1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)

90 886 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây, hương nhu tía được biết đến với nhiều công dụng như kháng khuẩn, kháng viêm, chống mẫn cảm, làm lành vết thương, giảm nguy cơ ung thư, tăng cường sức khỏe… Vì vậy, chú

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỤY KHẢ ÁI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện tại phòng Hóa Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên – Viện Công Nghệ Hóa Học – Viện Khoa học và Công Nghệ Việt Nam; số 1 Mạc Đĩnh

Chi, phường Bến Nghé, quận 1, tp.Hồ Chí Minh; năm 2012

Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:

201 2 đã giúp đỡ, hướng dẫn, góp ý, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện để em làm tốt công việc của mình…

Quý thầy cô Ban Giám Hiệu trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM, Ban chủ nhiệm Khoa Khoa Hóa-Tổ Hóa Hữu Cơ, cùng tất cả quý thầy cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức nền tảng vững chắc trong suốt thời gian học tại trường, niên khóa 2008-2012

Cuối cùng con rất cảm ơn gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện từ vật chất đến tinh thần cho con học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này TP.Hồ Chí Minh, tháng 05, năm 2012

NGUYỄN THỤY KHẢ ÁI

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Viết đầy đủ

DEPT Distortionless Enhancement by Polarization Transfer

HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation

HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Khảo sát đường kính vòng vô khuẩn 5 Bảng 1.2: Tổng quan về thành phần hóa học của cây hương nhu tía 27 Bảng 3.1: Kết quả sắc ký cột HPLC cao EtOAc 40 Bảng 3.2: Cách pha mẫu thử hoạt tính 45 Bảng 41: Khối lượng các loại cao so với nguyên liệu 46 Bảng 4.2: Dữ liệu phổ HSQC của Os01 48 Bảng 4.3: Dữ liệu phổ 13C-NMR và DEPT của Os01 49 Bảng 4.4: Dữ liệu phổ 1

H-NMR, 13C-NMR, HMBC của Os01 50 Bảng 4.5: So sánh dữ liệu phổ Os01 với tài liệu tham khảo 51 Bảng 4.6: Dữ liệu phổ 13

C-NMR và phổ DEPT của Os02 56 Bảng 4.7: Dữ liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR, HMBC của Os02 57 Bảng 4.8: So sánh dữ liệu phổ Os02 với tài liệu tham khảo 57 Bảng 4.9: So sánh dữ liệu phổ Os03 với tài liệu tham khảo 60 Bảng 4.10: Dữ liệu phổ 13C và DEPT của Os04 67 Bảng 4.11: Dữ liệu phổ 1

H, 13C, HMBC của Os04 68 Bảng 4.12: Kết quả đo mật độ quang mẫu dựng đường chuẩn 70 Bảng 4.13: Kết quả đo mật độ quang mẫu Os03 70

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ- BIỂU ĐỒ:

Sơ đồ 3.1: Quy trình chiết xuất cao EtOH 38

Sơ đồ 3.2: Quy trình phân lập các hợp chất từ cao EtOAc 40 Biểu đồ 4.1 : Phương trình đường chuẩn 68 Biểu đồ 4.2 : Phần trăm ức chế theo nồng độ chất ức chế Os03 69

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Nguyên liệu được cắt nhỏ trước khi chiết với EtOH 35 Hình 3.2: Sắc kí lớp mỏng cao EtOAc hương nhu tía 39 Hình 3.3: Tinh chế Os01: (a): Trước, (b): Sau 41 Hình 3.4: Tinh chế Os03: (a) Trước, (b) sau 42

Trang 8

MỤC LỤC:

