Phương pháp và thiết bị sử dụng sensor tổ hợp điện trở và điện hóa quan trắc liên tục quá trình ăn mòn
Trang 1Tạp chí Hóa học, T 41, số ĐB, Tr 35 - 39, 2003
Ph ơng pháp và thiết bị sử dụng sensơ Tổ hợp điện trở và điện hóa quan trắc liên tục quá trình ăn mòn
Đến Tòa soạn 3-12-2002
Lê Quốc Hùng1, Phạm Thy San2, Vũ Thị Thu H 1
1 Viện Hóa học, Trung tâm KHTN&CNQG 2
Viện Khoa học Vật liệu, Trung tâm KHTN&CNQG
Summary
Nowadays, sensor for corrosion research has been widely used since its suitable size, easy
to use, low cost and providing interesting information rapidly The report presents primitive research on methodology, instrumentation and sofware for continously corrosion monitoring by using a resistance sensor intergrated with an electrochemical (2 and 3 electrodes) sensor
I - Mở đầu Trong nghiên cứu ăn mòn, ph ơng pháp
điện hóa đ ợc đánh giá l một trong những
ph ơng pháp quan trọng nhất vì chúng cho
phép đánh giá nhanh, tức thời tốc độ ăn mòn,
không phá hủy mẫu Đồng thời, có thể tiến
h nh đo liên tục trên cùng một mẫu m không
l m h hại môi tr ờng nh các ph ơng pháp
khác Ph ơng pháp n y còn cho phép nghiên
cứu đ ợc cơ chế, bản chất của quá trình ăn
mòn, đánh giá đ ợc ảnh h ởng của các yếu tố
đến quá trình ăn mòn
Trong nghiên cứu ăn mòn, sensơ luôn l
một bộ phần đặc biệt quan trọng Sensơ ăn mòn
dựa trên nguyên tắc đo điện trở phân cực đD
đ ợc nghiên cứu v dùng rộng rDi [1 - 5] Trong
b i báo n y, lần đầu tiên ph ơng pháp đo điện
hóa v điện trở đD đ ợc sử dụng đồng thời để
nghiên cứu liên tục quá trình ăn mòn nhờ một
sensơ tổ hợp giữa sensơ điện trở v sensơ điện
hóa Việc nghiên cứu nhằm xác định tính phù
hợp giữa hai ph ơng pháp, trên cơ sở đó chọn
lựa ph ơng pháp thích hợp để khảo sát ăn mòn
một cách nhanh chóng v thuận tiện
Hiện nay đD có một số loại sensơ điện hóa
cho nghiên cứu ăn mòn đD th ơng mại hóa:
sensơ điện hóa ba điện cực v hai điện cực Sensơ điện hóa ba điện cực (do Petrolite Corp., Houston, Texas chế tạo) sử dụng ba điện cực cùng vật liệu, một điện cực không bị phân cực
đ ợc dùng l m điện cực so sánh Trong khi đó sensơ hai điện cực (do hDng Ronhback Cosasco, Santa Fc Springs, California chế tạo) sử dụng hai điện cực giống nhau v không có điện cực
so sánh
II - Thực nghiệm Quá trình ăn mòn trong tự nhiên xảy ra chủ yếu theo cơ chế điện hóa, khi đó, trên vùng anôt, kim loại bị oxi hóa chuyển th nh các ion tan v o trong dung dịch hoặc tạo th nh các sản phẩm ăn mòn rắn trên bề mặt kim loại (m ng oxit, muối không tan ) còn trên vùng catot xảy
ra các quá trình khử oxi hoặc thoát khí hiđrô Trong lòng kim loại có sự dịch chuyển của các electron từ vùng anôt sang catôt, vì thế các kỹ thuật điện hóa có thể đ ợc sử dụng để nghiên cứu các hiện t ợng n y Ph ơng pháp sử dụng
để khảo sát tính năng sensơ ở đây l đo sự thay
đổi của dòng trong một khoảng thế nhất định v
đo điện trở của sensơ từ đó xác định đ ợc tốc
độ ăn mòn của vật liệu l m sensơ
Trang 21 Cấu tạo sensơ
Sensơ đ ợc l m từ tấm thép cacbon d y 250
àm đ ợc gắn lên tấm phíp thủy tinh cách điện
ho n to n Cấu tạo của sensơ đ ợc trình b y
trên hình 1, trong đó phần 1, 2 v 3 đ ợc sơn
bảo vệ v ho n to n cách điện để đảm bảo rằng
trong quá trình đo, phần thép bên trong m ng
sơn l ho n to n không bị ảnh h ởng bởi môi
tr ờng, có độ d y không đổi v do đó có điện
