tầng trên cơ sở một hợp đồng ký với cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền Sau khi xây dựng công trình xong chuyển giao không bồi hoàncông trình cho Nhà nước Việt Nam, Nhà nước tạo điều kiện cho nhà đầu tưthực hiện một dự án khác nhằm thu hồi vốn và lợi nhuận

Theo Luật đầu tư năm 2005, “BT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu

hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT” 7

Doanh nghiệp được thành lập để thực hiện hợp đồng BOT có thể làDNLD hoặc doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN Hình thức này được ban hànhnhằm thu hút FDI vào phát triển cơ sở hạ tầng

6 Khoản 18, Điều 3, Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005

7 Khoản 19, Điều 3, Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005

Trang 12

1.2.3.5 Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)

Trong đầu tư trực tiếp, các nhà ĐTNN có thể đưa vốn vào để làm tăngthêm năng lực sản xuất, hoặc tạo ra những năng lực sản xuất mới, song cũng

có thể thông qua việc mua lại, hoặc sáp nhập các công ty với nhau, nhằm thuđược lợi tức cổ phần

Đầu tư theo hình thức này có ưu điểm là không mất thời gian và chi phícho các thủ tục thành lập và triển khai dự án, có thể nhanh chóng tiếp cậnđược thị trường nước ngoài, không bị mất cơ hội kinh doanh và tạo điều kiệncho các công ty có thể thôn tính lẫn nhau, nhằm hình thành mạng lưới sảnxuất và phân phối toàn cầu

Tóm lại, mỗi hình thức FDI đều có những lợi thế và bất lợi nhất định,

cho dù Việt Nam đã ban hành tương đối đầy đủ các hình thức thu hút FDI Đểtăng cường thu hút FDI và hỗ trợ các nhà ĐTNN trong quá trình triển khai dự

án FDI thì bên cạnh việc đa dạng hóa hình thức FDI cần phải tạo điều kiệnthuận lợi cho các nhà ĐTNN có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các hình thứcđầu tư và loại hình doanh nghiệp phù hợp với những biến động của môitrường kinh doanh

1.2.4 Tác động của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư

1.2.4.1 Tác động tích cực

FDI là yếu tố quan trọng để huy động vốn đầu tư trong nước, đặc biệt đốivới các nước có tỷ lệ tiết kiệm nội địa thấp, thiếu ngoại tệ và quá trình tích luỹnội bộ từ nền kinh tế thấp, không đáp ứng được yêu cầu phát triển của toàn bộnền kinh tế

FDI góp phần bổ sung đáng kể vào nguồn thu ngân sách quốc gia thôngqua việc thực hiện nghĩa vụ về thuế của các doanh nghiệp FDI; Giúp doanhnghiệp địa phương tiếp cận được với thị trường thế giới thông qua các liên

Trang 13

doanh với nước ngoài và thị trường rộng lớn của họ; Thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước đang phát triển; Tác động tích cực đếnlĩnh vực giáo dục, đào tạo của đội ngũ lao động các nước tiếp nhận đầu tư.Như vậy, FDI giúp nước tiếp nhận đầu tư và các công ty địa phương vềchuyển giao công nghệ kỹ thuật tiên tiến, bí quyết quản lý, nâng cao trình độquản trị và tăng cường tính cạnh tranh.

1.2.4.2 Tác động tiêu cực

FDI là tăng khoảng cách giữa các vùng miền trong nước, giữa thành thị

và nông thôn, gia tăng khoảng cách giàu nghèo vì nhà đầu tư nước ngoài chỉđầu tư vào những vùng, ngành có tỷ suất lợi nhuận cao

Các doanh nghiệp FDI thường có lợi thế về vốn, công nghệ và kinhnghiệm quản lý so với các doanh nghiệp của nước sở tại Vì vậy, các doanhnghiệp trong nước có sức cạnh tranh kém hơn hẳn các doanh nghiệp FDI nên

về lâu dài thường bị phá sản hoặc sản xuất cầm chừng

Các nhà ĐTNN lợi dụng những sơ hở về quản lý Nhà nước và luật phápcủa nước sở tại để vi phạm những quy định bảo vệ môi trường sinh thái vàcác vấn đề khác

Chuyển giao công nghệ qua hoạt động FDI vẫn còn nhiều hạn chế và tiêucực, nên dẫn tới hiện tượng công nghệ nhỏ giọt, công nghệ lạc hậu, công nghệgây ô nhiễm môi trường…và giá cả thường cao hơn giá cả mặt bằng thế giới.Tiếp nhận FDI có những tác động tích cực và cả những tác tác động tiêucực đối với nước sở tại Do đó, bên tiếp nhận phải đưa ra các giải pháp đểnhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực này Tuy nhiên, những lợi ích màhoạt động FDI đem lại cho cho các quốc gia tiếp nhận là rất lớn Thực tế đãchỉ ra thu hút FDI là một trong những giải pháp tối ưu để một quốc gia đangphát triển như Việt Nam có thể vươn lên thành một quốc gia phát triển

Trang 14

1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN FDI VÀO CÁC KCN

1.3.1 Dự án FDI

1.3.1.1 Khái niệm dự án FDI

Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án FDI, các định nghĩa này đượctiếp cận dưới góc độ khác nhau:

Xét về hình thức của dự án, dự án FDI là một bộ hồ sơ, tài liệu trình bàymột cách chi tiết và có hệ thống một kế hoạch hoạt động trong tương lai củacác nhà ĐTNN ở nước sở tại

Xét về nội dung của dự án, dự án FDI là một tập hợp các hoạt động cóliên quan với nhau, được kế hoạch hóa mà nhà ĐTNN phải thực hiện ở nước

sở tại nhằm đạt được những mục tiêu đã định, bằng việc tạo ra các kết quả cụthể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xácđịnh

Nói một cách tổng quát: “Dự án FDI là những dự án đầu tư do các tổ chức kinh tế và cá nhân ở nước ngoài tự mình hoặc cùng với tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nước tiếp nhận đầu tư (từ đây gọi là nước sở tại) bỏ vốn đầu

tư, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi trong kinh doanh” 8

1.3.1.2 Các đặc trưng cơ bản của các dự án FDI

Các dự án FDI, trước hết cũng là một dự án đầu tư nên cũng có đầy đủcác đặc trưng cơ bản của một dự án đầu tư nói chung như: Đầu tư là hoạtđộng bỏ vốn, nên quyết định đầu tư thường và trước hết là quyết định tàichính; Đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài (chiến lược); Đầu tư luôn luôn

có chi phí và kết quả; Đầu tư là hoạt động luôn cần có sự cân nhắc giữa lợiích trước mắt và lợi ích lâu dài và đầu tư là hoạt động mang nặng rủi ro

8 Giáo trình, Quản trị dự án và doanh nghiệp FDI, Tr.12

Trang 15

So với dự án đầu tư trong nước, dự án FDI có những đặc trưng cơ bảnsau:

Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc tự mình quản lý, điềuhành đối tượng bỏ vốn

Các bên tham gia vào dự án FDI có quốc tịch khác nhau, đồng thờithường sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau

Dự án FDI chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật (baogồm luật pháp của các quốc gia xuất thân của các Bên và luật pháp quốc tế).Quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế đòi hỏi các quốc gia đềuphải tiến hành cải tiến hệ thống pháp luật của mình cho phù hợp với thông lệquốc tế

Có sự gặp gỡ, cọ xát giữa các nền văn hóa khác nhau trong quá trình hoạtđộng của dự án

