Trong những năm trở lại đây tốc độ tăng trưởng và phát triển của Việt Nam luôn ở mức cao trong khu vực.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 3
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG 3
1.1 Các vấn đề cơ bản trong hoạt động cho vay tiêu dùng ở Ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng 3
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 4
1.1.3 Các loại hình cho vay tiêu dùng 6
1.1.4 Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng đối với kinh tế - xã hội 9
1.2 Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng ở Ngân hàng thương mại .11 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng 15
1.3.1 Các nhân tố khách quan 15
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 18
1.4 Quy trình cho vay tín dụng tiêu dùng: 20
Chương 2 26
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 26
2.1 Lịch sử hình thành 26
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc 27
2.3 Bộ máy tổ chức hoạt động 28
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Vĩnh phúc trong năm 2006 và 2007 31
2.5 Hoạt động cho vay tiêu dùng ở BIDV Vĩnh Phúc trong những năm gần đây 35
2.5.1 Chính sách cho vay tiêu dùng của BIDV 35
2.5.1.1 Sản phẩm tín dụng tiêu dùng 36
2.5.1.2 Một số vấn đề liên quan đến tín dụng tiêu dùng 36
Trang 22.5.2 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV Vĩnh Phúc 38
2.5.3 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV Vĩnh Phúc 43
2.5.3.1 Những mặt đạt được của hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV Vĩnh Phúc 43
2.5.3.2 Những mặt hạn chế của BIDV Vĩnh Phúc trong cho vay tiêu dùng 44
2.5.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV Vĩnh Phúc 45
Chương 3 47
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV – VĨNH PHÚC 47
3.1 Xu hướng phát triển cho vay tiêu dùng trong những năm tới 47
3.2 Định hướng mở rộng tín dụng Tiêu dùng 49
3.3 Biện pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV – Vĩnh phúc 49
3.3.1 Tăng vốn điều lệ 49
3.3.2 Mở rộng hoạt động Marketing 50
3.3.3 Nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng 53
3.3.4 Xây dựng và hoàn thiện các sản phẩm cho vay tiêu dùng 53
3.3.5 Mở rộng kênh phân phối 55
3.3.6 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 55
3.3.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 56
KẾT LUẬN 58
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng ĐT
và PT Vĩnh Phúc 32 Bảng 2.2 Tình hình cho vay theo thời hạn của Ngân Hàng ĐT
và PT Vĩnh Phúc 33 Bảng 2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc 34 Bảng 2.4 Cơ cấu cho vay tiêu dùng của BIDV Vĩnh Phúc 39
Bảng 2.5 Nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng 40
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm trở lại đây tốc độ tăng trưởng và phát triển của ViệtNam luôn ở mức cao trong khu vực Từ đó mà đời sống của người dân cũngngày càng được cải thiện, thu nhập của người dân ngày càng ổn định, nhu cầutrong sinh hoạt ngày càng cao Nắm bắt được vấn đề đó các ngân hàng thươngmại trong nước đang đua nhau thực hiện dịch vụ tín dụng tiêu dùng nhằmphát triển dịch vụ rất mới mẻ và đầy tiềm năng này Trước đây người dân phảimất rất nhiều thời gian góp tiền để mua một ngôi nhà hay một chiếc ô tô,nhưng ngày nay với sự phát triển của dịch vụ tín dụng tiêu dùng mà ngườidân có thể tiếp cận với những sản phẩm này một cách dễ dàng và nhanhchóng Năng động nhất chính là các ngân hàng thương mại cổ phần liên tụcđưa ra các sản phẩm tiện ích như: cho vay siêu tốc, đăng ký vay qua mạnginternet, lãi suất cho vay hấp dẫn, kỳ hạn vay dài , cho vay tới 80% giá trị củangôi nhà hay xe ô tô Đồng thời các ngân hàng thương mại cổ phần chủ độngtiếp thị qua nhiều kênh khách nhau nhằm phát triển dịch vụ mới mẻ này Vậydịch vụ tín dụng tiêu dùng này có những ưu điểm cũng như nhược điểm gì, vàthị trường phát triển dịch vụ này như thế nào? Qua thời gian nghiên cứu vàhọc tập ở Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Vĩnh Phúc được tiếp xúc với thựctiễn hoạt động kinh doanh của ngân hàng nên em nhận thấy rằng tìm hiểu vềcho vay tiêu dùng tại ngân hàng là một điều cần thiết và khá mới mẻ Vì vậy
em chọn đề tài:
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng đầu tư và phát
triển Vĩnh Phúc
Trang 5Chương 3 Một số giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc
Trang 6Chương 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Các vấn đề cơ bản trong hoạt động cho vay tiêu dùng ở Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Một trong những chức năng quan trọng nhất của NHTM là trung giantài chính với hoạt động chính là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi phảitiếp xúc với 2 loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế:
- Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu chotiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ cần bổ sung thêm vốn
- Các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu tức là thu nhập hiện tạicủa họ lớn hơn các khoản chi tiêu hàng hoá, dịch vụ do vay họ còn tiền tiếtkiệm
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng theo nghĩa rộng bao gồm các hoạtđộng huy động vốn như: Tiền gủi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành kỳphiếu, trái phiếu… và hoạt động cho vay như: Chiết khấu thương phiếu, chovay tiêu dùng, cho vay hạn mức, bảo lãnh…
- Hoạt động tín dụng theo nghĩa hẹp nó chỉ có hoạt động cho vay như:Cho vay đối với các doanh nghiệp, cho vay hạn mức, cho vay cầm cốGTCG… Trong giai đoạn đầu các ngân hàng không tích cực cho vay với cáckhách hàng các nhân bởi họ cho rằng các khoản vay đó có nguy cơ vỡ nợ rấtcao
Trang 7Trước đấy thị phần cho vay tiêu dùng phần lớn là của các doanh nghiệpbán hàng trả góp nhưng do nhu cầu cho vay tiêu dùng ngày càng gia tăngmạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đồng thời thu nhập của ngườidân ngày càng đều đặn nâng cao hơn cho vay tiêu dùng giúp họ nâng caođược mức sống, đồng thời do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thịtrường vốn, khiến cho thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng cóphần giảm sút và để tăng lợi nhuận cho ngân hàng buộc các ngân hàng phải
mở rộng cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như: Nhà
ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… trước khi họ
có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ.
