1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae

70 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Luận văn này được thực hiện tại phòng Hóa Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên – Viện Công Nghệ Hóa Học – Viện Khoa học và Công Nghệ Việt Nam; số 1 Mạc Đĩnh Chi, phường Bến Nghé, quậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA HÓA



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH HÓA HỮU CƠ

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CAO ETHYL ACETATE LÁ CÂY Ô MÔI

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GV

NHẬN XÉT CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện tại phòng Hóa Học Các Hợp Chất Thiên

Nhiên – Viện Công Nghệ Hóa Học – Viện Khoa học và Công Nghệ Việt Nam;

số 1 Mạc Đĩnh Chi, phường Bến Nghé, quận 1, TP.Hồ Chí Minh; năm 2011 –

Quý thầy cô Ban Giám Hiệu trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM, Ban chủ nhiệm Khoa, Khoa Hóa-Tổ Hóa Hữu Cơ, cùng tất cả quý thầy cô giáo đã trang

bị cho em những kiến thức nền tảng vững chắc trong suốt thời gian học tại trường, niên khóa 2008-2012

Các anh chị ThS Ngô Quốc Luân, ThS Phan Nhật Minh, CN Nguyễn

Tấn Phát, CN Nguyễn Trung Kiên, CN Võ Thị Bé, các anh chị cao học viên

của trường Đại học Cần Thơ và các bạn thực hiện đề tài luận văn tại phòng Hoá Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên, năm 2011 – 2012 đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng con rất cảm ơn gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện từ vật chất đến tinh thần cho con học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

COSY Correlation Spectroscopy

NMR Nuclear Magnetic Resonance

HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation

HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các phân đoạn sau khi sắc ký cột cao EtOAc 35 Bảng 4.1: Dữ liệu phổ 1

H-NMR, 13 C- NMR, HMBC của Cg01 42 Bảng 4.2: Dữ liệu phổ 1 H-NMR, 13 C- NMR, HSQC của Cg01 43 Bảng 4.3: So sánh dữ liệu phổ 1 H-NMR, 13 C- NMR của Cg01 với tài liệu

tham khảo 44 Bảng 4.4: Dữ liệu phổ 1 H-NMR, 13 C- NMR, HMBC của Cg02 50 Bảng 4.5: Dữ liệu phổ 1

