1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài Tập Quản Trị Doanh Nghiệp _ www.bit.ly/taiho123

45 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính năng suất lao động dự kiến của một công nhân trong năm kế hoạch.Bài số 3 Một phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y có đinh mức thời gian như sau: Tên sản phẩm Số lượng Định mức

Trang 1

2 Nhờ áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nên tỷ lệ phế phẩm của doanhnghiệp giảm từ 5% xuống 2% trong năm kế hoạch.

3 Nhờ áp dụng một số biện pháp tổ chức và kinh tế nên số giờ làm việc tăngtừ 6,5 giờ/ngày lên 7 giờ/ngày và số ngày tăng từ 260 ngày/năm lên 270 ngày/năm

4 Doanh ngiệp tiến hành thuyên chuyển một số nhân viên ở bộ phận gián tiếptrong phân xưởng nên tỷ trọng công nhân chính tăng từ 75% lên 80% trong năm kếhoạch

Giả sử năm báo cáo năng suất lao động của một công nhân là 85 triệu đồng/người

Yêu cầu:

1 Hãy xác định tỷ lệ tăng năng suất lao động chung toàn doanh nghiệp trên

2 Hãy tính năng suất lao động dự kiến của một công nhân trong năm kế

2 Năm kế hoạch doanh nghiệp dự tính áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nêntỷ lệ phế phẩm giảm từ 4% xuống còn 1%

3 Nhờ áp dụng một số biện pháp tổ chức và kinh tế nên số giờ làm việc tăng từ6,5 giờ/ngày lên 7 giờ/ngày và số ngày tăng từ 260 ngày/năm lên 270 ngày/năm

4 Tỉ trọng công nhân chính dự kiến tăng từ 70% lên 75% trong năm kế hoạch Giả sử năm báo cáo năng suất lao động của 1 công nhân là 120 triệuđồng/người

Yêu cầu:

1 Tính tỷ lệ tăng năng suất lao động của doanh nghiệp trên sau khi áp dụngcác biện pháp

Trang 1

Trang 2

2 Tính năng suất lao động dự kiến của một công nhân trong năm kế hoạch.

Bài số 3

Một phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y có đinh mức thời gian như sau:

Tên sản phẩm Số lượng Định mức thời gian (giờ/sản phẩm)

Theo kế hoạch một năm làm việc 270 ngày và mỗi ngày làm việc 8 giờ

Tổng số giờ công cần thiết cho chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ so vớiđầu kỳ là: 120.000 giờ

Dự kiến công nhân phụ chiếm 20% so với công nhân chính

Dự kiến cán bộ quản lý chiếm 5% so với công nhân sản xuất

Yêu cầu:

1 Số lượng công nhân sản xuất của phân xưởng

2 Tổng số cán bộ công nhân viên của phân xưởng

Bài số 4

Một phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm A và B theo tài liệu sau:

Sản phẩm Số lượng (cái) Định mức thời gian (giờ/cái) Hệ số tiền lương

- Phụ cấp độc hại tính cho sản phẩm A là 10%

- Số người làm việc trong phân xưởng trên là 5 người, 5 người này có cùngtrình độ và thời gian làm việc

- Trong 5 người đó có 1 người là tổ trưởng, phụ cấp trách nhiệm của tổ trưởnglà 5%

Yêu cầu: Hãy tính tiền lương của người tổ trưởng nói trên?

Biết rằng: - Hệ số tiền lương của người tổ trưởng là 2,36.

- Xí ngiệp quy định một tháng làm việc 26 ngày, một ngày làm việc 8 giờ

- Mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành

Trang 3

Doanh thu của bộ phận trên trong năm báo cáo là 920 triệu đồng.