trở (Rref) xác định Phần 1, 2, 3, 4 v 5 dùng để
đo điện trở, phần 4, 6, dùng để đo điện hóa
2 Thiết bị đo
Hệ thống máy đo có ghép nối với máy vi tính đ ợc chế tạo tại Viện Hóa học, hệ thống
n y kết hợp máy đo Potentio-galvanostat đa năng v hệ thống rơ le, các bộ khuếch đại thế
cho phép đo liên tục in situ các thông số quan
tâm nh trở kháng sensơ, mật độ dòng/dòng ăn mòn cũng nh hệ số t ơng quan kết giữa hai
ph ơng pháp đo
3 Đo điện trở xác định tổn hao ăn mòn
Đo sự thay đổi của điện trở thực chất l đo
tổn hao trọng l ợng vật liệu l m sensơ sau
những khoảng thời gian nhất định Sơ đồ đo đạc
đ ợc đ a ra trên hình 2 Dòng không đổi I đ ợc
áp v o hai điểm 1 v 5, lúc n y thế đo đ ợc
giữa điểm 2 v 3 l V2v giữa điểm 3 v điểm
4 l V1 Tốc độ ăn mòn tính toán dựa trên sự
thay đổi của giá trị điện trở nhờ v o đo đạc sự
thay đổi của giá trị điện áp theo sơ đồ đ a ra
trên hình 2
Ta có:
ref
test R
R V
V
=
2
1
ref
V
V
2
1
(1)
Giá trị của R ref không thay đổi theo thời
gian thử nghiệm Giá trị của
2
1
V
V
đo đ ợc bằng thực nghiệm Nhờ vậy, chúng ta tính toán
Phần thử nghiệm Phần so sánh
I
Nguồn dòng
Hình 1: Sơ đồ cấu tạo sensơ Hình 2: Sơ đồ mạch đo điện trở sensơ
V1 V2
Trang 3đ ợc giá trị của R test
M
test test
test test
test test
H D
L S
L R
ì
ì
=
ì
=
(2)
Trong đó L test v D test không đổi theo thời gian
thử nghiệm Do đó:
) (
) ( )
(
)
(
t test
o test o
test
t
test
H
H R
R
=
) (
) ( )
( )
(
t test
o test o
test t
R H
ở đây:
l điện trở suất của vật liệu
L test l chiều d i phần thử nghiệm,
D test l chiều rộng phần thử nghiệm,
H tets l chiều d y phần thử nghiệm,
R test(0) l điện trở phần thử nghiệm tr ớc khi
thử nghiệm (t = 0),
R test(t) l điện trở phần thử nghiệm theo thời
gian (t),
R ref l điện trở phần so sánh (đ ợc sơn phủ
bảo vệ chống ăn mòn)
4 Đo điện hóa xác định tổn hao ăn mòn
Đối với các phép đo điện hóa cho sensơ có
cấu tạo nh trên, chúng tôi đD thực hiện hai chế
độ đo: 2 điện cực v 3 điện cực (đ ợc chuyển
mạch tự động nhờ máy tính) Trong hệ hai điện
cực, điểm số 5 đ ợc nối v o điện cực l m việc
v thanh thép với điểm số 6 l m vai trò của cực
thế cân bằng v đo dòng đáp ứng Khi đo hệ ba
điện cực, một điện cực so sánh Ag/AgCl đ ợc
đ a v o l m việc Để tránh phá hủy điện cực so
sánh trong môi tr ờng có nồng độ axit lớn, điện
cực so sánh đ ợc nối qua cầu muối
Thông th ờng, đ ờng cong phân cực l
tuyến tính trong khoảng quá thế 10 mV, dòng
nhận đ ợc để đạt tới thay đổi 10 mV tỉ lệ với
tốc độ ăn mòn theo công thức :
p
app corr
E B R
I i
ở đây:
Eapp l biến thiên thế đặt v o,
I l biến thiên dòng đo đ ợc,
Icorr l dòng ăn mòn,
B l hằng số phụ thuộc v o hằng số Tafel anôt v catôt
Sensơ đ ợc ngâm liên tục trong môi tr ờng
đo v cứ 5 phút, hệ thống tự động thực hiện phép đo v l u giữ lại kết quả Thời gian thực hiện một phép đo l 6 giờ cho mỗi môi tr ờng
Nh vậy, tất cả các phép đo đ ợc thực hiện ở cùng một chế độ
Giao diện đo trình b y trên hình 3 Chúng
ta có thể lựa chọn các các phép đo v cả thứ tự thực hiện chúng Chẳng hạn theo hình 3 thì máy sau 60 giây một lần thực hiện các phép đo sau:
1 Chuyển mạch đo sang chế độ đo thế ổn
định Ur (thế tại i = 0) Sau 9 giây, đo Ur của
điện cực l m việc (mẫu) lấy trung bình của khoảng 2000 lần đo v o giây cuối cùng
2 Chuyển mạch đo sang chế độ đo Potentiostat 2 điện cực, tự tìm thế ổn định Ur
