Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước nếu có.. Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước hoặc sau ngày khóa số, tiến
Trang 1
CÔNG TY Tên khách hàng:
Ngày khóa số:
Ndi dung: BANG SO LIEU TONG HQP TIEN VÀ
CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIEN
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền gửi ngân
hàng VNĐ
1122 Tiên gửi ngân
hàng ngoại tệ
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
413 Tiền đang chuyển
1131 Tiên đang chuyển
TB,GL: Khớp với số liệu trên bảng CĐPS và Số Cái
PY: Khớp với BCKT năm trước cíc: Kiểm tra việc cộng tổng và đồng ý vwv: Tham chiếu đến bảng tổng hợp điều chỉnh kiểm toán
xxx: Tham chiếu đến số liệu trên BCTC đã được kiểm toán
Phân tích biến động:
PY cíc
Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiếm toán năm 2010/2011)
Bocuse Teva PFC H001 (Ban hanh theo Quyét dinh sé 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 cda Chi tich VACPA)
Trang 2
giá đầy đủ, chính xác, đúng niên độ; và trình bảy trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực hiện hành
B RUIRO SAI SOT TRONG YEU CỦA KHOẢN MỤC
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và
phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối
chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ
làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có)
lil Kiém tra chỉ tiết
Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt (bao gồm cả vàng, bạc, đá quý, nếu
có) tại ngày khóa số và đối chiếu với số dư của sổ quỹ và số chỉ tiết tại ngày khoá số, đảm bảo toàn bộ các quỹ của DN đều được kiểm kê
Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước hoặc sau ngày khóa số, tiến hành chọn mẫu kiểm tra phiếu thu/ chí đối với các nghiệp vụ phát sinh sau hoặc trước thời điểm kiểm kê, thực hiện đối chiếu xuôi/ngược đến só dư tiền thực tế trên số quỹ tại ngày khóa số bằng cách điều chỉnh
các nghiệp vụ thu chỉ phát sinh tương ứng Phát hiện và tìm ra nguyên
17
Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011)
(Ban hành theo Quyết định só 1089/QĐÐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
Trang 3
Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản để gửi đến ngân hàng Tổng
hợp kết quả nhận được, đối chiếu với số dư trên số chỉ tiết Giải thích
các khoản chênh lệch (nếu có)
Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp vụ bát thường về giá trị, về tài khoản đối ứng hoặc về bản chất nghiệp vụ Kiểm tra đến chứng từ gốc (nếu cản)
Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng, đồng thời ước tính thu nhập tài chính liên quan đến các khoản tiền gửi tại ngày khóa số
Đối với các khoản tiền đang chuyễn: Đôi chiêu các séc chưa về tài khoản tiền gửi và các khoản khác như chuyển khoản, các nghiệp vụ chuyển tiên giữa các đơn vị nội bộ với số pm ngân hàng tại ngày lập
bảng CĐKT, kiểm tra xem liệu các khoản tiên đó có được ghi chép vào
số phụ ngân hàng của năm tiếp theo không
Kiểm tra việc hạch toán các khoản thấu chỉ tiền gửi ngân hàng trên cơ
sở chứng từ về việc bảo lãnh hay phê duyệt các khoản thấu chỉ, cũng
như các khoản tài sản đảm bảo (nếu có), đồng thời xem xét việc ước
tinh lãi phải trả tại ngày khóa sổ
Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/201 †)
(Ban hành theo Quyết định só 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
Trang 4
D130 3⁄2
D KÉT LUẬN Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bang chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, Các
we tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các ván
đê sau:
Chữ ký của người thực hiện:
Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có):
Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiêm toán năm 2010/2011)
(Ban hành theo Quyết định só 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
J2
Trang 5
Nội dung: PHIẾU CHỨNG KIEN KIEM KE TIEN MAT Người soát xét 2
Địa điểm kiểm kê:
Thời điểm kiểm kê: h ngày tháng năm
