Những lợi ích chính của hoạch định Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống QT Phối hợp mọi nỗ lực của DN hữu hiệu hơn Tập trung vào mục tiêu và chính sách của DN Nắm vữ
Trang 1Chương 5 :
CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH
Trang 2I Khái niệm :
• 1 Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và nó xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó
Trang 32 Tác dụng của hoạch định
a Cho sự hướng dẫn
b Giảm bớt hậu quả của những thay đổi
c Giảm thiểu những lãng phí lặp lại
d Đặt ra những tiêu chuẩn để kiểm soát
được dễ dàng
Vạch ra những tác động quản trị nhằm
Trang 4Những lợi ích chính của
hoạch định
Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống QT
Phối hợp mọi nỗ lực của DN hữu hiệu hơn
Tập trung vào mục tiêu và chính sách của DN
Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức quản trị trong quan hệ hợp tác và phối hợ với các quản trị
viên khác trong tổ chức
Sẵng sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi cua môi trường bên ngoài
Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra nhằm
làm cho các hoạt động đó đúng mục tiêu
Trang 53 Các loại hoạch định
Hoạch định định chiến lược
Hoạch định tác nghiệp
Trang 6CÁC LOẠI
HOẠCH ĐỊNH
Kế hoạch thường trực
Chính sách Thủ tục Qui định
Kế hoạch đơn dụng
Ngân sách Chương trình
Dự án
KH chiến lược
KH tác nghiệp
Mục tiêu
Trang 7II Mục tiêu – nền tảng của
hoạch định :
• Mục tiêu là nền tảng của hoạch định
•Mục tiêu là gì ?
Trang 81 Khái niệm :
• Mục tiêu qủan trị là những trạng thái mong đợi có thể có và cần phải có của hệ thống bị quản trị tại một thời điểm hoặc sau một thời gian nhất định
Người ta thường phân ra các mục tiêu
Định tính
Định lượng
Trang 92 Vai trò
• Mặt tĩnh tại :xác định cụ thể các mục
tiêu mà tổ chức theo đuổi, đặt chúng làm nền tảng của hoạch định
• Mặt động : các mục tiêu quản trị
không phải là những điểm mốc cố định, mà là linh hoạt phát triển với những kết quả mong đợi
Trang 103 Các yêu cầu của mục tiêu
Đảm bảo tính liên tục và kế thừa
Phải rõ ràng và mang tính định lượng
Phải tiên tiến để thực hiện được sự
phấn đấu của các thành viên
Xác định rõ ràng thời gian thực hiện
Có các kết quả cụ thể
Trang 114 Đặt mục tiêu theo lối
Mục tiêu không rõ ràng và thiếu thống nhất
Cấp cao nhất nó chỉ có tính hướng dẫn
Cấp duới sẽ tuỳ theo sự giải thích của riêng minh
Trang 125 Qủan trị bằng mục tiêu( MBO )
• MBO : Management By Objectives
hoàn thành nhiệm vụ
tốt, hợp tác trong lao động
quản trị đều gắn liền với MBO như hình với bóng
Trang 13Bốn yếu tố căn bản của chương trình
MBO hiện nay là :
i Sự cam kết của quản trị viên cao cấp
ii Sự hợp tác của các thành viên trong
tổ chức
iii Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự
quản
iv Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực
hiện kế hoạch
Trang 145.1.Qúa trình MBO :
• Bao gồm 4 yếu tố :
i Đặt mục tiêu
ii Hoạch định hành động iii Tự kiểm soát
iv Duyệt lại theo kỳ hạn
Trang 155.2 MBO có hiệu quả không
• Ba biến cố ngẫu nhiên có thể
• quyết định sự thành bại :
i Văn hoá của tổ chức
ii Sự đảm nhận của quản lý cấp cao iii Loại tổ chức
Trang 16Qúa trình MBO 1 Trình bày những mục tiêu và chiến lược dài
2 Thể hiện những mục tiêu toàn bộ xác định của tổ chức
3 Thiết lập mục tiêu của ngành
4 Đặt những mục tiêu của những công việc cá thể
5.Trình bày những kế hoạch hành động
6 Thực hiện và tiến hành sữa chữa
7 Duyệt và tiến tới mục tiêu
8 Đánh giá toàn bộ việc thực hiện và tăng cuờng huấn
luyện, bổ sung …
Đặt mục tiêu
Thiết kế
Hành động
Tự Kiểm soát
Duyệt xét
Định kỳ
Trang 17III QUÁ TRÌNH CƠ BẢN
CỦA HOẠCH ĐỊNH
Trang 181 Những yếu tố ngẫu nhiên
trong hoạch định
Kế hoạch chiến thuật phần lớn ở
quản trị cấp dưới
Cấp quản trị cao , việc hoạch dịnh
càng có xu huớng chiến lược
Trang 191.1 Chu kỳ đời sống của
một tổ chức :
• Một chu kỳ đời sống lần lượt trải qua các giai đoạn : thành hình, phát triển, truởng thành và có thể suy thoái
Hình
thành Pháttriển Trưởngthành
Suy thoái
Trang 201.2 Mức độ bất trắc của
hoàn cảnh
Sự bất trắc của hoàn cảnh càng lớn thì càng cần phải dùng những kế hoạch hướng dẫn và ngắn hạn
Khi độ bất trắc cao, những kế hoạch xác định phải được sữa lại cho phù hợp với biến đổi, làm tốn kém và giảm hiệu suất
Trang 211.3 Độ lâu dài của những
ràng buộc
o Một yếu tố ngẫu niên cuối cùng liên
quan tới khung thời gian của những kế hoạch
o Những kế hoạch hiện thời càng tác
động sâu vào những ràng buộc tương lai, thì khung thời gian mà quản lý phải hoạch định càng phải
Trang 222 Qúa trình cơ bản của
họach định
• Áp dụng cho
mọi hoạt động
Trang 23Bước 1 : Xác định mục tiêu
• Nếu không xác định rõ ràng các mục tiêu, tổ chức sẽ phân tán tài nguyên trên một diện rộng và không tập trung để thành đạt những điều cụ thể
Trang 24Bước 2 : Xác định tình thế
hiện tại của tổ chức
i Chỉ có sau khi phân tích và hiểu rõ
tình hình, nàh quản trị mới có thể hoạch định những bước kế tiếp để làm kế hoạch
ii Việc trao đổi thông tin trong nội bộ
với bên ngoài, đặc biệt là các dữ kiện tài chín, thống kê là rất quan trọng
Trang 25Bước 3 : Xác định các thuận lợi và khó khăn của việc hoàn thành mục tiêu
Những yếu tố nào giúp tổ chức thành đạt mục tiêu
Những yếu tố nào có thể tạo ra vấn đề
Giai đoạn này nhà quản trị nên cố gắng dự báo các tình huống tuơng lai
Trang 26Bước 4 : Xây dựng kế hoạch,
hoặc hệ thống những hoạt
động để đạt mục tiêu
Tìm ra những giải pháp hành động khác nhau để hoàn thành mục tiêu, lượng giá các giải pháp hành động khác nhau để hoàn thành mục tiêu
Đây là giai đoạn mà nhà quản trị phải làm những quyết định hành động cho tương lai
Trang 27Bước 5 : Thực hiện kế hoạch
Kế hoạch phải được thực hiện
Trong tiến trình thực hiện và được kiểm tra, kế hoạch có thể cần phải điều chỉnh để tránh thiệt hại, hoặc làm những việc vô ích
Làm đi làm lại kế hoạch, đôi khi lại là yếu tố cơ bản để đạt đến thành quả
Trang 283 Hoạch định chiến lược
• 3.1 Hoạch định chiến lược
• Bao gồm bốn loại chiến lược như sau
Ổn định
Phát triển
Cắt giảm để tiết kiệm
Phối hợp những chiến lược trên
Trang 29Chiến lược ổn định
• Qủan lý sẽ theo đưổi sự ổn định khi họ thấy thành tích của tổ chức là thoả đáng, môi trường có vẻ không thay đổi
Trang 30Chiến lược phát triển :
• Phát triển có nghĩa là
tăng thêm mức hoạt
động của tổ chức,
tức là tăng thêm thu
nhập, thêm nhân
viên và thêm phần
tham gia thị trường
Trang 31Chiến lược cắt giảm
để tiết kiệm
Khi không còn những tài nguyên thiên nhiên và nhân lực rẻ, những tín dụng lãi suất thấp, và khi có sự cạnh tranh mạnh mẽ của đối thủ
Chiến lược này có nghĩa là giảm bớt kích thước hay tính đa dạng của những hoạt động của tổ chức
Trang 32Chiến lược phối hợp
Là sự theo đuổi hai hay nhiều chiến lược kể trên cùng một lúc
Không có gì lạ khi một tổ chức đa dạng hoá theo đuổi những chiến lược khác nhau trong những chi nhánh khác nhau
Trang 333.2 Chiến lược trong những
doanh nghiệp nhỏ
Trong một hãng nhỏ, quá trình hoạch định không có tính chính thức và tinh
vi, nhưng vẫn có thể thực hiện mỗi bước của quá trình
Những dữ kiện cơ bản chỉ có thể thu thập ở mức tối thiểu vì tốn kém
Ở hãng nhỏ, người ta chỉ cần ít nhân
Trang 344 Hoạch định tác nghiệp
1 Nội dung chủ yếu của hoạch định tác
nghiệp là định ra chương trình hoạt động ngắn, sử dụng các nguồn lực đã được phân bổ để hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao
2 Nhà quản trị làm các kế hoạch đơn
dụng để hoàn thành những mục tiêu cụ thể và chấm dứt khi mục tiêu đã hoàn thành
Trang 354.1 Các kế hoạch đơn dụng
Các loại kế hoạch đơn dụng chủ yếu
Chương trình ( program )
Dự án ( project )
Trang 36Chương trình :Gồm một loạt khá nhiều các hoạt động :
1 Những bước hành động chính để
đạt đến mục tiêu
2 Đơn vị hay cá nhân chịu trách
nhiệm cho mỗi bước hành động
3 Thứ tự và thời gian của mỗi bước
hành động
Trang 37Dự án
• Các dự án thường có phạm vi hẹp và có những chỉ dẫn cụ thể về công việc và thời gian và thường được giao cho từng người cụ thể phụ trách
Trang 38Ngân sách
Là bản tường trình tài nguyên tiền bạc được dành cho những hoạt động cụ thể trong thời gian nhất định
Đây là công cụ chủ yếu để kiểm tra hoạt động của một xí nghiệp và cũng là phần quan trọng trong các chương trình đào tạo
Trang 394.2 Các kế hoạch thường trực
Với các kế hoạch thường trực, nàhquản trị có thể tiết kiệm được khá nhiều thì giờ làm quyết định đối với những tình huống giống nhau
Việc quyết định nhờ vậy mà sẽ nhanh chóng, tiết kiệm được công sức và thì giơ
Các loại kế hoạch thường trực chủ yếu :
Chính sách (policy)
Thủ tục (procedure)
Trang 40Chính sách
Là những hướng dẫn tổng quát về việc làm quyết định, hướng dẫn tư duy của nhân viên vào mục tiêu
Chính sách thường do cấp quản trị tối cao trong xí nghiệp qui định, xuất phát từ nhu cầu gia tăng hiệu quả hoạt động, phản ánh hệ thống giá trị, giải quyết mâu thuẫn
Trang 41Thủ tục
Thủ tục điều hành ( Standard Operating Procedures – SOP) là những qui định chi tiết để thực hiện chính sách.
Cung cấp những hướng dẫn chi tiết để xử lý những sự việc thường xảy ra
Trang 42Qui định (qui tắc)
Là những xác định rằng những việc nào phải làm hay không được làm trong một hoàn cảnh nhất định
Các qui định không nhằm hướng dẫn tư duy hay cách thức quyết định, mà chỉ ấn định những việc cụ thể phải làm hay không được làm
Trang 43IV Những công cụ hoạch định chiến lược trong những doanh nghiệp lớn
• Đó là những đơn vị kinh doanh được tổ chức quanh một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm, bán cho cùng một bộ những khách hàng, và chống tới cùng
Trang 441 Ma trận BCG (Boston Consulting Group )
Trang 45Ô dấu hỏi ( question marks )
• Các đơn vị nằm trong ô này đòi hỏi rất nhiều vốn vì cần phải đầu
tư phát triển cho phù hợp với đòi hỏi của sự phát triển
Trang 46Ô ngôi sao (stars)
• Thông thường trong ô này sức cạnh tranh của các đối thủ là mạnh mẽ nhất
Trang 47Ô bò tiền ( Cash cow )
• Khi suất tăng truởng của thị trường giảm xuống dưới 10% thì các đơn
vị ở ô Star sẽ trở thành các cash cow nếu nó vẫn còn duy trì được thành phần tham gia thị trường cao
Trang 48Ô con chó ( dogs )
• Là các đơn vị có phần tham gia thị trường thấp và ở trong một thị trường có suất tăng truởng yếu
Trang 494 mục tiêu từ
ma trận BCG
XÂY DỰNG (BUILD)
DUY TRÌ (HOLD)
GẶT HÁI (HARVEST)
LOẠI BỎ (HARVEST)
Trang 50Sai lầm của các nhà quản trị trong các trường hợp sau:
1 Duy trì quá nhiều SBU trong ô dấu hỏi
làm công ty luôn bị động về vốn
2 Không thanh lý nhanh chóng các SBU
đã quá già cỗi làm ứ đọng vốn và không có hướng phát triển
3 Không có chính sách bảo vệ thị phần
đúng đắn làm các đơn vị không chịu đựng được cường độ cạnh tranh của đối thủ làm cho công ty mất đi vị thế cạnh tranh
Trang 512 Những khuôn mẫu chu kỳ
đời sống
• Hãng tư vấn Arthur D.Little Inc đã tìm
ra những khuôn mẫu chu kỳ đời sống cho việc hoạch định chiến lược, có 4 giai đoạn chu kỳ đời sống
Trang 523 Những chiến lược tổng loại
1 Dẫn đầu về giá
2 Chiến lược vượt trội
3 Chiến lược tập trung
Trang 534 Ma trận BCG mới (New BCG matrix)
4 Ma trận BCG mới (New BCG matrix)
1 Công ty phải đạt thắng lợi trong cạnh
tranh thì mới có lời
2 Độ lớn của thắng lợi thay đổi theo
từng nghành sản xuất
3 Sự phát triển của sản xuất làm thay
đổi tầm cỡ và bản chất thắng lợi
Trang 54Ma trận New BCG
SẢN XUẤT MANH MÚN
SẢN XUẤT CHUYÊN MÔN
HOÁ
SẢN XUẤT BÍ
LỐI
SẢN XUẤT KHỐI LƯỢNG
Trang 554 loại xu hướng chiến lược
1 Bí lối :không có nhiều đường lối
thắng lợi, kích thướng thắng lợi nhỏ
2 Khối lượng lớn :có ít đường lối nhưng
lại có thể sản xúât khối lượng lớn
3 Chuyên môn hoá :nhiều đường lối
và kích thước thắng lợi nhỏ
4 Manh mún :có nhiều đường lối
nhưng thắng lợi lại nhỏ