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình Đối tượng cho vay củacho vay tiêu dùng là các chi phí cần thiết cho việc tiêu dùng của cá nhân như:sửa chữa nhà ở hoặc mua nhà mới, mua ôtô, nhu cầu thanh toán…
- Mục đích vay nhằm phục phụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ giađình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Ngân hàng cho vay để hộtrợ giải quyết một phần vốn cho các vấn đề cá nhân như đầu tư mới phươngtiện giao thông, đầu tư mới chỗ ở… Do đó việc mục đích đi vay tiêu dùng làphụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳkinh tế của người đi vay
- Nhu cầu vay của khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất: Họthường quan tâm đến số tiền họ trả hàng tháng hơn là mức lãi suất mặc dùmức lãi suất có tác động trực tiếp đến quy mô số tiền mà họ phải trả hàngtháng
Trang 8- Cho vay tiêu dùng là loại hình có độ rủi ro cao nhất trong danh mục tàisản của ngân hàng Sở dĩ như vậy vì khả năng thanh toán của các món nợ vayhoàn toàn phụ thuộc vào tình hình tài chính của từng cá nhân và mỗi gia đình,nguồn tài chính này có sự biến động bất thường và chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố Việc thanh toán nợ có thể bị gián đoạn hoặc không thể thu hồi nếungười cho vay bất ngờ gặp phải tình trạng sức khoẻ không mong đợi như: ốm,bệnh tật, chết…
- Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ, chi phí để cho vaycao do cần nhiều người thực hiện, đồng thời rủi ro của các khoản vay này rấtcao do khả năng hoàn trả bị gián đoạn như đã nêu ở trên, kỳ hạn cho vaythường là trung hạn Do vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãisuất cho vay thương mại
Ngân hàng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác địnhmức lãi suất thực tế đối với cho vay tiêu dùng Song phần lớn lãi suất đượcxác định dựa trên lãi suất cơ bản cộng với phần lợi nhuận cận biên và phần bùđắp rủi ro, có thể đưa ra công thức tính tổng quát như sau:
Lãi suất cho vay tiêu dùng = Chi phí huy động vốn + Rủi ro tổn thất
dự kiến + Phần bù kỳ hạn với các khoản cho vay dài hạn + Lợi nhuận cận biên.
Hiện nay, mỗi ngân hàng thương mại có những phương pháp tính lãiriêng, song nhìn chung, tập trung vào các phương pháp như: Phương pháp lãiđơn, phương pháp lãi gộp, phương pháp tỷ lệ chiết khấu, phương pháp lãi suấtbiến đổi…
- Những khách hàng có việc làm, có thu nhập ổn định và có trình độ họcvấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định chovay Thường những người có mức thu nhập cao, có trình độ học vấn caothường có xu hướng vay nhiều hơn so với những người có mức thu nhập thấp
Trang 9Với họ, việc vay mượn được xem là một công cụ để đạt được mức sông mongmuốn hơn là một sự lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp.
1.1.3 Các loại hình cho vay tiêu dùng
Có nhiều tiêu chí để phân biệt một khoản vay, có thể phân biệt các khoảnvay theo mục đích, hình thức đảm bảo, kỳ hạn, phương pháp hoàn trả nguồngốc
- Căn cứ vào mục đích vay có thể phân biệt tín dụng tiêu dùng thành
2 loại:
+ Cho vay tiêu dùng cư trú hay còn được gọi là cho vay mua nhà thếchấp là các khoản cho vay nhằm phục phụ cho nhu cầu xây dựng, mua sắmhoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình Đặc điểm của khoản cho vay này
là thời gian dài và quy mô là lớn, mức lãi suất áp dụng có thể thả nổi hoặcđược điều chỉnh theo mức lãi suất cơ sở hoặc cố định
+ Cho vay tiêu dùng không cư trú đó là các khoản cho vay nhằm phụcphụ cho nhu cầu cải thiện cuộc sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, họchành hoặc giải trí… Đặc điểm của khoản cho vay này là quy mô nhỏ, thờigian ngắn, rủi ro thấp hơn cho vay tiêu dùng cư trú Thường các khoản chovay này thường áp dụng mức lãi suất cố định nhưng hiện nay thì các khoảncho vay này đang dần được áp dụng mức lãi suất thả nổi
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả khoản vay:
+ Cho vay tiêu dùng trả một lần: Hình thức này áp dụng cho nhữngkhách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng không thường xuyên, thời hạn ngắn (tối
đa 1 năm)
+ Cho vay tiêu dùng trả góp: Khoản nợ được hoàn trả làm nhiều lầntheo thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng phương thức này thườngdùng để tài trợ cho việc mua sắm các vật dụng đắt tiền như ôtô, thuyền, trangtrải các khoản nợ… thường thì trong tổng khối lượng tiêu dùng do các Ngân
Trang 10hàng thương mại cung cấp thì hơn 80% được thực hiện trên cơ sở trả góp.Điều này xuất phát từ việc khả năng tài chính của khách hàng không đủ đểtchi trả khoản vay một lần duy nhất thêm vào đó việc định kỳ trả nợ vào mỗitháng hay đến kỳ lương là thuận lợi hơn.
+ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản vay trong đó Ngân hàngcho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hay các loại séc được phép thấuchi dựa trên tài khoản vãng lai Cũng có thể xếp loại cho vay qua thẻ vào mộttrong hai phương thức trả một lần hoặc trả nhiều lần nhưng có một sự khácbiệt là thẻ tín dụng cung cấp một dòng tín dụng thường xuyên và quay vòng
mà khách hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào mà khách hàng có nhu cầu.Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của thanh toán không dùng tiền mặt thìviệc sử dụng thẻ đang ngày càng trở nên phổ biến
- Căn cứ vào hình thức có thể chia cho vay tiêu dùng thành 2 loại:
+ Cho vay gián tiếp (indirect consumer loan) là hình thức cho vay trong
đó Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịuhàng hoá hoặc đã cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này Ngânhàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ màkhông trực tiếp tiếp xúc với khách hàng Với loại hình này Ngân hàng sẽ tàitrợ tín dụng cho các nhà sản xuất để họ bán chịu hoặc bán dưới hình thức trảgóp cho khách hàng
Với hình thức cho vay này có những ưu điểm là:
Các Ngân hàng thương mại dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay
Các Ngân hàng thương mại sẽ tiết kiệm và giảm được các chi phíkhi cho vay
Là cơ sở để mở rộng quan hệ vớikhách hàng và tạo điều kiện thuậnlợi cho các hoạt động khác của ngân hàng
Nếu Ngân hàng thương mại quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ
Trang 11thì hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp có mức độ rủi ro thấp hơn cho vaytiêu dùng trực tiếp
Nhược điểm
Khi cho vay các Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá dịch vụ
Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng ( cả trước, trong và sau khi vayvốn) khi doanh nghiệp thực hiện việc bán lẻ hàng hoá, dịch vụ nhất là trongviệc lựa chọn khách hàng
Kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ với hình thức cho vay này rất phức tạp.+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp (direct consumer loan) là Ngân hàng vàkhách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ
Hình thức cho vay này có những ưu điểm là:
Ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm
và kỹ năng của cán bộ tín dụng, do đó các khoản vay này thường có chấtlượng cao hơn so với cho vay thông qua doanh nghiệp bán lẻ
Cán bộ tín dụng khi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng cáckhoản vay, song doanh nghiệp bán lẻ hàng hoá dịch vụ thường coi trọng nhiềuđến việc tăng doanh số bán hàng luôn là chất lượng các khoản vay, hơn nữacác doanh nghiệp thường đưa ra quyết định “tín dụng” một cách nhanh chóng,nên dẫn đến tình trạng có những khoản tín dụng cấp ra không chính đáng,ngược lại lại có thể từ chối những khác hàng tốt của mình như vậy hình thứcnày đã khắc phục nhược điểm này nếu cho vay gián tiếp
Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức chovay gián tiếp, vì khi quan hệ trực tiếp giữa Ngân hàng và khách hàng sẽ xử lýtốt các phát sinh, hơn nữa có khả năng làm thoả quyền lợi cho Ngân hàng
Do đối tượng khách hàng rât rộng do đó việc đưa ra các dịch vụ, tiệních mới rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường quảng bá hình ảnh
Trang 12của của Ngân hàng với khách hàng.
Nhược điểm
Việc mở rộng và tăng doanh số cho vay không thuận lợi bằng hìnhthức cho vay gián tiếp
Chi phí cho vay lớn hơn hình thức cho vay gián tiếp
1.1.4 Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng đối với kinh tế - xã hội
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ cả về kinh tế và xã hội, mức sốngcủa người dân ngày càng được cải thiện, các dịch vụ ngân hàng cũng ngàycàng chiếm một vị trí quan trọng trong đại bộ phận đời sống dân cư Cáckhoản cho vay tiêu dùng của Ngân hàng ngày càng trở nên phổ biến, đem lạilợi ích chung cho cả Ngân hàng, khách hàng và sự phát triển chung của xãhội
- Với người dân: nhờ có các khoản vay này mà họ có thể nâng cao đời
sống gia đình, được hưởng các tiện ích khi mà khả năng tài chính hiện tạichưa đủ khả năng Quan trọng hơn các khoản cho vay tiêu dùng có thể giúpcác khách hàng trong việc chi tiêu cấp bách như viện phí, chi phí học hànhcủa bản thân hay con cái… Như vậy nhờ có các khoản vay này mà kháchhàng có thể kết hợp được khả năng tài chính hiện tại với tương lai
Hiện nay có rất nhiều loại hình cho vay tiêu dùng đa dạng về đối tượngcho vay, cũng như mục đích cho vay, điều này mang lại rất nhiều lợi ích chokhách hàng Đối với học sinh du học cần một lượng vốn đầu tư rất lớn mộtgia đình khá cũng khó đáp ứng được với mức thu nhập bình quân đầu ngườikhoảng 600.000đ, nhưng hiện nay điều này điều này đã phần nào khắc phụcđược với tính chất cho vay linh hoạt của ngân hàng, cho vay hỗ trợ đối vớihọc sinh du học Hay cần sửa nhà mà bạn cần phải mất đến 10 năm mới gópđược số tiền đó, với loại hình cho vay mua nhà, sửa nhà bạn không cần đến
10 năm mới có nhà để ở Rõ ràng là cho vay tiêu dùng mang lại lợi ích xã hội
Trang 13khá lớn bên cạnh việc mang lại lợi nhuận đến cho ngân hàng, cho vay tiêudùng làm cho mức sống của người dân nói chung đang nâng lên một cáchđáng kể Nhưng bên cạnh đó khách hàng cũng phải trả mức lãi suất cao hơn
so với các hình thức cho vay khác ro rủi ro của cho vay tiêu dùng là khá lớn
- Với ngân hàng: cho vay tiêu dùng là một loại hình cấp tín dụng nó góp
phần làm đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là một trongnhững khoản mục tài sản mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng Mộttrong những ngân hàng nổi tiếng thế giới là Citicrop of Newyork, đã và đangtập trung một tỷ lệ tương đối lớn nguồn vốn vào loại hình cho vay này, phântán rủi ro, mở rộng thị trường, tạo thêm sức mạnh trong cạnh tranh… Bêncạnh đó thì ngân hàng cũng phải thận trọng khi triển khai loại hình này vì rủi
ro của nó rất cao , vì tình hình tài chính của các cá nhân và các hộ gia đình cóthể thay đổi một cách nhanh chóng và bất ngờ đòi hỏi phải có một chính sáchquản lý tín dụng tốt, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và có trình độ cao.Điều này là một thách thức đồng thời cũng là cái mà bất cứ một ngân hàngnào cũng muốn đạt tới
- Với nền kinh tế: cho vay tiêu dùng là đòn bẩy quan trọng, sở dĩ như vậy
vì hoạt động này sẽ kích thích tiêu dùng, tăng cầu cho thị trường hàng hoá đây
là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến cho cung tăng lên, để đápứng được lượng cung tăng các doanh nghiệp sẽ mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, mua sắm thêm dây chuyền sản xuất mới, đầu tư thêm vật liệu,bến bãi kho hàng, họ cần vốn để mở rộng sản xuất điều này mang lại lợinhuận cho ngân hàng từ những khoản tín dụng tăng lên Để có được nguồnvốn cấp cho tín dụng ngân hàng phải mở rộng thêm nhiều loại hình huy độngvốn và tăng lãi suất tiền gủi… điều này mang lại thu nhập hơn cho người dân.Cũng chính điều này sẽ kích thích trở lại tiêu dùng và lại ảnh hưởng đến sảnxuất, cứ như vậy kinh tế sẽ ngày càng phát triển và mở rộng hơn Điều này rấtquan trọng với các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng
Trang 141.2 Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng ở Ngân hàng thương mại
Các tiêu chí phản ánh và đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng ở Ngân hàng thương mại.