Lời mở đầu - 1

Chương 1: Tổng quan - 2

1.1.Đại cương về cây hương nhu tía - 2

1.1.1 Mô tả cây - 2

1.1.1.1 Khái quát - 2

1.1.1.2 Mô tả - 2

1.1.2 Phân bố và sinh thái - 3

1.2 Các nghiên cứu về hương nhu tía - 5

1.2.1 Tác dụng dược lý - 5

1.2.1.1 Các nghiên cứu trong nước - 5

1.2.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước - 6

1.2.2 Thành phần hóa học - 13

1.2.2.1 Các nghiên cứu trong nước - 13

1.2.2.2 Các nghiên cứu ngoài nước - 13

Chương II: Các phương pháp - 30

2.1 Phương pháp chiết ngâm dầm - 31

2.2 Phương pháp sắc kí lớp mỏng - 32

2.3 Phương pháp sắc kí cột - 32

2.4 Phương pháp thử hoạt tính kháng tiểu đường - 33

Chương III: Thực nghiệm - 35

3.1 Nguyên liệu-Hóa chất- Thiết bị - 35

3.1.1 Nguyên liệu - 35

3.1.2 Hóa chất - 36

3.1.3 Thiết bị - 36

3.2 Chiết xuất cao - 37

3.2.1 Chiết xuất cao EtOH - 37

3.3 Phân lập hoạt chất từ cao - 39

3.3.1 Cô lập - 39

3.3.2 Tinh chế - 40

3.3.2.1 Os01 - 41

3.3.2.2 Os02 - 41

3.3.2.3 Os03 - 42

3.3.2.4 Os04 - 42

3.4 Xác định cấu trúc các hợp chất cô lập được - 42

3.5 Thử hoạt tính kháng tiểu đường các chất phân lập được - 42

3.5.1 Pha hóa chất - 42

3.5.2 Tiến hành - 42

Chương IV: Kết quả và thảo luận - 46

4.1 Kết quả chiết xuất cao - 46

Trang 9

4.1.1 Chiết xuất cao EtOH - 46

4.2 Kết quả cô lập và tinh chế - 46

4.2.1 Os01 - 47

4.2.1.1 Các đặc tính của Os01 - 47

4.2.1.2 Nhận danh cấu trúc Os01 - 47

4.2.2 Os02 - 52

4.2.2.1 Các đặc tính của Os02 - 52

4.2.2.2 Nhận danh cấu trúc Os02 - 53

4.2.3 Os03 - 60

4.2.3.1 Các đặc tính cuả Os03 - 61

4.2.3.2 Nhận danh cấu trúc Os03 - 61

4.2.4 Os04 - 66

4.2.4.1 Các đặc tính của Os04 - 66

4.2.4.2 Nhận danh cấu trúc Os04 - 66

4.3 Kết quả thử hoạt tính - 70

Chương V: Kết luận và kiến nghị - 72

5.1 Các kết quả đạt được - 72

5.2 Kiến nghị - 74

Tài liệu tham khảo - 75

Trang 10

Vì vậy, đòi hỏi phải tìm ra các loại thuốc hiệu quả đối với bệnh đái tháo đường Theo kinh nghiệm dân gian, có khá nhiều dược liệu được dùng làm thuốc cho bệnh đái tháo đường Trong đó, có hương nhu tía

Hương nhu tía (Ocimum sanctum L.) đã được biết đến hàng ngàn năm với

nhiều nền văn minh trên thế giới Loại thảo mộc này được xem như là biểu tượng thiêng liêng của đạo Hindu Khoa học nghiên cứu về đặc tính chữa bệnh của hương nhu tía đã được phát triển từ giữa thế kỉ XX Những năm gần đây, hương nhu tía được biết đến với nhiều công dụng như kháng khuẩn, kháng viêm, chống mẫn cảm, làm lành vết thương, giảm nguy cơ ung thư, tăng cường sức khỏe… Vì vậy, chúng

tôi thực hiện đề tài “Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía”

Trong luận văn này, chúng tôi trình bày một số kết quả chiết tách, cô lập, xác định cấu trúc đồng thời khảo sát hoạt tính kháng tiểu đường của các hợp chất cô lập được Qua đó, góp phần làm sáng tỏ thêm thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây hương nhu tía

Trang 11

• Phân lớp: Lamiidae (hoa môi)

• Bộ : Lamiales (hoa môi)

• Họ: Lamiaceae (bạc hà)

• Chi: Ocimum

• Loài: B monnieri

• Tên Việt Nam: é tía, é rừng, é đỏ,…

• Tên nước ngoài: Monk’s basil, sacred basil, holy basil, rough basil, tulsi, mosquito plant of South Africa (Anh) ; basilic saint, basilic sacré (Pháp)

1.1.1.2 MÔ TẢ [3,4]

:

Cây nhỏ, sống hàng năm hay sống dai, cao đến gần 1m, thân cành đỏ tía (Hình 1.1) Lá mọc đối, có cuốn dài, hình mác hoặc thuôn, dài 2-5 cm, rộng 1-3 cm, mép khía răng, hai mặt màu tím có lông mềm (Hình 1.2)

Cụm hoa mọc ở đầu cành thành chùm xim phân nhánh, lá bắc nhỏ, hoa màu trắng hay tím tía, xếp thành tứng vòng 5-6 cái trên cụm hoa, đài hoa dài 3-5 mm,

Trang 12

thùy trên hình mắt chim, thùy dưới hình giùi, dài hơn, những thùy bên rất ngắn, tràng hoa có cánh hơi lượn sóng ở mép, nhị 4, vươn ra ngoài tràng (Hình 1.3)

Quả bế tư, gần hình cầu, hơi dẹt, màu nâu nhạt hoặc đỏ, có đốm đen nhỏ, nằm trong đài tồn tại (Hình 1.4)

Mùa hoa quả: tháng 5-7

1.1.2 PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI [3]

Hương nhu tía mọc từ hạt vào khoảng cuối mùa xuân, sinh trưởng nhanh trong mùa hè, đến cuối mùa thu hay đầu mùa đông thì tàn lụi Cây ra hoa quả nhiều Quả

tự chín mở, hạt rơi xuống đất và nảy mầm sau 5-6 tháng Cây trồng dễ dàng bằng hạt

Trang 13

Hình 1.1: Cây hương nhu tía Hình 1.2: Lá hương nhu tía

Hình 1.3: Cụm hoa hương nhu tía Hình 1.4: Quả hương nhu tía

Trang 14

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HƯƠNG NHU TÍA:

1.2.1 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ:

1.2.1.1 Các nghiên cứu trong nước:

Hương nhu tía là loài thực vật có ở Việt Nam, nhân dân hay dùng lá cây này

để chữa một số bệnh Song cho đến nay chưa có tài liệu nào công bố về thành phần hóa học của cây hương nhu tía Ngoại trừ một số tác dụng và bài thuốc có hương nhu tía sau đây:

Tác dụng kháng khuẩn:

Ở Việt Nam, tác dụng kháng khuẩn của tinh dầu hương nhu tía đã được viện nghiên cứu Đông y thí nghiệm trên các chủng sau, với sự đánh giá bằng đường kính vòng vô khuẩn[1]