Tổng số giờ công cần thiết do chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ so vớiđầu kỳ là 52.000 giờ

Năm kế hoạc làm việc 260 ngày, mỗi ngày làm việc 8 giờ

Công nhân phụ chiếm 20% so với công nhân chính

Cán bộ quản lý chiếm 5% so với tổng số công nhân

Yêu cầu:

1 Tính tổng số công nhân viên của bộ phận sản xuất?

2 Năng suất lao động của một công nhân trong năm kế hoạch, biết rằng dự kiếntỷ lệ tăng năng suất lao động trong năm kế hoạch của bộ phận này là 20%

Bài số 6

Một xí nghiệp dự kiến sản xuất sản phẩm A và B theo các số liệu sau:

Trung bình mỗi quý có 75 ngày làm việc, mỗi ngày làm việc 8 giờ

Định mức thời gian hao phí cho mỗi dơn vị sản phẩm là:

A: 200 giờ; B: 500 giờ

Do cải tiến máy móc thiết bị nên từ quý 3 giảm định mức thời gian cho mộtđơn vị sản phẩm xuống còn: A: 180 giờ; B: 300 giờ

Yêu cầu:

1 Hãy xác định công nhân sản xuất (trước và sau khi cải tiến máy móc thiết bị)?

2 Mức tăng năng suất lao động của xí nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất?

Trang 3

Trang 4

Bài số 7

Một bộ phận công nghiệp chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu thực hiện côngđoạn xử lý đã hoàn thành 1 khối lượng bán thành phẩm là 20 tấn tôm

- Công việc xử lý yêu cầu bậc 2

- Phụ cấp độc hại 10%

- Định mức quy định là 10 Kg/giờ

Có bảng theo dõi như sau:

STT công nhânCấp bậc Số lượng côngnhân (người) Thời gian công tác củamột công nhân (giờ) Hệ số cấp bậctiền lương

Yêu cầu: Hãy phân phối tiền lương cho mỗi công nhân theo phương pháp giờ - hệ

số và hệ số điều chỉnh?

Biết mỗi tháng XN quy định làm việc 26 ngày, mỗi ngày làm việc 8 giờ.Mức lương tối thiểu theo quy định: 450.000 đồng/ tháng

Trang 5

Bài số 8

Một bộ phận công nhân chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu hoàn thành 1 khốilượng sản phẩm là 32 tấn (ở công đoạn xử lý) với số liệu sau:

- Yêu cầu cấp bậc công việc xử lý bậc 2

- Định mức quy định hoàn thành công việc là 50 Kg/công

- Phụ cấp độc hại 10%

- Phụ cấp khu vực là 10%

Có bảng theo dõi sau:

STT công nhânCấp bậc Số lượng côngnhân (người) Thời gian công tác của1 công nhân (công) Hệ số cấp bậctiền lương

Yêu cầu: Hãy phân phối tiền lương cho mỗi công nhân theo phương pháp

giờ-hệ số và giờ-hệ số điều chỉnh?

Biết mỗi tháng XN quy định làm việc 22 ngày, mỗi ngày làm việc 8 giờ.Mức lương tối thiểu theo quy định: 450.000 đồng/ tháng

Bài số 9

Hãy tính tiền lương cho một công nhân bậc 2 làm công việc xử lý với những tài liệu sau:

- Cấp bậc công việc xử lý yêu cầu bậc 2; HSCBTL bậc 2: 1.58

- Phụ cấp độc hại: 10%

- Định mức sản lượng:110 kg/công

- Số lượng bán thành phẩm mà công nhân đó đã hoàn thành trong tháng là2.700kg

- Trong tháng có 2 ngày không có nguyên vật liệu, xí nghiệp bố trí nghỉ hưởng75% lương thời gian

- Trong tháng có 3 ngày không có điện nước, xí nghiệp bố trí làm việc kháchưởng lương thời gian

- Công nhân xin nghỉ phép 2 ngày (trong chế độ phép)