- Khái niệm: Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng hiểu theo nghĩa hẹp
là sự gia tăng về quy mô cho vay vốn tín dụng biểu hiện dưới hình thức là giatăng tổng dư nợ, mức dư nợ, gia tăng về thị phần, là sự hoàng thiện hơn vềquy trình cho vay, chính sách cho vay và hoạt động quản lý tín dụng của ngânhàng
Theo định nghĩa trên thì mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng bao gồm
cả về chất lượng và số lượng nhưng do những hạn chế trong quá trình nghiêncứu và tìm hiểu nên trong chuyên đề này mở rộng cho vay tiêu dùng sẽ chỉ tậptrung và phần số lượng quy mô gia tăng tổng dư nợ, nguồn huy động, gia tăng
về thị phần, triển khai thêm nhiều loại hình cho vay tiêu dùng của ngân hàngtại một thời điểm cố định
- Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng trên chủ yếu sẽ tập trung vàoviệc gia tăng thuần tuý về số lượng và quy mô, hệ thống tín dụng mà khôngquá tập trung vào chất lượng tín dụng Điều đó có nghĩa là khả năng mở rộngtín dụng tiêu dùng nói trên đề cập trực tiếp đến sự gia tăng về số liệu thống
kê, phản ánh sự tăng trưởng về lượng của quá trình hoạt động tín dụng củangân hàng qua thời gian và điều đó được biểu thị cả bằng số tuyệt đối và sốtương đối Số liệu này được tính toán bằng cách so sánh số liệu thực tế của kỳthực hiện với kỳ trước đó
- Về đối tượng khách hàng, địa bàn hoạt động: Luôn luôn có nhiều biệnpháp và phương hướng mở rộng tín dụng nói chung và tín dụng tiêu dùng nóiriêng như: mở rộng tín dụng với nhiều đối tượng khách hàng, triển khai thêmnhiều hình thức cho vay mới tuỳ theo điều kiện và vốn tín dụng của mỗinhóm khách hàng và phù hợp với vốn huy động của ngân hàng, tăng giá trịmỗi nhóm vay và tăng dư nợ đối với từng đối tượng khách hàng
Trang 15- Về phương thức tín dụng: Mặc dù không hẳn đề cập đến vấn đề chấtlượng tín dụng nhưng định nghĩa trên luôn bao hàm trong đó khả năng chắcchắn sẽ xảy ra sự thay đổi về cơ cấu tín dụng qua thời gian Theo lý thuyếtquản lý danh mục đầu tư thì điều đó có nghĩa khi một ngân hàng muốn mởrộng hoạt động tín dụng sẽ kéo theo sự thay đổi về danh mục tín dụng củangân hàng Do đó khi đánh giá ý nghĩa của việc mở rộng cho vay tiêu dùng dùsao cũng phải xem xét sự liên hệ của nó tới sự thay đổi chất lượng tín dụng.Đồng thời khi xem xét mở rộng các hoạt động tín dụng cũng phải luôn đi đôivới việc tiến hành các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng….
Có nhiều chỉ tiêu phản ánh việc thực hiện mở rộng cho vay tiêu dùng.
+ Tăng trưởng dư nợ đối với khách hàng cá nhân phục phụ cho mục đíchtiêu dùng thuộc từng địa bàn nói chung và của từng địa bàn nói riêng
1
i0
CVTD CVTD T
CVTD
CVTDi0 là số dư của món vay loại i năm trước đó
CVTDi1 là số dư nợ của món vay loại i năm thực hiện
Trang 16Món vay loại i: gồm các món vay theo các hình thức CVTD, như vaymua nhà, mua ô tô….