Bảng 1.1 Khảo sát đường kính vòng vô khuẩn [1]

Trang 15

Shigella dysenteriae 30

Streptococcus haemolyticus 15

Chữa cảm sốt, nhức đầu, đau bụng, tay chân lạnh:

Hương nhu tía 500g, hậu phác (tẩm gừng nướng) 200g, bạch biến đậu (sao) 2000g tất cả tán nhỏ, trộn đều, mỗi lần uống 10g có khi đền 20g với nước sôi để nguội[2,3]

Chữa hôi miệng:

Hương nhu tía 10g, sắc với 200ml nước, dùng súc miệng và ngậm[3]

Tác dụng khác:

Tinh dầu hương nhu tía còn được chứng minh là có tác dụng diệt amid-

Entamoeba moskowskii trên môi trường nuôi cấy với nồng độ 1/1280[1]

Ngoài ra, tinh dầu hương nhu tía đã được xác nhận có tác dụng kháng histamin trong thí nghiệm gây co bóp hồi trường cô lập chuột lang[1]

Trang 16

1.2.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước:

Những nghiên cứu của nền y học hiện đại cho thấy, những phần khác nhau của cây hương nhu tía như lá, hoa, hạt, rễ, thân,…đều có khả năng chữa bệnh Và một

số đã được sử dụng trong hỗ trợ điều trị các loại bệnh như làm thuốc long đờm, giảm đau, kháng ung thư, chống hen, làm tiết mồ hôi, chống nôn, bảo vệ gan, giảm huyết áp, giảm mỡ trong máu, giảm căng thẳng, hạ sốt, viêm phế quản, viêm khớp,

co giật[14]… Sau dây là một số nghiên cứu trên Thế giới về dược tính của hương nhu tía:

Tính kháng khuẩn:

Tinh dầu hương nhu tía được nghiên cứu có tác dụng ngăn cản sự phát triển

của Mycobacterium tuberculosis và Micrococcus pyogenes var.aureus,

Anthrobacter globiformis, Bacillus megaterium, Escherichiacoli, Pseudomonas spp Staphylococcus aureus, Staphylococcus albus và Vibrio cholerae[18, 37], các chủng

nấm Alternaria solani, Candida guillermondii, Colletotricum capsici, Curvularia

spp.Fusarium solani, Helminthosporium oryzae Tinh dầu hương nhu tía có thể tác dụng với cả hai loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm

Tinh dầu hương nhu tía tác dụng bằng 1/10 hiệu lực của streptomycin và bằng 1/4 isoniazid trong việc điều trị lao phổi[10]

Cao nước hay aceton của hương nhu tía có tác dụng chống lại nhiều loại nấm

mốc như Alternaria tenuis, Helminthosporium spp, và Curvularia penniseli[41]

Cao nước và cao cồn hương nhu tía đều cho thấy tác dụng chống khuynh

hướng kháng lại thuốc của S.aureus, Neisseria gonorrhe[12]

Tính kháng khuẩn của hương nhu tía nói chung cao hơn so với các cây khác

cùng loài Ocimum (i.e O canum, O gratissimum, O basilicum) ở Ấn Độ

Lá hương nhu tía tươi có tính kháng khuẩn và nấm mạnh hơn so với lá khô

Kháng tiểu đường:

Trang 17

Điều trị trên 15 ngày bằng cao chiết lá hương nhu tía làm hạ mức đường huyết xuống 43% thí nghiệm trên chuột tiểu đường Việc kiểm soát mức đường huyết trên của chuột dừng lại ngay khi ngừng cho ăn cao chiết lá hương nhu tía Điều này chứng minh một cách rõ ràng hoạt tính giảm glycemic của hương nhu tía[9]

Tương tự, tác dụng của cao ethanol hương nhu tía trên chuột tiểu đường gây ra bởi glucose và streptozotocin, cho thấy tác dụng hạ mức glucose trong huyết thanh

là 91.55% trên chuột bình thường và 70,43% trên chuột bệnh [9]

Cao methanol hương nhu tía (200 mg/kg, bw) dùng trong 30 ngày trên động vật thí nghiệm, hoạt động của glucokinase và hexokinase tăng lên đáng kể[55]

Cao nước toàn cây hương nhu tía (200mg/kg, bw) dùng trong 60 ngày làm trì hoãn sự kháng insulin ở chuột thí nghiệm được cho ăn fructose[40]

Hương nhu tía cũng thể hiện tính kháng tiểu đường khi phối trộn với các thảo dược khác Sử dụng 1% bột lá hương nhu tía khô trong khẩu phần ăn của chuột bệnh trong 30 ngày, kết quả mức đường huyết, axit uronic, tổng lượng amino axit, triglyceride, phospholipid và tổng lượng lipid hạ xuống cách đáng kể[38]

Cao ethanol và các dung môi hữu cơ khác đều được nhân thấy có tác dụng kích thích sự tiết insulin ở chuột

Trong một thử nghiệm ban đầu tính kháng tiểu đường của hương nhu tía trên người, người ta nghiên cứu trên 40 bệnh nhân không insulin Thực tế cho thấy, sử dụng khi đói, liều 2.5g/ngày bột lá hương nhu tía tươi có thể giảm mức đường huyết xuống 21mg/dl và mức đường huyết ngay sau bữa ăn là 15.8 mg/dl[9]

Bảo vệ gan:

Cao ethanol hương nhu tía có thể bảo vệ gan khỏi những tổn thương do sử dụng thuốc điều trị lao phổi và paracetamol trên chuột thí nghiệm[50] Nó làm tăng đáng kể các enzyme (aspartate, aminotransferase, alkaline và acid phosphatase) và glutathione trên chuột thí nghiệm[17]

Trang 18

Dùng cao cồn chiết lá hương nhu tía (200 mg/kg, bw) ở chuột cho thấy tác dụng bảo vệ khỏi tổn thương gan gây bởi paracetamol Cao nước, lạnh hương nhu tía (3g/100g, dùng 6 ngày) cho thấy tác dụng chống tổn thương gan ở chuột gây bởi carbon tetrachloride (0,2 ml/100g)[46]

• Kháng viêm:

Nhũ dịch và cao methanol của hương nhu tía cho thấy tác dụng ngăn cản chứng viêm cấp tính và mãn tính ở chuột với liều lượng (500mg/day/kg, bw)[21] Tinh dầu chiết từ lá tươi và hạt hương nhu tía có tác dụng kháng viêm trong chứng phù chân gây bởi carrageenan, serotonin, histamine và prostaglandin-E-2 ở những loài thú có móng

Trong một thí nghiệm, người ta cho chuột ăn tinh dầu lá (200mg/kg,bw) và tinh dầu hạt hương nhu tía (0.1ml/kg,bw) trước khi tiêm vào cơ thể tác nhân gây viêm Kết quả cho thấy tác dụng của hương nhu tía có thể so sánh được nhưng ít hơn so với thuốc kháng viêm tiêu chuẩn flurbiprofen [47]

So sánh tính kháng viêm của những cây khác cùng chi Ocimum (có tỷ lệ cao chất béo chưa bão hòa) Ocimum basilicum chứa hàm lượng axit linolenic cao nhất (21%) và tác dụng cao nhất (72,42%), Ocimum sanctum chứa 16,63% axit linolenic tác dụng kháng viêm 68,97% Trong khi Ocimum americanum tác dụng kháng viêm

Trang 19

nghĩa trong việc giảm tác động của benzo(a)pyrine gây khối u ở dạ dày trước và methyl-4-dimethylaminoazo-benzene gây ung thư gan trên chuột[11]

3’-.Cao chiết cồn của hương nhu tía cho thấy tác dụng ngăn chặn tác nhân hóa học gây ung thư da chuột[53] Tác dụng của hương nhu tía trên 7,12-dimethylbenz(a)anthracene (DMBA) giảm đáng kể khối u gây bởi papillomagenesis Hương nhu tía còn có tác dụng ngăn ngừa sớm tác động của DMBA gây ung thư thành dạ dày[24] và làm trở ngại hay ngăn chặn sự kết hợp các chất sinh ung thư, ngăn sự chuyển hóa, hoạt hóa chất sinh ung thư[34]

Tăng cường miễn dịch:

Những hợp chất cô lập từ hương nhu tía thể hiện tính chống viêm hoặc ngăn chặn hoạt động của cyclooxygenase[42] Eugenol ngăn chặn 97% hoạt động của cyclooxygenase khi làm thí nghiệm ở 1000µM cô đặc Civsilineol, Cirsimaritin, Isothymusin, Apigenin và axit Rosmarinic cũng chứng minh tác dụng ngăn chặn hoạt động của cyclooxygenase

Chống phóng xạ: [52]

Umadevi và cộng sự (đại học y dược Kasturba, Ấn độ) là những người tiên phong trong việc nghiên cứu khả năng chống phóng xạ của hương nhu tía.Tác dụng này lần đầu tiên được công bố vào năm 1995 bởi Umadevi và Ganasoundari với nghiên cứu về khả năng gây chết của cao nước và cao cồn hương nhu tía thử nghiệm trên chuột bạch Nghiên cứu trên cũng cho thấy sử dụng cao nước có tỉ lệ sống sót cao hơn so với cao cồn ở cùng một điều kiện thử nghiệm Liều tối ưu được đưa ra là (50 mg/kg, bw) và liều gây chết 50% LD50 là (6 g/kg, bw) Ngoài ra, việc tăng liều lượng sử dụng không làm tăng hiệu quả chống phóng xạ[51]

Nghiên cứu còn cho thấy hai flavonoid cô lập từ hương nhu tía: orientin và vicenin từ lá hương nhu tía cho thấy tác dụng bảo vệ khỏi phóng xạ Hai flavonoid trên cho thấy tác dụng tốt hơn khi kết hợp với chất chống phóng xạ tổng hợp Nó đã cho thấy tác dụng bảo vệ đáng kể cho tế bào bạch huyết người khỏi tác dụng của chất phóng xạ ở nồng độ thấp và không gây độc cho cơ thể Sự kết hợp của cao

Trang 20

chiết hương nhu tía với WR-2721(chất chống phóng xạ tổng hợp) cho kết quả cao hơn ở tế bào tủy xương[51]

Việc kết hợp này hứa hẹn một phương pháp chống phóng xạ hiệu quả cho con người trong tương lai

Diệt côn trùng, ấu trùng:

Dịch chiết hương nhu tía được nghiên cứu cho thấy tác dụng bảo vệ các sản phẩm tự nhiên khỏi sự tấn công của côn trùng, ấu trùng…

Khi ngâm hạt hương nhu tía trong nước trong vòng 1 giờ, nó sẽ rỉ ra một loại chất nhầy, giữ lấy và làm chết các ấu trùng Thí nghiệm phân tán 100 ấu trùng

Culex fatigans trong nước rỉ chứa lần lượt 25, 50, 75 hạt hương nhu tía trên 1m2

Trong 48 giờ, 100% ấu trùng chết trong dịch nước rỉ chứa 75 hạt/m2, 89% với 50 hạt/m2và 65% với 25 hạt/m2[22]

Ngoài ra, hương nhu tía còn chống lại sự phát triển của Anopheles stephensi,

Aedes aegypti, Culex quinquefasciatu [15], A stephensi, A aegypti, C quinquefasciatus, Helicoverpa armigera, Sylepta derogata, Anopheles stephensi…[25]

Dịch chiết hương nhu tía gây chết 100% ở A stephensi, A aegypti với liều

0,003 ml/ 43 cm2[15]

Giảm căng thẳng:

Cao chiết EtOH toàn cây hương nhu tía, làm tăng sức chịu đựng vật lý của

chuột thí nghiệm, cao EtOH ngăn chặn hepatotocicity và leukocytosis ở liều (100 mg/kg, bw)[13]

• Kháng oxy hóa:

Nghiên cứu in vivo ở chuột cho thấy tính kháng oxy hóa của flavonoid orientin

và vicenin, sự giảm đáng kể của bức xạ nhiệt gây ra peroxid hóa lipid trong gan chuột Cao chiết hương nhu tía có khả năng phản ứng và làm giảm các gốc tự do[54]

Trang 21

Các hợp chất của phenol như cirsilineol, cirsimaritin, isothymusin, apigenin, axit rosmarinic và eugenol trong lá tươi và hạt cũng có tác dụng chống oxy hóa cao.

Chống lở loét [16]

:

Một nhóm các nhà khoa học ở trung tâm nghiên cứu thuốc, Lucknow Ấn độ đã nghiên cứu và đánh giá khả năng chống lở loét của hương nhu tía ở chuột Hương nhu tía cho thấy tác dụng trên chứng thắt môn vị Tính chất trên có được là nhờ khả năng làm giảm tiết axit và tăng tiết chất nhầy của hương nhu tía

Hạ sốt, giảm đau, làm lành vết thương:

Dịch chiết MeOH và dạng nhũ dịch chiết xuất từ hương nhu tía đã được kiểm tra khả năng chống viêm và hạ sốt trong thí nghiệm dùng tấm nóng ở chuột Thí nghiệm cho thấy cả hai dạng chiết xuất đều có tác dụng giảm đau Tuy nhiên, dịch chiết có tác dụng cao hơn Ngoài ra, dịch chiết còn có khả năng kéo dài thời gian gây phản ứng cong đuôi của morphin trên chuột cống trắng[47]

Trên súc vật gây sốt bằng cách tiêm vaccin thương hàn và phó thương hàn, dung dịch chiết MeOH (250 mg/kg, bw) và nhũ dịch (100 mg/kg, bw) đều tỏ ra có tác dụng hạ sốt [47] Tinh dầu hương nhu tía cũng có khả năng tác dụng tương tự, với liều (3ml/kg, bw) tác dụng hạ sốt có thể so sánh với aspirin

Dịch chiết bằng nước của hương nhu tía làm thuận lợi cho quá trình biến thành biểu mô của vết cắt và tăng khả năng liền sẹo

Tăng cường trí nhớ:

Dịch chiết hương nhu tía tỏ ra có tác dụng cải thiện chứng hay quên gây ra bởi scopolamine (0,4mg/kg) và lão hóa dẫn đến suy giảm trí nhớ ở chuột Nó làm giảm điện áp ngầm và sự chuyển hóa acetylcholinesterase một cách đáng kể Từ đó, hương nhu tía có thể được dùng trong hỗ trợ điều trị các chứng rối loạn nhận thức như tâm thần phân liệt và Alzheimer [55]

Ngừa đục nhân mắt:

Trang 22

Dịch chiết nước từ lá hương nhu tía tươi làm trì hoãn quá trình đục nhân mắt trên hai mẫu (galactosemic cataract ở chuột bởi 30% galactose và napthalene cataract ở thỏ bởi 1g/kg napthalene) Hương nhu tía 1 và 2 g/kg, bw trì hoãn sự tấn công gây mưng mủ theo sau của bệnh đục nhân mắt một cách hiệu quả ở cả hai mẫu[55]

Liều gây độc:

Liều gây chết của tinh dầu không bay hơi hương nhu tía được đo lường sau khi nghiên cứu trên chuột Liều dùng tối ưu là (30 ml/kg, bw) Trong khi với liều (55 ml/kg, bw) sẽ gây chết 100% Liều gây chết 50% LD50 là (42,5 ml/kg, bw)

Không nhận thấy rủi ro nào trong nghiên cứu sử dụng với liều 3ml/kg/ngày trong 14 ngày ở chuột [33]

1 2.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

1.2.2.1 Các nghiên c ứu trong nước [2,3,4]

:

-Hàm lượng tinh dầu trong cây đạt 0,5%

-Thành phần tinh dầu trong cây được phân thành nhiều nhóm hóa học:

• Nhóm Methyl eugenol: 72,7%

• Carophylen 17,3%

Hương nhu tía Việt Nam chứa 30-40% eugenol Tinh dầu hương nhu tía Việt Nam chứa α- pinen, sapinen, β- pinen, myrcen, 1- 8 cineol, linalol, camphor, borneol, linalyl acetate, terpinen-4-ol, α- terpineol, geraniol, cetral, eugenol, methyleugenol và β-carophylen, α-humulen, methyl iso eugenol, β- elemen, δ-elemen, sesquiterpen

Các thành phần chính là eugenol (trên 70 %) và methyl eugenol (trên 12%) và β- carophylen Các thành phần này giống như thành phần của tinh dầu hương nhu tía Ân Độ

1.2.2.2 Các nghiên cứu ngoài nước:

Trang 23

O OH HO

2 2'' 3''3

4 4'' 5 5'' 6 6''

Người ta đã tìm ra một số hợp chất trong cây hương nhu tía và được thống kê

sơ bộ thành các nhóm chính như sau:

CÁC HỢP CHẤT PHENOL:

Hợp chất phenol nói chung dùng để chỉ những hợp chất mà trong cấu trúc có vòng benzen mang một hoặc nhiều nhóm chức hydroxy –OH Trong thiên nhiên, các hợp chất phenol là: flavonoid, xanthon, coumarin, quinon, các phenol đơn vòng, các polyphenol (lignin, tanin )

Flavonoid:

Flavonoid là những hợp chất có màu phenol thực vật, tạo nên màu cho rất nhiều rau, quả, hoa… Phần lớn các Flavonoid có màu vàng, Tuy vậy, một số có màu xanh, tím, đỏ, không màu cũng được xếp vào nhóm này vì về mặt hóa học, chúng có khung sườn căn bản

Thường thì Flavonoid có mang một hoặc nhiều nhóm –OH ở vị trí 5 và 7 trên nhân A và ở vị trí 3,4,5 trên nhân B

Các Flavonoid đã cô lập được từ cây hương nhu tía: [15, 30, 43]

1' 3'

4' 5' 6'

O

Trang 24

Cirsimaritin Isothymusin

Trang 26

Apigenin-7,4’-dimethyl

Trang 27

O

OH

OH HO

OH

OH

HO

OH HO

O

Dạng glycosid:

Trang 29

Apigenin-7-glucuronide

Luteolin-7-glucuronide

O O O

O

O O

Trang 30

Nhóm đóng vòng: dẫn xuất o-hydroxycinamat đóng vòng tạo thành coumarin

Coumarin cộng thêm một đơn vị isopren thành furocoumarin, cũng có thể cộng thêm hai đơn vị isopren Các mạch nhánh isopren rất hoạt tính, có thể được epoxy hóa, hydroxyl hóa, đóng vòng tạo ra những hợp chất khác nhau

Nhóm các hợp chất lignan: tạo thành khi hai đơn vị phenylpropanoid được nối

lại với nhau qua một nối carbon-carbon

Các hợp chất phenol C 6 C 3 đã được cô lập từ hương nhu tía[30, 43]:

H3CO

Trang 31

O O

OH OH

OH O

Trang 32

Eugenyl-β-D-glucoside

4-allyl-1-O-β-D glucopyranosyl-2-hydroxybenzene

Trang 33

L oại C 6 C 1 và C 6 C 2 :

Các hợp chất này do sự β-oxid hóa đã cắt ngắn mạch nhánh của cinamat, cùng các dẫn xuất của nó có mang nhóm hydroxy –OH hoặc methoxi –OCH3:

Các hợp chất loại C6C1 và C6C2 đã phân lập được:

Gallic acid Protocatechuic Gallic acid methyl ester

Gallic acid ethyl ester Vanilic acid 4-hydroxybenzoic acid

Trang 34

TRITERPEN:

Triterpen có công thức tổng quát C30H48 Chất liệu cơ bản để sinh tổng hợp là pharnesyl pyrophosphate Triterpen được phân bố rộng rãi trong giới động và thực vật, hiện diện ở dạng tự do hoặc glycoside

Cấu trúc của triterpen có thể là mạch hở, 3, 4, hoặc 5 vòng Một số khung sườn triterpen:

Loại mạch hở

Loại 3 vòng

Loại 4 vòng

Loại 5 vòng

Trang 35

Các Triterpen đã phân lập được:

CÁC STEROL:

Trang 36

Bảng 1.1 : Tổng quan về thành phần hóa học của cây hương nhu tía

glucuronide Luteolin-7–O–

glucuronide Salvigenin Eupatorin Isorientin Orientin Genkwanin Apigenin-7,4’-dimethyl Molludistin Stigmasterol β– stigmasterol Triacontanol ferulate Xanthomicrol

Palmitric acid Stearic acid Linoleic acid Oleic acid Sitosterol Dilinoleno– inolins Linolenodilinolin Hexourenic acid

Vitamin C Carotene

Trang 37

Tinh dầu lá Cao chiết cồn lá,

thân

Tinh dầu không bay hơi từ hạt

Chất khoáng

Circineol Gallic acid Gallic acid methyl ester

Gallic acid ethyl ester

Procatechuic acid Vanillin acid Vanilin

Trang 38

Tinh dầu lá Cao chiết

cồn lá, thân

Tinh dầu không bay hơi từ hạt

glucoside Phenylpropane glucoside 2 Oleanoic acid β−sitosterol Navadesin

Trang 39

Eugenyl-β-D-Tinh dầu lá Cao chiết cồn lá,

Trang 40

ChươngII: CÁC PHƯƠNG PHÁP

2.1 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT NGÂM DẦM [6] :

Kỹ thuật này không đòi hỏi thiết bị phức tạp, có thể dễ dàng thao tác với một lượng lớn mẫu cây Ngâm nguyên liệu trong một bình chứa thủy tinh hoặc bằng thép không rỉ, bình có nắp đậy

Rót dung môi sử dụng để chiết vào bình cho đến xấp xấp bề mặt của nguyên liệu

Giữ yên ở nhiệt độ phòng trong một đêm hoặc một ngày, để cho dung môi xuyên thấm vào cấu trúc tế bào thực vật và hòa tan các hợp chất tự nhiên

Sau đó, dung dịch chiết được lọc ngang qua một tờ giấy lọc thu được dịch chiết Thu hồi dung môi thu được cao chiết

Rót tiếp dung môi mới vào bình chứa nguyên liệu và tiếp tục chiết thêm một

số lần nữa cho đến khi chiết kiệt mẫu cây

2.2 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỚP MỎNG: [6]

Còn gọi là sắc ký phẳng, dựa chủ yếu vào hiện tượng hấp thu trong đó pha động là một dung môi hoặc hỗn hợp các dung môi, di chuyển ngang qua pha tĩnh là một chất hấp thu trơ (silicagel hoặc oxid alumin)

Bình sắc ký làm bằng thủy tinh trong suốt, có nắp đậy

Pha tĩnh được tráng thành lớp mỏng (0,25 mm), đều, phủ lên một nền phẳng như tấm kiếng, nhôm hoặc plastis Do vậy, được gọi là sắc ký lớp mỏng

Mẫu cần phân tích thường là hỗn hợp nhiều hợp chất với độ phân cực khác nhau Sử dụng khoảng 1µl, nồng độ 2-5%, nhờ một vi quản để chấm mẫu thành một điểm gọn trên pha tĩnh, ở vị trí phía trên, cao hơn một chút so với mặt thoáng của chất lỏng đang chứa trong bình giải ly

Ngày đăng: 07/12/2015, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Huy Ích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiền, Vũ ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Thu, Nguyễn Tập, 2003, Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, trang 1027-1029 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
4. Đỗ Tất Lợi, 1995, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội, trang 829-831 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật
5. Ngô Văn Thu, 1998, Bài giảng dược liệu tập I, Nhà xuất bản Bộ Y Tế và Giáo dục Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu tập I
Nhà XB: Nhà xuất bản Bộ Y Tế và Giáo dục Đào tạo
6. Nguyễn Kim Phi Phụng, 2007, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, trang 91, 138, 213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
7. Nguyễn Kim Phi Phụng, 2005, Phổ NMR sử dụng trong phân tích hữu cơ , Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, trang 176-178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phổ NMR sử dụng trong phân tích hữu cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
8. Phạm Hoàng Hộ, 2000, Cây Cỏ Việt Nam , Nhà Xuất Bản Trẻ, trang 847TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Cỏ Việt Nam
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Trẻ
9. Agrawal P, Rai V, Singh RB, 1996, Int J Clin Pharmol Ther: 34, Randomized placebo-controlled, single blind trail of holy basil leaves in patients with noninsulin dependent diabetes mellitus, 406–409. 1-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Randomized placebo-controlled, single blind trail of holy basil leaves in patients with noninsulin dependent diabetes mellitus
10. Anonymous., 1991, Wealth of India Vol. 7, Publication and Information Directorate, CSIR, New Delhi, pp 79–89. 1-1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Publication and Information Directorate
11. Aruna K, Sivaramakrishnan VM, 1992, Food Chem Toxicol, Anticarcinogenic effects of some Indian plants products, 953. 2-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anticarcinogenic effects of some Indian plants products
12. Auil F, Khan MS, Owais M, Ahmad I, 2005, . J Basic Microbiol , Effect of certain bioactive plant extracts on clinical isolates of beta-lactamase producing methicillin resistant Staphylococcus aureus , pp 106-114. 2-32 13. Bhargava KP, Singh N, 1981, J Res Edu Indian, Anti-stress activity of Ocimum sanctum Lin. 73: 443–451 1-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of certain bioactive plant extracts on clinical isolates of beta-lactamase producing methicillin resistant Staphylococcus aureus ", pp 106-114. 2-32 13. Bhargava KP, Singh N, 1981, J Res Edu Indian, "Anti-stress activity of Ocimum sanctum Lin
14. Batta SK, Santhakumari G, 1971, Indian J Medical Research, The antifertility effect of Ocimum sanctum and Hibiscuc Rosa Sinensis, 59: 777–781 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The antifertility effect of Ocimum sanctum and Hibiscuc Rosa Sinensis
15. Bhatnagar M, Kapur KK, Jalees S, Sharma SK, 1993, J Entomol Res, Laboratory evaluation of insecticidal properties of O. basilicum Lin. and O.sanctum Lin. Plant essential oil and their major constituents against vector mosquito species, 17: 21–26. 1-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory evaluation of insecticidal properties of O. basilicum Lin. and O. "sanctum Lin. Plant essential oil and their major constituents against vector mosquito species
16. Brophy JJ, Goldsack RJ, Clarkson JR, 1993, . J Essent Oil Res, The essential oil of Ocimum tenuiflorum L. (Lamiaceae) growing in Northern Australia 459–461. 1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The essential oil of Ocimum tenuiflorum L. (Lamiaceae) growing in Northern Australia
19. Josip Masteli, Igor Jerkovi, Marijana Vinkovi, Zoran Dzoli, and Drazen Viki-Topi, Josip Masteli, 2004, Synthesis of Selected Naturally Occurring Glucosides of Volatile Compounds. Their Chromatographic and Spectroscopic Properties, 1735 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis of Selected Naturally Occurring Glucosides of Volatile Compounds. Their Chromatographic and Spectroscopic Properties
20. Dey BB, Choudhary MA, 1980, Indian Perfumer, Effect of plant development stage and some micronutrients on eugenol content in O. sanctum L. Determination of eugenol by Folin-Ciocalteu reagent 24: 199–203 1-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of plant development stage and some micronutrients on eugenol content in O. sanctum L. Determination of eugenol by Folin-Ciocalteu reagent
21. Godhwani S, Godhwani JL, Vyas DS, 1987, J Ethnopharmacol , Ocimum sanctum: an experimental study evaluating its anti-inflammatory, analgesic and antipyretic activity in animals, 21:153–163. 1-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ocimum sanctum: an experimental study evaluating its anti-inflammatory, analgesic and antipyretic activity in animals
22. Hasan SB, Deo PG, 1994, Int Pest Control, Ocimum sanctum seeds for mosquito control, 20–21 1-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ocimum sanctum seeds for mosquito control
23. Kathiresan K, Guanasekan P, Rammurthy N, Govidswami S, 1999, Pharmaceutical Biology 37(4), Anticancer activity of Ocimum sanctum. 285- 290. 2-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anticancer activity of Ocimum sanctum
24. Karthikeyan K, Ravichadran P, Govindasamy S, 1999, Oral Oncol 35, Chemopreventive effect of Ocimum sanctum on DMBA-induced hamster buccal pouch carcinogenesis, 112-119. 18-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemopreventive effect of Ocimum sanctum on DMBA-induced hamster buccal pouch carcinogenesis
25. Kamaraj C, Rahuman AA, Bagavan A, 2008, Parasitol Res, Screening for antifeedant and larvicidal activity of plant extracts against Helicoverpa armigera (Hübner), Sylepta derogata (F.) and Anopheles stephensi (Liston), 103: 1361–1368. 1-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Screening for antifeedant and larvicidal activity of plant extracts against Helicoverpa armigera (Hübner), Sylepta derogata (F.) and Anopheles stephensi (Liston)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Quy trình chiết xuất cao EtOH - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Sơ đồ 3.1 Quy trình chiết xuất cao EtOH (Trang 47)
Hình 3.2 : Sắc kí lớp mỏng cao EtOAc hương nhu tía. - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Hình 3.2 Sắc kí lớp mỏng cao EtOAc hương nhu tía (Trang 48)
Sơ đồ 3.2: Quy trình phân lập  các hợp chất từ cao EtOAc. - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Sơ đồ 3.2 Quy trình phân lập các hợp chất từ cao EtOAc (Trang 49)
Hình 3.3 : Tinh chế Os01: (a): Trước, (b): Sau - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Hình 3.3 Tinh chế Os01: (a): Trước, (b): Sau (Trang 50)
Bảng 3.2 : Cách pha mẫu thử hoạt tính: - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Bảng 3.2 Cách pha mẫu thử hoạt tính: (Trang 54)
Bảng 4.3 : Dữ liệu phổ  13 C- NMR và DEPT của Os01 - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Bảng 4.3 Dữ liệu phổ 13 C- NMR và DEPT của Os01 (Trang 58)
Bảng 4.4 : Dữ liệu phổ  1 H-NMR,  13 C- NMR, HMBC của Os01 - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Bảng 4.4 Dữ liệu phổ 1 H-NMR, 13 C- NMR, HMBC của Os01 (Trang 59)
Bảng 4.5: So sánh dữ liệu phổ  13 C- NMR của Os01 với tài liệu tham khảo: - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Bảng 4.5 So sánh dữ liệu phổ 13 C- NMR của Os01 với tài liệu tham khảo: (Trang 60)
Bảng 4.6: Dữ liệu phổ  13 C- NMR và phổ DEPT của Os02: - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Bảng 4.6 Dữ liệu phổ 13 C- NMR và phổ DEPT của Os02: (Trang 65)
Bảng 4..7 Dữ liệu phổ  1 H-NMR,  13 C- NMR, HMBC của Os02 - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Bảng 4..7 Dữ liệu phổ 1 H-NMR, 13 C- NMR, HMBC của Os02 (Trang 66)
Bảng 4.8: So sánh dữ liệu phổ Os02 với tài liệu tham khảo [19, 48] - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Bảng 4.8 So sánh dữ liệu phổ Os02 với tài liệu tham khảo [19, 48] (Trang 67)
Hình 4.7  : Sắc kí lớp mỏng Os03 và ursolic acid. - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Hình 4.7 : Sắc kí lớp mỏng Os03 và ursolic acid (Trang 73)
Bảng 4.10: Dữ liệu phổ  13 C- NMR và DEPT của Os04 - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Bảng 4.10 Dữ liệu phổ 13 C- NMR và DEPT của Os04 (Trang 76)
Bảng 4.12: Kết quả đo mật độ quang mẫu dựng đường chuẩn : - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Bảng 4.12 Kết quả đo mật độ quang mẫu dựng đường chuẩn : (Trang 78)
Bảng 4.13: Kết quả đo mật độ quang mẫu Os03 : - Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae)
Bảng 4.13 Kết quả đo mật độ quang mẫu Os03 : (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w