Đo đ ờng cong phân cực trong khoảng 24 mV xung quanh thế Ur, tính điện trở phân cực, tính tốc độ ăn mòn theo ph ơng trình (4)
3 Chuyển mạch đo sang chế độ đo Potentiostat 3 điện cực, tự tìm thế ổn định Ur
Đo đ ờng cong phân cực trong khoảng 24 mV xung quanh thế Ur, tính điện trở phân cực, tính tốc độ ăn mòn theo ph ơng trình (4)
4 Đo điện trở sensơ tính tốc độ ăn mòn (xem giải thích ở mục sau) Hiển thị v vẽ đồ thị các kết quả đo, l u trữ số liêu va chờ tới lần
đo sau Quá trình lặp lại cho dến khi dạt số lần
đo hay thời gian định tr ớc
Hình 4 trình b y kết quả đo tổn hao chiều
d y của vật liệu l m sensơ trong các môi tr ờng
có nồng độ axit khác nhau Từ đồ thị có thể
tổn hao chiều d y mẫu hầu nh không đáng kể
v có giá trị rất gần nhau Khi tăng nồng độ axit tới 0,4 N v 0,8 N, tốc độ ăn mòn (tổn hao chiều d y mẫu) tăng lên đáng kể v bắt đầu có
sự tách biệt khi tăng nồng độ axit
Trang 4Hình 3: Giao diện phần mềm khi đo tự động hai/ba điện cực
Hình 5 biểu diễn kết quả đo mật độ dòng
của sensơ đo đ ợc trong môi tr ờng axit với các
nồng độ khác nhau 0,2 N, 0,4 N, 0,6 N v 0,8
N Đ ờng cong phía trên (đ ờng a) l giá trị
mật độ dòng khi đo trên hệ ba điện cực Đ ờng
cong phía d ới (đ ờng b) l giá trị mật độ dòng
khi đo trên hệ hai điện cực Các giá trị mật độ
dòng n y đ ợc đo theo quy trình đD đ ợc trình
b y ở mục 4 v đ ợc tính theo công thức (4)
Có sự phù hợp giữa các giá trị mật độ dòng thu
đ ợc khi đo trên hệ hai điện cực v hệ ba điện cực Hình 4 v 5 chỉ ra rằng dòng ăn mòn xác
định bằng ph ơng pháp đo điện trở của sensơ (hình 4) v bằng ph ơng pháp đo đ ờng cong phân cực (hình 5) cho các kết quả ho n to n phù hợp
0 2 4 6 8 10
0 50 100 150 200 250 300 350 400
Thời gian đo (phút)
0.2N 0.4N 0.6N 0.8N
Hình 4: ảnh h ởng của nồng độ axit H2SO4đến tổn hao chiều d y mẫu
(đo qua điện trở)
Trang 5Hình 5: ảnh h ởng của nồng độ axit H2SO4đến mật độ dòng khi đo
hệ hai điện cực (phía d ới) v ba điện cực (phía trên) đối với sensơ thép cacbon
IV- Kết luận Lần đầu tiên đD xây dựng đ ợc hệ thống đo
v sensơ cho phép đo điện trở v đo điện hóa
kết hợp Các phép đo đ ợc thực hiện liên tục,
đồng thời, ổn định v chính xác rất thuận tiện
cho việc quan trắc các quá trình ăn mòn nhanh
Các kết quả thu đ ợc cho thấy sự phù hợp giữa
các ph ơng pháp đD sử dụng Những kết quả
ứng dụng cụ thể của ph ơng pháp để quan trắc
liên tục quá trình ăn mòn các vật liệu sensơ
khác nhau đ ợc trình b y trong công trình tiếp
theo của tập thể tác giả tại Tuyển tập các công
trình Khoa học, Viện Hóa học (nhân dịp kỷ
niệm 25 năm th nh lập Viện Hóa học)
T I liệu tham khảo
1 Hurbert Cachet Electrochemical Sensors
for Water Quality P 71 Rencontres du Vietnam January, Hanoi, Vietnam (1999)
2 A Groysman and A Hiram Corrosion Monitoring in the Oil Refinary, 13th
International Corrosion Congress, Australia, P 148 (1996)
3 V S Agarwala Sensors for Monitoring Corrosion in Aircraft System, 13th
International Corrosion Congress, Australia, P 431 (1996)
4 P R Roberge and V S Satri On-line Corrosion Monitoring with Electrochemical Impedance Spectroscopy 1321 Eurocor
10th Barcelona (1992)
5 Denny A Jones Principle and Prevention
of Corrosion by Macmillan Publishing Company, USA (1992)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Số điển đo
Đo hai điện cực Đo ba điện cực
0,2N
0,4N
0,6N
0,8N
(b)