Đi đôi với việc tăng trưởng dư nợ tín dụng phải tăng trưởng nguồn vốn,lượng vốn huy động phải tăng lên hoặc có thể cơ cấu tín dụng có thể chuyểndịch theo chiều hướng tăng CVTD còn các khoản tín dụng khác sẽ giảmxuống điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như chính sách tín dụng khác
sẽ giảm xuống, điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như chính sách tíndụng của mỗi ngân hàng, cơ cấu nguồn vốn của mỗi ngân hàng…
+ Xu hướng đa dạng hoá các hình thức tín dụng và mở rộng địa bàn hoạtđộng tín dụng Phát triển các hình thức tín dụng và mở rộng địa bàn hoạt độngkhông nhất thiết phải đi đôi với việc gia tăng giá trị vốn đầu tư tín dụng củangân hàng mà nó chỉ phản ánh khía cạnh xem ngân hàng đã mở rộng kênhphân phối vốn đến khách hàng Thông thường ngân hàng muốn mở rộng tíndụng đều phải tìm cách mở ra nhiều hình thức tín dụng mới, trên địa bàn mớihay thực hiện đa dạng hoá tín dụng Do đó, sự thay đổi số lượng các hình thứctín dụng và địa bàn hoạt động của ngân hàng qua thời gian cũng cho phépđánh giá sự mở rộng tín dụng
Tăng trưởng về số lượng khách hàng cá nhân tại địa bàn
Trong đó: K0 là số khách hàng vay tiêu dùng năm trước
K1 là khách tiêu dùng năm thực hiện
Chỉ tiêu này thông thường hay được dùng nhiều trong việc phân tíchkhách hàng về số lượng hơn là sử dụng để phản ánh việc mở rộng tín dụng.Nhưng phần nào đó nó cũng phản ánh lượng khách hàng tăng giảm qua mỗinăm sự thay đổi danh mục khách hàng ở các mức độ khác nhau
Trang 17+ Tăng trưởng về chất lượng tín dụng
Để đánh giá đầy đủ ý nghĩa của việc mở rộng tín dụng cần phải xem xéttrong mối quan hệ với việc nâng cao chất lượng tín dụng Do vậy, cần phảixây dựng một số chỉ tiêu cho phép đánh giá chất lượng tín dụng Tiến hành sosánh đồng thời các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng và chỉ tiêu sự thay đổi chấtlượng tín dụng được phản ánh ở tỷ lệ nợ quá hạn và giới hạn cho phép về giatăng vốn tín dụng cho khách hàng cá nhân
Các chỉ tiêu khối lượng tín dụng mà mỗi ngân hàng đặt ra cho từng năm
sẽ phản ánh được là ngân hàng đó đang mở rộng hay thu hẹp hoạt động tíndụng, tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng có tốt haykhông, nếu chất lượng tín dụng không tốt sẽ hạn chế hoạt động tín dụng đểgiảm bớt rủi ro và ngược lại nếu một ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt sẽtìm cách mở rộng hoạt động tín dụng nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngânhàng
Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn:
T5 = R1 - R0R1 = R0 = Nếu dư nợ tín dụng qua các năm tăng mà nợ quá hạn giảm hoặc cũngtăng bằng tốc độ của dư nợ tín dụng điều đó cho thấy chất lượng tín dụng tăngcòn ngược lại dư nợ tín dụng tăng mà tốc độ tăng của dư nợ quá hạn cao hơnphản ánh chất lượng tín dụng đang có nguy cơ giảm sút
Chính sách cho vay tiêu dùng là một nhân tố quan trọng trong việc mởrộng cho vay tiêu dùng
Đối với mỗi ngân hàng tín dụng luôn là một hoạt động phong phú và đadạng đồng thời cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro rất cao Bởi vậy để đảm bảo mụctiêu nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro phát triển bền vững hướng dẫn tới
Trang 18thông lệ quốc tế nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán
và hợp lý, phù hợp với đặc điểm nội tại và đặc thù của hệ thống, phát huyđược thế mạnh khắc phục được những hạn chế và các điểm yếu vì mục tiêu antoàn rõ ràng và lành mạnh
+ Ngoài ra còn có các chỉ tiêu đinh tính như: Sự hài lòng của kháchhàng, đến với dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng khách hàng thấy đápứng được nhu cầu tiêu dùng của mình đồng thời thái độ phục vụ của cán bộtín dụng tốt làm cho khách hàng thấy thoải mái Thêm vào đó là sự đánh giácủa cơ quan quản lý về sản phẩm tín dụng tiêu dùng nó mang lại nhiều lợi íchcho hệ thống ngân hàng, đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng
1.3.1 Các nhân tố khách quan
* Môi trường kinh tế
Như ta đã biết môi trường kinh tế bao gồm có: trình độ phát triển kinh tế,
sự ổn định kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, chínhsách tiền tệ, đầu tư và các yếu tố khác sẽ có những tác động đến nhu cầu vàcách thức tiêu dùng của người dân Đặc biệt khi đời sống nhân dân càng caothì nhu cầu tiêu dùng càng lớn và từ đó tạo điều kiện cơ hội cho ngân hàngphát triển các dịch vụ của mình Nhưng cũng có những thách thức mà đòi hỏingân hàng cần phải có sự điều chỉnh để có thể tồn tại và phát triển
Trong nền kinh tế có sự tăng trưởng ổn định người dân sẽ có những phảnứng tốt đối với tiêu dùng vì họ luôn yên tâm vào thu nhập kỳ vọng trongtương lai, sẽ thúc đẩy người dân tiêu dùng và tạo điều kiện cho các ngân hàngthương mại mở rộng hoạt động của mình Trong nền kinh tế suy thoái lạmphát thường xuyên diễn ra ở mức cao thì người dân lại có thu nhập giảm sút
và họ sẽ có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn, hạn chế tiêu dùng do vậy làm ảnh
Trang 19hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng và hoạt động cho vay tiêu dùngcũng sẽ bị ảnh hưởng.