Đại diện DN tham gia kiểm kê: (Họ và tên, chức danh)
Số dư theo số quỹ (2)
Đến Phiếu thu số Ngày
Và Phiếu chỉ số Ngày
Chênh lệch (1) — (2)
Lý do chônh lệch: nh nh HH HH nà HH HT HH TH HH nhe
Các loại giấy tờ khác được kiểm kê bao gồm (tên, số lượng, số tiền):
Xác nhận của DN Kiểm toán viên
(Đã chứng kiến kiểm kê)
(Chữ ký, họ tên, chức danh) (Chữ ký, Họ và tên)
WSFA Chương trình kiểm toán mẫu (Ap dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011)
ae TYG Nồi BACH (Ban hành theo Quyét dinh sé 1089/QD-VACPA ngay 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
20
Trang 6Kính thưa Quý vị,
Về việc: xác nhận số dư cho mục đích kiểm toán
“Công ty TNHH Kiểm toán ABC” đang thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2010 của Công ty chúng tôi Nhằm mục đích kiểm toán, rất mong Quý vị vui lòng gửi cho kiểm
toán viên của chúng tôi những thông tin liên quan đến các tài khoản của chúng tôi tại Ngân hàng của Quý vị,
bao gồm:
1 Tên đầy đủ của tất cả các tài khoản, số hiệu tài khoản, số dư tài khoản, kể cả các tài khoản có số
dư bằng không (0) tại cuối ngày 31/12/2010, lãi suất, ngày đáo hạn và giới hạn của việc rút tiền (néu
có)
2 Các khoản nợ trực tiếp dưới dạng: thấu chi, nợ vay, v.v tại cuối ngày 31/12/2010 với chỉ tiết thông tin
về ngây nợ, ngày đáo hạn, lãi suất, tài sản bảo đảm, hình thức bảo lãnh (nếu có)
3 Các khoản nợ tiềm tàng tại cuối ngày 31/12/2010 (Hối phiếu, Biên nhận ủy thác, Thư tín dụng, Bảo
Lưu ý: Tất cả các xác nhận qua fax phải có bản chính/ hoặc xác nhận bản gốc được gửi bằng
đường bưu điện theo sau
Xin cảm ơn sự hợp tác của Quý vị
Kính thư
(Chữ ký, họ tên, chức danh, đóng dẫu)
Đà nghị Quý Ngân hàng cung cắp các thông tin trên cho kiểm toán viên của chúng tôi và ghi nợ bắt kỳ
khoản phí nào vào tài khoản của chúng tôi
Trang 7Mẫu giấy làm việc
——
YEAH NOT foe gus opt Cys,
Công việc thực hiện_
Nội dung và kết quả công việc đã thực hiện
(Đánh tham chiếu sang các phần hành tứ nếu có sự đan quan vẻ số liệu và bằng chứng kiểm toán thu thập) | | hứn TS To
Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011)
oe KT (Ban hành theo Quyết định só 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
2ˆ
Trang 8p dụng chính thức từ kỳ kiêm toán năm 2010/2011)
t định số 1089/QĐÐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
Trang 9Nội dung: BẢNG SÓ LIỆU TÔNG HỢP PHẢI THU Người soát xét 4
KHACH HANG NGAN HAN VA DAI HAN Người soát xét 2
Giấytờ 31/42/2010 Điều chỉnh 31/12/2010 31/12/2009 Biến độn
TK _ Diễn giải chỉ tiết Trước KT thuần Sau KT SauKT Giáti Tỷlệ Ghichú
131N Phải thu của
TB,GL: Khớp với số liệu trên bảng CĐPS và Số Cái
PY: Khớp với BCKT năm trước
cíc: Kiểm tra việc cộng tổng và đồng ý
vw: Tham chiếu đến bảng tổng hợp điều chỉnh kiểm toán
xxx: Tham chiếu đến số liệu trên BCTC đã được kiểm toán
Phân tích biến động:
Wer
2A
Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011)
(Ban hành theo Quyết định só 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
Trang 10
Nội dung: CAC KHOAN PHAI THU KHACH HANG NGANIDAI HAN Người soat xt pe 2-GIRNH Nod
Đảm bảo tắt cả khoản phải thu KH ngắn hạn/dài hạn là có thực; thuộc quyén sé We § N; dug
toán đây đủ, chính xác, đúng niên độ và đánh giá theo giá trị thuần; và trình bày trê
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
B RUIRO SAI SOT TRONG YEU CUA KHOAN MỤC
Kiêm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và
phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối
2 | chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ
II Kiểm tra phân tích
So sánh số dư phải thu KH bao gồm cả số dự dự phòng năm nay với
1 năm trước kết hợp với phân tích biến động của doanh thu thuần, dự
phòng phải thu khó đòi giữa hai năm
So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu tiền bình
2 | quân năm nay với năm trước để đánh giá tính hợp lý của số dư nợ cuối năm cũng như khả năng lập dự phòng (nếu có)