Biết rằng: + Xí nghiệp qui định một tháng làm việc 26 ngày, 1 ngày làm việc 8

giờ

+ Mức lương tối thiểu theo quy định: 450.000 đồng/ tháng

Trang 5

Trang 6

Bài số 10

Hãy tính tiền lương cho một công nhân bậc 3 làm công việc xử lý trong phân xưởng chế biến với những tài liệu sau:

- Cấp bậc công việc xử lý yêu cầu bậc 2, hệ số tiền lương là: 1,58

- Hệ số tiền lương bậc 3 là: 1,78

- Định mức quy định là 80kg/công

- Phụ cấp độc hại: 10%

- Số lượng bán thành phẩm mà công nhân đó đã hoàn thành trong tháng là3.500kg

- Trong tháng có 2 ngày không có nguyên vật liệu, xí nghiệp bố trí nghỉ hưởng75% lương thời gian

- Trong tháng có 3 ngày không có điện nước, xí nghiệp bố trí làm việc kháchưởng lương thời gian

- Công nhân xin nghỉ phép 2 ngày (trong chế độ phép)

Biết rằng: + Xí nghiệp qui định một tháng làm việc 26 ngày, 1 ngày làm việc 8

giờ

+ Mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành

Bài số 11 Công ty may mặc Y có quy định thưởng luỹ tiến như sau:

- Vượt định mức từ 1 – 20%, tiền công tăng thêm cho phần vượt là 30%

- Vượt định mức trên 20 – 40%, tiền công tăng thêm cho phần vượt là 60%

- Vượt định mức trên 40%, tiền công tăng thêm cho phần vượt là 100%.Trong tháng vừa qua công ty làm việc 22 ngày Định mức lao động cho sảnphẩm là 20 phút Đơn giá tiền công đang áp dụng là 1.500 đồng/ sản phẩm

Tổ 2 thuộc phân xưởng III của công ty có 3 công nhân:

- Công nhân A làm được trong tháng 1.000 sản phẩm

- Công nhân B làm được trong tháng 800 sản phẩm

- Công nhân C làm được trong tháng 600 sản phẩm

Công ty áp dụng phương pháp thanh toán tiền công theo sản phẩm có thưởngluỹ tiến

Yêu cầu: Hãy tính tiền công trong tháng của mỗi công nhân trong tổ 2 thuộc

phân xưởng 3 kể trên?

Trang 7

Bài số 12 Công ty may mặc E có quy chế thưởng luỹ tiến như sau:

- Vượt định mức từ 1 – 20%, tiền công tăng thêm cho phần vượt là 30%

- Vượt định mức trên 20 – 40%, tiền công tăng thêm cho phần vượt là 60%

- Vượt định mức trên 40%, tiền công tăng thêm cho phần vượt là 100%.Công ty đang hợp đồng may áo sơ mi xuất khẩu Định mức lao động của công

ty hiện nay quy định: thời gian trung bình hoàn tất áo sơ mi là 90 phút

Trong tháng vừa qua 4 công nhân của công ty có tên dưới đây đã giao nộp sảnphẩm làm xong:

- Công nhân A làm được trong tháng 110 sản phẩm

- Công nhân B làm được trong tháng 140 sản phẩm

- Công nhân C làm được trong tháng 168 sản phẩm

- Công nhân D làm được trong tháng 180 sản phẩm

Đơn giá tiền công 1 áo sơ mi hiện đang áp dụng là 5.000 đồng Trong tháng vừaqua công ty làm việc 24 ngày, mỗi ngày làm việc 8 giờ

Công ty áp dụng phương pháp thanh toán tiền công theo sản phẩm có thưởngluỹ tiến

Yêu cầu: Hãy tính tiền công trong tháng của mỗi công nhân kể trên?