Một yếu tố kinh tế nữa ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng đó là tình hình kinh tế thế giới Với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thếgiới sẽ có rất nhiều các nhà đầu tư, các tập đoàn tài chính nước ngoài làm cho
sự cạnh tranh trở lên gay gắt Từ đó các ngân hàng trong nước phải có nhữngthay đổi mạnh mẽ trong tất cả các hoạt động của mình để có thể cạnh tranhđược với các ngân hàng nước ngoài
* Môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường này bao gồm: trật tự an toàn xã hội, trình độ học vấn, lốisống thói quen sử dụng bản sắc dân tộc Những yếu tố này ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Khi một người dân tintưởng vào một ngân hàng họ sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm của ngân hàng đó
và còn rủ thêm bạn bè người thân cùng gửi tiền vào ngân hàng đó, nhưngngược lại khi người dân đã mất niềm tin thì dễ xảy ra tình trạng phản ứng dâychuyền làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.Khi chúng ta tìm hiểu rõ về hành vi văn hóa tiêu dùng của khách hàngthì từ đó sẽ giúp ngân hàng xây dựng được các chính sách, chiến lược pháttriển cho phù hợp với từng khu vực thị trường
* Môi trường pháp lý
Khi môi trường pháp lý ổn định sẽ là điều kiện tiên quyết thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng vì khi đó mọi hoạt động kinh doanh sẽ trởlên dễ dàng hơn Khi môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh còn nhiều sự rườm
rà phức tạp sẽ ngăn cản quá trình phát triển các hoạt động kinh doanh củangân hàng Cùng với đó là những thay đổi trong chính sách tiền tệ, chính sáchtài khóa của chính phủ và ngân hàng nhà nước qua các thời kỳ cũng gây raảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Trang 20Có một môi trường pháp lý ổn định nhất quán đồng bộ lành mạnh sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho các ngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh củamình.
* Môi trường công nghệ và hệ thống thông tin
Với một công nghệ hiện đại ngân hàng sẽ tiết kiệm được chi phí, các quytrình nghiệp vụ sẽ trở lên nhanh chóng thuận tiện tạo được tâm lý thỏai máicho khách hàng từ đó hiệu quả hoạt động kinh doanh được mở rộng
Khi có hệ thống thông tin tốt cán bộ ngân hàng sẽ biết các thông tin củakhách hàng một cách chính xác và nhanh hơn giúp cho việc thẩm định kháchhàng trở lên nhanh hơn, đa dạng hơn và phong phú hơn Đồng thời hệ thốngthông tin còn giúp ngân hàng quảng bá và đưa các sản phẩm dịch vụ tới ngườidân và giúp họ biết và hiểu sử dụng chúng
đã quy đinh cụ thể mà người vay cần có Còn độ tín nhiệm lại dựa trên cơ sởtính thật thà, trung thực nó được phản ánh rõ trong hồ sơ quá khứ của ngườivay Với một món vay được nghĩ là tốt nhưng nhiều lúc trong quá trình sửdụng vốn vay có thể do tư cách do lòng tham mà người vay sử dụng tiền vaykhông đúng mục đích không chịu trả nợ cho ngân hàng
Khả năng tài chính của người vay: nhân tố này rất quan trọng đến hoạtđộng của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Khi
Trang 21cho vay cán bộ tín dụng luôn phải chú ý đến nguồn trả nợ của người vay, từ
đó xác định được mức cho vay đối với khách hàng ( cùng với tài sản đảmbảo) Với các khoản cho vay tiêu dùng thường quy định nguồn trả nợ là thunhập thường xuyên của người vay Với khách hàng có thu nhập cao và ổnđịnh thì sẽ được cho vay với hạn mức cao hơn
Dịch vụ ngân hàng là sản phẩm vô hình vì thế khách hàng không nhìnthấy không thể nắm giữ và rất khó khăn trong đánh giá chất lượng sản phẩmdịch vụ trước khi mua, trong quá trình mua và sau khi mua Khách hàng sẽdựa vào sự tin tưởng hoặc kinh nghiệm để có những quyết định lựa chọn sảnphẩm và ngân hàng cung cập Vì thế các ngân hàng luôn phải tạo những mốiquan hệ gắn bó với khách hàng để tạo được niềm tin và uy tín với khách hàng
* Đối thủ cạnh tranh
Trong những năm gần đây có rất nhiều ngân hàng thương mại cổ phần,các đinh chế tài chính và một số ngân hàng nước ngoài được thành lập từ đó
đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ cạnh tranh rất cao Để có thể đứng vững
và phát triển các ngân hàng thương mại cần phải tăng cường năng lực cạnhtranh của mình tiến hành nghiên cứu kỹ các đối thủ canh tranh và khách hàng
để có những chiến lược cụ thể cho mình
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan chính là các yếu tố nội tại của ngân hàng, nó bao gồm:chính sách tín dụng, vốn tự có, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, chiếnlược, quy trình
* Chính sách tín dụng
Bao gồm: giới hạn mức cho vay đối với khách hàng, kỳ hạn của khoảnvay, lãi suất cho vay, mức lệ phí, sự bảo đảm khả năng thanh toán, hướng giảiquyết phần tín dụng thấu chi Với tất cả những yếu tố trên mà hợp lý vàlinh hoạt đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng thì ngân hàng sẽ
Trang 22thành công khi thực hiện mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu chínhsách tín dụng không đáp ứng những yêu cầu trên thì ngân hàng sẽ không mởrộng quy mô tín dụng tiêu dùng.
Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay ngân hàng mà có chính sáchtín dụng hợp lý, đa dạng hóa lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng, từng
kỳ hạn cho vay sẽ thu hút được nhiều khách hàng và thực hiện thành công mởrộng tín dụng tiêu dùng
* Vốn tự có và khả năng huy động vốn
Tâm lý khách hàng luôn bị ảnh hưởng bởi cái nhìn bên ngòai, khi đếnmột ngân hàng thấy cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại khách hàng sẽ cócảm giác an tâm hơn Mà những tài sản này được hình thành từ nguồn vốn tự
có của ngân hàng Vốn tự có của ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng cónhiều khả năng thực hiện chiến lược mở rộng kinh doanh của mình, có thể giatăng quy mô cho vay, đầu tư vào trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đạiphục vụ khách hàng được tốt hơn
Phần vốn huy động được của ngân hàng cũng rất quan trọng, nguồn huyđộng vốn này có thể chiếm 70% tổng nguồn vốn của ngân hàng, đây là điềukiện cần thiết để ngân hàng có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh, giatăng quy mô và tạo ra lợi nhuận
* Nguồn nhân lực của ngân hàng
Yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng, với một nguồn nhân lực tốt
cả về trình độ chuyên môn lẫn phẩm chất sẽ giúp ngân hàng có được nhữngthành công trong kinh doanh Đặc biệt đối với một cán bộ tín dụng , mộtngười giỏi đến đâu nhưng không có đạo đức nghề nghiệp thì cũng vô giá trị
Để thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng các ngân hàng đều cónhững chính sách cụ thể, hấp dẫn như: Chính sách về tiền lương, phụ cấp, đàotạo, các chương trình văn hóa, văn nghệ tạo môi trường làm việc năng động
Trang 23có khả năng thăng tiến giúp các cán bộ nhân viên yên tâm làm việc, gắn bó lợiích của nhân viên với lợi ích của ngân hàng.