Phân tích tuổi nợ của một số khoản nợ có giá trị lớn, so sánh với tuổi
3 nợ trung bình các KH của DN, thời hạn thanh toán và giải thích những
với năm trước
1 | Xem lướt qua Bảng kê chi tiết để xem có các khoản mục bát thường
không? (số dư lớn, các bên liên quan, nợ quá hạn, không có khả năng
thu hội, các khoản nợ phải thu không phải là phải thụ từ KH, )
Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiêm toán năm 2010/2011)
(Ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
về
Trang 11Gửi thư xác nhận và thủ tục thay thế:
Lập và gửi thư xác nhận số dư nợ phải thu cho các đối tượng cần xác
nhận nợ Lập bảng tổng hợp theo dõi thư xác nhận và đối chiếu số
được xác nhận với số liệu trên số chỉ tiết, xác định nguyên nhân chênh
lệch (nếu có)
Gửi thư xác nhận lần thứ 2 néu không nhận được hồi đáp
Trường hợp không trả lời, thực hiện các thủ tục thay thế như: kiểm tra
các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết thúc năm hoặc kiểm tra
chứng từ chứng minh tính hiện hữu của nghiệp vụ bán hàng (hợp đồng,
hóa đơn, phiếu giao hàng, .) trong năm
Đọc lướt Số Cái để phát hiện những nghiệp vụ bắt thường về giá trị, về
tài khoản đối ứng hoặc về bản chất nghiệp vụ Kiểm tra đến chứng từ
Kiểm tra các khoản dự phòng nợ khó đòi và chí phí dự phòng:
Kiểm tra các chứng từ có liên quan tới các khoản phải thu đã lập dự
phòng, đánh giá tính hợp lý của việc ước tính, tính toán và ghi nhận
Xem xét Bảng phân tích tuổi nợ, thảo luận với khách hàng về khả năng
thu hồi nợ và dự phòng nợ khó đòi
Kiểm tra độ tin cậy của Bảng phân tích tuổi nợ bằng cách: Đối chiếu
tổng của Bảng phân tích tuổi nợ với Bảng CĐKT; Đối chiếu các mẫu
hóa đơn đã chọn về giá trị, ngày hết hạn, ngày hóa đơn được ghi trên
bảng phân tích
Xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đối chiếu với câu trả lời
của bên thứ ba (khách hàng, luật sư, );
Đảm bảo đã xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa số kế toán,
có liên hệ và có thể ảnh hưởng tới nợ phải thu khách hàng
Kiểm tra việc hạch toán đúng kỳ của các khoản phải thu kết hợp với tính
đúng kỳ của doanh thu hoặc kiểm tra các khoản thu tiền sau ngày kết
thúc năm tài chính
Thu thập danh sách các khoản KH trả tiền trước, đối chiếu với Sổ Cái,
kiểm tra chứng từ, đánh giá tính hợp lý của các số dư KH trả trước lớn
qua việc xem xét lý do trả trước, mức độ hoàn thành giao dịch tại ngày
khóa số kế toán
Kiểm tra, xử lý chênh lệch tỷ giá của các khoản phải thu, KH trả trước
có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm
Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011)
(Ban hành theo Quyết định só 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
Trang 12D330 3⁄2
D KÉT LUẬN
Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các
mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các ván đề sau:
cố cố cố cố ốc cố
Chữ ký của người thực hiện:
Kết luận khác của Thành viên BGĐÐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nều có):
Chương trình kiêm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011)
(Ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
LF
Trang 13D331 1⁄1
Mẫu thư xác nhận nợ (non - blank)
(Logo Cty CP SX va TM VAS)
Ngay thang nam
Kinh thưa Quý vị,
Về việc: xác nhận số dư nợ cho mục đích kiểm toán
“Công ty TNHH Kiểm toán ABC” đang thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2010 của Công ty chúng tôi Báo cáo tài chính của chúng tôi đã phản ánh số dư liên quan đến
tài khoản của Quý vị tại ngày 31/12/2010 như sau:
Số tiền Quy vị phải trả/phải thu chúng tôi tẺ se VND/USD
Số tiền chúng tôi phải trả/phải thu Quý vị Sees VND/USD
Nhằm mục đích kiểm toán báo cáo tài chinh của chúng tôi, rất mong Quý vị xác nhận tính đúng đắn của số
dư nêu trên và gửi thư xác nhận này trực tiếp đến kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ sau:
Nếu không đồng ý với số dư nêu trên, xin Quý vị cung cắp đây đủ chỉ tiết của sự khác biệt cho kiểm toán
viên của chúng tôi
Lưu ý: Tắt cả các xác nhận qua fax phải có bản chính/ hoặc xác nhận bản gốc được gửi bằng
đường bưu điện theo sau
Xin cảm ơn sự hợp tác của Quý vị
Kính thư
(Chữ ký, họ tên, chức danh, đông dẫu)
Xác nhận của Công ty
Chúng tôi xác nhận các số dư nêu trên là Đúng oO
Chúng tôi xác nhận các số dư nêu trên là Không đúng L
Chỉ tiết về các khoản chênh lệch như sau: nu «Ap Chữ ký:
(định kèm bảng chí tiết nêu không đù chỗ trồng để trình bày chỉ tiết) Đóng dắu(néu có)
Tên:
Chức vụ:
Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011)
Pr (Ban hành theo Quyết định só 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
+9
Trang 14- D332 1/1
Mẫu thư xác nhận nợ (blank)
(Logo Cty CP SX và TM VAS)
Ngay thang nam
Về việc: xác nhận số dư cho mục đích kiểm toán
"Công ty TNHH Kiểm toán ABC” đang thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2010 của Công ty chúng tôi Nhằm mục đích kiểm toán báo cáo tài chính của chúng tôi, rất
mong Quý vị điền thông tin về các khoản nợ của Công ty chúng tôi trên số sách của Quý vị tại ngày
31/12/2010 vào phần cuối của thư này và gửi trực tiếp đến kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ sau:
Lựu ý: Tắt cả các xác nhận qua fax phải có bản chính/ hoặc xác nhận bản gốc được gửi bằng
đường bưu điện theo sau
Xin cảm ơn sự hợp tác của Quý vị
Kính thư
(Chữ ký, họ tên, chức danh, đóng dẫu)
Xác nhận của Công ty ¬—
Số kế toán của chúng tôi phản ánh các khoản nợ với Quý vị tại ngày 31/12/2010 là:
Số tiền Quý vị phải trả/phải thu chúng tôi:
Số tiền chúng tôi phải trả/phải thu Quý vị:
Chir ky: — Đóng dâu(nêu có)
Tên:
Chức vụ:
B Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiêm toán nàu., 2010/2011)
teu-meh-smme (Ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
29
Trang 15Nội dung: BANG SO LIEU TONG HOP HANG TON KHO Người soát xét 1
TK Diễn giải Giấytờ 31/12/2010 Điều chỉnh 31/12/2010 31/12/2009 Biến độn
chỉ tiết ` Trước KT thuần Sau KT SauKT Giáti Tỷlệ Ghi chú
chính
Nguyên vật liệu phụ @ Công cụ dụng cụ
Chỉ phí sản xuất
kinh doanh dở dang
Thành phẩm
Hàng hóa Hàng gửi đi bán
Hàng hoá kho bảo thuê
TB,GL: Khớp với số liệu trên bảng CĐPS và Số Cái - —ˆ-'
PY: Khớp với BCKT năm trước cíc: Kiểm tra việc cộng tổng và đồng ý
vwv: Tham chiếu đến bảng tỗng hợp điều chỉnh kiểm toán xxx: Tham chiếu đến số liệu trên BCTC đã được kiểm toán Phân tích biến động:
Trang 16Đảm bảo các khoản mục HTK là có thực, thuéc quyén s& hiru cla DN; duoc hach toanday'Gu, chipkkac,
đúng niên độ và đánh giá theo giá trị thuần; và trình bảy trên BCTC phù hợp với các chuẩn Ti chế độ
4 Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và
phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Lap bang sé liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối | 2_ | chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm |
1 | So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu HTK năm nay so |
- | với năm trước, giải thích những biến động bất thường
2 So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn năm nay so với năm
trước, đánh giá tính hợp lý của những biến động
3 So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và kế hoạch, xác định nguyên nhân biên động và nhu câu lập dự phòng (nêu có)
4 So sánh cơ câu chỉ phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động
lil Kiém tra chi tiết
1 | Tham gia ching kién kiém ké HTK cuối năm
1.1 | Xác định tắt cả các kho (của DN hoặc đi thuẻ), hàng ký gửi , định giá trị các kho và đánh giá rủi ro của từng kho để xác định nơi KTV sẽ tham gia
chứng kiến kiểm kê
1.2 | Thực hiện thủ tục chứng kiến kiểm kê theo Chương trình kiểm kê HTK
| 1.3 | Đối với kho đi thuê: Yêu cầu bên giữ kho xác nhận số lượng hàng gửi,
Trang 17
2_ | Kiễm tra đối chiếu số liệu chỉ tiết HTK
2.1 | Đối chiếu số liệu giữa báo cáo nhập, xuất, tồn kho với số liệu Số Cái và
BCĐPS
2.2 | Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm trong Bảng tổng hợp kết
quả kiểm kê