Bài số 13

Một công nhân X trong tháng đã hoàn thành khối lượng sản phẩm như sau:

- Sản phẩm A: 300 đơn vị sản phẩm với định mức là 15 phút/sp và đơn giá:

Thời gian công tác thực tế của công nhân X là 24 ngày, một ngày làm việc 8 giờ

Tỉ lệ tiền lương luỹ tiến như sau:

- Vượt năng suất từ 1 – 35%, đơn giá tăng thêm cho phần vượt là 15%

- Vượt năng suất trên 35 – 60%, đơn giá tăng thêm cho phần vượt là 25%

- Vượt năng suất trên 60%, đơn giá tăng thêm cho phần vượt là 50%

Yêu cầu: Hãy tính tiền công của công nhân X trong tháng khi hoàn thành khối

lượng sản phẩm như trên?

Trang 7

Trang 8

Bài số 14

Một công nhân trong tháng đã hoàn thành một số lượng sản phẩm như sau:

- Số lượng: 200 sản phẩm A; định mức thời gian là 10 phút/1 sản phẩm; đơn

giá: 100 đồng/ 1 sản phẩm

- Số lượng: 500 sản phẩm B; định mức thời gian là 15 phút/1 sản phẩm; đơn

giá: 250 đồng/ 1 sản phẩm

- Số lượng: 300 sản phẩm C; định mức thời gian là 20 phút/1 sản phẩm; đơn

giá: 205 đồng/ 1 sản phẩm

Thời gian công tác thực tế của công nhân X là 22 ngày, một ngày làm việc 8 giờ

Tỉ lệ tiền lương luỹ tiến như sau:

- Vượt năng suất từ 1 – 50%, tiền lương tăng thêm cho phần vượt là 20%

- Vượt năng suất trên 50%, tiền lương tăng thêm cho phần vượt là 50%

Yêu cầu: Hãy tính tiền lương của công nhân khi hoàn thành 3 loại sản phẩm

Yêu cầu: Hãy xác định tiền thưởng cho công nhân A trong phân xưởng II Biết rằng

tổng thu nhập thực tế của phân xưởng II là 250 triệu đồng/tháng Và thu nhập thựctế của công nhân A là 1,2 triệu đồng/ tháng

Bài số 16

Tổng quỹ tiền thưởng 1 năm của 3 phân xưởng đồ hộp, chế biến và nước mắmlà 320 triệu đồng

Số công nhân bình quân trong các phân xưởng tương ứng là 150; 100; 50

Tổng số điểm tương ứng của mỗi phân xưởng tương ứng là 400; 300; 500

Yêu cầu: Hãy xác định tiền thưởng cho công nhân A trong phân xưởng đồ hộp

Biết rằng tổng thu nhập thực tế của phân xưởng đồ hộp là 300 triệu đồng/tháng vàthu nhập thực tế của công nhân A là 2,5 triệu đồng/ tháng

Trang 9

Bài số 17

Hãy tính lượng nguyên vật liệu cần dùng, NVL dự trữ thường xuyên, NVL dựtrữ bảo hiểm, NVL dự trữ theo mùa và NVL cần mua của 1 xí nghiệp chế biến hoaquả đồ hộp căn cứ vào những số liệu sau:

1 Nhiệm vụ sản xuất của xí nghiệp trong quý I chỉ chế biến đồ hộp khốilượng 20 tấn sản phẩm biết rằng tỷ lệ chế thành của NVL là 0,5

2 Có số liệu thống kê được về tình hình cung ứng NVL của XN như sau:

Lần Ngày tháng cung ứng (ti) Số lượng cung ứng (tấn)

4 Trong Xí nghiệp lượng NVL này không có dự trữ đầu kỳ và cuối kỳ

Trang 9

Trang 10

- Định mức tiêu dùng gang:

+ 1,5 tấn gang/ sản phẩm A

+ 1,8 tấn gang/ sản phẩm B

- Định mức tiêu dùng thép:

+ 1,8 tấn thép/ sản phẩm A

+ 1,5 tấn thép/ sản phẩm B

- Tỉ lệ phế phẩm của gang trong khâu đúc là 5%; tỉ lệ phế liệu của gang dùng lạiđược là 4%

- Sản lượng gang dự trữ đầu kỳ kế hoạch là 160 tấn, cuối kỳ là 210 tấn

- Sản lượng thép dự trữ đầu kỳ kế hoạch là 60 tấn, cuối kỳ là 40 tấn

Yêu cầu:

1 Xác định số lượng gang thép cần dùng?

2 Xác định số lương gang thép cần mua?

(Tính cả cho 2 trường hợp khách hàng nhờ DN mua và khách hàng mang NVL đến)

Định mức tiêu dùngnguyên liệu X (kg/cái)

Định mức tiêu dùngnguyên liệu Y (kg/cái)

- Phế phẩm cho phép của loại sản phẩm A là 3%; sản phẩm C là 5%

- Tỉ lệ phế liệu sử dụng lại được đối với nguyên liệu X của sản phẩm A là 5%,

Trang 11

- Tỉ lệ sai hẹn bình quân là 10% so với số ngày cung cấp cách nhau.

- Ngày 30/10 kiểm kê: nguyên liệu X tồn kho 50kg; nguyên liệu Y tồn kho300kg

- Dự kiến nhập từ 30/10 đến hết năm báo cáo: nguyên liệu X: 1.200kg; nguyênliệu Y: 1.000kg

- Dự kiến xuất từ 30/10 đến hết năm báo cáo cho bộ phận sản xuất: nguyên liệuX: 1.000kg; nguyên liệu Y: 800kg

Yêu cầu: Hãy xác định lương nguyên liệu X, Y cần mua trong năm kế hoạch?

Bài số 20

Hãy xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng, lượng nguyên vật liệu cần mua cho một xí nghiệp trong năm kế hoạch căn cứ vào các số liệu sau:

1 Nhiệm vụ sản xuất của xí nghiệp trong năm kế hoạch là:

a Sản phẩm A: 2.000 cái; Sản phẩm B: 2.400 cái; Sản phẩm C: 10.000 cái

b Xí nghiệp làm dịch vụ gia công cho khách hàng: 6.000 sản phẩm A(nguyên vật liệu chính là gang thép do khách hàng mang đến)

c Xí nghiệp thực hiện chế thử sản phẩm D, số lượng 100 cái

2 Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một sản phẩm như sau:

Tên sản

phẩm

Định mức tiêu dùnggang cho 1 đơn vịsản phẩm (kg/cái)

Định mức tiêu dùngthép cho 1 đơn vịsản phẩm ( kg/cái)

Định mức tiêu dùngkim loại màu cho 1 đơn

vị sản phẩm (kg/cái)A

B

C

D

20252050

10101525

2,53,525

3 Tỉ lệ phế phẩm cho phép đối với gang là 5%, tỉ lệ gang phế liệu dùng lạiđể sản xuất sản phẩm đó là 2 %

4 Lượng nguyên vật liệu dự trữ như sau:

Nguyên vật liệu Đơn vị Dự trữ đầu kỳ Dự trữ cuối kỳGang

Thép

Kim loại màu

TấnTấnTấn

403025

502535

Trang 11

Trang 12

Bài số 21

Khi chọn chế tạo sản phẩm F, xí nghiệp đưa ra 2 phương án sau:

Các loại chi phí ĐVT Phương án 1 Phương án 2

1 Chi phí nguyên liệu dùng để sản xuất Đồng 75.000 70.000

2 Chi phí vật liệu dùng để sản xuất “ 15.000 20.000

5 Nhiên liệu, năng lượng phục vụ quá

8 Chi phí tiền lương cho nhân viên quản

Biết rằng: + Doanh nghiệp dự tính sản xuất 50 sản phẩm F.