* Quy trình cấp tín dụng
Nó bao gồm các nguyên tắc, các quy định của ngân hàng trong việc cấptín dụng, gồm các bước cụ thể theo một trình tự nhất định từ lúc lập hồ sơ đềnghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Với quy trình cấptín dụng hoàn thiện hiệu quả có ý nghĩa rất lớn trong việc ngăn ngừa và hạnchế rủi ro xảy ra, đồng thời nó gây được cảm tình với khách hàng thu hútđược nhiều khách hàng hơn
1.4 Quy trình cho vay tín dụng tiêu dùng:
Bắt đầu từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi tất toán thanh lý hợp đồng tíndụng Được tiến hành theo các bước sau:
Thẩm định trước khi cho vay
Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay
Kiểm tra, giám sát tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vayHầu hết các khoản vay cá nhân đều được bắt đầu bằng việc khách hàngxin vay vốn Họ đến gặp nhân viên ngân hàng và ghi những thông tin cầnthiết vào đơn xin vay Quy trình tín dụng có thể tóm tắt bằng ba bước trênnhưng chi tiết hơn gồm các bước sau
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Trang 24Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn cán bộ ngân hàng sẽ trao đổi vớikhách hàng để xác định những nội dung sau:
- Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến khách hàng như nghề nghiệp, thuhút để xác định những nội dung
- Vay tiêu dùng cái gì
Trong bước 1 cán bộ tín dụng cần phải đề xuất cấp tín dụng có phù hợpvới chiến lược của ngân hàng hay không, khả năng trả nợ của khách hàng có
đủ điều kiện cho vay hay không
Hiện nay có rất nhiều ngân hàng sử dụng hệ thống tính điểm tín dụng đốivới đơn xin vay của khách hàng để đánh giá xem một khách hàng có đủ điềukiện để có thể xem xét cho vay hay không
Nếu khách hàng có đầy đủ điều kiện trên cán bộ tín dụng sẽ chuyển sangbước 2
Bước 2: Phân tích và thẩm định khách hàng vay vốn
Cán bộ tín dụng tìm hiểu tư cách khách hàng, năng lực pháp lý và cácthông tin chi tiết về khách hàng
Thẩm định đánh giá khả năng tài chính của khách hàng kiểm tra độchính xác của các khoản thu nhập, số dư các tài khoản tiền gửi hiện có, nhàcửa mà khách hàng đã khai báo
Bước 3: Dự kiến lợi ích mà ngân hàng thu được khi phê duyệt cho vay
Tính toán lãi và phí có thể thu được nếu như khoản vay được phê duyệt.Kết hợp với những tổng thể các lợi ích khi thiết lập quan hệ tín dụng vớikhách hàng
Bước 4: Các biện pháp bảo đảm tiền vay
Bảo đam tiền vay là việc khách hàng vay vốn dùng các loại tài sản củamình hoặc các bên thứu 3 để cầm cố thế chấp, bảo lãnh nhằm thực hiện nghĩa
Trang 25vụ với ngân hàng TSĐB là cơ sở xác nhận trách nhiệm của người vay, giảmrủi ro tín dụng CBTD khi thẩm đinh tài sản đảm bảo cần phải đạt được cácnội dung sau:
Kiểm tra tình trạng thực tế của TSĐB tiền vay
Phân tích thẩm đinhTSĐB tiền vay
CBTD lập báo cáo thẩm định cho vay sau khi đã có sự bàn bạc xem xét
kỹ lưỡng đối với hồ sơ vay và có sự thảo luận với cán bộ thẩm định
Bước 6: Phê duyệt khoản vay và ký hợp đồng tín dụng
Căn cứ bộ hồ sơ vay vốn, căn cứ đề xuất của CBTD/ tái thẩm định vàtrưởng phòng tín dụng khoản vay sẽ được ban lãnh đạo có thẩm quyền chovay phê duyệt
CBTD sẽ tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh tiềnvay, giao nhận giấy tờ và TSĐB
Bước 7: Giải ngân
CBTD quản lý giải ngân kiểm tra xem xét lại và xác nhận là có đầy đủchứng từ CBTD quản lý giải ngân cho kế toán thực hiện giải ngân món vaycho khách hàng, và việc giải ngân được hạch toán đầy đủ trong sổ kế toán củangân hàng
Bước 8: Kiểm tra giám sát khoản vay
Kiểm tra giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việcsau khi cho vay nhằm hướng dẫn đôn đốc khách hàng sử dụng tiền vay đúngmục đích như đã ký trong hợp đồng, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn,đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiệnđầy đủ đúng hạn cam kết
Trang 26Bước 9: Tất toán khoản vay
Khi đến hạn cán bộ tín dụng cần phải thu nợ gốc và lãi, phí khoản vay tấttoán các hợp đồng tài sản đảm bảo tiền vay, hoàn trả lại tài sản đảm bảo chokhách hàng
Một số yếu tố đư ợc sử dụng trong hệ thống tính đ iểm
Hiện nay một số ngân hàng sử dụng hệ thống tính điểm để đánh giá đơnxin vay của khách hàng Hệ thống tính điểm có ưu điểm là giải quyết mộtcách nhanh chóng khối lượng lớn yêu cầu mà không cần nhiều sức người điều
đó giảm chi phí hoạt động và đó có thể là cách đánh giá có hiệu quả thay thếcho những cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm, nó cũng giảm bớt những khoản
nợ khó đòi Sau đây là một vài yếu tố thường được sử dụng trong hệ thốngtính điểm
Thứ nhất: nghề nghiệp hay loại công việc của khách hàng
+ Khách hàng có công việc chuyên nghiệp trình độ cao thì được chấmđiểm cao nhất sau đó đến những công việc và trình độ thấp hơn như côngnhân kỹ thuật, nhân viên văn phòng, sau đó là sinh viên
+ Nghệ nghiệp của khách hàng là yếu tố gián tiệp quan trọng nhất quyếtđinh đến khả năng trả nợ của khách hàng
Thứ 2: Mức thu nhập và sự ổn định trong thu nhập là những thông tin quan trọng đối với các cán bộ tín dụng trong khi xem xét đơn xin vay.