2.3 | Đảm bảo Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê khớp đúng với các phiếu đếm
hàng của DN và kết quả quan sát của KTV (nếu có) và xác nhận của bên
thứ ba (nếu có)
2.4 | Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê
với báo cáo nhập, xuất, tồn kho và ngược lại
2.5 | Xem xét lại các bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng tháng và đặc biệt số
dự HTK cuối năm để phát hiện, soát xét những khoản mục bắt thường,
tiến hành thủ tục kiểm tra tương ứng
2.6 | Đảm bảo DN đã đối chiếu và điều chỉnh số liệu kế toán với số liệu kiểm kê
thực tế
3 Kiểm tra các nghiệp vụ mua hang trong ky:
Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trong kỳ, đối chiếu
nghiệp vụ ghi trên Số Cái với các chứng từ liên quan
4 Kiểm tra tính giá
4.1 | Hang mua đang đi đường: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng
có giá trị lớn với các chứng từ mua để đảm bảo các số dư hàng đang đi
đường tại ngày khóa số đã được ghi chép chính xác, đúng kỳ
4.2 | Nguyên vật liệu, công cụ dụng cu, hàng hóa: Kiểm tra chọn mẫu báo
cáo nhập, xuất, tồn kho một số tháng dé đảm bảo DN đã thực hiện nhát
quán phương pháp tính giá hàng xuất kho đã lựa chọn
43 | Sản phẩm dở dang:
4.3.1 | So sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa trên quan sát tại thời
điểm kiểm kê với tỷ lệ được dùng để tính toán giá trị sản phẩm dở dang
Thu thập giải trình hợp lý cho các chênh lệch trọng yếu
4.3.2 | Kiểm tra việc tính toán và phan bé chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang
cuối kỳ
44 | Thành phẩm:
4.4.1 | Đối chiều số liệu trên bảng tính giá thành với số lượng hàng hóa theo báo
cáo sản xuất và chỉ phí sản xuất trong ky
4.4.2 | Kiểm tra và đánh giá tính hợp lý của việc tập hợp, phân bổ tính giá thành
phẩm nhập kho
4.4.3 | Kiểm tra cách tính giá xuất kho và đối chiếu giá vốn hàng bán (từng
tháng, từng mặt hàng) đã ghi nhận giữa Số Cái với báo cáo nhập, xuất,
4.4.6 | Phân tích và kiểm tra các chi phí sản xuất chung được tính trong HTK,
đánh giá tính hợp lý của các phương pháp phân bồ tính giá thành
4.4.7 | Trường hợp DN hoạt động dưới mức công suất bình thường: xem xét và ước tính chi phí chung cô định dưới mức công suất bình thường không
được tính vào giá trị HTK
Be Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiễm toán năm 2010/2011)
(Ban hành theo Quyết định só 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
Trang 184.5.1 | Đối chiêu số lượng hàng gửi bán hoặc gửi thư xác nhận cho bên nhận gửi
(nêu cần) hoặc chứng từ vận chuyên, hợp đồng hoặc biên bản giao nhận hàng sau ngày kết thúc niên độ kế toán dé đảm bảo tính hợp lý của việc
ghi nhận
4.5.2 | Tham chiếu đơn giá hàng gửi bán đến kết quả kiểm tra việc tính giá ở
phần Thành phẩm
Kiểm tra lập dự phòng giảm gia HTK
5.1 Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các phương pháp tính dự phòng áp
dụng (nếu có)
5.2 | Soát xét lại HTK quay vòng chậm, tồn kho lỗi thời hoặc đã hư hỏng
5.3 Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát sinh HTK có giá thành
cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện để xác định nhu cầu lập dự phòng
5.4 | Đảm bảo không có sự kiện phát sinh sau ngày khóa số kế toán, có ảnh
@ hưởng đến các nghiệp vụ trong năm và giá trị HTK
5.5 | Đánh giá cách xử lý thuế đối với các khoản dự phòng giảm giá đã trích
lập
6 Kiểm tra tính đúng kỳ: Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập kho đối với
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trước và sau ‹ ngày lập báo cáo
và kiểm tra phiếu nhập, vận đơn, hóa đơn, hợp đồng với báo cáo nhập
| kho, số chỉ tiết HTK, báo cáo mua hàng để đảm bảo các nghiệp vụ được
Trang 19D530 4/4
D KET LUAN
Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các
mục tiêu kiểm toán trình bày ở phản đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các ván đề Sau:
Chữ ký của người thực hiện:
Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có):