Các dự án FDI được thực hiện thông qua nhiều hình thức đầu tư có tínhđặc thù Đó là việc hình thành các pháp nhân mới có yếu tố nước ngoài, hoặc

là sự hợp tác có tính đa quốc gia trong các hình thức BOT, hoặc là tạo ranhững khu vực đầu tư tập trung đặc biệt có yếu tố nước ngoài…

Hầu hết các dự án FDI đều gắn liền với quá trình chuyển giao công nghệvới nhiều hình thức và mức độ khác nhau

“Cùng có lợi” được các Bên coi là phương châm chủ đạo là nguyên tắc

cơ bản để giải quyết quan hệ giữa các bên trong mọi giai đoạn của dự án FDI.Tóm lại, các đặc trưng cơ bản trên của các dự án FDI đã cho thấy, dự ánFDI về bản chất, là sự hợp tác theo nguyên tắc thỏa thuận của nhiều quốc giavới quốc tịch, ngôn ngữ, luật pháp, văn hóa và trình độ phát triển khác nhau.Chính sự khác nhau về nhiều mặt trong quá trình hợp tác đầu tư giữa các Bên(đại diện cho các quốc gia xuất thân) đã làm cho các dự án FDI trở nên hết

Trang 16

sức phức tạp trong quá trình soạn thảo, triển khai và vận hành dự án Các đặctrưng này đòi hỏi các Bên trực tiếp hợp tác đầu tư và cả các quốc gia cầnchuẩn bị các điều kiện cần thiết để tham gia kinh doanh với các nhà ĐTNNmột cách hữu hiệu nhất và hạn chế với mức cao nhất những rủi ro có thể xảy

ra trong quá trình hợp tác đầu tư với quốc gia khác

1.3.2 Vấn đề thu hút dự án FDI vào KCN

1.3.2.1 Khái niệm thu hút các dự án FDI vào các KCN

Thu hút các dự án FDI vào các KCN là một quá trình bao gồm nhiềuhoạt động khác nhau và các quyết định nối tiếp nhau nhằm vận động và giúp

đỡ các nhà ĐTNN ra quyết định và thực hiện đầu tư vào một KCN cụ thể củamột quốc gia

Hoạt động thu hút có nghĩa là các hoạt động nhằm gia tăng sự chú ý vàquan tâm của các nhà ĐTNN vào các dự án đầu tư cụ thể trong một KCN, cóthể mang lại lợi ích thương mại cho các nhà đầu tư Hoạt động này bao gồmnhiều nội dung, liên quan chặt chẽ với nhau Việc thực hiện tốt và có sự phốihợp đồng bộ giữa các nội dung sẽ mang lại kết quả cao cho hoạt động thu hútFDI và các KCN của một quốc gia

Các chủ thể trong nước sở tại tích cực, chủ động tìm kiếm nhà ĐTNN,thuyết phục họ đầu tư vào các KCN thông qua những hoạt động như tham giatriển lãm quốc tế, chủ động tìm kiếm đối tác đầu tư bằng cách tiếp xúc vớicác doanh nghiệp tham gia triển lãm; Quảng cáo trên các tờ báo quốc tế có uytín; Quảng bá hình ảnh của các KCN trong nước thông qua hoạt động quan hệvới công chúng Hoặc các KCN chờ nhà ĐTNN đến, giới thiệu và đề xuất vớicác nhà đầu tư những lợi thế về địa điểm, nhân lực của KCN để giúp các nhàđầu tư đi đến quyết định đầu tư vào một KCN nào đó mà họ kỳ vọng

Trang 17

1.3.2.2 Những nội dung cơ bản của hoạt động thu hút các dự án FDI vào các KCN

a Xác định mục tiêu thu hút các dự án FDI vào các KCN

Để đạt được mục tiêu phát triển KCN, việc đầu tiên mà các nhà quản lýphải thực hiện là xây dựng mục tiêu thu hút các dự án FDI vào các KCN mộtcách hiệu quả nhất phù hợp với tình hình thực tiễn của từng quốc gia

Cần tiến hành xác định rõ các mục tiêu thu hút các dự án FDI vào cácKCN căn cứ vào chiến lược, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia trong từng giai đoạn (5 năm, 10 năm, 20 năm); Từ đó tổchức cách thức thực hiện và giám sát việc thực hiện nhằm đạt được mục tiêutrong môi trường hiện tại cũng như tương lai

Xác định đúng mục tiêu thu hút các dự án FDI vào KCN có ý nghĩa hếtsức quan trọng, đặc biệt trong thời điểm hiện nay khi cuộc cạnh tranh giữacác quốc gia, các địa phương nhằm thu hút FDI diễn ra quyết liệt Mục tiêuđúng đắn sẽ giúp đề ra được những giải pháp cụ thể nhằm thu hút có hiệu quảnguồn vốn FDI vào KCN và ngược lại Xác định được mục tiêu thu hút đầu tưđòi hỏi các nhà quản lý phải có tầm nhìn, nhiều khi phải hy sinh cả những lợiích trước mắt để đạt được mục tiêu lâu dài

b Hoàn thiện môi trường đầu tư trong KCN

Việc tập trung nguồn lực hoàn thiện môi trường đầu tư trong KCN hẫpdẫn cạnh tranh được với các nước trong khu vực và trên thế giới có vai trò hếtsức quan trọng đối với quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế củađất nước Các KCN sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quảVĐT, tạo điều kiện cho doanh nghiệp liên kết, hợp tác với nhau để nâng caosức cạnh tranh, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội cọ xát với các TNCs vàMNCs, từ đó nâng cao khả năng hội nhập với khu vực và thế giới

Trang 18

Môi trường đầu tư trong KCN bao gồm: Hệ thống các chính sách khuyếnkhích và ưu đãi cho các dự án FDI đầu tư vào các KCN như thủ tục hànhchính, thủ tục về đất đai, chính sách ưu đãi về thuế và tài chính…sao chothuận tiện, tiết kiệm được thời gian và tiền bạc cho các nhà ĐTNN; Sự đồng

bộ, hiện đại của các công trình cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào (nhàxưởng, kho bãi, điện, đường, giao thông, sân bay, cảng biển, bưu chính viễnthông…); giá cả đất thuê lại và các dịch vụ trong KCN…

Cuộc cạnh tranh cải thiện môi trường đầu tư trong nước nhằm thu hútFDI vào các KCN của các quốc gia trong khu vực và thế giới đang diễn ra rấtsôi động Do đó, việc mỗi nước căn cứ vào điều kiện hiện tại và xu thế biếnđộng chung của thế giới để xây dựng nên một môi trường đầu tư trong cácKCN hấp dẫn được các nhà ĐTNN sẽ góp phần quan trọng đối với việc raquyết định đầu tư của nhà ĐTNN

c Xúc tiến đầu tư nước ngoài vào các KCN

Xúc tiến ĐTNN vào các KCN là quá trình thúc đẩy, tạo điều kiện chocác nhà ĐTNN lựa chọn được các dự án thích hợp trong một KCN của nước

sở tại, nhanh chónh hình thành và triển khai dự án FDI được thuận lợi Triểnkhai công tác vận động xúc tiến đầu tư vào các KCN là trách nhiệm của các

cơ quan quản lý nhà nước về ĐTNN cũng như Ban quản lý các KCN và chínhquyền địa phương

Nội dung họat động xúc tiến ĐTNN vào các KCN bao gồm nhiều côngviệc, từ khâu tuyên truyền, cung cấp thông tin về luật pháp, chính sách, giớithiệu môi trường đầu tư vào các KCN của nước sở tại, vận động, trợ giúp chocác nhà đầu tư trong quá trình đàm phán, hình thành dự án và cả trong giaiđoạn triển khai dự án Sự thành công của mỗi dự án FDI sẽ là một minhchứng về môi trường đầu tư của các KCN nước sở tại, từ đó sẽ thu hút được

Trang 19

sự quan tâm của các nhà ĐTNN đang có ý định đi đầu tư hoặc mở rộng đầu

Để công tác vận động, xúc tiến đầu tư tiết kiệm được chi phí mà vẫn đạthiệu quả cao thì các cơ quan quản lý Nhà nước, chính quyền địa phương vàBan quản lý các KCN và chế xuất cần phải phân tích, đánh giá tình hình thực

tế, đưa ra chiến lược vận động xúc tiến đầu tư thích hợp Cách thức tổ chứctriển khai vận động xúc tiến đầu tư: Tiếp xúc trực tiếp với các nhà ĐTNN, tổchức hội thảo, hội nghị tuyên truyền luật pháp, chính sách ưu đãi đầu tư vàocác KCN, tổ chức các đoàn ra nước ngoài làm công tác vận động đầu tư…

d Thẩm tra hồ sơ và cấp GCNĐT cho các dự án FDI vào các KCN

Khi nhà ĐTNN có ý định đầu tư vào một KCN, họ sẽ tiếp xúc với Banquản lý KCN để được giới thiệu, lựa chọn địa điểm trong KCN Nhà ĐTNN

sẽ nộp Bộ hồ sơ đề nghị cấp GCNĐT cho Ban quản lý các KCN và chế xuấthay sở kế hoạch đầu tư để được cấp GCNĐT

Đối với dự án FDI có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam vàkhông thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tụcđăng ký đầu tư tại Ban quản lý các KCN và chế xuất, Sở kế hoạch đầu tư đểđược cấp GCNĐT

Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm: Văn bản về các nội dung tư cách pháp lýcủa nhà đầu tư; mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư; VĐT,tiến độ thực hiện dự án; Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môitrường; kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có); Báo cáo năng lực tài chính của nhàđầu tư; Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC, Điều lệ doanh nghiệp (nếucó)

Trang 20

Đối với dự án FDI có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trởlên và dự án thuộc Danh mục đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tụcthẩm tra để được cấp GCNĐT.

Thẩm tra dự án FDI là việc nghiên cứu và phản biện một cách có tổchức, khách quan và khoa học những nội dung cơ bản của một dự án FDInhằm đánh giá tính hợp lý, mức độ hiệu quả và tính khả thi của dự án trướckhi quyết định cấp GCNĐT đối với dự án FDI

Nội dung thẩm tra bao gồm: Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng –

kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụngkhoáng sản và các nguồn tài nguyên khác; Nhu cầu sử dụng đất; Tiến độ thựchiện dự án và giải pháp về môi trường

Thời hạn thẩm tra đầu tư không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ; Trường hợp cần thiết, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá

45 ngày

1.3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thu hút FDI vào KCN

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thu hút FDI vào các KCN giúp cho các

cơ quan quản lý Nhà nước có cơ sở đánh giá hoạt động thu hút FDI vào cácKCN, đồng thời giúp Ban quản lý các KCN và chế xuất trên cơ sở so sánh vớicác KCN khác để tìm ra những mặt còn hạn chế, yếu kém trong hoạt động thuhút FDI, từ đó đề ra những giải pháp tốt nhất nhằm tăng cường hoạt động thuhút FDI vào các KCN Luận văn xin đưa ra ba chỉ tiêu để đánh giá hoạt độngthu hút FDI vào các KCN là: Tỷ lệ lấp đầy KCN, số lượng dự án và VĐT củacác dự án FDI được cấp GCNĐT trong KCN và vốn bình quân 1 dự án FDItrong KCN

a Tỷ lệ lấp đầy KCN

Hệ số lấp đầy KCN được xác định bằng diện tích đất công nghiệp đã chocác doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ công nghiệp thuê trên tổng diện tích

Trang 21

đất công nghiêp của KCN và có đơn vị tính là % Hệ số này thường tăng dầntheo năm hoạt động của KCN Thường mỗi KCN phải trải qua ba giai đoạn:Giai đoạn 1, thời kỳ xây dựng kết cấu hạ tầng (mất khoảng 4 – 5 năm),từng bước hoàn thiện chính sách và thủ tục với mục tiêu trước mắt là thu hútcác nhà đầu tư vào “lấp đầy” KCN.

Giai đoạn 2, được đặc trưng bởi sự phát triển các mối liên kết kinh tếngày càng chặt chẽ và có hiệu quả giữa doanh nghiệp trong và ngoài KCN.Giai đoạn 3, những KCN có tỷ lệ lấp đầy đạt được mức trên 60% đượccoi là KCN thành công

Đây là chỉ tiêu dễ tính toán và phản ánh tương đối chính xác tình hìnhthực tế thu hút FDI vào các KCN

b Số lượng dự án và vốn đầu tư của các dự án FDI được cấp GCNĐT trong KCN

Chỉ tiêu này đánh giá kết quả cụ thể của hoạt động thu hút FDI vàoKCN Nó được tính bằng tổng số dự án (đơn vị tính là dự án) và tổng VĐTcủa tất cả các dự án FDI đã đầu tư vào KCN (đơn vị là USD)

Thông qua chỉ tiêu “Số lượng dự án và VĐT của các dự án FDI được cấp GCNĐT trong KCN” có thể đánh giá được môi trường đầu tư trong các

KCN có thuận lợi cho hoạt động thu hút FDI hay không, số dự án và tổngVĐT thu hút vào càng nhiều thì càng phản ánh được sự hấp dẫn của KCN đóđối với nhà ĐTNN và ngược lại

Các KCN trong một quốc gia có vị trí thuận lợi, có cơ sở hạ tầng đồng bộ

và hiện đại, có giá thuê đất và chi phí hạ tầng hợp lý sẽ là nơi mà các nhàĐTNN lựa chọn để đầu tư Tổng vốn đăng ký FDI vào KCN phản ánh mức độhấp dẫn của KCN đó đối với nhà ĐTNN

Trang 22

c Vốn bình quân 1 dự án FDI trong KCN

Chỉ tiêu “Vốn bình quân 1 dự án FDI trong KCN” này phản ánh quy mô

của 1 dự án FDI đã được thu hút vào KCN Nó được xác định bằng tổng VĐTcủa tất cả các dự án FDI chia cho tổng số dự án FDI đã được cấp GCNĐT vàoKCN, đơn vị tính là USD Dựa vào chỉ tiêu này chúng ta có thể đánh giá, xemxét quy mô của dự án FDI đầu tư vào các KCN thuộc loại nhỏ, trung bình haylớn

Tóm lại, khi đánh giá hoạt động thu hút FDI vào các KCN, chúng ta phảitính toán đồng thời các chỉ tiêu ở trên Thông qua các chỉ tiêu này, chúng ta sẽ

có được sự phân tích đánh giá tốt nhất về tình hình thu hút FDI vào các KCN

1.3.3 Vấn đề triển khai dự án FDI vào KCN

1.3.3.1 Khái niệm triển khai dự án FDI

Sau khi nhận được GCNĐT do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tạicấp, chủ đầu tư phải khẩn trương tiến hành các công việc cần thiết để biến các

ý tưởng của chủ đầu tư trong dự án khả thi thành hiện thực Qúa trình đó gọi

là quá trình triển khai dự án FDI Khoảng thời gian kể từ khi dự án FDI đượccấp GCNĐT đến khi nghiệm thu công trình và bàn giao để đưa vào sản xuấtkinh doanh được gọi là giai đoạn triển khai dự án FDI

“Triển khai dự án FDI là quá trình các nhà quản trị tiến hành giao dịch với các cơ quan quản lý nước sở tại và thực hiện các công việc cụ thể để biến các dự kiến trong dự án khả thi thành hiện thực, nhằm đưa các dự án đã được cấp GCNĐT vào xây dựng và hoạt động” 9

Nói một cách khác, triển khai dự án FĐI là quá trình thực hiện các côngviệc cần thiết nhằm biến một dự án FDI được hình thành về mặt pháp lý (dự

án FDI được cấp GCNĐT) đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng

9 Giáo trình, Quản trị dự án và doanh nghiệp FDI, Tr.275

Trang 23

mục tiêu đã được quy định trong GCNĐT; Hay triển khai dự án FDI là quátrình giải ngân VĐK.

Thực chất của việc triển khai dự án FDI bao gồm hai loại công việc là:Các công việc giao dịch có tính chất thủ tục hành chính và thực hiện các côngviệc cụ thể để đưa dự án FDI vào cuộc sống thực tiễn, mà các nhà đầu tưthường gọi là thực hiện đầu tư

Trong hai loại công việc trên thì các thủ tục có tính chất hành chính luônluôn được tiến hành trước Các thủ tục này thường rất phức tạp và tốn nhiềuthời gian để thực hiện, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam.Nếu loại công việc thứ nhất bị chậm trễ thì loại công việc thứ hai chưa thể tiếnhành được, và sẽ ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án FDI Trình tự này đòihỏi các nhà quản trị phải có kế hoạch phân công, điều phối thật tỷ mỷ và luônkiểm tra đôn đốc thực hiện các công việc này để đảm bảo tiến độ, triển khai dự

án FDI

1.3.3.2 Nội dung hoạt động triển khai dự án FDI vào KCN

a Thành lập bộ máy quản lý dự án FDI

Đây là công việc phải tiến hành đầu tiên, ngay sau khi dự án FDI được cấpGCNĐT Bộ máy quản lý dự án FDI phụ thuộc vào hình thức đầu tư và loại hìnhdoanh nghiệp

Đối với hình thức DNLD và doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN, bộ máy quản

lý dự án FDI thường bao gồm Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Trong giaiđoạn này, các bên có trách nhiệm chỉ định đại diện tham gia vào bộ máy quản lý

dự án FDI, còn phương án về cơ cấu và số lượng thành viên của mỗi bên phảiphù hơp với Điều lệ doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan cấp GCNĐT của nước

sở tại Nhiệm vụ cụ thể là bổ nhiệm các chức danh chính, như Chủ tịch, các phóChủ tịch Hội đồng quản trị; Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc để tiến hànhhoạt động của doanh nghiệp, bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc Giám đốc tài chính,

Trang 24

bàn bạc kế hoạch triển khai thực hiện dự án và phân công trách nhiệm của cácBên một cách cụ thể.

Trường hợp thành lập Ban điều phối với hợp đồng hợp tác kinh doanh Dự

án theo hình thức BCC không thành lập pháp nhân chung nên không thành lập

cơ quan lãnh đạo như doanh nghiệp Trong trường hợp cần thiết, các bên hợpdoanh có thể thỏa thuận lập ra Ban điều phối để theo dõi việc thực hiện dự án.Sau khi đã thành lập xong, bộ máy quản lý dự án FDI có nhiệm vụ chỉ đạothực hiện các công việc tiếp theo, như thực hiện các thủ tục hành chính và tiếnhành góp VĐT dự án

b Thực hiện các thủ tục hành chính

Các thủ tục hành chính cho sự ra đời và hoạt động của một dự án FDIbao gồm: Đăng ký tư cách pháp nhân như đăng bố cáo thành lập doanhnghiệp trên các báo trung ương và địa phương, đăng ký trụ sở doanh nghiệp,đăng ký kinh doanh, khắc và đăng ký con dấu của doanh nghiệp tại cơ quancông an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt doanh nghiệp và đăng

ký danh sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc và Kếtoán trưởng; Mở tài khoản tại ngân hàng; Đăng ký chế độ kế toán; Đăng kýdịch vụ bưu chính viễn thông tại cơ quan quản lý bưu chính viễn thông

Các thủ tục hành chính tiếp theo bao gồm: Các thủ tục liên quan đến việcgóp vốn, như đăng ký kế hoạch xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và côngnghệ để góp vốn cho dự án; Các thủ tục về đất đai; Các thủ tục về xây dựng

cơ bản và xuất nhập cảnh cho các chuyên gia nước ngoài, hoặc các lao độngtrong nước đi đào tạo ở nước ngoài

Các công việc này thuộc về trách nhiệm của nhà đầu tư, nhưng kết quảcủa nó lại phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả của bộ máy chính quyền sở tại, vìcác nhà đầu tư không thể tự quyết định thời gian thực hiện những công việc

đó

Trang 25

c Góp vốn và thực hiện đầu tư dự án

Có các hình thức góp vốn thông thường như: Góp vốn bằng tiền mặt,bằng giá trị quyền sử dụng mặt đất, bằng công nghệ…Các nhà đầu tư lựachọn hình thức góp vốn và tiến hành góp vốn theo các hình thức đã lựa chọnsao cho đảm bảo đúng với tiến độ đã đề ra

Khi góp vốn các Bên phải xác định được giá trị vốn góp Việc góp vốnbằng tiền mặt và giá trị quyền sử dụng đất thường được xác định giá trị rõràng vì nước sở tại đã có khung giá quy định cụ thể cho từng địa điểm nhấtđịnh Việc góp vốn bằng máy móc thiết bị đã qua sử dụng, các tài sản vô hìnhthì vấn đề sẽ phức tạp hơn vì khi định giá tài sản sao cho sát với giá trị thực tếcủa các tài sản đó

Đấu thầu mua sắm thiết bị và thực hiện đầu tư, trong bước này nhiệm vụcủa nhà đầu tư là tổ chức đấu thầu quốc tế để tuyển dụng các loại tư vấn như:

Tư vấn khảo sát, thiết kế, đầu thầu, giám định kỹ thuật và chất lượng côngtrình và mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng công trình

Sau khi tổ chức đấu thầu xong, lựa chọn được các nhà tư vấn, các nhàđầu tư sẽ đầu tư vốn để xây dựng công trình và mua sắm lắp đặt máy mócthiết bị theo đúng tiến độ mà dự án đã đề ra

d Tuyển dụng lao động cho dự án

Để đi vào hoạt động, các dự án cần tuyển dụng và đào tạo lao động.Nhiệm vụ của các nhà đầu tư là tiến hành thông báo tuyển dụng lao động, tiếnhành tuyển dụng, đào tạo lại lao động nếu thấy cần thiết Việc các nhà ĐTNN

có phải đăng ký tuyển dụng lao động hay không, còn tùy thuộc vào cơ chếtuyển dụng lao động của nước sở tại

Các nguồn tuyển dụng lao động bao gồm: Lao động tại địa phương nơiđặt dự án hoặc tuyển lao động từ các địa phương khác trong nước sở tại Đối

Trang 26

với một số vị trí chủ chốt, đòi hỏi những người có trình độ và kinh nghiệmhoặc do yêu cầu của công việc, có thể phải tuyển dụng các lao động và cácchuyên gia nước ngoài.

Phương thức tuyển chọn, dự án có thể thực hiện theo một trong các cáchnhư: Trực tiếp tiến hành tuyển chọn; Tuyển dụng thông qua cơ quan chínhquyền địa phương; Đưa ra các yêu cầu về lao động và thuê một công ty cungứng lao động tiến hành tuyển chọn Ngoài ra, nếu có nhu cầu, doanh nghiệp

có thể tuyển chọn lao động để đào tạo nâng cao tay nghề tại chỗ hoặc cử điđào tạo ở nước ngoài

e Nghiệm thu công trình

Sau khi tiến hành xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị hoàn chỉnh các nhàđầu tư, các nhà thầu và các nhà tư vấn tiến hành nghiệm thu bàn giao để đưacông trình vào hoạt động cho kịp tiến độ

1.3.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động triển khai dự án FDI vào KCN

a Mức độ hoàn thành các công việc trong giai đoạn triển khai dự án FDI

Theo cách này, có ba mức độ của hoạt động triển khai là: Các dự án chưatriển khai thực hiện, các dự án đang trong quá trình triển khai và các dự án đã

đi vào hoạt động kinh doanh

Các dự án chưa triển khai là các dự án đã được cấp GCNĐT nhưng cácchủ đầu tư vẫn chưa thực hiện bất kỳ hoạt động triển khai nào hay chưa đầu

tư vào dự án FDI đã được cấp GCNĐT

Các dự án đang trong quá trình triển khai là các dự án đang trong quátrình thực hiện các công việc cần thiết để đưa dự án vào vận hành gồm: Các

Trang 27

dự án đang thực hiện thủ tục hành chính và các dự án đang thực hiện xâydựng cơ bản.

Các dự án đã đi vào hoạt động kinh doanh bao gồm: Các dự án đã hoànthành xong việc triển khai và các dự án hoàn thành từng phần việc trong giaiđoạn triển khai

b Tỷ lệ VTH so với VĐK của dự án FDI

VTH là số vốn mà các chủ đầu tư thực sự đã dùng để triển khai dự án,gồm đầu tư vào nhà xưởng, mua sắm thiết bị, mua sắm nguyên vật liệu để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh, theo tiến độ đã ghi trong dự án

VTH là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá tình hình thực hiện dự

án, nó cho thấy kết quả của việc triển khai các công việc trong giai đoạn này.Cách đánh giá hoạt động triển khai dự án FDI căn cứ vào số VTH của dự

án có ưu điểm cho biết tình hình thực hiện VĐT của dự án trong mối quan hệvới tổng VĐK ban đầu Nếu VTH chiếm tỷ lệ càng cao so với VĐK, chứng tỏ

dự án đó đã được thực hiện nhiều các công việc trong giai đoạn triển khai vàngược lại

c Tỷ lệ dự án giải thể

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy số dự án giải thể trước thời hạnchia cho tổng số các dự án đã được cấp GCNĐT Nếu tỷ lệ này mà cao chothấy hoạt động triển khai dự án FDI vào các KCN là không tốt và ngược lại.Thực tế cho thấy, có rất nhiều dự án ngay trong quá trình triển khai thựchiện hoặc đã đi vào hoạt động nhưng bị giải thể trước thời hạn ghi trongGCNĐT Đây là những rủi ro nằm ngoài ý muốn ban đầu của các nhà ĐTNN,

nó trực tiếp làm giảm TLGN của các dự án FDI đã được cấp GCNĐT Vì vậy,việc tìm ra nguyên nhân, từ đó đề xuất những biện pháp hạn chế những dự án

bị giải thể có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao TLGN

Trang 28

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút và triển khai các dự án FDI

1.3.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường đầu tư bên ngoài KCN

a Nhân tố chính trị

Sự ổn định chính trị và an ninh là yếu tố cơ bản bảo đảm cho quá trìnhđầu tư lâu dài Vì vậy, đây chính là yếu tố đầu tiên khiến các nhà ĐTNN quantâm khi có ý định đầu tư vào một quốc gia Đây là điều kiện ảnh hưởng đếnmức độ rủi ro của đồng vốn mà nhà ĐTNN ngoài bỏ ra Những bất ổn vềchính trị - xã hội sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất và tiêu dùng Nólàm cho dòng vốn từ nước ngoài đổ vào trong nước sụt giảm và chững lại,thậm chí thúc đẩy dòng vốn từ trong nước đổ ra nước ngoài nhằm tìm kiếm cơhội đầu tư tốt hơn

Những sự thay đổi thể chế chính trị sẽ làm đảo lộn phương hướng, chiếnlược hay đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của họ Sự ổn định về mặt xãhội, tức là nhà ĐTNN được đảm bảo an toàn về con người, về tài sản, hạn chếtối đa các tệ nạn xã hội có thể tác động đến tâm lý của các nhà đầu tư Mộtvấn đề khác cũng được các nhà ĐTNN rất quan tâm là định hướng thu hútFDI của nước sở tại Các nhà ĐTNN là các TNCs và MNCs, thường có chiếnlược kinh doanh dài hạn, nên họ rất cần sự rõ ràng và ổn định trong định hướngĐTNN của nước sở tại

Như vậy, sự ổn định về chính trị - xã hội là nhân tố tích cực tác độngđến tình hình thu hút ĐTNN và ngược lại, sự bất ổn về chính trị - xã hội lànguyên nhân để các nhà ĐTNN xa lánh

b Nhân tố kinh tế

Trang 29

Trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia thể hiện ở mức độ phát triểncủa quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp các dịch vụ chohoạt động kinh doanh của các nhà ĐTNN.

Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định kinh tế

vĩ mô, đến các thủ tục hành chính và nạn tham nhũng Những nước có trình

độ quản lý kinh tế vĩ mô yếu kém thường dẫn đến tình trạng lạm phát cao, nợnước ngoài nhiều, tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, các thủ tục hành chínhrườm rà…Đây chính là những nguyên nhân gây ra biến động lớn về cung, cầu

và sức mua trên thị trường, tác động xấu đến thu hút và triển khai dự án FDI

Cơ sở hạ tầng là yếu tố vật chất cần thiết để thu hút FDI Cơ sở hạ tầngbao gồm: Hệ thống kho, cảng, hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tinliên lạc, bưu chính viễn thông…tốt sẽ giảm bớt chi phí đầu vào và thúc đẩyquá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm

Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển, đồng bộ sẽ giúp chocác hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa diễn ra thuận lợi,ảnh hưởng rất lớn đến quá trình triển khai, thực hiện dự án của nhà ĐTNN.Mặt khác chính sự phát triển của cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho nước sởtại có thể tận thu được những lợi ích do nguồn vốn nước ngoài đổ vào đầu tưmạng lại, thông qua phí vận chuyển hàng hóa, phí lưu kho, lưu bãi…

Chất lượng các dịch vụ về lao động, tài chính, công nghệ luôn là yếu tốđược các nhà ĐTNN cân nhắc kỹ trước khi quyết định đầu tư vào một quốcgia

c Nhân tố hệ thống luật pháp về đầu tư

Hệ thống luật pháp là bộ phận quan trọng cấu thành nên môi trường đầu

tư của mỗi quốc gia, nó bao gồm không chỉ hệ thống các văn bản pháp luậtquy định về ĐTNN, mà bao gồm cả những văn bản quy định về thương mại,chính sách xuất nhập khẩu, thuế suât…Tất cả tạo nên hành lang pháp lý đồng

Trang 30

bộ và thuận lợi cho hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI Các vănbản này phải được ban hành đồng bộ, thống nhất và chặt chẽ, không chồngchéo, đảm bảo tính bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong nước và nướcngoài, phù hợp với thông lệ quốc tế.

Ngoài hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, mỗi quốc gia còn banhành hệ thống các chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư, như các chính sách

về thương mại, tiền tệ, thuế suất…Các chính sách cần rõ ràng, đơn giản, dễ ápdụng và thông thoáng theo hướng tự do hóa Chính sách ưu đãi phù hợp sẽgóp phần tạo dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và năng động, tạo điềukiện cho mọi thành phần kinh tế phát huy được khả năng của mình

d Nhân tố văn hóa

Nghiên cứu và xây dựng mô hình đời sống văn hóa đa dạng, phù hợp vớithói quen, tâm lý các nhà ĐTNN sẽ tạo ra sức hút mạnh mẽ đối với họ Ngoài

ra, đặc điểm của nền văn hóa xã hội của địa phương cũng sẽ tạo ra sự thuậnlợi hay không thuận lợi về ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán để trởthành yếu tố khuyến khích hay kìm hãm việc thu hút các nhà ĐTNN

Các công trình văn hóa của nước sở tại tại địa phương mà dự án đầu tưnước ngoài triển khai phục vụ lợi ích tinh thần cho các nhà ĐTNN, cho ngườilao động…đời sống văn hóa, tinh thần phong phú sẽ mang lại hiệu quả làmviệc cao cho người lao động và cũng mang lại lợi ích cho nhà ĐTNN

Tóm lại, qua phân tích trên đây cho thấy môi trường đầu tư bên ngoàiKCN có tác động lớn đến hoạt động thu hút và triển khai dự án FDI vàoKCN Nếu môi trường đầu tư thuận lợi sẽ thu hút được nhiều dự án FDI vàlượng VĐT lớn, đồng thời giúp các nhà ĐTNN triển khai dự án nhanh chóng,đảm bảo đúng tiến độ đề ra

1.3.4.2 Nhân tố thuộc môi trường đầu tư bên trong KCN

a Các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong KCN

Trang 31

Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở cácKCN là những dịch vụ phi tài chính được doanh nghiệp sử dụng nhằm nângcao năng lực cạnh tranh của mình Dịch vụ này bao gồm dịch vụ tư vấn quản

lý, dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ đào tạo, dịch vụ cung cấp thông tin…Bên cạnh hoạt động của các doanh nghiệp ở các KCN luôn tồn tại cácloại hình dịch vụ nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như hảiquan, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ y tế, dịch vụ kho vận…Hoạt động sản xuấtkinh doanh và hoạt động dịch vụ là những hoạt động có tính chất đan xen, bổtrợ lẫn nhau Hoạt động dịch vụ tham gia hỗ trợ vào quá trình sản xuất ngay

từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đầu vào đến khâu hoàn thiện sản phẩm cuốicùng

Chất lượng và mức độ sẵn sàng của các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệptrong KCN có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thu hút và triển khai dự ánFDI vì nhà ĐTNN khi triển khai dự án FDI vào KCN họ sẽ mua các sản phẩmdịch vụ này

c Chất lượng nguồn nhân lực

Trong xu thế hiện nay, các nhà ĐTNN đã có sự thay đổi cơ bản về nhucầu đối với lao động Do ĐTNN ngày càng phát triển theo hướng tăng dầntheo chiều sâu nên nhu cầu về lao động có tay nghề cao ngày càng tăng nhanhhơn so với lao động giản đơn

1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI CÁC DỰ

ÁN FDI VÀO CÁC KCN HÀ NỘI

Thứ nhất, là Thủ đô, trung tâm kinh tế, chính trị - hành chính quốc gia,

trung tâm lớn về văn hóa, giáo dục Hà Nội có cơ sở hạ tầng tương đối tốt sovới nhiều địa phương khác trong cả nước (hệ thống giao thông, điện, nước,ngân hàng, bưu chính, viễn thông…) nên Hà Nội là nơi hấp dẫn các nhà đầu

tư nước ngoài vì:

Trang 32

Các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Hà Nội tiết kiệm được chi phí

về nhà xưởng, máy móc thiết bị, vật tư, lao động…

Các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Hà nội tiết kiệm được thờigian cho khâu chuẩn bị sản xuất, nhờ vậy tận dụng được thời cơ tiêu thụ sảnphẩm trên thị trường

Thứ hai, thu hút và triển khai dự án FDI vào các KCN Hà Nội góp phần

phát triển công nghệ trong các ngành kinh tế của Thủ đô

Đầu tư nước ngoài ở Hà Nội thường gắn với công nghệ và kỹ thuật mới.Tính theo giá trị thì ở Hà Nội có 85% giá trị công nghệ của các doanh nghiệpđầu tư trực tiếp nước ngoài có trình độ tiên tiến, 15 % có trình độ trung bình

Về thiết bị có 78% giá trị thiết bị của các doanh nghiệp FDI là giá trị thiết bịmới và 17 % là giá trị thiết bị đã qua sử dụng (còn 70 % giá trị trở lên) và 5 %

là giá trị thiết bị cũ

Thứ ba, thu hút và triển khai dự án FDI vào các KCN Hà Nội góp phầnthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hà Nội theo hướng nâng cao tỷ trọngcủa công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế

Thứ tư, các doanh nghiệp FDI đã góp phần tạo việc làm cho bộ phận

lao động của Hà Nội Tính đến nay, đã có gần hai trăm nghìn lao động đãđược làm việc ở các doanh nghiệp FDI trong các KCN Hà Nội Ngoài ra còntạo ra hàng chục nghìn chỗ làm việc trong các ngành sản xuất nguyên vật liệu,xây dựng hạ tầng, dịch vụ…có liên quan tới hoạt động của các doanh nghiệpFDI

Thứ năm, FDI là cầu nối cho các doanh nghiệp Hà Nội hội xâm nhập

sâu hơn vào kinh tế thế giới Điều này có thể được thực hiện thông qua cácliên doanh với nước ngoài và mạng lưới thị trường rộng lớn của họ FDI chophép tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm nhằm xây dựng uy tín của sản

Trang 33

phẩm hàng hóa và từng bước tạo ra vị thế vững chắc cho doanh nghiệp trênthị trường thế giới.

Từ những lý do ở trên, có thể thấy rằng tăng cường thu hút và triển khai

dự án FDI vào các KCN Hà Nội Hiện nay là rất cấp thiết

Tóm lại, chương 1 luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về

thu hút và triển khai dự án FDI vào các KCN Luận văn đã nêu được kháiniệm, đặc điểm và các hình thức FDI; Khái niệm đặc điểm của dự án FDI;Làm rõ khái niệm, nội dung và phương pháp đánh giá hoạt động thu hút vàtriển khai dự án FDI vào các KCN Luận văn cũng chỉ rõ để triển khai dự ánFDI đúng tiến độ đã cam kết cần có sự cố gắng nỗ lực của bản thân các nhàđầu tư và sự hỗ trợ từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước và Ban quản lýKCN và chế xuất cấp tỉnh

Luận văn đã chỉ ra được các nhân tố tác động đến việc thu hút và triểnkhai dự án FDI vào các KCN, bao gồm các nhân tố thuộc môi trường đầu tưbên trong và bên ngoài KCN; Đồng thời luận văn cũng chỉ ra được sự cầnthiết phải thu hút và triển khai dự án FDI vào các KCN Hà Nội

Trang 34

Chương 2THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN FDI

VÀO CÁC KCN HÀ NỘI

Chương này, luận văn sẽ xem xét thực trạng thu hút và triển khai dự ánFDI vào các KCN Hà Nội Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút và triểnkhai dự án FDI vào các KCN Hà Nội trong thời gian qua, luận văn rút ranhững ưu điểm, tồn tại trong thu hút và triển khai các dự án FDI vào các KCN

Hà Nội và nguyên nhân của các tồn tại đó

2.1 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI

DỰ ÁN FDI VÀO CÁC KCN HÀ NỘI

Hà Nội là thành phố vì hòa bình, giữ vững trật tự kỷ cương, tiếp tục ổnđịnh tăng trưởng kinh tế Hà Nội có lịch sử, truyền thống văn hóa lâu đời, ổnđịnh về chính trị, xã hội nên hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vì họ

sẽ yên tâm hơn khi không phải đối diện với rủi ro về các biến động xã hội gâythiệt hại về kinh tế

2.1.2 Nhân tố cơ sở hạ tầng của Hà Nội

Tình trạng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giao thông đô thị, thôngtin liên lạc và tài chính – ngân hàng được phát triển đồng bộ, thuận lợi và

Trang 35

tương đối hiện đại vào loại nhất của Việt Nam; Đáp ứng tốt các yêu cầu củanhà đầu tư Từ Hà Nội có thể nhanh chóng tiếp cận sân bay quốc tế Nội Bài

và các cảng biển lớn nhất miền bắc, như cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân(Quảng Ninh)

Cơ sở hạ tầng các KCN và chế xuất được xây dựng đồng bộ, hiện đại vàtiện lợi:

KCN Thăng Long, đường chính trong KCN rộng 37m đến 42m với 3 làn

đường một chiều mỗi phí trên tổng số sáu làn đường Hệ thống đường phụrộng 26m, điện 22KV, công suất 50MVA được đặt ngầm dưới lòng đất Saukhi được xử lý tại nhà máy lọc nước, nước tiêu dùng công nghiệp được cungcấp bởi hệ thống ống nước bằng sắt mềm đặt ngầm lòng đất Hệ thống thôngtin liên lạc ở KCN được đặt ngầm dưới lòng đất cho phép mở rộng để đáp ứngnhu cầu truyền tăng lên và truyền dữ liệu tốc độ cao Nước thải của các đơn vịthuê đất sẽ được thu hồi bằng hệ thống ống ngầm và được xử lý trước khi chochảy vào kênh chạy qua các KCN

KCN Nội Bài, có hai cổng vào và ra khỏi KCN Hệ thống đường trong

KCN được quy hoạch hoàn chỉnh Trạm biến thế 110KV/220KV, công suất40MVA Hệ thống cấp nước 7.500m3/ngày đêm Hệ thống thông tin liên lạc ởKCN được đặt ngầm dưới lòng đất gồm 2.000 đường dây, đường điện thoạicáp quang Hệ thống xử lý nước thải hiện đại được sử dụng phương pháp xử

lý sinh học

KCN Sài Đồng B, đường chính rộng 26m, được thiết kế có công suất

chịu tải 30DH Hệ thống đường phụ rộng 20,5m Điện 22KV, công suất50MVA Hệ thống cấp nước của Hanel có thể cung cấp 10.000m3/ngày đêm.Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) sẽ quản lý và điềuhành các dịch vụ thông tin liên lạc ở KCN Các chủ thuê đất sẽ ký hợp đồngvới VNPT

Trang 36

KCN Hà Nội – Đài Tư, hệ thống đường trong KCN được quy hoạchhoàn chỉnh, đường chính rộng 24m, đường nhánh phụ rộng 12m Trạm biếnthế điện công suất 25.000KW Hệ thống cấp nước 3.200 m3/ngày đêm Hệthống thông tin liên lạc tốt Hệ thống xử lý nước thải hiện đại đạt 2.560

m3/ngày đêm

Đồng thời Ban quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội đã hoàn thành các

dự án xây dựng đường vào KCN Hà Nội - Đài Tư và Sài Đồng A, dự án xâydựng đường gom nối KCN này với quốc lộ 5; Đang hoàn thiện những buớccuối của giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho dự án xây dựng đường từ trường Đạihọc mỏ địa chất vào KCN nam Thăng Long

Hiện đại và đồng bộ nhất là KCN Thăng Long vì KCN này được xâydựng với sự tham gia của các nhà thầu xây dựng và tư vấn hàng đầu như:Taisei (nhà thầu chính), Nippon Koei (nhà thầu tư vấn) và Kinden, Ebara (cácnhà thầu phụ) đã trở thành KCN hiện đại nhất Việt Nam với đầy đủ các côngtrình hạ tầng kỹ thuật như hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước

và xử lý nước thải đến tận từng lô đất

Tóm lại, cơ sở hạ tầng trong các KCN và chế xuất Hà Nội như trên đãtrình bày là khá tốt, tuy nhiên hiện đang nổi lên vấn đề xử lý ô nhiễm môitrường, do nhiều trạm xử lý nước thải tập trung của KCN bị quá tải và cóKCN chưa xây dựng được trạm xử lý nước thải tập trung; Công tác giảiphóng mặt bằng của một số KCN còn chậm so với kế hoạch đề ra

2.1.3 Nhân tố lao động của Hà Nội

Tính đến hết năm 2007 thành phố có 3,4 triệu người, chiếm 3,8% dân số

cả nước Mật độ dân số toàn thành phố 3.490 người/km2 Độ tuổi bình quâncủa lao động trong các doanh nghiệp ở Hà Nội hiện nay là 35 tuổi, trong đó90% dưới 45 tuổi

Trang 37

Tính từ năm 2001 đến hết năm 2007, tổng số lao động làm việc trong các

KCN Hà Nội là 155.248 người (Nguồn: Ban quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội) Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Ban quản lý các KCN và chế xuất Hà

Nội giới thiệu và liên hệ được khoảng 30% Vì các ngành sản phẩm có số dự

án và VĐT lớn là: Điện tử, cơ khí, vật liệu mới nên số lao động thường tậptrung chủ yếu vào ngành nghề này và độ tuổi lao động là trẻ

Đến hết năm 2007, đã có khoảng 467.000 người được đào tạo tại cáctrường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và Nghề trên địa bàn Hà Nội Nguồnlao động được đào tạo này đã góp phần giải quyết nhu cầu nhân lực cho cácdoanh nghiệp FDI trong các KCN Hà Nội Nhiều nhà ĐTNN đã đánh giángười lao động Việt Nam siêng năng, nhiệt tình và sáng tạo

Tuy nhiên, trình độ hiểu biết pháp luật nói chung, pháp luật lao động nóiriêng của người lao động còn hạn chế nên vừa gây thiệt hại cho bản thânngười lao động vừa gây ảnh hưởng cho doanh nghiệp và môi trường đầu tư.Người lao động còn yếu về tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luậtkém vì đa số họ chưa quen với môi trường công nghiệp Điều này cần phảiđào tạo lao động cho phù hợp với yêu cầu

Tóm lại, nguồn nhân lực tuy còn hạn chế về trình độ nhưng với lực lượng

64 – 65% trong độ tuổi lao động cũng như tỷ lệ lao động qua đào tạo đang đạt

ở mức 50 – 55% cũng đã cao hơn rất nhiều so với các tỉnh, thành phố khác vàcao hơn nhiều so với mức trung bình của cả nước Vì vậy, nguồn nhân lực của

Hà Nội hiện nay vẫn hấp dẫn các nhà ĐTNN

2.1.4 Nhân tố dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong các KCN Hà Nội

Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh của các KCN Hà Nội luôntồn tại các loại dịch vụ nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh như: Hải quan,dịch vụ ngân hàng, bưu điện, dịch vụ y tế, dịch vụ kho vận…Hoạt động của

Trang 38

các dịch vụ này tham gia hỗ trợ vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ngay từ khi tiếp nhận nguyên liệu đầu vào đến khi hoàn thiện sảnphẩm cuối cùng.

Dịch vụ ngân hàng, thuế và bảo hiểm

Đến hết năm 2008, đã có dịch vụ ngân hàng tại KCN Hà Nội, ngân hàngCông thương đã có mặt tại KCN Sài Đồng B, Tại KCN Thăng Long đã cóphòng giao dịch của ngân hàng Đầu tư và phát triển Các ngân hàng đến giaodịch với các doanh nghiệp trong KCN nhằm tiến hành các hoạt động tài chínhnhư: Trả lương cho nhân viên và nộp các khoản thuế cho Nhà nước Tuy loạihình dịch vụ này chưa phổ biến nhưng vai trò của hoạt động tài chính ngânhàng đã phần nào được nhìn nhận như một yếu tố tạo nên sự thành công trongkinh doanh của các doanh nghiệp trong các KCN Hà Nội

Các doanh nghiệp trong KCN ngoài việc mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm xãhội bắt buộc cho người lao động còn mua bảo hiểm cho máy móc, phươngtiện, thiết bị sản xuất trong quá trình vận chuyển, hoạt động… Thời gian vừaqua chưa có một rủi ro đáng tiếc nào xảy ra nhưng các doanh nghiệp trong cácKCN vẫn mua các loại hình dịch vụ này

Dịch vụ kho vận, hải quan

Hiện tại, KCN Thăng Long đã có Công ty tiếp vận Thăng Long Công tynày cung cấp các dịch vụ như: Xây dựng, vận hành trung tâm tiếp nhận, khongoại quan, dịch vụ vận chuyển nội địa – quốc tế, dịch vụ tư vấn xuất nhậpkhẩu, làm thủ tục hải quan… Sự ra đời kho ngoại quan ngay tại KCN đãgiảm được thời gian cho các doanh nghiệp khi tiến hành những thủ tục hảiquan cho hàng xuất nhập khẩu Thực tế cho thấy hoạt động của Công ty tiếpvận Thăng Long đã được sự ủng hộ của các doanh nghiệp FDI trong KCNnày mà còn đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp FDI trong các KCN

Trang 39

khác như: Công ty Sumy – Hanel, Pentax (Sài Đồng B), công ty Zamin Steel(Nội Bài).

Tóm lại, các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong các KCN Hà Nội đã bướcđầu đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp trong các KCN Tuy nhiêncác dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp vẫn còn thiếu như: Nhà ở, trường học, ngânhàng…Để cung cấp các dịch vụ này nhằm đáp úng nhu cầu của các doanhnghiệp FDI trong KCN về số lượng và chất lượng, thời gian tới Thành phố vàcác sở, ban ngành phải có sự chỉ đạo quyết liệt hơn nữa

2.2 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH THU HÚT CÁC DỰ ÁN FDI VÀO HÀ NỘI VÀ CÁC KCN HÀ NỘI

2.2.1 Tình hình thu hút FDI vào Hà Nội

Thực tế thu hút FDI vào Hà Nội thời gian qua đã cho thấy chủ trươngđúng đắn của Thành phố về vốn cho phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội.Với việc sử dụng một khối lượng đáng kể vốn thu hút từ bên ngoài vào HàNội, thời gian qua đã có tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế, giảiquyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hà Nội Phần này luận văn

đi vào phân tích, đánh giá tình hình thu hút FDI vào Hà Nội theo cơ cấu thu

Trang 40

hút FDI theo: Ngành sản phẩm, hình thức đầu tư, đối tác đầu tư và địa bànđầu tư.

2.2.1.1 Cơ cấu thu hút FDI theo ngành sản phẩm

Từ Bảng 2.1 ta thấy, đến hết năm 2007, FDI vào Hà Nội tập trung chủyếu vào: Phát triển đô thị, KCN, bưu chính viễn thông, văn phòng, khách sạn.Trong tổng số 841 dự án đầu tư trên địa bàn Hà Nội có 120 dự án đầu tư vàocác KCN tập trung chiếm 14,3% tổng số dự án với 2.099.196.781 USD chiếm21,2% VĐK Trong số các dự án đầu tư thì có tới 102 dự án đầu tư vào lĩnhvực công nghệ thông tin chiếm 12,1% tổng số dự án nhưng lượng VĐK chỉ có37.738.050 USD chiếm 0,4% tổng VĐK trên địa bàn Hà Nội Lượng VĐTlớn trên 1 tỷ USD tập trung vào các lĩnh vực: Bưu chính viễn thông, kháchsạn – du lịch và khu đô thị, đặc biệt trong lĩnh vực đô thị chỉ có 6 dự án với0,7% so với tổng số dự án nhưng lượng VĐK là 2.965.481.000 USD, tươngứng với 29,9% tổng VĐK trên địa bàn Hà Nội Điều này cho thấy các ngànhnày được các nhà ĐTNN đầu tư quan tâm nhất

Nhìn chung, QMBQ 1 dự án trong ngành nông lâm nghiệp tương đối nhỏ

so với các ngành khác, số liệu ở Bảng 2.1 cho thấy chỉ có 11 dự án VĐK là15,7 triệu USD, QMBQ 1 dự án là 1,42 triệu USD

Các ngành sản phẩm như: Khu đô thị, khách sạn – du lịch và bưu chínhviễn thông có QMBQ 1 dự án lớn nhất Khu đô thị có 6 dự án, VĐK 2.965,5triệu USD, QMBQ 1 dự án là 494,25 triệu USD; Khách sạn – du lịch QMBQ

1 dự án khoảng 37,9 triệu USD; Bưu chính viễn thông QMBQ 1 dự ánkhoảng 57,07 triệu USD

2.2.1.2 Cơ cấu thu hút FDI theo hình thức đầu tư

Trong các hình thức FDI hiện nay trên địa bàn Hà Nội, hình thức đầu tư100% vốn nước ngoài chiếm đa số về số dự án Theo Bảng 2.2 và Hình 2.1, ta

Ngày đăng: 25/04/2013, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu các dự án FDI theo ngành sản phẩm trên địa bàn Hà Nội, tính đến hết năm 2007 - Tăng cường thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội
Bảng 2.1 Cơ cấu các dự án FDI theo ngành sản phẩm trên địa bàn Hà Nội, tính đến hết năm 2007 (Trang 41)
Hình thức liên doanh đứng thứ hai về số dự án với 286 dự án, tương đương 30,9% nhưng lại đứng đầu về VĐK là 5.817 triệu USD (chiếm 58,5%). - Tăng cường thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội
Hình th ức liên doanh đứng thứ hai về số dự án với 286 dự án, tương đương 30,9% nhưng lại đứng đầu về VĐK là 5.817 triệu USD (chiếm 58,5%) (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w