Những khách hàng có mức lương cơ bản ổn đinh và cao sẽ được đánhgiá cao
Đây là yếu tố quan trọng trong hệ thống tính điểm vì nó quyết định trựctiếp đến nguồn trả nợ của khách hàng
Trang 27Thứ 3: Tài khoản tiền gửi và số dư các tài khoản tiền gửi
Đây là một chỉ tiêu gián tiếp về tổng thu nhập và sự ổn đinh thu nhập củakhách hàng
Khi nắm được số dư các tài khoản này ngân hàng có quyền tịch thu trongtrường hợp khách hàng không trả được nợ đúng hạn, một khách hàng cónhiều tài khoản có số dư tiền gửi lớn thường được đánh giá cao
Thứ 4: Xếp loại chất lượng tín dụng
Đối với những khách hàng trước đây có những khoản tín dụng tốt, trảđược nợ gốc và lãi đúng hạn sẽ được đánh giá cao hơn những người có khoảntín dụng xấu trước đây vì ngân hàng cho rằng có thể căn cử vào số lượng cáckhoản tín dụng tốt trước đó để xác suất chp khoản tín dụng là tốt rất cao vàngược lại với những người có những khoản tín dụng xấu thì cần phải có ngườiđứng ra bảo lãnh
Thứ 5: Sự ổn định về việc làm và nơi cư trú
Trong hệ thống tính điểm sẽ đưa ra yếu tố là khoảng thời gian mà kháchhàng làm việc tại nơi làm việc hiện nay, nếu khoảng thời gian đó dài chứng tỏkhách hàng có sự ổn đinh trong công việc và được cho điểm số cao hơnnhững người có thời gian làm việc ngắn Hầu hết các ngân hàng không muốncho vay đối với những khách hàng mới làm việc ở nơi làm việc trong một thờigian ngắn
Thứ 6: Tình trạng hôn nhân gia đình
Điều này sẽ quyết định đến việc chi tiêu của khách hàng những người cógia đình rồi sẽ chi tiêu nhiều hơn so với những người độc thận, và số lượngngười ăn theo cũng sẽ lớn hơn Yếu tố này không được đánh giá với thangđiểm 10 mà thường đánh giá với thang điểm dao động khoảng 5 điểm
Trang 28Một ngân hàng có chính sách tín dụng thắt chặt sẽ không thể mở rộnghoạt động tín dụng nói chung và tín dụng tiêu dùng nói riêng do khi thực hiệnchính sách tín dụng đó ngân hàng sẽ có mức giới hạn tín dụng cho từng đốitượng một cách chặt chẽ và sẽ chú trọng cho vay đối với các món có rủi rothấp và dư nợ tín dụng sẽ không được cao.
Khi ngân hàng thực thi chính sách tín dụng linh hoạt nhằm mục tiêu lợinhuận cao thì hạn mức tín dụng giành cho cho vay tiêu dùng sẽ được tăng lên
Trang 29Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH PHÚC
Sau gần 10 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Đầu Tư và phát triểnVĩnh phúc đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách, đi tiên phong trong cơ chếthị trường thực hiện tích cực đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, khôngngừng phân đấu vươn lên khẳng định vị thế của mình là một trong nhữngngân hàng thương mại đứng đầu của tỉnh với nhũng bước tăng trưởng và pháttriển vượt bậc, đạt được nhiều thành tự to lớn trong lĩnh vực hoạt động kinhdoanh dịch vụ ngân hàng Tính đến cuối năm 2007 tổng tài sản của chi nhánhđạt 1.265 tỷ VNĐ với tổng số cán bộ nhân viên là 139 người
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc được thành lậptheo quyết định số 262/QĐ/TCCB ngày 20/112/1996 của Chủ tịch Hội đồngquản trị Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Theo quyết định này: Giải
Trang 30thể Ngân hàng Đầu tư và phát triển Vĩnh Phú để thành lập Chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và phát triển Phú Thọ và chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Vĩnh Phúc.
Hệ thống mạng lưới họat động của NHĐT & PT Vĩnh Phúc được mởrộng gồm:
1 hội sở chính, 1 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm
Huyện Bình xuyên: 1 phòng giao dịch
Huyện Yên Lạc: 1 phòng giao dịch
Đặc biệt trong hoạt động là phát triển đa dạng hóa sản phẩm như: giảmcho vay chỉ định theo kế hoạch Nhà nước và cho vay xây lắp, mở rộng chovay theo lãi xuất thị trường ở các ngành nghề lĩnh vực khác như công nghiệp,thương mại, đầu tư kinh doanh, cho vay các tổ chức và cá nhân Góp phầnnâng cao tỷ trọng cho vay ngoài quốc doanh lên tới trên 88%
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc
Cũng như các ngân hàng khác, Ngân hàng ĐT&PT Vĩnh phúc có chứcnăng và nhiệm vụ chính là một trung gian tài chính, làm nhiệm vụ huy độngvốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức để đầu tư cho vay nhằm thu lợinhuận cho mình và tạo nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế, góp phần vào sựphát triển của đất nước Ngân hàng phục vụ tất cả mọi khách hàng là cácthành phần kinh tế trong xã hội có nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ ngânhàng như:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm kỳ phiếu, trái phiếu dưới mọi hình thức và kỳhạn khác nhau
- Đầu tư cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn