1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH mây tre Hoa Nam

34 580 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH mây tre Hoa Nam
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Văn Giao
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, con đường gia nhập WTO đã về đến đích.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, con đường gia nhập WTO đã về đến đích Thời gian qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành quả đáng kích lệ về mọi mặt Riêng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ chúng ta đang mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sang các nước trên toàn thế giới bằng phương thức xuất khẩu

Là hàng thuộc ngành nghề truyền thống, mang đậm các yếu tố văn hóadân tộc, hàng mây tre đan không chỉ đáp ứng được nhu cầu về sử dụng trongcuộc sống hàng ngày mà còn là những vật phẩm phục vụ đời sống tinh thần Khảnăng tiêu thụ và sự phát triển giao lưu văn hóa giữa các dân tộc trên thế giới.Mặc dù không được chú ý đến nhiều như các mặt hàng khác như: Gạo, may mặc,thủy sản… mây tre đan không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho các doanhnghiệp, cho quốc gia mà còn mang ý nghĩa chính trị, xã hội to lớn như bảo tồn vàphát triển văn hóa dân tộc, giải quyết tình trạng lao động dư thừa, tăng thu nhậpcho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và đẩy lùi hiện tượng tiêu cựctrong xã hội

Xuất phát từ tình hình phát triển thị trường xuất khẩu còn nhiều khó khăncủa các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH mây tre Hoa Namnói riêng cũng như lợi ích to lớn của việc đẩy mạnh xuất khẩu và tình hình tiêu

thụ hàng hóa của hàng mây tre đan, em đã lựa chọn đề tài: “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH mây tre Hoa Nam”.

Chuyên đề thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 2 chương:

Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về tiêu thụ hàng hóa và thực trạng phân tích thống kê tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.

Trang 2

Chương II: Những giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Giao đã chỉ bảo tận

tình em trong quá trình thực hiện đề tài Đồng kính gửi lời cảm ơn đến các bác,các cô, anh, chị, em trong công ty TNHH mây tre Hoa Nam đã tạo điều kiện cho

em hoàn thành chuyên đề này

Tuy nhiên do khả năng và thời gian có hạn chắc chắn bài chuyên đề khôngtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của Thầy giáo vàcác bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIÊU THỤ HÀNG

HÓA VÀ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH

TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề lý luận chung về tiêu thụ hàng hóa doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa doanhnghiệp với các khách hàng trong và ngoài nước, sự trao đổi mua bán hàng hóa làmột hình thức của các mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau vềkinh tế giữa người sản xuất hàng hóa và khách hàng nói chung, của từng quốcgia nói riêng

1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Hoạtđộng đó không phải là những hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thốngcác quan hệ mua bán phức tạp, có tổ chức ở cả bên trong và bên ngoài đất nướcnhằm thu được ngoại tệ, những lợi ích kinh tế xã hội, thúc đẩy cơ cấu kinh tế vàtừng bước nâng cao đời sống nhân dân Chuyên môn hóa sản xuất đã thúc đẩynhu cầu mậu dịch nhưng ngược lại, hoạt động trao đổi hàng hóa của mỗi quốcgia cũng ảnh hưởng đến quá trình chuyên môn hóa của mỗi quốc gia

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ

a Nguồn nhân lực

Con người luôn là chủ thể của mọi quan hệ xã hội, hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, con người luôn được đặt ở vị trí trungtâm khi xem xét các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp Một đội ngũ lao độngvững vàng về chuyên môn, có kinh nghiệm trong buôn bán quốc tế, có khả năng