H-NMR, 13 C- NMR, HSQC, COSY của Cg02 51 Bảng 4.6: So sánh dữ liệu phổ 1

H-NMR, 13 C- NMR của Cg02 với tài liệu tham khảo 53

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Cây ô môi ……… 13

Hình 1.2: Hoa ô môi ……… 13

Hình 1.3: Quả và hạt ô môi ………14

Hình 1 4: Lá ô môi nhìn từ mặt trên và mặt dưới ……… 14

Hình 3.1: Chất Cg01 ……… 36

Hình 3.2: Bản mỏng hiện vết Cg02 ………36

Hình 3.3: Chất Cg02 ……… 37

Hình 3.4: Bản mỏng hiện vết Cg02 ………37

Hình 4.1 : Một số tương quan HMBC trong vòng A của Cg01 ………… 40

Hình 4.2 : Một số tương quan HMBC trong vòng B của Cg01 ………… 41

Hình 4.3 : Tương quan HMBC trong vòng A của Cg02 ……… 47

Hình 4.4 : Một số tương quan HMBC trong vòng B của Cg02 ………… 48

Hình 4.5 : Một vài tương quan HMBC trong gốc đường của Cg02 ………49

Sơ đồ 3.1: Quy trình tổng quát chiết tách hợp chất hữu cơ ……… 34

Sơ đồ 3.2: Quy trình cô lập và tinh chế các hợp chất ……… 38

Trang 8

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phổ 1 H- NMR của Cg01 60

Phụ lục 2: Phổ 13 C- NMR của Cg01 61

Phụ lục 3: Phổ HMBC của Cg01 62

Phụ lục 4: Phổ HSQC của Cg01 63

Phụ lục 5: Phổ 1 H- NMR của Cg02 64

Phụ lục 6a: Phổ 13 C- NMR dãn rộng của Cg02 65

Phụ lục 6b: Phổ 13 C- NMR dãn rộng của Cg02 66

Phụ lục 6c: Phổ 13 C- NMR dãn rộng của Cg02 67

Phụ lục 7: Phổ HMBC của Cg02 68

Phụ lục 8: Phổ HSQC của Cg02 69

Phụ lục 9: Phổ COSY của Cg02 70

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa thay đổi theo địa hình, điều đó

đã làm cho nước ta có hệ thực vật vô cùng phong phú và đa dạng Và thế giới cây cỏ thiên nhiên có muôn vàn bí ẩn với khả năng chữa bệnh diệu kỳ Từ xa xưa, con người đã sử dụng nhiều loại cây cỏ hoặc các hợp chất trích ly từ cây

cỏ để làm thuốc chữa bệnh trong y học cổ truyền Nhiều bài thuốc có giá trị mà ngày nay chúng ta chỉ mới khám phá được một phần Trong đó, đa số các hoạt chất đã và đang sử dụng làm thuốc trong y học hiện đại là các hợp chất có nguồn gốc từ tự nhiên

Với ưu điểm chứa nhiều loại biệt dược quý và hầu như không gây tác dụng phụ, nên xu thế quay trở về với các dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên đang ngày càng phát triển

Cây ô môi Cassia grandis L.f là một trong số các dược liệu được sử dụng từ lâu trong y học dân gian như ngâm rượu làm thuốc tiêu, bổ giúp ăn ngon cơm, đỡ đau lưng, đau người, có tác dụng nhuận tràng Lá tươi giã nát và lấy nước xát vào nơi hắc lào, lở ngứa, hạt ô môi là nguyên liệu để chế gôm dùng trong công nghiệp dược phẩm [2], [3]

Dựa vào những hiểu biết trên, chúng tôi chọn thực hiện đề tài “KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CAO ETHYL ACETATE LÁ CÂY Ô

MÔI (Cassia grandis L.f)” Vì điều kiện có hạn nên chúng tôi chỉ mới tập trung quan tâm đến cao ethyl acetate với mong muốn chiết xuất ra được những chất

có hoạt tính sinh học, góp phần nhỏ vào việc nâng cao sức khỏe của con người, đồng thời, cũng góp phần làm sáng tỏ hơn thành phần hóa học của lá cây ô môi

nguyên thực vật

Trang 10

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Ô MÔI 1.1 GIỚI THIỆU THỰC VẬT [2], [3] 12

1.1.1 PHÂN LOẠI KHOA HỌC: 12

1.1.2 MÔ TẢ CHUNG [2], [3] 12

1.1.3 PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI [2], [3] 13

1.1.4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH: 13

1.2 Y HỌC DÂN GIAN[2], [3] 14

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊ N CỨU 15

1.3.1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC 15

1.3.2 HOẠT TÍNH SINH HỌC 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP 2.1 PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT [4] 29

2.1.1 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT 29

2.1.2 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ BẢN MỎNG (TLC) 29

2.1.3 PHƯƠNG PHÁP TINH CHẾ 30

Trang 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHỔ CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN

[5]

30

2.2.1 PHỔ 1 H-NMR 30

2.2.2 PHỔ 13 C-NMR 31

2.2.3 PHỔ HSQC VÀ HMBC 31

2.2.4 PHỔ COSY 31

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 3.1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT 33

3.1.1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ 33

3.1.2 HÓA CHẤT 33

3.2 THỰC NGHIỆM 34

3.2.1 NGUYÊN LIỆU 34

3.2.2 TIẾN HÀNH 34

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 4.1 KẾT QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ 39