+ Chi phí biến đổi đã được tính cho một đơn vị sản phẩm, còn chi phícố định được tính cho cả loạt sản phẩm

Trang 13

Bài số 22

Trong năm kế hoạch, xí nghiệp dự kiến sản xuất 500 sản phẩm C và mộtsố sản phẩm khác (số lượng rất nhỏ không đáng kể) Xí nghiệp đưa ra 2 phương án:

Các loại chi phí ĐVT Phương án 1 Phương án 2

1 Nguyên vật liệu dùng để sản xuất Đồng 44.000 42.400

2 Vật liệu phụ dùng để sản xuất Đồng 11.000 10.600

5 Tiền lương của công nhân sản xuất Đồng 16.500 15.900

6 Chi phí sử dụng máy móc thiết bị Đồng 3.400.000 3.200.000

8 Chi phí nhiên liệu, năng lượng phục

vụ quá trình sản xuất

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp Đồng 900.000 1.400.000

Biết rằng: các chi phí trực tiếp tính cho một đơn vị sản phẩm, các chi phí gián

tiếp được tính cho toàn bộ sản phẩm

Yêu cầu:

1 Nên chọn phương án nào có hiệu quả kinh tế hơn (dùng cả hai phương pháp)?

2 Tính mức tiết kiệm của phương án được lựa chọn?

Trang 13

Trang 14

3 Giả sử sản lượng Q = 50; 100; 300; 700; 1.000 thì ta nên chọn phương ánnào?

Trang 16

Bài số 23

Trong năm kế hoạch, xí nghiệp dự kiến sản xuất 300 sp D với 2 phương án sau:

Các loại chi phí ĐVT Phương án 1 Phương án 2

1 Nguyên liệu chính cho 1 sản phẩm Đồng 22.000 21.200

6 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị Đồng 1.700.000 2.200.000

8 Chi phí tiền lương cho bộ phận quản

9 Chi phí sử dụng máy móc thiết bị Đồng 1.700.000 400.000

11.Tiền lương cho bộ phận quản lý

Biết rằng: các chi phí trực tiếp tính cho một đơn vị sản phẩm, các chi phí gián

tiếp được tính cho toàn bộ sản phẩm

Yêu cầu:

1 Nên dùng phương án nào có hiệu quả kinh tế hơn (dùng cả 2 phươngpháp)

2 Tính mức tiết kiệm của phương án được lựa chọn

3 Giả sử sản lượng Q = 50; 100; 250; 500; 700 thì ta nên chọn phương án nàoứng với mỗi sản lượng Q như trên?

Trang 17

Bài số 24

Trong năm kế hoạch xí nghiệp dự kiến sản xuất 150 sản phẩm A Xí nghiệpđưa ra 2 phương án:

Các loại chi phí ĐVT Phương án 1 Phương án 2

1 Định mức tiêu dùng nguyên liệu chính

3 Năng lượng phục vụ cho quá trình sản

5 Vật liệu phụ dùng để sản xuất sp A “ 14.000 12.000

7 BHXH, BHYT, KPCĐ = 19% tiền

8 Tiền lương và BHXH của nhân viên

9 Chi phí sử dụng máy móc thiết bị Đồng 400.000 650.000

10 Chi phí quảng cáo và triển lãm sản

phẩm

11 Khấu hao nhà xưởng của phân xưởng Đồng 150.000 150.000

12 Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng

cho phân xưởng

13 Các chi phí quản lý hành chính và

quản lý kinh doanh

14 Chi phí đào tạo công nhân tại xí

16 Các chi phí quản lý xí nghiệp khác Đồng 1.400.000 2.000.000

Biết rằng: các chi phí trực tiếp tính cho một đơn vị sản phẩm, các chi phí gián

tiếp được tính cho toàn bộ sản phẩm

Yêu cầu:

1 Nên dùng phương án nào có hiệu quả kinh tế hơn (dùng cả hai phương pháp)

2 Tính mức tiết kiệm của phương án được lựa chọn

Trang 17

Trang 18

Bài số 25

Có số liệu về một doanh nghiệp:

1 Số dư bình quân VLĐ năm trước: 500 triệu đồng

2 Dự kiến năm kế hoạch tốc độ luân chuyển VLĐ tăng 10% so với năm trước

3 Doanh thu thuần năm kế hoạch dự kiến là 1.8 tỷ đồng (tăng 30% so với nămtrước)

4 Lợi nhuận dự kiến năm kế hoạch là 600 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Tính các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất luân chuyển VLĐ?

2 Tính số VLĐ tiết kiệm trong năm kế hoạch?

Bài số 26

Có tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong năm kế hoạch:

1 VLĐ đầu kỳ kế hoạch: 100 triệu đồng

2 Nhu cầu về VLĐ trong năm kế hoạch như sau:

 Mức luân chuyên nguyên vật liệu hàng ngày: 10 triệu đồng

 Số ngày dự trữ nguyên vật liệu theo định mức: 30 ngày

 Giá trị sản phẩm dở dang dự tính: 50 triệu đồng

 Chi phí quảng cáo, bảo hành sản phẩm: 50 triệu đồng

 Chi phí bao gói vận chuyển: 25 triệu đồng

3 Doanh thu thuần dự kiến trong năm kế hoạch là 2 tỷ đồng và lợi nhuận là

780 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Tính các chỉ tiêu luân chuyển VLĐ?

2 So với nhu cầu VLĐ định mức trong năm kế hoạch thì doanh nghiệpthì doanh nghiệp thiếu bao nhiêu đồng VLĐ?

3 Để đạt được kế hoạch 12 vòng luân chuyển VLĐ thì doanh thu thuầncần tăng 1 lượng là bao nhiêu?

Trang 19

Bài số 27

Có một tài liệu về 1 Xí nghiệp A trong năm kế hoạch như sau:

1 Số dư bình quân VLĐ năm trước: 800 triệu đồng

2 Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ kế hoạch: 2.5 tỷ đồng

3 Số khấu hao lũy kế đến đầu kỳ kế hoạch: 450 triệu đồng

4 Kế hoạch tăng giảm TSCĐ trong năm kế hoạch như sau:

 Ngày 08/04: XN lắp đặt một dây chuyền sản xuất mới trị giá 300 trđ

 Ngày 11/05: XN bán hai thiết bị cũ, mỗi thiết bị trị giá 50 trđ

 Ngày 20/07: XN đưa vào sử dụng 3 thiết bị mới trị giá 300 trđ

 Ngày 05/08: XN bán một phương tiện vận tải cũ trị giá 40 trđ

5 Tỉ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch là 10%

6 Dự kiến năm kế hoạch, tốc độ luân chuyển VLĐ tăng 10% so với năm trước

7 Doanh thu thuần năm kế hoạch dự kiến là 5,2 tỷ đồng (tăng 20% so với nămtrước)

8 Lợi nhuận dự kiến năm kế hoạch là 800 trđ

Yêu cầu:

1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất luân chuyển VLĐ

2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ (VCĐ được tínhtheo nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong kỳ)

3 Xác định hệ số hao mòn TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ Qua đó hãy nhận xétthực trạng TSCĐ của doanh nghiệp

Trang 19

Trang 20

Bài số 28

Có số liệu về một Xí nghiệp B trong năm kế hoạch như sau:

1 Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ kế hoạch: 2 tỷ đồng

2 Kế hoạch tăng giảm TSCĐ trong năm như sau:

 Ngày 01/04: XN mua một dây chuyền mới trị giá 800 triệu đồng

 Ngày 03/04: XN thanh lý 2 TSCĐ cũ, mỗi TSCĐ trị giá 60 triệu đồng

 Ngày 15/06: XN mua một thiết bị mới trị giá 350 triệu đồng

 Ngày 25/07: XN chuyển nhượng 1 TSCĐ cũ trị giá 60 triệu đồng

3 Số khấu hao lũy kế đến đầu kỳ kế hoạch là 350 triệu đồng

4 Số dư bình quân VLĐ năm trước: 500 triệu đồng

5 Tỉ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch là 10%

6 Dự kiến năm kế hoạch, tốc độ luân chuyển VLĐ tăng 8% so với năm trước

7 Doanh thu thuần năm kế hoạch là 2,8 tỷ đồng (tăng 30% so với năm trước)

8 Lợi nhuận dự kiến năm kế hoạch là 600 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ ?

2 Nhận xét về thực trạng TSCĐ của Xí nghiệp ?

3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất luân chuyển VLĐ ?

4 Tính số VLĐ tiết kiệm trong năm kế hoạch ?

Trang 21

Bài số 29

Có tài liệu sau về tình hình sản xuất kinh doanh của một xí nghiệp trong nămkế hoạch:

1 Số dư bình quân VLĐ năm trước: 300 trđ

2 Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ kế hoạch: 1.000 trđ

3 Số khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ kế hoạch: 300 trđ

4 Kế hoạch tăng giảm TSCĐ trong năm như sau:

 Ngày 01/03; XN lắp đặt một dây chuyền SX mới trị giá: 300 trđ

 Ngày 10/04: XN bán hai thiết bị cũ, mỗi thiết bị trị giá 50 trđ

 Ngày 05/06: XN đưa vào sử dụng 3 thiết bị mới trị giá 480 trđ

 Ngày 20/06: XN bán một phương tiện vận tải cũ trị giá 80 trđ

5 Tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch là 10%

6 Dự kiến năm kế hoạch, tốc độ luân chuyển VLĐ tăng 10% so với năm trước

7 Doanh thu thuần năm kế hoạch dự kiến là 1.8 tỷ đồng (tăng 50% so với nămtrước)

8 Lợi nhuận dự kiến năm kế hoạch là 360 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất luân chuyển VLĐ ?

2 Tính số VLĐ tiết kiệm trong năm kế hoạch ?

3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ ?

4 Nhận xét về thực trạng TSCĐ của ?

Trang 21

Trang 22

Bài số 30

Tình hình hoạt động của DN A trong năm KH có các số liệu sau:

1 VLĐ trong năm kế hoạch có nhu cầu như sau:

 Mức luân chuyển VLĐ mỗi ngày: 15 trđ

 Số ngày dự trữ theo định mức: 30 ngày

 Giá trị sản phẩm dở dang dự tính: 280 trđ

 Chi phí bao gói, vận chyển: 50 trđ

 Chi phí quảng cáo, bảo hành sản phẩm: 115 trđ

2 Số dư bình quân VLĐ năm trước: 800 trđ

3 Theo thống kê đầu kỳ kế hoạch, giá trị TSCĐ theo giá hiện hành là 2.000 trđ

 Ngày 15/02: DN xây dựng một phân xưởng mới trị giá 150 trđ

 Ngày 21/04: DN đưa 3 dây chuyền SX mới lắp đặt trong phân xưởngđó, mỗi thiết bị trị giá 100 trđ

 Ngày 10/06: DN thanh lý TSCĐ cũ trị giá 250 trđ

 Ngày 28/07: DN mua thêm 2 thiết bị mới trị giá 200 trđ

 Ngày 5/11: DN bán 1 phương tiện vận tải cũ trị giá 45 trđ

4 Tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch là 10%; khấu hao luỹ kế 400 trđ

5 Doanh thu thuần năm báo cáo là 3.000 trđ Dự kiến năm kế hoạch, doanh thuthuần tăng lên 30% so với năm báo cáo

6 Lợi nhuận dự kiến năm kế hoạch: 600 trđ

Yêu cầu:

1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ ?

2 Nhận xét về thực trạng TSCĐ của doanh nghiệp ?

3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất luân chuyển VLĐ ?

4 Tính số VLĐ tiết kiệm trong năm kế hoạch ?

Ngày đăng: 07/12/2015, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w