Trang 4

ứng phó linh hoạt trước biến động của thị trường và đặc biệt có lòng say mênhiệt tình trong công việc luôn là đội ngũ lý tưởng trong hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp Ngược lại, nếu nguồn nhân lực của doanh nghiệp yếu kém về chất

và hạn chế về số lượng thì doanh nghiệp sẽ luôn trong tình trạng bị động dẫn đếnkinh doanh kém hiệu quả Ngoài ra, công tác quản lý cũng có ảnh hưởng rất quantrọng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, nhân tố con người là ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

b Khả năng tài chính

Nói đến khả năng tài chính của doanh nghiệp tức là nói đến khả năngthanh toán của doanh nghiệp và nguồn vốn dự trữ phục vụ cho việc đầu tư mởrộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, khả năng tài chính củadoanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, tức là khi doanhnghiệp không còn khả năng thanh toán đối với các khoản nợ cho nhà cung cấpthì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng do không có đầuvào Ngược lại, nếu khả năng tài chính mạnh thì hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp sẽ đạt hiệu quả cao

c Đối thủ cạnh tranh

Các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu chịu sức ép từ các đối thủ cạnhtranhtừ trong và ngoài nước

- Ở trong nước thì thị phần sẽ bị chia nhỏ

- Các đối thủ cạnh tranh nước ngoài thì hơn hẳn các doanh nghiệp trongnước về nguồn lực

Vì vậy, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đềuảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, làm giảm thị phần của sản phẩm xuất khẩu

Trang 5

d Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh vị thếcủa doanh nghiệp trên thị trường Nếu có được niềm tin của khách hàng thì cáckhách hàng sẽ tự xây dựng cho mình biểu tượng về doanh nghiệp để làm “kimchỉ nam” cho hoạt động mua hàng của mình

e Nguồn nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu chủ yếu là lấy từ nguyên liệu sẵn có trong nước Cácnguyên liệu chính như: Cói, song mây, tre, nứa…rất nhiều và dễ khai thác, chủyếu những nguyên vật liệu này thường thu mua lại của các bà con vùng núi nêngiá cả rẻ Đây chính là một thế mạnh lớn cho việc sản xuất mặt hàng mây tređan

f Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Trước kia khoa học kỹ thuật chưa phát triển năng suất sản lượng ít thấpnên hàng hoá của công ty chủ yếu được làm bằng tay Vì hàng thủ công mỹ nghệchỉ có thể làm bằng tay mới tạo ra được những sản phẩm tinh sảo và sắc nét Đếnnay khoa học kỹ thuật phát triển hơn, máy móc thiết bị đã dần thay thế sức laođộng của con ngưòi, công ty cũng đã đầu tư những máy móc kỹ thuật để hỗ trợcho việc sản xuất thủ công được hiệu quả hơn, như thay bằng phải sử lý nguyênvật liệu bằng tay thì công ty đã đầu tư loại máy sử lý nguyên vật liệu và xâydựng một số lò hơi Do các sản phảm làm ra hoàn toàn mộc và để hoàn thiệnmàu sắc đảm bảo sự đồng đều công ty cũng đã đầu tư hệ thống máy phun sơn,sơn màu

1.1.4 Một số phương pháp thống kê vận dụng để phân tích tình hình tiêu thụ

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại

có thị trường kinh doanh rộng mở, cùng một khối lượng hàng hóa doanh nghiệp

Trang 6

có thể mua hoặc bán ở nhiều thị trường khác nhau Vì vậy vấn đề chọn thịtrường mua bán hàng hóa để có kết quả kinh doanh như sự mong đợi của doanhnghiệp cũng là một vấn đề rất cần thiết đối với doanh nghiệp Nguyên lý để chọnthị trường tiêu thụ là khi bán hàng thì chọn thị trường mua được với giá hạ nhất.Theo nguyên lý đó có nhiều cách phân tích thống kê khác nhau:

- Phương pháp chỉ số giá tỷ giá thị trường:

Trong đó: I: Chỉ số tỷ giá thị trường

Px: Giá cả hàng hóa giao ngay ở thị trường x

Py: Giá cả hàng hóa giao ngay ở thị trừơng y

Q: Khối lượng hàng hóa giao ngay ở thị trường được chọn

Nếu I>1 tức ∑pxQ > ∑pyQ thì bán ở thị trường x mua ở thị trường y

I < 1 thì ngược lại với trường hợp I>1

I = 1 thì mua (hoặc bán) ở thị trường nào cũng được

- Phương pháp chỉ số hiện giá:

Sau khi xác định được hiện giá hàng hóa của các thị trường và so sánh hiện giá giữa các thị trường ta được chỉ số hiện giá

Trong đó: PL(x): hiện giá hàng hóa thị trường x

PL(y) : hiện giá hàng hóa thị trường y

Nếu I > 1 Nên bán ở thị trường x, mua ở thị trường y

I <1 Ngược lại với thị trường I > 1

I = 1 Mua hoặc bán ở thị trường nào cũng được

∑pxQI=

∑pyQ

PL(x)

I =

PL(y)

Trang 7

Bên cạnh đó còn có phương pháp so sánh chi phí vận chuyền hàng hóađến các thị trường Có những trường hợp lựa chọn thị trường buôn bán không thểcăn cứ vào giá cả giao ngay giữa các thị trường thường thống nhất, phương thứcthanh toán cũng thường giống nhau Do đó không chỉ phân tích thống kê bằngphương pháp chỉ số tỉ giá Để chọn thị trường trong điều kiện bằng cách so sánhchi phí vận chuyển hàng hóa đến các thị trường, theo nguyên tắc ưu tiên chonhững thị trường có chi phí vận chuyển ít nhất.

1.2 Khái quát chung về công ty

1.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH mây tre Hoa Nam được hoàn thiện trên cơ sở cao hơn của

Tổ hợp mây tre đan Trường Thịnh trước đây Được thành lập từ năm 1987 vớiban đầu có 20 hộ gia đình tham gia Tổ thực hiện việc ký kết hợp đồng sản xuất

vàgiao hàng cho xí nghiệp Mây tre đan Chương Mỹ

Sau 1989 thị trường truyền thống là Liên Xô và Đông Âu không còn, việcxuất khẩu hàng thủ công theo các nghị định thư bị dỡ bỏ thì các tổ hợp sản xuất

và các HTX lâm vào tình trạng khó khăn

Sau năm 1992, do có sự khuyến khích phát triển hoạt động trở lại của cáclàng nghề, đặc biệt là sự cho phép của nhà nước thúc đẩy mọi thành phần kinh tếtham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu nên công ty TNHH mây tre Hoa Nam đãđược thành lập vào tháng 2/1993

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH mây tre Hoa Nam

Địa chỉ: Km 28 – Trường Yên - Chương Mỹ - Hà Tây

Sau khi thành lập doanh nghiệp đã đi vào sản xuất và xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ cho các khách hàng nước ngoài, mà chủ yếu là khách hàng HànQuốc Do chính sách xuất khẩu vào thời điểm đó nên doanh nghiệp đã phải xuất

Trang 8

khẩu ủy thác của công ty xuất nhập khẩu Hà Tây Năm 1998, khi nhà nước chophép mọi thành phần kinh tế được phép tham gia xuất khẩu hàng hóa, doanhnghiệp đã làm thủ tục xuất khẩu trực tiếp hàng hóa cho khách hàng nước ngoài

từ tháng 7/1998

Cho đến nay sản phẩm của doanh nghiệp đã được xuất đi nhiều nước như:Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada…… và là một trong số ít doanh nghiệp của tỉnhđược hưởng mức thuế ưu đãi xuất khẩu dành cho ngành thủ công mỹ nghệtruyền thống và mức thuế bằng không

1.2.1.1 chức năng:

- Tổ chức sản xuất, gia công, thu mua hàng hóa.

- Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

- Nhập khẩu nguyên liệu phục vụ hàng xuất khẩu

- Kinh doanh các mặt hàng mà công ty sản xuất ra

- Xuất khẩu các mặt hàng của công ty ra nước ngoài

Công ty có mối quan hệ buôn bán trực tiếp với nhiều bạn hàng trên thếgiới nhưng chủ yếu là xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Đông Âu và Tây Âu

1.2.2 Cơ cấu, bộ máy tổ chức của công ty

Công ty TNHH mây tre Hoa Nam thực hiện cơ chế quản lý theo chế độ 1thủ trưởng, cơ cấu gồm:

Trang 9

1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây

Công ty TNHH mây tre Hoa Nam là một doanh nghiệp có phạm vi hoạtđộng rộng, được nhà nước tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên, có những khó khăn về tình hình biến động của thị trường trong thờigian qua, sự cạnh tranh này ngày càng gay gắt dẫn đến mua tranh, bán tranh phágiá hàng xuất khẩu

Mặc dù có những biến động vể kinh tế chính trị, tiền tệ trong khu vựccũng như trên thế giới Nhưng với sự nỗ lực không mệt mỏi của toàn công ty làmcho doanh thu ngày càng tăng và lợi nhuận sau thuế cũng tăng

Có thể diễn đạt kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong nhữngnăm gần đây như sau:

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc

Phó giám

đốc

Phòng Tài chính

kế toán

Bộ phận bán hàng

Phòng

tổ chức lao động

Bộ phận sản xuất

và thu gom sảnphẩm

Tổng kho

Phòng

kinh

doanh

Trang 10

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị: triệu đồng

2005

Năm 2006

Năm 2007

Qua bảng báo cáo hoạt động kinh doanh công ty trong 3 năm 2005-2007,

ta nhận thấy tổng doanh thu không ngừng tăng qua các năm Các khoản giảm trừcũng có sự tăng lên tương ứng nhưng chủ yếu là tăng do công ty thực hiện chínhsách chiết khấu cho khách hàng mua với số lượng lớn, còn khoản giảm giá hàngbán đã giảm xuống do công ty đã thực hiện tốt việc kiểm soát chất lượng sảnphẩm

Tổng chi phí của công ty đã có sự tăng lên qua các năm 2006 tổng chi phí

đã tăng 16.16% tương đương với mức tăng 482.16 triệu đồng so với năm 2005

và năm 2007 tổng chi phí của công ty tăng 32.85% chủ yếu tăng do tăng chi phíbánhàng nhưng tốc độ tăng thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu Chính vì vậy lợinhuận kinh doanh của công ty đã có sự tăng lên đáng kể, năm 2006 lợi nhuận củacông ty tăng 41.89% so với năm 2005 và năm 2007 đã tăng lên 74.5%

* Các khoản phải nộp:

Trong những năm qua công ty đã thực hiện rất tốt các nghĩa vụ đối với nhànước Năm 2005 công ty đã nộp 560.24 triệu đồng thuế thu nhập doanh nghiệp,

Trang 11

năm 2006 là 794.93 triệu đồng tăng 41.89% do lợi nhuận kinh doanh của công tytăng lên và năm 2007 đã tăng 74.5% so với năm 2006 Ngoài khoản thuế thunhập doanh nghiệp hằng năm công ty nộp vào ngân sách gần 1 tỷ đồng tiền thuếgiá trị gia tăng với mức thuế xuất 5%

Bảng 2: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty

Đơn vị: %

2005

Năm 2006

Năm 2007

So sánh 2006/2005

So sánh 2007/2006

2006 và 10.09% năm 2007 Tỷ suất lợi nhuận/Tổng vốn kinh doanh cũng tăngtheo từng năm, năm 2005 là 40.47% năm 2006 là 41.15 và năm 2007 là 62.81%

1.3 Phân tích thống kê tình hình tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp

1.3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa theo nhóm hàng

Hiện nay mức tiêu thụ hàng hóa sang thị trường nước ngoài với 3 nhómsản phẩm chính đó là hàng mây tre đan, hàng sợi và hàng sơn mài Trước đâycông ty chỉ đi vào kinh doanh mặt hàng chủ yếu là hàng mây tre đan, qua nghiêncứu và tìm hiểu thì công ty đã phát triển thêm mặt hàng xuất khẩu của mình làhàng sợi và hàng sơn mài Bước đầu kinh doanh công ty gặp không ít khó khănnhư về nhu cầu thị trường, mẫu mã sản phẩm chưa đa dạng cho nên những nămđầu các loại mặt hàng này để tiêu thụ cũng tương đối khó Nhưng cho đến nay

Trang 12

nhờ sự nghiên cứu tỷ mỉ của các cán bộ công nhân viên trong công ty và nhờ nhucầu của khách hàng đối với hai sản phẩm đó mà công ty đã dần tiêu thụ tốt hơn

Bảng 3: Khối lượng hàng hoá xuất khẩu của công ty

2007 số lượng xuất khẩu của mặt hàng này đã tăng đáng kể, từ 23840 cái củanăm 2006 tăng lên 45.000 cái của năm 2007 Điều đó chứng tỏ đây là một mặthàng rất tiềm năng Với mặt hàng sợi, vì đây không phải là sản phẩm chủ yếucủa công ty nên số lượng xuất khẩu cũng hạn chế Năm 2005 số lượng xuấtkhẩu của mặt hàng này đạt 76.500 kg Đến năm 2007 đã tăng lên 110.650 kg

* Cơ cấu mặt hàng mây tre đan xuất khẩu

Với nguồn nguyên liệu đa dạng, mền dẻo và dai song cũng rất cứng cáp,chắc chắn, mặt hàng mây tre đan đa dạng về chủng loại, phong phú về mẫu mã

và hình thức Hiện nay sản phẩm mây tre đan xuất khẩu của công ty thường làcác loại đồ trang trí thủ công như lẵng hoa, lộc bình, làn, giỏ, mũ , mành tre,mành trúc… Các mặt hàng này đem lại lợi nhuận cao và chiếm tỷ trọng lớntrong kim ngạch xuất khẩu

Trang 13

Nguyên nhân mà các mặt hàng này chiếm tỷ trọng lớn như thế là vì công

ty có lợi thế lớn về việc nghiên cứu thị trường về nhu cầu của khách hàng, nhưbiết được sở thích về tiêu dùng của thị trường nước ngoài Qua thực tế, kết quảcủa các năm 2005, 2006, 2007 khẳng định rằng kết quả hoạt động xuất khẩu củacông ty TNHH mây tre Hoa Nam ngày càng tăng mạnh Điều đó được thể hiệnqua bảng sau

Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH mây tre Hoa Nam

Trang 14

đây là mặt hàng có thế mạnh và phát triển rất tốt Đối với mặt hàng sơn mài kimngạch xuất khẩu vẫn tăng nhưng không mạnh năm 2007 kim ngạch đạt200408.75 USD tăng so với năm 2006 là 51658.12 USD

Bảng 5: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của công ty năm 2007

Đơn vị: Triệu đồng

Nhóm hàng Mức kế hoạch Mức thực hiện Chênh lệch

Ả hưởng đến trình độ thực hiện chung

Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng hàng mây tre 13888.44 56.73 18667.58 56.8 4779.14 56.8 19.522 hàng sợi 7780.42 31.78 11239.99 34.2 3459.57 34.2 14.132

đó cần phải đầu tư thêm vào nhóm hàng sợi để có thể đưa mức tiêu thụ của mặthàng sợi lên cao hơn

Trang 15

1.3.2 Sự biến động của doanh thu tiêu thụ hàng hóa qua các năm gần đây

Bảng 6: Doanh thu xuất khẩu của cty TNHH mây tre Hoa Nam

Nhóm hàng mây tre trong 3 năm liên tiếp từ 2005-2007 không ngừng tăng

Từ năm 2006 là 12625.85 triệu đồng, tăng so với năm 2005 là 2340.85 triệuđồng và năm 2007 tăng so với năm 2006 là 6041.73 triệu đồng Qua số liệu trêncho thấy mặt hàng mây tre là một mặt hàng mũi nhọn của công ty, chính vì vậycông ty cần phải có chiến lược dài hạn với mặt hàng này nhằm tạo thế mạnhriêng cho công ty

Mặt hàng sợi Năm 2006 công ty đã xuất khẩu là 7073.11 giảm so với

2005 là 302.09 triệu đồng Nhưng đến năm 2007 mặt hàng sợi đã có bước tăngtrưởng rõ rệt từ 7073.11 triệu đồng của năm 2006 tăng lên 11239.99 triệu đồngcủa năm 2007 Điều đó cho thấy thị trường đang dần quan tâm đến mặt hàng sợinhiều hơn Nên cần phải xúc tiến và phân phối đồng đều mặt hàng sợi

Ngoài ra mặt hàng sơn mài tuy không phải là mũi nhọn của công ty nhưngdoanh thu xuất khẩu cũng đã tăng lên từ 2192.59 triệu đồng của năm 2005 lên3286.54 triệu đồng của năm 2007

Trang 16

CHƯƠNG II: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ

HÀNG HÓA TẠI DOANH NGHIỆP 2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty TNHH mây tre Hoa Nam

2.1.1 Ưu điểm

- Về sản phẩm: Mặc dù còn vài hạn chế nhưng sản phẩm của công ty luônđược đánh giá cao về chất lượng mẫu mã Kích thước tương đối phong phú, sảnphẩm có tính thẩm mỹ cao

Công ty cũng thường xuyên cải tiến mẫu mã, kích thước, mầu sắc của sảnphẩm để luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên những đoạn thị trường khácnhau

- Về thị phần và thị trường: Mặc dù công ty được thành lập chưa lâunhưng trong suốt những năm hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩucông ty đã gây dựng cho mình một số quan hệ tốt với khách hàng trong và ngoài

Trang 17

nước Kinh doanh trong lĩnh vực chính là hàng thủ công mây tre với mức độcạnh tranh khá gay gắt nhưng công ty vẫn giữ được thị phần tương đối ổn địnhcủa mình, ngoài ra không ngừng mở rộng thị trường sang các khu vực mới.

- Về uy tín của công ty trên thị trường quốc tế: Do quá trình hoạt độngkinh doanh lâu dài và đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh của công ty luônthông suốt và thuận lợi, để có thể giữ vững được khách hàng hiện tại và kháchhàng mới tìm đến công ty, công ty luôn đặt chữ “tín” lên đầu

Trong quan hệ của công ty với nhà cung ứng, bạn hàng nước ngoài phảiluôn đảm bảo giao hàng đúng chất lượng, đủ số lượng, đúng thời hạn và đảm bảothanh toán đúng hạn theo hợp đồng

Để đạt được những thành tích trên công ty đã phải luôn luôn đào tạo độingũ công nhân viên, cải tiến liên tục về mẫu mã, mầu sắc của sản phẩm, nângcao khả năng đáp ứng thị trường khách hàng, tạo uy tín đối với khách hàng trong

và ngoài nước, có quan hệ đặc biệt tốt với các nhà cung ứng

2.1.2 Tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những thành tích đạt được trong thời gian qua, công ty còn gặpnhiều những vướng mắc như:

Thiếu thông tin thị trường: Lượng thông tin về thị trường vẫn còn nhiều

hạn chế do ở nước ta các dịch vụ cung cấp thông tin vẫn chưa lập thành một hiệphội hoạt động có quy mô Do vậy, các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHHmây tre Hoa Nam nói riêng còn gặp nhiều khó khăn về công tác thị trường

Thiếu vốn: Với số vốn hiện nay, công ty không thể đáp ứng được các hợp

đồng có trị giá lớn Mặt khác, thủ tục vay vốn và thế chấp hiện nay rất phiền hà,

vì vậy đã để lỡ nhiều cơ hội kinh doanh

Ngày đăng: 25/04/2013, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH mây tre Hoa Nam
Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 10)
Bảng 3: Khối lượng hàng hoá xuất khẩu của công ty - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH mây tre Hoa Nam
Bảng 3 Khối lượng hàng hoá xuất khẩu của công ty (Trang 12)
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH mây tre Hoa Nam Đơn vị: USD - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH mây tre Hoa Nam
Bảng 4 Kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH mây tre Hoa Nam Đơn vị: USD (Trang 13)
Bảng 5: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của công ty năm 2007 Đơn vị: Triệu đồng - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH mây tre Hoa Nam
Bảng 5 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của công ty năm 2007 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w