4.2 KẾT QUẢ NHẬN DANH CẤU TRÚC CÁC CHẤT TINH KHIẾT 39

4.2.1 NHẬN DANH Cg01 39

4.2.2 NHẬN DANH Cg02 45

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN 55

Trang 12

5.2 KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU THỰC VẬT [2], [3]

Tên khoa học: Cassia grandis L.f 1781 (CCVN, 1064)

− Tên tiếng Việt: Ô môi, Canhkina Việt Nam, cây cốt khí, mạy khuốm (Tày)

Tên nước ngoài: Cathartocarpus grandis (L.f) Pers 1805 – Cassia

brasiliana Lamk 1785 – Cathartocarpus brasiliana (Lamk) Jacq

1809 – Pink shower, pudding pipe tree, horse cassia (Anh)

1.1.1 PHÂN LOẠI KHOA HỌC:

cm Quả hình trụ, cong như lưỡi liềm, đường kính 3 – 4 cm, dài 50 – 60 cm, có màu nâu đen, cứng, có 50 – 60 ô, ngăn cách nhau bởi một vách dày 0,5 cm, giòn Mỗi ô chứa một hạt dẹt cứng màu vàng Ở vách ngăn có lớp cơm mềm, đặc sền sệt, màu nâu đen, vị ngọt chát nhẹ, có mùi hắc

Trang 14

1.1.3 PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI [2], [3]

Cây có nguồn gốc từ các nước Nam Mỹ, được nhập trồng khắp vùng nhiệt đới để làm cảnh, làm thuốc và lấy gỗ Cây được trồng nhiều ở Campuchia, miền Nam Việt Nam, Malaysia, Indonesia (đảo Java) và Niu Guine

Ô môi thích nghi cao với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều nhất ở các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ, ít hơn

ở miền Trung và rất hiếm ở miền Bắc Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, thụ phấn nhờ gió và côn trùng Do quả dài và nặng, nên dễ bị rụng khi có gió bão Hạt nhiều, tỷ lệ nảy mầm cao (60 – 80%) Cây trồng từ hạt ở các tỉnh phía nam sau 3 – 4 năm đã bắt đầu có hoa quả

Cây chịu đất ẩm, thường rụng lá vào mùa khô Cây ra hoa vào khoảng tháng 2, tháng 3 đến tháng 5, mùa quả từ tháng 6 đến tháng 10

1.1.4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH:

Hình 1.1: Cây ô môi Hình 1.2: Hoa ô môi

Trang 15

Hình 1.3: Quả và hạt ô môi Hình 1 4: Lá ô môi nhìn từ mặt

trên và mặt dưới

1.2 Y HỌC DÂN GIAN[2], [3]

Quả ô môi được dùng sống chữa táo bón, liều 4 – 6 g có tác dụng nhuận tràng và 10 – 20 g gây tẩy Cơm quả ô môi được ngâm rượu làm thuốc bổ, kích thích tiêu hóa, chữa đau lưng nhức mỏi, hiệu quả rất tốt đối với người cao tuổi và phụ nữ mới đẻ Lấy quả ô môi thật chín, vỏ ngoài đã khô cứng, đập vỡ vỏ quả lấy phần cơm ngâm với nửa lít rượu 25 – 300 càng lâu càng tốt Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 chén nhỏ trước bữa ăn

Cao cơm quả ô môi có tác dụng kích thích tiêu hóa, nhuận tràng, lấy 1000g cơm quả ngâm với 1 lít nước Nghiền nát, lọc lấy nước Bã còn lại ngâm tiếp với một ít nước nữa rồi lọc lại Trộn 2 nước lại, cô nhẹ lửa đến khi được cao mềm Ngày dùng 2 lần sau bữa ăn, mỗi lần 4 – 8 g

Lá ô môi tươi rửa sạch, giã nát, xát vài lần trong ngày, chữa hắc lào, lở ngứa, tác dụng tốt hơn lá muồng trâu Cũng có thể chế rượu lá ô môi với tỷ

lệ 1:5 (dùng rượu 25 – 300) để bôi ngoài

Ở Campuchia, vỏ thân ô môi được nhân dân giã đắp chữa rắn và bò cạp cắn Ngoài ra hạt ô môi là nguyên liệu để chế gôm dùng trong công nghiệp dược phẩm

Trang 16

Năm 1998, Meenarani và cộng sự đã cô lập được 3 hợp chất từ thân của

(2) β-sitosterol

Trang 17

(3) Emodin-9-anthrone

Năm 1996, A G González và cộng sự đã cô lập được (10)

trans-3-methoxy-4,5-methylene-dioxycinnamaldehyde từ Cassia grandis cùng với

những hợp chất đã biết:[6]

(11) aloe emodin (

1,8-dihydroxy-3-(hydroxymethyl)anthraquinone) , (4) centaureidin, (5) catechin, (6) myristicin, (7) 2,4-dihydroxybenzaldehyde, (8) 3,4,5- trimethoxybenzaldehyde, (9) 2,4,6-trimethoxybenzaldehyde

(4) Centaureidin

Trang 18

OH OH

OH OH

(5) Catechin

O O

O

O

Trang 20

Năm 1995, Valencia và cộng sự đã cô lập được một furoquinoline alkaloid: [25] (13) kokusaginine và một piperidine alkaloid: (12) 1,1’-

Năm 1994, Verma R P và cộng sự đã cô lập được một anthraquinone từ

vỏ của Cassia grandis và xác định là [20] 14)

1,3,4-trihydroxy-6,7,8-trimethoxy-2-methyl anthraquinone

O

OO

Trang 21

Năm 1996, Verma R P và cộng sự đã cô lập được từ vỏ của Cassia

O

OH

OH

O H

HO

H HO

H

H

OH H

Trang 22

H HO

H

H

OH H

O HO

(16) 1,2,4,8 - tetrahydroxy-6-methoxy-3 methyl anthraquinone - 2 -

O - β - D – glucopyranoside

O

O O O

O H

HO

H HO

H

H

OH H

O

HO

(17) 3 - hydroxy-6, 8-dimethoxy-2- methyl anthraquinone - 3 - O- β

-D –glucopyranoside

Trang 23

O O O O

HO

O H

HO

H HO

H

H

OH H

O

OH

(18) 1, 3- dihydroxy-6, 7, 8-trimethoxy anthraquinone-3 - O - β - D –

glucopyranoside

Năm 1981, YS Srivastava và cộng sự đã cô lập từ hạt của Cassia

H HO

H

H OH H

O

HO O

H HO H HO

OH

H H

OH

(19) kaempferol-3-O- β-D-mannopyranosyl

(14)-O-β-D-glucopyranoside

Năm 2010, Pino J.A đã nghiên cứu các hợp chất dễ bay hơi được phân

lập từ trái cây Cassia grandis L từ Cuba [18] Tổng cộng có 108 hợp chất được xác định (30,47 mg/kg), từ đó Linalool (31,5% tổng số các chất bay hơi) là hợp chất chính

Trang 24

(20) Linalool

Năm 1984, V K Mahesh và cộng sự đã cô lập được từ lá cây ô môi

Cassia grandis L được 4 hợp chất và xác định được là: [24]

(21) Chrysophanol( 1,8-dihydroxy-3-methylanthraquinone)

(22) Rhein( 4,5-dihydroxyanthraquinone-2-carboxylic acid)

(23) Kaempferol( chromen-4-one)

OH

O

OH O

(22) Rhein ( 4,5-dihydroxyanthraquinone-2-carboxylic acid)

Trang 25

rhamnopyranosylflavonol),

(29)Isoquercitrin(3’,4’,5,7-tetrahydroxy-3-O-

β-D-glucopyranosylflavonol)

Trang 26

OH H H HO

OH

OH

OH

(25) (-)-epicatechin ( 3,3’,4’,5,7-pentahydroxyflavan)

O

OH H H

HO

OH

(26) (-)-epiafzelechin (4’,5,7-trihydroxy flavanol)

Trang 27

O HO

H3C HO

O

OH H

(28) Quercitrin ( 3’,4’,5,7-tetrahydroxy-3-O- α-L-rhamnopyranosylflavonol)

O HO

HO

H HO

H

H OH H

OH

(29) Isoquercitrin ( 3’,4’,5,7-tetrahydroxy-3-O- β-D-glucopyranosylflavonol)

1.3.2 HOẠT TÍNH SINH HỌC

Năm 2010, Sandesh R Lodha [22]và cộng sự nghiên cứu đánh giá hiệu quả

của Cassia grandis làm giảm carbon tetrachloride đã gây ra nhiễm độc gan cấp tính cho chuột bạch Có thể kết luận rằng ethanolic trích xuất từ Cassia grandis

sở hữu đặc tính bảo vệ gan đáng kể

Trang 28

Năm 2003, Harsha Joshi và Virendra P Kapoor [12] nghiên cứu

galactomannan hạt Cassia grandis, có chứa khoảng 50% nội nhũ gum và có

những đặc điểm để trở thành nguồn tiềm năng của hạt giống gum Polysaccharide tinh khiết có đặc điểm như là một galactomannan tinh khiết có một tỉ lệ mannose-galactose là 3,15

Năm 2009, MA Awal [15] và cộng sự đã nghiên cứu hoạt động kháng khuẩn

và độc tính của ethanol chiết xuất từ lá cassia grandis đối với Brine Shrimp

Cassia grandis có thể hữu ích chống lại các loại bệnh vi sinh vật

Năm 1987, Hosamani [8]và cộng sự đã nghiên cứu dầu hạt giống Cassia

grandis chứa một lượng nhỏ sterculic acid và malvalic acid được xác định bởi chuyển đổi ester với AgNO3/MeOH, NMR và IR

Năm 2004, Tillan Capo, Juana [14] và cộng sự nghiên cứu hoạt động của

Cassia grandis trong một mô hình thử nghiệm thiếu máu thiếu sắt ở chuột, sử dụng bột khô thu được từ trái như là một bổ sung dinh dưỡng

Năm 2005, Montejo Cuenca Emilio [11]và cộng sự đã nghiên cứu Cassia

điều tra này là chứng minh hiệu quả của thuốc

Năm 2008, Joscineia Kelli Clippel [9]và cộng sự nghiên cứu thành phần của của một số cây thân thảo và thân gỗ ở Brazil, phân tích mức độ polysaccharide lưu trữ thành tế bào và khoáng chất dinh dưỡng trong hạt giống

Năm 1993, Cáceres A [7]và cộng sự nghiên cứu thực vật được sử dụng ở Guatemala trong điều trị các bệnh nhiễm trùng dermatophytes Các bộ phận hoạt động kháng nấm nhiều nhất là vỏ cây và lá cây Các loài có hoạt động tích cực

nhất là Byrsonima crassifolia, Cassia grandis, Gliricidia sepium và Malpighia

glabra

Năm 2010, Sandesh R Lodha [23]và cộng sự đã đánh giá tiềm năng trị đái

tháo đường của Cassia grandis bằng cách sử dụng một mô hình in vivo Các chất chiết xuất từ dung dịch nước và ethanolic của Cassia grandis được đánh

giá hoạt động trị đái tháo đường bằng một xét nghiệm dung nạp glucose ở

Trang 29

chuột bình thường và chuột bị mắc bệnh tiểu đường gây ra bởi alloxan Những

kết quả cho thấy Cassia grandis sở hữu hoạt động trị đái tháo đường đáng kể

Năm 2007, Singh V [26]và cộng sự đã nghiên cứu loại bỏ chì từ dung dịch

nước bằng cách sử dụng hạt gum Cassia

grandis-ghép-poly(methylmethacrylate) Sử dụng hệ thống oxi hóa khử persulfate/ascorbic

acid, một loạt hạt gum Cassia grandis-ghép-poly(methylmethacrylate) được

tổng hợp Các mẫu copolymer được đánh giá loại bỏ Pb(II) khỏi dung dịch nước mà khả năng hấp phụ được tìm thấy tỉ lệ với mức độ ghép

Trang 30

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP 2.1 PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT [4]

2.1.1 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT

Kỹ thuật này không đòi hỏi thiết bị phức tạp, có thể dễ dàng thao tác với một lượng lớn mẫu cây Ngâm nguyên liệu trong một bình chứa thủy tinh hoặc bằng thép không rỉ, bình có nắp đậy

Rót dung môi sử dụng để chiết vào bình cho đến xấp xấp bề mặt của nguyên liệu

Giữ yên ở nhiệt độ phòng trong một đêm hoặc một ngày, để cho dung môi xuyên thấm vào cấu trúc tế bào thực vật và hòa tan các hợp chất tự nhiên Sau đó, dung dịch chiết được lọc qua một tờ giấy lọc thu được dịch chiết

Cô quay loại dung môi thu được cao chiết

Rót tiếp dung môi mới vào bình chứa nguyên liệu và tiếp tục chiết thêm một số lần nữa cho đến khi chiết kiệt mẫu cây

Pha động là dung môi hoặc hỗn hợp các dung môi di chuyển chầm chậm dọc theo tấm bản mỏng và lôi kéo mẫu chất đi theo nó Dung môi di chuyển lên cao nhờ vào tính mao quản mỗi thành phần của mẫu chất sẽ di chuyển với vận tốc khác nhau, đi phía sau mức dung môi Vận tốc di chuyển này tùy thuộc vào

Trang 31

hiện tượng hấp thu của pha tĩnh và tùy vào độ hòa tan của mẫu chất trong dung môi

2.1.3 PHƯƠNG PHÁP TINH CHẾ

Kết tinh

Đối với những chất dễ kết tinh, dựa vào tính tan của các chất

Kết tinh nhiều lần để thu được chất tinh khiết

Sự hấp phụ xảy ra là do sự tương tác lẫn nhau giữa các phân tử phân cực, do sự tương tác giữa những phân tử có mang các nhóm phân cực đối với pha tĩnh rắn là chất rất phân cực Trong sắc ký hấp phụ, pha tĩnh thường là những hạt silicagel Trên bề mặt của những hạt này có mang nhiều nhóm –OH nên đây là những pha tĩnh có tính rất phân cực

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHỔ CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN

[5]

2.2.1 PHỔ 1

H-NMR

Cho thông tin về các proton 1

H có trong phân tử Các thông số của phổ

1H-NMR cho biết độ dịch chuyển hóa học, hình dạng tín hiệu và hằng số tương tác (J) spin – spin giữa các proton không tương đương kế cận nhau sẽ cho các kiểu ghép vân phổ (tín hiệu bội), cường độ tích phân của tín hiệu thể hiện số lượng proton tương ứng với tín hiệu đó

2.2.2 PHỔ 13

C-NMR

Trang 32

Cho thông tin về khung carbon của phân tử Các tín hiệu phổ 13C-NMR xuất hiện trong khoảng thang chia độ rộng (0 – 250 ppm) (có thể đến 600ppm cho trường hợp đặc biệt) nên các tín hiệu tách rõ ràng, mũi đơn dễ quan sát Mỗi loại cacbon trong hợp chất hữu cơ có độ dịch chuyển hóa học khác nhau Dựa vào độ dịch chuyển hóa học của cacbon trong phổ 13

C-NMR, có thể dự đoán được loại cacbon và liên kết của cacbon đó

2.2.3 PHỔ HSQC VÀ HMBC

Khảo sát hạt nhân 1H ghép cặp với 13C

Phổ HSQC cho tín hiệu của cacbon gắn trực tiếp vào proton, nghĩa là cacbon và proton chỉ cách nhau qua 1 nối hóa trị Từ những tín hiệu của cacbon ghi trên trục hoành, kẻ những đường chấm thẳng đứng, từ trên xuống, hết bề dọc của phổ đồ; từ những tín hiệu của proton ghi trên trục tung, kẻ những đường chấm nằm ngang,từ bên trái qua bên phải, hết bề ngang của phổ

đồ Nếu tại những vị trí các đường chấm đó giao nhau, có xuất hiện tín hiệu giao, có nghĩa là proton này đã gắn trực tiếp vào cacbon kia

Phổ HMBC tương tự phổ HSQC, nhưng phổ HMBC cho biết tương tác cacbon và proton ngang qua 2 và 3 nối hóa trị và không xuất hiện tín hiệu tương tác ngang qua 1 nối hóa trị Tuy nhiên, quá trình giải phổ khá vất vả do khi nhìn vào phổ, với một tín hiệu giao bất kỳ nào đó thì không thể nào biết được rằng đó là của tương tác qua 2 nối hay ngang qua 3 nối Do vậy phải kết hợp giải phổ HMBC với các phổ khác để xác định cấu trúc phân tử

2.2.4 PHỔ COSY

Phổ cho biết trong một phân tử các proton nào đã ghép cặp với nhau Trong biểu đồ phổ COSY, độ dịch chuyển hóa học của các proton, giống như trong phổ 1

H-NMR một chiều, được trình bày trên cả 2 trục hoành và trục tung

Hệ quả là về mặt lý thuyết sẽ có một biểu đồ hình vuông, có tính đối xứng, đối xứng qua đường chéo, bởi vì cả hai chiều tần số đều biểu diễn cùng một thông tin về độ chuyển dịch hóa học của proton Nhưng trên thực tế, ít khi được sự đối xứng bởi vì khả năng phân giải số (digital resolution) hoàn toàn khác nhau cho 2 chiều Để khắc phục nhược điểm này người ta đã áp dụng phương pháp

Trang 33

toán học gọi là sự đối xứng hóa, nhờ thế các số liệu của phổ trên hai trục biểu

đồ đã trở nên đối xứng, giúp việc giải đoán phổ dễ dàng hơn

Trang 34

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 3.1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT

3.1.1 T HIẾT BỊ, DỤNG CỤ

− Máy cô quay chân không BUCHI Ratavapor R-200 (Đức)

− Máy soi UV: MINERALIGHT ® LAMP, bước sóng 254 nm (Mỹ)

− Máy đo phổ NMR Brucker Advant 500 MHz (Đức)

− Cân điện tử TANITA KD – 200 và PRECISA XB 2200 ( Nhật, Đức)

− Bản mỏng sắc ký (TLC) được thực hiện trên bản silicagel 60 F254, MERCK tráng sẵn

− Cloroform ( A, Trung Quốc)

− Ethyl acetate ( A, Trung Quốc)

− Metanol ( A, Trung Quốc)

− n-Hexan ( A, Trung Quốc)

− Etanol 96o ( T, Việt Nam)

− Silicagel 60, MERCK, cỡ hạt: 0,04 – 0,06 mm

− H2SO4 đđ 10%/ EtOH

Trang 35

3.2 THỰC NGHIỆM

3.2.1 NGUYÊN LIỆU

Lá cây ô môi Cassia grandis tươi được thu hái tại thành phố Cần Thơ

Sau khi thu hái, lá cây được loại bỏ phần chết, già, rửa sạch, cắt ngắn, để ráo,

phơi khô, ngâm dầm với ethanol để chiết xuất cao tổng Các cao phân đoạn

được điều chế bằng phương pháp trích pha rắn cao ethanol ban đầu với các

dung môi có độ phân cực tăng dần như: n-hexan, ethyl acetate và methanol

Sơ đồ 3.1: Quy trình tổng quát chiết tách hợp chất hữu cơ

3.2.2 TIẾN HÀNH

Từ cao EtOAc, tiến hành sắc ký cột cao áp như sau:

− Nhồi cột với khối lượng cao: 4 g

− Tiến hành ổn định cột với dung môi là n-Hexan trong 30 phút

− Sau khi ổn định, nạp mẫu cao ethyl acetate của lá cây ô môi (4 g) dạng

khô vào cột

− Sử dụng các dung môi có độ phân cực khác nhau để rửa giải các hợp

chất:

n-Hexan 100 %; n-Hexan - EtOAc (75:25); n-Hexan - EtOAc (50:50);

Ngâm dầm với ethanol

Cao tổng 497g

Cao n-Hexan 161g

Cao EtOAc 43g

Cao MeOH 278g

♦ C hiết xuất lần lượt với các dung môi EtOH, n-Hexan, EtOAc

♦ Cô quay loại dung môi

Lá ô môi khô 3.4 kg

Ngày đăng: 07/12/2015, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cây ô môi  Hình 1.2: Hoa ô môi - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Hình 1.1 Cây ô môi Hình 1.2: Hoa ô môi (Trang 14)
Sơ đồ 3.1: Quy trình tổng quát chiết tách hợp chất hữu cơ - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Sơ đồ 3.1 Quy trình tổng quát chiết tách hợp chất hữu cơ (Trang 35)
Bảng 3.1: Các phân đoạn sau khi sắc ký cột cao EtOAc - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Bảng 3.1 Các phân đoạn sau khi sắc ký cột cao EtOAc (Trang 36)
Hình kim  màu vàng cam, khối lượng 90mg. Ký hiệu là Cg01. Kiểm tra bằng sắc - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Hình kim màu vàng cam, khối lượng 90mg. Ký hiệu là Cg01. Kiểm tra bằng sắc (Trang 37)
Sơ đồ 3.2: Quy trình cô lập và tinh chế các hợp chất - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Sơ đồ 3.2 Quy trình cô lập và tinh chế các hợp chất (Trang 39)
Hình 4.1 : Một số tương quan HMBC trong vòng A của Cg01 - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Hình 4.1 Một số tương quan HMBC trong vòng A của Cg01 (Trang 41)
Hình 4.2 : Một số tương quan HMBC trong vòng B của Cg01 - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Hình 4.2 Một số tương quan HMBC trong vòng B của Cg01 (Trang 42)
Bảng 4.1: Dữ liệu phổ  1 H-NMR,  13 C- NMR, HMBC của Cg01 - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Bảng 4.1 Dữ liệu phổ 1 H-NMR, 13 C- NMR, HMBC của Cg01 (Trang 43)
Bảng 4.2: Dữ liệu phổ  1 H-NMR,  13 C-NMR, HSQC  của Cg01 - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Bảng 4.2 Dữ liệu phổ 1 H-NMR, 13 C-NMR, HSQC của Cg01 (Trang 44)
Bảng 4.3: So sánh dữ liệu phổ  1 H_NMR và  13 C_NMR của Cg01 với tài liệu - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Bảng 4.3 So sánh dữ liệu phổ 1 H_NMR và 13 C_NMR của Cg01 với tài liệu (Trang 45)
Hình 4.3 : Tương quan HMBC trong vòng A của Cg02 - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Hình 4.3 Tương quan HMBC trong vòng A của Cg02 (Trang 47)
Hình 4.4 : Một số tương quan HMBC trong vòng B của Cg02 - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Hình 4.4 Một số tương quan HMBC trong vòng B của Cg02 (Trang 49)
Bảng 4.4: Dữ liệu phổ  1 H-NMR,  13 C- NMR, HMBC của Cg02 - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Bảng 4.4 Dữ liệu phổ 1 H-NMR, 13 C- NMR, HMBC của Cg02 (Trang 50)
Bảng 4.6: So sánh dữ liệu phổ  1 H_NMR và  13 C_NMR của Cg02 với tài liệu - Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (cassia grandis l f) họ vang caesalpiniaceae
Bảng 4.6 So sánh dữ liệu phổ 1 H_NMR và 13 C_NMR của Cg02 với tài liệu (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w