Trong hiện trạng môi trường tự nhiên ở Côn Đảo và các biện pháp tông hợp bảo vệ môi trường khu vực Côn Đảo nêu rõ quan điểm : "Phát triển kinh tế phải gắn với việc bảo vệ và tái tạo môi
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP Hồ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
LU ẬN VĂN TỐT NGHIỆP Niên Khóa 1995 - 1999
Tp Hồ Chí Minh Năm 1999
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Lu ận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn trực tiếp và giúp đỡ tận tình
c ủa thầy Phạm Văn Hiệp, cùng sự dìu dắt, giúp đỡ của quý thầy cô trong khoa Địa Trường ĐẠI HỌC Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Em xin gởi nơi đây Lông
bi ết ơn sâu sắc đối với thầy Phạm Văn Hiệp, quý thầy cô đã tận tình dìu dắt và hướng dẫn em trong suốt thời gian viết luận văn này
Bên c ạnh đó em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các cô chú công tác t ại Sở Khoa học- Công nghệ-Môi trường tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, trung tâm
B ảo vệ Môi trường-VTTT&P đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em thu thập và nghiên
c ứu tư liệu những kiến thức để thực hiện luận văn này
Do h ạn chế về tài liệu và lần đầu tiên vận dụng kiến thức qua những năm học vào th ực tế, bài luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm
nh ất định Rất mong được sự đóng góp của thầy cô và các bạn
TP.HCM 5/1999
Trang 5
ĐIỂM SINH THÁI.0T 28
Trang 11Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do ch ọn đề tài:
Thế giới ngày nay đang đứng trước những vấn đề sinh thái, môi trường ngày càng xấu đi dưới tác dụng của cách mạng khoa học kỹ thuật Các vấn đề môi trường sinh thái gắn liền một cách hữu cơ với các khía cạnh tư tưởng, chính trị, xã hội, kinh
tế, triết học của đời sống hiện đại
Con người được tạo hóa sinh ra trong một thế giới mà sự tồn tại được gắn liền
với những mối quan hệ phức tạp Vì sự sống còn của mình, con người phải đấu tranh không ngừng với thiên nhiên, khó khăn trong lao động và trong cộng đồng Trong
cuộc đấu tranh đó con người luôn có xu hướng tự hoàn thiện bằng cách tìm hiểu thế
giới tự nhiên, xã hội, tìm ra những quy luật vận động và phát triển của chúng để hướng dẫn cho các hoạt động tiếp theo đạt kết quả cao hơn Lịch sử con người là lịch
sử của chuỗi dài thành công và thất bại từ thế hệ này sang thế hệ khác Trải qua thực
tiễn sản xuất và đấu tranh xã hội con người ngày càng nâng cao trí thức về thế giới xung quanh
Trong lịch sử tiến hóa văn minh của mình loài người luôn phải đối đầu với sự
khủng hoảng sinh thái Vì vậy phấn đấu để đạt được mục tiêu dân giàu nước mạnh,
chống nghèo đói, bảo vệ môi trường đã trở thành loài người, mục tiêu đó đã được ghi vào hiến pháp của nhiều nước
Trong hiện trạng môi trường tự nhiên ở Côn Đảo và các biện pháp tông hợp bảo
vệ môi trường khu vực Côn Đảo nêu rõ quan điểm : "Phát triển kinh tế phải gắn với
việc bảo vệ và tái tạo môi trường tự nhiên"
Địa danh Côn Đảo (thuộc Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) được biết đèn nhờ vị trí chiến lược về kinh tế quốc phòng và gắn liền với một chứng tích lịch sử hết sức đặc biệt
Với những nét đặc thù hiếm có cùng với hiện trạng gần như nguyên thủy của tự nhiên, Côn Đảo đang được tôn tạo để trở thành một khu bảo tồn thiên nhiên quý giá giữa vùng đại đtrong mênh mông
Côn Đảo hiện nay nằm trong vùng có nhiều hoạt động kinh tế như khai thác thủy
sản, dầu khí, hàng hải và đây còn là một địa điểm có tiềm năng du lịch rất lớn Các
Trang 12hoạt động này có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế nhưng đồng thời cũng sẽ tác động mạnh mẽ đến chất lượng môi trường trong toàn khu vực
Vì vậy công tác khảo sát, xác định chất lượng môi trường Côn Đảo phục vụ mục đích quy hoạch là một việc làm có ý nghĩa thực tiễn quan trọng
1.2.Mục tiêu của đề tài:
- Nhằm xây dựng cơ sở số liệu về hiện trạng môi trường, định hướng bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, tránh những nguy cơ ô nhiễm môi trường tối đa cho nhân dân trong vùng
- Phục vụ công tác quy hoạch môi trường của tỉnh và các vùng kinh tế trọng điểm Xây dựng các biện pháp quản lý, bảo vệ môií trường, tài nguyên thiên nhiên của
tỉnh
1.3.Nội dung của đề tài:
- Thu thập số liệu về các điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Khảo sát, đánh giá môi trường tự nhiên của huyện Côn Đảo
- Đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường khu vực Côn Đảo
1.4.Gi ới hạn đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu tại vùng trọng điểm là khu vực đảo chính Côn Sơn,
và một số điểm thuộc Hòn Cau, hòn Bảy Cạnh, vịnh Đầm Tre
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp điều tra thực địa, thu thập tài liệu và đánh giá tổng hợp
Tiến hành khảo sát, tìm nguồn tài liệu từ các ban ngành có liên quan, những vấn
đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Những kết quả điều tra làm cơ sở cho đánh giá ban đầu và thẩm định lại trong quá trình nghiên cứu
Trang 131.5.2 Ph ương pháp phân tích tổng hợp, so sánh và thống kê
Đây là phương pháp cơ bản được sử dụng để xử lý số liệu trong và sau khi đã thu thập tài liệu, số liệu từ thực tế trong phạm vi đề tài nghiền cứu
1.5.3 Phương pháp bản đồ
Đề tài đã sử dụng bản đồ hành chính, bản đồ quy hoạch
1.6.Câu trúc c ủa luận văn :
Được hoàn thành trong 4 phần và 7 chương
- Phần 1 : Phần mở đầu Chương 1 : Giới thiệu về đề tài
Chương 2 : Giới thiệu về Côn Đảo và Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
-Phần 2: Cơ sở lý luận
Chương 3 : Các quan điểm nghiên cứu
- Phần 3 : Kết quả nghiên cứu
Chương 4 : Các đặc điểm về tự nhiên của Côn Đảo
Chương 5 : Các hoạt động kinh tế - xã hội và sự tác động của chúng đến mỏi trường tự nhiên ở Côn Đảo
Chương 6 : Hiện trạng môi trường tự nhiên Côn Đảo
Chương 7 : Một số biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên Côn Đảo trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 14
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔN ĐẢO VÀ TỈNH BÀ RỊA -
và chiều dài bờ biển là 66 km Côn Đảo giới hạn bôi vị trí địa
lý từ 8°34' đến 8°49' vĩ độ Bắc và 106°3F đến 106°45' kinh độ đông Côn Đảo cách
Bao quanh Côn Lôn là 15 hòn đảo khác :
1.Hòn Côn Lôn nhỏ hay hòn Bà (còn gọi là Phú Sơn) nằm về phía Tây Nam của hòn Côn Sơn có diện tích 5,46 kmP
2
P Hòn Cồn Lôn nhỏ cách hòn Côn Sơn bởi một khe nước rộng 20m gọi là Họng Đầm (Cửa tử) Nơi đây còn có đỉnh núi cao 321m được
thuyền đi lại trong vùng biển Côn Đảo
3.Hòn Cau (hay Phú Lệ) có điện tích 4,8 kmP
5.Hòn Vung (hay Phú Vinh) có diện tích 0,4 kmP
2
P
có hình dạng như chiếc vung
nồi úp chụp trên mặt biển xanh
Trang 156.Hòn Trọc (hay Phú Nghĩa) có điện tích 0,4 kmP
2
P Nơi này là nguồn khai thác
ngọc trai quý giá.,
7.Hòn Tài Lớn (hay Phú Bình) có diện tích 0,75 kmP
2
P
8.Hòn Tài Nhỏ (hay Phú An) có diện tích 0,1 kmP
2
P
Trang 169.Hòn Trác Lớn (hay Phú Hưng) có diện tích 0,25 kmP
2
P
10.Hòn Trác Nhỏ (hay Phú Thịnh) có điện tích 0,1 kmP
2
P
Bốn hòn đảo này là một chuỗi đảo liên tiếp nôi với hồn Bảy Cạnh trải từ Đông
Bắc xuống Tây Nam, che chắn bên ngoài hòn Côn Lôn
11.Hòn Tre Lớn ( hay Phú Hòa) có diện tích 0,75 kmP
2
P
12.Hòn Tre Nhỏ (hay Phú Hội) có điện tích 0,25 kmP
2
P Hai đảo này có rất nhiều tre Năm 1930 - 1931 thực dân Pháp đã dùng hòn Tre
Lớn làm nơi lưu đày tù chính tri như ở Hòn Cau
13.Hòn Anh (hòn Trứng Lớn) có diện tích 0,35 kmP
2
P
14.Hòn Em (hòn Trứng Nhỏ) có diện tích 0,1 kmP
2
P Hai đảo này nằm về phía Tây Nam của Côn Lôn và cách đảo chỉnh gần 25 hải lý 15.Hòn Trắng có diện tích 0,1 kmP
2
P
2.1.2 Hiện trạng Kinh tế -Xã hội
Hiện nay Côn Đảo là chính quyền một cấp (không phường, xã), huyện chỉ đạo
thẳng tới cơ sở sản xuất
- Dân số Côn Đảo : Tính đến tháng 3 năm 1996 là 2.031 người (Trong đó tạm trú
là 439 người), mật độ dân số đạt 26,4 người/kmP
2
P Tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,77% Dân số
chủ yếu tập trung ở đảo Côn Sơn (đảo chính) gồm khu trung tâm và Cỏ Ống, chỉ có vài hộ dân ở đảo Hòn Cau Tỷ lệ nữ thấp so với cả nước, chỉ chiếm 48,7% Dân số trong độ tuôi lao động đạt 62,9% (cao so với cả nước)
Lao động trong ngành kinh tế quốc dân là : 970 người, trong đó khối sản xuất vật
chất có 562 người, đạt 57,9% Khu vực phi sản xuất có 408 người đạt 42,1% nhưng lao động chưa đạt hiệu quả cao Bộ đội có khoảng 600 người
- Hiện trạng kinh tế: Cơ sở phát triển kinh tế Côn Đảo chưa có gì đáng kể, quy ở
mô nhỏ, số lượng công nhân ít, Hiện có một xí nghiệp nước mắm, hàng năm sản xuất 10.000 lít Xí nghiệp nước đá từ 250 - 300 tấn, một trạm cấp điện, một trạm cấp nước,
một xưởng cưa (nhưng đã ngưng vì không được lây gỗ từ rừng cấm)
Trang 17Ngành kinh tế được coi là mũi nhọn là hải sản Năng lực sản xuất quốc doanh
hiện có : 25 tàu đánh cá (5 tàu câu mực, 20 tàu lưới), tông công suất 5885 CV, sản lượng đánh bắt hàng năm đạt 3000 tấn
tấn/năm Sản lượng sản phẩm chăn nuôi đạt 30 tấn thịt hơi/năm
Trái với sản xuất, mức sống dân cư có nhiều tiêu chuẩn cao, huyện có các lớp
mẫu giáo cho đến cấp trung học, có một bệnh viện đa khóa 50 giường, có mệt rạp chiếu bóng, một câu lạc bộ, một thư viện, một trạm truyền thanh, một trung tâm thu phát truyền hình Đời sống ôn định, mức hưởng thụ và điều kiện sống cao, nhà ỏ bình quân 6mP
Bà Rịa-Vũng Tàu là một tỉnh miền Đông Nam Bộ có tọa độ địa lý phần đất liền
từ 107°00' - 107°35' kinh độ đông, từ 10°20' - 10°50' vĩ độ bắc Phía bắc Bà Rịa-Vũng Tàu giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp huyện
Cần Giờ - TP.Hồ Chí Minh, phía Nam và Đông Nam giáp biển Đông
Long Sơn ) và năm huyện : Long Đất,Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc và Côn Đảo
Tông điện tích tự nhiên của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là 2047kmP
2
P, dân số khoảng 700.000 người (1994) chiếm 0,6% diện tích tự nhiên và 1,0% dân số của cả nước Mật
độ trung bình dân số toàn tỉnh là 341 người/kmP
2
P, riêng Thành Phố Vũng Tàu còn có vùng thềm lục địa rộng khoảng 100.000 kmP
2
P, nơi chứa đựng nhiều tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế của tỉnh
Tây Nguyên và là tỉnh tiền duyên có vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Nam Trung Bộ và Nam Bộ nói chung, của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam là TP.HỒ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu nói riêng Với vị trí thuận lợi và
tiềm năng tài nguyên phong phú đặc biệt là tài nguyên tự nhiên, Bà Rịa Vũng Tàu có
Trang 18điều kiện hết sức thuận lợi phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp dầu khí và
du lịch - dịch vụ
2.2.2.Địa hình:
Địa hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm có: loại đồng bằng hẹp, loại gò đồi phân
bố xen kẽ bị chia cách bởi sông rạch nhỏ, loại địa hình núi và thềm lục địa Vùng cao nguyên gò đồi phần lớn tập trung ở phía Bắc và phía Đông Bắc của tỉnh thuộc hai huyện Xuyên Mộc và Long Đất đa số dưới dạng cao nguyên bào mòn có độ cao từ 50
- lOOm, bị chia cách bởi mạn? sông suối, lãnh, phát triển từ trung tâm ra rìa
Phần lớn các núi có độ cao từ 100 - 500m tập trung vào khu vực bên trái quốc lộ
51 từ TP.HỒ Chí Minh đi Vũng Tàu thuộc huyện Tân Thành
Ở phía Bắc và Tây Bắc có độ cao từ 150 - lOOm và thấp dần xuống phía Nam có
độ cao 30 - 20m Khu vực có địa hình thoai thoải, cách bờ khoảng lOOkm với độ sâu dao động trong khoảng từ 40 - 50m
* Địa hình ven biển:
Trong tông chiều dài bờ biển khoảng 156km của Bà Rịa Vũng Tàu có 72 km là
những bãi cát có khả năng sư dụng làm bãi tắm tốt với độ dài dốc thoải từ 3 – 8P
o
P, nơi
có độ sóng ven bờ trung bình tò 0,3 - 0,5m, quanh năm ấm áp, độ mặn gần 3,5%
Thủy triều ở đây theo chế độ bán nhật triều tương đối ôn định, lại là một vùng biển
hầu như quanh năm không xảy ra bão lớn và gió xoáy, luôn bảo đảm cho sự bình yên
Từ chỗ có nhiều vũng, vịnh dựa lưng vào các triền núi đá đã tạo dáng cho các cảnh quan thiên nhiên đẹp đẽ
2.2.3.Khí h ậu:
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của đại dương Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa
mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 Tông lượng mưa trung bình trên đất liền chiếm
là tháng 6 và tháng 7
Trang 19Nhiệt độ không khí trung bình nằm trên khu vực đất liền là 27,0°C.Độ ẩm không khí tương đối trên đất liền là 82,2%, thấp nhất là 48%
Nhìn chung tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão Trong khu vực ven bờ : Độ cao sóng trung bình 0,3 - 0,5m, độ cao sóng cực đại 1,1 - 350m
Độ mặn nước biển tại Vũng Tàu biến đôi trong khoảng từ 31,9 - 42,2% Trong các tháng mùa khô, độ mặn cực đại dao động từ 33,3 - 34,2% Trong các tháng mùa mưa, độ mặn dao động từ 31,9 - 33,0%, tháng có độ mặn thấp nhất là tháng 8
- Phức hệ chứa nước Neogen (NR 2 R) : Phân bố ở Châu Thành, Bắc Long Đất Đây
là phức hệ chứa nước có triển vọng nhất để khai thác nước quy mô vừa
- Phức hệ chứa nước Mezozoi (MR f R) : rất nghèo nước, phân bố ở Côn Đảo, Xuyên
Mộc
Đặc biệt xuất hiện nước khoáng nóng Bình Châu Nhiệt độ cao nhất đo được ở trên mặt là 82°c Tông lưu lượng mặt lộ khoảng 30lít/S Độ tông khoáng hóa 3,76g/L Nguồn cung cấp nước cho các phức hệ phần lớn là nước mưa và nước trên mặt Nước ngầm tầng sâu từ 60 - 90m, có dung lượng trung bình từ 10 - 20mP
3
P/s, tập trung chủ yếu ở huyện Châu Thành, Châu Đức, Bà Rịa với mức 5000mP
3
P/ngày đêm, có
thể khai thác làm nguồn nước sinh hoạt cho các điểm dân cư
Trang 20Những phát hiện khảo cô học trước đây, đặc biệt sau khi khai quật di chỉ khảo cô
học Bưng Bạc lần thứ hai do bảo tàng Bà Rịa-Vũng tàu thực hiện cho thấy sự có mặt
của con người cô tại Bà Rịa-Vũng tàu cách ngày nay từ 2.500 năm đến 2.700 năm Từ đầu công nguyên đến thế kỷ VII, dân cư sống trên địa bàn tỉnh là những chủ nhân của
nền văn hóa Óc Eo phía đông đồng bằng Nam bộ Vào thế kỷ XVI - XVII người Việt sinh sống rất đông ở vùng Cảnh xứ Mô xoài (Bà Rịa-Vũng tàu ) Dòng người hòa
nhập với xứ Mô xoài có nhiều nguồn gốc, thành phần khác nhau Có tai nêu cho biết
cuối thế kỷ thứ XVIII, Xứ Mô xoài Bà rịa có gần 60 làng tập trung trong 7 tông Dân
số theo thời gian ngày càng tăng nhanh vì khí hậu đất đai nơi đây khá thuận lợi
Những năm đầu của thế kỷ XX, theo niên giám thống kê Đông Dương, tại 22 khu vực trung tâm Nam Bộ thì người Trung và Bắc di cư tới khoảng 23.000 người Riêng khu
vực Vũng Tàu có đến 4.750 người từ Bắc - Trung di cư tới, chiếm 20% của cả Nam
Bộ
Theo thống kê của cục thống kê tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 1994 tông số dân
của tỉnh là 670.243 người, mật độ bình quân là 332,9 người/kmP
2
P, có gần 20 dân tộc,-
ChâuRo Mỗi dân tộc có lễ hội mang màu sắc riêng về tín ngưỡng, phong tục tập quán
Năm 1993 toàn tỉnh có 344.864, người ở tuôi lao động, chiếm 51,45% dân số cả
tỉnh Toàn tỉnh có 290.237 người đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân, chiếm 84,16% tông số lao động Như vậy tỷ lệ chưa có việc làm ở Bà Rịa-Vũng Tàu còn khá cao 15,84%
Trang 21Số lao động có trình độ học vấn và kĩ thuật chiếm tương đối thấp 22.214 người, khoảng 7,6% tông số lao động, trong đó trình độ trên đại học có 51 người, đại học và cao đẳng có 4.445 người, trung cấp kĩ thuật có 6.618 người, công nhân kĩ thuật có 11.700 người
Trang 24Chương 3: CÁC QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.1 MÔI TRƯỜNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
3.1.1.Khái ni ệm môi trường và hệ môi trường
Môi trường (ở một nơi nào đó) là tất cả những gì đang có mặt ở nơi đó thuộc về các vật thể thành tạo và các hiện tượng quá trình (tự nhiên, nhân tạo, bán nhân tạo,
cộng đồng người, quá trình sản xuất ) mà giữa chúng có sự liên kết bằng những mối quan hệ bên trong tạo thành một thể tương đối đồng nhất và thông nhất, mà người ta
gọi là hệ môi trường
3.1.2.Các v ấn đề về môi trường
Môi trường bao gồm nhiều thành phần liên kết với nhau bằng nhiều mối quan
hệ, do đó khi giải quyết vân đề môi trường là giải quyết nhiều vấn đề khác nhau, bởi
vì vấn đề này ràng buộc kéo theo vấn đề khác
3.1.2.1.Vấn đề tăng trưởng kinh tế và môi trường
Từ nhiều thập kỷ, con người đã nhận thức rằng môi trường đóng vai trò hết sức quan trọng bảo đảm sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế và sự sống của con người
bởi môi trường không chỉ cung cấp các nguồn tài nguyên đầu vào cho sản xuất, tiện nghi sinh hoạt cho con người, mà còn là nơi chứa và hấp thụ nguồn chất thải do chính
sản xuất và con người tạo ra Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học đã chỉ ra rằng những
chức năng này của môi trường liên quan tới hoạt động kinh tế có mối tương tác chặt
chẽ với nhau và trong những trường hợp nhất định, chúng có thể triệt tiêu lẫn nhau (ví
dụ: chất thải do sản xuất sinh ra trong nhiều trường hợp sẽ có tác động hủy hoại làm
giảm nguồn tài nguyền và thiên nhiên của môi trường)
- Môi trường cung cấp hệ sinh thái như là yếu tố vật chất cơ bản giúp cho sự tồn
tại của con người bao gồm: không khí, nguồn nước, đất, cây cối, rừng và sinh vật Nếu
những hệ thống này bị tôn hại đến mức độ nhất định, chẳng hạn tầng ozon bị phá vỡ thì hậu quả cửa nó sẽ đe dọa tới sự sống của con người
Trang 25- Môi trường còn là nới cung cấp nguồn nguyên liệu và năng lượng phục vụ hoạt động sản xuất kinh tế và đời sống con người Những nguồn tài nguyên này được phân thành hai loại: Nguồn tài nguyên có thể tái tạo như : rừng, cá, động vật quý hiếm và nguồn tài nguyên không thể tái tạo được như : khoáng sản, nước, không khí Những nguồn tài nguyên tái tạo được có thể được sử dụng một cách lâu dài nếu người sử
dụng có ý thức duy trì và bô sung chúng Song, nếu sử dụng chúng quá mức hay không có sự quản lý chặt chẽ có thể dẫn tới làm cho nguồn này bị giảm đi, thậm chí bị tiêu hủy hoàn toàn (ví dụ : việc duy trì khai thác hải sản, săn bắt thú rừng, chặt phá gỗ quý mà không có ý thức duy trì, bảo vệ) Người sử dụng nguồn này, như xí nghiệp
nếu biết sử dụng có hiệu quả có thể không những góp phần duy trì lâu dài nguồn tài nguyên đó mà còn làm cho chúng được bô sung và phong phú hơn Còn đối với nguồn tài nguyên không thể tái tạo, việc sử dụng chúng một cách lãng phí và không hiệu quả
sẽ dẫn tới làm giảm nhanh chóng nguồn này cho tới lúc cạn kiệt vĩnh viễn
- Môi trường, ngoài chức năng cung cấp các nguồn trên còn là nơi hấp thụ những
chất phế thải từ hoạt động kinh tế và đời sống của con người Thông thường môi trường có khả năng hấp thụ hàm lượng nhất định các chất thải đó mà không làm tôn
hại tới chất lượng và khả năng cung cấp các nguồn tài nguyên hay làm giảm chức năng khác mà nó đảm nhiệm đối với hoạt động kinh tế Song nhiều loại chất thải độc
hại (như chất phóng xạ ) có tác động hủy hoại môi trường và từ đó tác động xấu trở
lại tới hoạt động kinh tế và sức khỏe cửa con người Do vậy, đối vđi những loại chất
thải này, cần có những biện pháp xử lý đặc biệt cần lưu ý rằng khả năng hấp thụ chất
thải của môi trường không phải là vô hạn Ví dụ: việc để chất thải ra biển và sông ngòi
sẽ không gây ra hậu quả ô nhiễm nghiêm trọng nếu mức độ của nó dưới mức tự phân
hủy của môi trường, song nếu vượt ngưỡng đó thì sự ô nhiễm sẽ tăng và với tốc độ rất nhanh
- Môi trường còn cung cấp những dịch vụ tiện nghi cho con người, như cảnh đẹp thiên nhiên, không gian để con người cảm nhận sự thoải mái Đây không phải là
những yêu tố cơ bản để duy trì sự sống của con người, song nó làm cho cuộc sống của con người thêm phần phong phú và tươi đẹp hơn
Trang 26Trong ba thập kỷ qua, người ta ngày càng quan tâm nhiều hơn tới những tác động của hoạt động kinh tế và con người tới môi trường tự nhiên
3.1.2.2 Vấn đề dân số và lương thực - thực phẩm
Sự gia tăng dân số, nhu cầu lương thực - thực phẩm và môi trường có mối quan
hệ chặt chẽ lẫn nhau Sự gia tăng dân số quá mức sẽ đẫn tới sự quạ tải của môi trường, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người Chính vì vậy cần phải kiểm soát
mức sinh, làm chủ quá trình tăng dân số Trọng tâm của vấn đề dân số là kế hoạch hóa
sự phát triển dận số và sự phân bố hợp lý dân cư trong từng phạm vi quốc gia Nhiệm
vụ chủ chốt của vân đề ltrong thực - thực phẩm-là tìm mọi cách tăng cường sản lượng trên phạm vi toàn cầu nhằm đảm bảo an ninh ltrong thực, giải quyết nạn đói đang hoành hành ở nhiều quốc gia trên thế giới
3.1.2.3 Vấn đề suy giảm về số lượng và chất lượng của các thành
ph ần về môi trường
Con người trong quá trình sinh sống đã tác động vào môi trường làm cho môi trường ngày càng biến đôi Các vấn đề về môi trường được đặt ra như sự suy giảm và
cạn kiệt một số loại tài nguyên: vấn đề ngày một khan hiếm và thiếu nguồn nước sạch
; vấn đề ngày càng giảm diện tích đất canh tác do sự hoang mạc hóa, rử trôi, xói mòn ; nguy cơ ngày càng súy giảm số loài động -' ứiựe vật ; vấn đề ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng đến các thành phần của môi trường Tất cả đó là những vân đề đặt
ra cần được giải quyết
3.1.2.4 Vấn đề ô nhiễm môi trường
Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đôi các hợp phần của môi trường theo chiều hướng có thể tác động nguy hại đến đời sông của con người, sinh vật, các điều kiện sinh sống, các quá ưình khác nhau của sản xuất, các công trình văn hóa và iàm hủy
hoại hoặc tôn thết đến nguồn tài nguyên
Trong những năm gần đây, môi trường toàn cầu đang biến đôi nhanh chóng theo chiều hướng xấu Loài người đã, đang và sẽ gánh chịu nhiều hậu qủa do sự biến đôi
đó
Trang 27Trong thời đại cách mạng khoa học - kỹ thuật, khi hoạt động sản xuất của con người phát triển với quy mô lớn chưa từng thấy, thì vấn đề ô nhiễm môi trường lại cấp thiết Trong vòng 100 năm gần đây, tốc độ di chuyển trong không gian của con người
đã tăng lên 100 lần, mức độ tiêu thụ năng lượng tăng 1000 lần, sức mạnh quân sự tăng
1 triệu lần Điều đó tất yếu kéo theo sự tăng lên gấp bội của mức độ ô nhiễm Người ta xác định được vào những năm 1970 đã có khoảng 2 triệu chất hóa học khác nhau được
thải vào môi trường, trong đó 40.000 chất thuộc loại độc hại Nếu sản xuất hiện đại không những chỉ tạo ra những vật liệu mới, sản phẩm mới mà còn tạo ra những chất
thải mới chưa hề có trong thiên nhiên
Các nguồn ộ nhiễm chính là các nhà máy của ngành công nghiệp hóa học, luyện kim, chế biến dầu mỏ, chế tạo máy, vật liệu xây dựng Hàng năm chúng thải vào khí quyển hàng trăm triệu tấn chất thải có tính độc hại như CO, COR 2 R, SOR 2 R, CLR 2 RHCL, các
hợp chất thủy ngân, chì, asen Đặc biệt nguy hiểm nhất đối với môi trường là các
chất thải của các nhà máy xử lý chất thải hạt nhân, bụi phóng xạ của các vụ thử hạt nhân
phương tiện giao thông vận tải, các vụ tai nạn tàu chở dầu, các chất thải từ hoạt động sinh hoạt của con người, thuốc trừ sâu và trừ cỏ dùng trong nông nghiệp
Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường đã trở thành nỗi lo của toàn nhân loại Nó đòi hỏi giải quyết tình trạng tự nhiên đang bị thoái hóa nghiên trọng do sự tích lũy một
khối lượng lớn các hóa chất và gây ra nhiều thứ bệnh mới chưa từng biết đến
3.1.2.5.Vấn đề phòng chống các thảm họa sinh thái
Vấn đề phòng chống các thảm họa sinh thái hiện nay cũng đang được đặt ra cấp thiết Vấn đề này bao gồm việc bảo vệ sự đa dạng sinh học; chống sự diễn thế ngược (nạn phá rừng, tình trạng hoang mạc hóa ); bảo vệ và cải thiện các hệ sinh thái nhân
tạo ; ngăn ngừa nạn đất bị rửa trôi, đá trượt, lũ lụt, hạn hán Do các nguyên nhân sinh thái liên quan đến hoạt động của con người và các biến đôi khí hậu, thời tiết trên toàn
cầu
Trang 28Phòng chống các thảm họa sinh thái là một vấn đề về môi trường có tính cấp bách và lâu dài Giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải được giải quyết ở tất cả các thành
phần, các khu vực khác nhau với sự quan tâm của toàn nhân loại trong cả một thời gian dài nhằm đảm bảo một sự phát triển bền vững
3.2 NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG TRÊN QUAN ĐIỂM HỆ THỐNG VÀ QUAN ĐIỂM SINH THÁI
3.2.1.H ệ sinh thái (HST)
Khái niệm: HST là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong
một môi trường nhất định có mối quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó Trong hệ môi trường, HST chính là nền và con người là chủ thể Hay nói cách khác, cơ sở vật chất của các hệ môi trường chính là các HST Mỗi HST hoàn thành
một khu vực nhất định, mà trong đó có sự đồng nhất về các yếu tố vật lý như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm Đồng thời trên khu vực đó có một số quần xã sinh vật sinh
những HST cấp dưới Trong một HST, các thành phần vô sinh cũng như hữu sinh liên quan mật thiết lẫn nhau
3.2.2.Nghiên c ứu môi trường trên quan điểm hệ thống và sinh thái
Nghiên cứu môi trường đứng trên quan điểm hệ thống và sinh thái để thấy được
vấn đề môi trường mang tính chất toàn diện và đồng bộ
Ta biết rằng đối tượng của môi trường học là các hệ môi trường, vì vậy quan điểm hệ thống phải được xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu Đối với các hệ môi trường, về bản chất chính là các HST xã hội Do đó quan điểm sinh thái phải được quán triệt ở tất cả các khâu nghiên cứu
Khi xét môi trường ở một nơi nào đó tức là phải xét hệ môi trường ở nơi đó Điều đó có nghĩa là phải xem xét vấn đề môi trường trên quan điểm hệ thống và quan điểm sinh thái Như vậy phải tìm ra được mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, nhân tạo, bán nhân tạo, các hiện tượng, quá trình của hệ môi trường khu vực đó với các hệ môi trường khu vực lân cận
Trang 29Trên quan điểm đó, công tác quản lý và bảo vệ môi trường chính là sự duy trì, điều khiển sao cho hệ môi trường luôn phát triển cân đối, hài hòa Cân bằng của hệ được duy trì không bị thoái hóa, biến chất chính là đảm bảo cho hệ được bền vững
3.2.3 Nghiên c ứu môi trường trên quan điểm phát triền bền vững
Quan điểm về phát triển bền vững bao gồm ba yếu tố, ba cách tiếp cận : kinh tế,
xã hội và môi trường
Cách tiếp cận kinh tế của sự phát triển bền vững dựa vào việc tối đa hóa thu
nhập với chi phí nhỏ nhất Bên cạnh mục tiêu phát triển kinh tế, còn có quan điểm mang tính xã hội Cách tiếp cận xã hội lấy con người làm trọng tâm trong các quyết định và chính sách về phát ưiển nhằm đảm bảo duy trì sự ôn định hệ thống, văn hóa -
xã hội, giảm bớt những tiêu cực về xã hội của phát triển kinh tế, bảo đảm tính công
bằng xã hội với mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo đói
Đối với cách tiếp cận về môi trường lưu ý tới sự ôn định của HST và của hệ môi trường mà những hệ này đang chịu những tác động mạnh của các hoạt động kinh tế Chính vì vậy, đối với việc hoạch định chính sách phát triển của một quốc gia đòi hỏi
phải nhận thức được những cách tiếp cận nói trên để đảm bảo cho một sự phát triển
Trang 30Chương 4: CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ TỤ NHIÊN CỦA CÔN ĐẢO
4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOẢNG SẢN
4.1.1 Địa tầng
4.1.1.1.Trầm tích bở rời hệ Đệ Tứ
Bao gồm các thành tạo sau :
- Trầm tích nguồn gốc eluvi - diluvi, proluvl, coluvi phân bố ở chân các sườn núi, có bề rộng vài chục mét đến 500 m Thành phần gồm cuội, tảng lăn và dăm, sạn cát lẫn bột sét Bề dày thay đôi 0,3 - 0,5m đến 5 -7m, trung bình 3 5m
- Trầm tích nguồn gốc biển Thành phần chủ yếu là cát thạch anh hạt nhỏ lẫn cát
bột, chứa vật chất hữu cơ là mảnh vò sò hến, san hô trầm tích này thành tạo chiếm
phần lớn diện tích các thung lũng Côn Sơn , Cỏ Ống Tông chiều dày trầm tích này 30m, trung bình 15m (thung lũng Côn Sơn ) và bề dày trầm tích 5-20m, trung bình
3-10m (thung lũng Cỏ Ống )
Ống Thành phần gồm cát bột, sét bột, sét bùn màu đen do chứa nhiều mún bã thực
vật Bề dày 0,7 - 2,5m ở các đầm lầy hiện đại hoặc lớn hơn xen kẹp ở một vài nơi trong trầm tích nguồn gốc bãi bồi ven biển cô
- Trầm tích bãi biển hiện đại là các bãi cát hạt mịn lẫn ít vỏ sò, hến, san hồ dày
một vài mét hoặc các bãi cuội đá gốc mài ưòn tốt đến trung bình, bề dày biến đôi phụ thuộc vào nguồn cúng cấp vật liệu trầm tích Bề dày phô biến là 0,3 - 0,5m có nơi đến vài mét
- Bãi san hô Phân bố hạn chế ở xung quanh mũi Lò Vối Nói chung, các bãi san
hô có qui mô nhỏ
- Trầm tích gió Gió biển tác động đến các bãi bồi, bãi biển tạo thành các dải cồn cát kéo dài gần song song với bờ biển Thành phần là cát thạch anh hạt mịn, chọn lọc
tốt, bở rời Bề dày đạt một vài mét
Trang 314.1.1.2.Các thành t ạo phun trào Mezozoi muộn
Bao gồm các thành tạo phun trào sau :
- Hệ tầng đèo Bảo Lộc (jR 3 Rdbl) Gồm andesit màu xám đen, đôi nơi xen các lớp tuf Đá cấu tạo dạng khối đặc sít, độ nguyên khối trung bình , kiến trúc porphyr Đá ít
bị tác động phong hóa, có độ bền vững cao Aiidensit hệ tầng đèo Bảo Lộc thuộc loại
pó đặe điểm thạch hóa là vôi kiềm Có diện lộ nhỏ ở đốc Trâu Té và dốc Ông Triệu
Hệ tầng Nha Trang (Knt) Thành tạo hệ tầng này lộ ra phô biến ở các đảo phía
Tre, hòn Cau Thành phần thạch học là andensit màu xám xen tui andensit, phần trên
là daxit, ryodaxit, rgolit, xen các lớp tuf của chúng Ở hòn Bà, hệ tầng này dày khoảng trên 350m Các đá của hệ tầng Nha Trang nói chung có câu tạo dạng khối, dạng dòng
chảy, đôi nơi có cấu tạo hạnh nhân với clorit, epiđot, cacbonat lấp đầy Đá nứt nẻ nhiều, về đặc điểm thạch hóa, các thành tạo phun trào hệ tầng Nha Trang ở Côn Đảo
có độ silic và độ kiềm cao (Si02 = 65,58 - 76%, Na20 + K20 = 7,8 -10,5%)
4.1.1.3 Các thành tạo macma xâm nhập
- Phức hệ Định Quán - pha 1 (δjR 3 R-KR 1 RđqR 1 R)
Các thành tạo này lộ ra ở núi Chúa, núi Nhà Bàu, dốc Trâu Té, núi Ông Cường, núi Con Ngựa Bao gồm các đá: diorit, gabrodiorit, diorit thạch anh có pyroxen và amfibol hạt nhỏ - trung xẫm màu Đá cấu tạo khối, kiến trúc toàn tự hình đến nửa tự hình
Phức hệ Đèo Cả(8KđcR 3 R)
Lộ ra ở núi Thánh Giá, mũi Tàu Bể, hòn Bảy Cạnh, hòn Cau, rìa Tây Bắc núi Chúa Thành phần thạch học gồm: granit, granophyr, granosyenit có hoeblend, biotit
hạt nhỏ Đá có nền, hạt mịn màu xám hồng, xám tối đến xám sáng Đá kiến trúc, hạt
mịn, cấu tạo dạng khối, nứt nẻ ít đến trung bình
Trang 324.1.2 Ki ến tạo
4.1.2.1 Đặc điểm nứt nẻ
- Trong các thành tạo andesit hệ tầng đèo Bảo Lộc do diện phân bố hẹp, phần lớn
bề mặt bị phủ bởi lớp vỏ phong hóa Nhìn chung, các thành tạo này bị nứt nẻ mạnh
mẽ
- Thành tạo đá gốc phức hệ Định Quán Do diện lộ rộng, các hệ thống khe nứt lộ
rõ trrên bề mặt địa hình, các khe nứt chạy dài, phương khá thẳng so với mặt trượt dốc đứng Mật độ trung bình của các khe nứt khoảng 11 khe nứt các loại trên 1mP
2
P, các khe
nứt ở dạng tách dãn với độ mở trung bình 0,3 - 0,5cm và thường bị lấp đầy bởi các vật
liệu cát thạch anh, bột và cao lanh
- Thành tạo đá gốc hệ tầng Nha Trang, các thành tạo này bị nứt nẻ khả mạnh,
mật độ trung bình của các khe nứt khoảng l i -12 khe nứt trên I m2 Các khe nứt thường có qui mô nhỏ, ngắn, độ mở hẹp Vật chất lấp đầy khe nứt khó quan sát, đôi nơi lấp đầy khe nứt là các mạch thạnh anh màu trắng đục hoặc clorit màu lục, bề mặt các khe nứt tương đối phẳng
-Thành tạo đá gốc phức hệ Đèo Cả Khe nứt phát triển khá phức tạp tùy thuộc vào vị trí phân bố ở Tây núi Thánh Giá các khe nứt phát triển trung bình khoảng 7 - 8 khe nứt trên 1mP
2
P, mặt khe nứt có góc nứt thay đôi 50 - 75° Đôi nơi ở đới tiếp xức với các đá địa tầng khác, đá của phức hệ này tạo thành đới cà nát mạnh Các khe nứt thường có độ mở từ 0,1 cm đến vài cm Vật chất lấp đầy các khe nứt cũng rất đa dạng : thạch anh, pecmatit, cát, bột, sét bề mặt khe nứt khá phẳng đến lồi lõm
Tóm lại, đá gốc, trong vùng nghiên cứu cố các hệ thống khe nứt phát triển mạnh
mẽ Nhìn chung trong các thành tạo cô hơn, các hệ thống khe nứt phát triển mạnh hơn,
phức tạp hơn Đặc biệt, ở gần các đới tiếp xúc và đứt gãy, các khe nứt phát triển càng
phức tạp và đa dạng
4.1.2.2 Đặc điểm đứt gãy
Các đứt gãy ở Côn Đảo được xác định trên cơ sở phân tích tông hợp các tài liệu địa vật lý, ảnh viễn thám và các kết qủa nghiên cứu địa chất, địa mạo, khe nứt Theo đường phương có thể phân các đứt gãy trong vùng thành 4 nhóm sau :
Trang 33- Nhóm đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam 45 - 50°, có 4 đứt gãy
- Nhóm đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam 140 - 150° có 6 đứt gãy
- Nhóm đứt gãy phương kinh tuyến, có 5 đứt gãy
khoáng sản vật liệu xây dựng khác là :
- Đất sét Sở Tiêu, ở gần chân núi phía Tây Bắc thung lũng Côn Sơn Phạm vi phân bố rộng 250-300m, dài khoảng l,6km, lớp sét dày 0,8-1,5 m, lớp phủ trên mặt dày 0-0,6m Sét sử đụng làm gạch ngói thủ công, quy mô nhỏ
- Đá ong An Hải ở gần chân núi phía Tây Nam thung lũng Côn Sơn Đá phân bố thành dải đài theo hướng Đông Bắc - Tầy Nam với chiều dài trên lkm, rộng 100-150m, dày 0,5-2,5m Đá ong (đất laterit) sử dụng làm gạch không nung và vật liệu san
lấp nền móng các công trình
Cạnh, tạo thành bãi bồi cao l,0-l,5m, dài 500m, rộng 10-20m Đá vôi san hô sử dụng làm nguyên liệu nung vôi
- Đất san lấp ở Họng Đầm, phía Tây Nam đảo Côn Sơn, dọc chân núi, theo đường ô tô , từ mũi Cá Mập đi Bến Đầm, ở độ cao 50-60m so với mặt biển Đất phân
bố thành những dải không liên tục với tông chiều dài gần 1km, rộng trung bình 100m, dày 5-6m, hiện đang được khai thác phục vụ xây dựng cảng Bến Đầm
Trang 34Ngoài ra, Côn Đảo còn có một số loại khoáng sản trữ lượng nhỏ thuộc loại
quặng nghèo như quặng inmenit sa khoáng ở bãi Đầm Trầu, phía Đông Bắc thung lũng Cỏ Ống ; khoáng hóa saphia ở Nam Bông Hường, Tây Bắc thung lũng Côn Sơn ; vàng (Au) phân bố ở các đới milonit, caolinit hóa phát triển trong đá granit phức hệ Đèo Cả ; đá cuội mỹ nghệ ở Đầm Tho, phía Bắc hòn Bà
4.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
4.2.1 Các nhân tố chủ đạo quy định đặc điểm khí hậu Côn Đảo
Các nhân tố chủ đạo quy định đặc điểm khí hậu Côn Đảo là vĩ độ, hoàn lưu và địa hình
- Nhân tố vĩ độ
Nằm trong vùng biển cận xích đạo nên khí hậu Côn Đảo mang sắc thái của đới khí hậu cận xích đạo đặc trưng bởi nền nhiệt độ cao và ôn định, quanh năm nóng ẩm, không có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ (khoảng 4-5°C), lượng mưa không quá lớn, lượng mây nhiều Do nằm gần xích đạo, nơi đây gần như quanh năm không có bão, chịu ảnh hưởng sâu sắc của đới gió Tây xích đạo và tín phong Đông Bắc của Bắc bán cầu
- Nhân tố hoàn lưu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nên khí hậu Côn Đảo có hai mùa
rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, đồng thời các hoàn lưu gió mùa chi phối khí hậu nơi đây mạnh mẽ hơn so với những đặc trưng
của khí hậu xích đạo - nghĩa là đặc trưng khí hậu lặng gió, khô (do tín phong gây ra)
và mưa rải rác trong suốt năm sẽ bị lu mờ trước tính chất khí hậu biến đôi mạnh mẽ theo mùa, nhất là lượng mưa, lượng mây và hướng gió
a/ Các kh ối khí và các hoàn lưu gió mùa trong mùa đông
Vào mùa đông, Côn Đảo chịu sự chi phối chủ yếu của các khối khí và các hoàn lưu gió mùa sau đây:
+ Khối khí nhiệt đới biển Tây Thái Bình Dương (TBD)
Trang 35Nằm ở bờ Tây TBD Trong mùa đông, đới vĩ độ thấp của vùng biển Tây TBĐ
nằm trong vùng khống chế của đới áp cao cận nhiệt, nơi phát sinh ra tín phong Đông
Bắc của Bắc bần cầu Đặc trưng thời tiết trong tín phong là gió thôi liên tục, mạnh
vừa, hướng gió ôn định, không mưa, khô nóng, trời quang mây, trong sáng Tín phong Đông Bắc là hoàn lưu chủ đạo hình thành mùa đông khô ráo ở Côn Đảo
+ Kh ối khí cực đới :
Do sự biến tính nhanh của nhiệt độ khi không khí lạnh từ áp cao lạnh Xibia di
đông lạnh Tuy nhiên, không khí lạnh cực đới (vào đầu mùa đông) và khối khí lạnh
cực đới biển Nam Trung Hoa (vào cuối mùa đông) đã liên tục đẩy luồng gió mùa Đông Bắc lạnh lân sâu về phương Nam, dù không đủ sức gây lạnh cho vùng Nam Việt Nam nhưng cũng đã tạo ra gió đông bắc mạnh cấp 5 - 6, đôi khi cấp 7 - 8 cho vùng
biển ngoài khơi bờ biển Bà Rịa-Vũng Tàu
+ Khối khí xích đạo :
Vùng ven xích đạo đa phần là biển nên khối khí xích đạo chính là khối khí biển, nóng và ẩm Vào đầu hoặc cuối mùa đông (tháng 11-12 và tháng 3-4) mới thấy xuất
hiện hoạt động của khối không khí này Dòng hoàn lưu của khối khí xích đạo mỗi khi
xuất hiện và di chuyển tới Bà Rịa-Vũng Tàu và Côn Đảo thường có hướng Đông hoặc Đông Nam (vùng ven bờ), ngoài khơi còn cô thể có hướng Nam hoặc Tây Nam, thời
tiết trở nên nóng, ẩm hơn, gió yếu, đôi khi có mưa nhỏ rải rác Lượng mưa tuy nhỏ nhưng vô cùng quý giá trong mùa khô hạn gay gắt của khu vực
b/ Gác khối khí và các hoàn lưu gió mùa hoạt động trong mùa hè
+ Khối khí nhiệt đói vịnh Ben Gan
Vào thời kỳ mùa hè, khối khí nhiệt đội vịnh Ben Gan hoạt động mạnh mẽ, lấn
phối bởi địa hình nên thường cho mưa giông, góp phần đáng kể vào việc hình thành mùa mưa ở trong vùng
+ Khối khí xích đạo
Trang 36Nằm trong vùng cận xích đạo nên Côn Đảo thường xuyên chịu sự chi phối của
khối khí xích đạo Trong mùa hè, khối khí xích đạo thường cho mưa dưới dạng mưa dông nhiệt lực, gió mạnh khi có dông, sau dông trời quang mây tạnh và gió nhẹ
+ Khối: khí nhiệt đới biển Tây Thái Bình Dương
Trong mùa hạ, khối khí nhiệt đới biển Tây Thái Bình Dương hướng Đông hoặc Đông Nam thường xuyên hoạt động xen kẽ với các khối khí khác, có thể gây ra mưa nhưng không kéo dài
+ Khối khí lạnh cực đới
Vào đầu và cuối múạ hè (tháng 5, 10), gió Đông Bắc phát xuất từ miền cực đới
vẫn thỉnh thoảng lấn sâu về phương Nam, thường chỉ làm dịu mát và gây gió mạnh
cấp 5-7 ở ngoài khơi Côn Đảo
-Nhân tố địa hình
Địa hình Côn Đảo chủ yếu là đồi và núi thấp, có độ cao trung bình từ 200 500m, có một vài đỉnh núi có độ cao tới gần 600m ở phía Tây, đảo có độ dốc lớn Ở phía Đông của đảo có hai thung lũng Côn Sơn và Cỏ Ống là vùng trũng, địa hình
-tương đối thấp và nằm kẹp giữa các nhánh núi ăn lan ra biển Do đặc điểm của địa hình nên nguồn nước ngọt trên đao rất hạn chế, trữ lượng nước ngọt trên bề mặt lẫn trong lòng đất nơi đây không lớn, gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân trên đảo
4.2.2 Các đặc trưng khí hậu chủ yếu
4.2.2.1 Bức xạ
Nằm ở gần xích đạo nên hàng năm lãnh thô Côn Đảo hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh: lần thứ nhất vào khoảng ngày 22, 24 tháng 4 và lần thứ hai vào khoảng ngày 18, 19 tháng 8 Khoảng thời gian hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh khá xa nhau
đã dẫn đến đặc điểm là mọi yêu tố khí hậu ở đây diễn biến trong năm theo biên trình kép Do xuất hiện mây và tác động của các dòng hoàn lưu nên các cực trị của nhiệt độ
và bức xạ mặt trời không hoàn toàn trùng đúng với thời điểm mặt trời đi qua thiên đỉnh, chúng có thể đến sớm hơn hoặc muộn hơn
Trang 37Bức xạ tông công và cân bằm bức xa trung bình thảm, năm
Số liệu bức xạ của các trạm cho thấy trung bình hàng năm vùng Đông Nam Bộ
động trong khoảng 155 - 165 kCal/cmP
R = 9,8 kCal/cmP
2
P tháng cực đại phụ vào tháng 7 với:
Q= 13,8 kCaL/cmP
2
P tháng
R = 7,8 kCaL/cmP
2
P tháng cực tiểu chính vào tháng 11 với:
Q= 11,2 kCaL/cmP
2
P tháng
R= 6,2 kCal/cmP
2
P tháng cực tiểu phụ rơi vào tháng 6 với:
Q= 12,6 kCal/cmP
2
P tháng
R = 7,0 kCal/cmP
2
P tháng
4.2.2.2.S ố giờ nắng trung bình tháng, năm
Bà Rịa-Vũng Tàu và Côn Đảo có số giờ nắng vào loại cao trong cả nước Hàng năm, nơi đây trung bình có khoảng 2.318 giờ nắng Tháng cao nhất là tháng 4, có khoảng gần 268 giờ nắng, trung bình 9 giờ nắng/ngày Tháng ít nhất là tháng 9, cũng đạt khoảng 155 giờ nắng (trung bình 5 giờ nắng/ngày)
Trang 38Do ảnh hưởng của lượng mây và mưa, nên số giờ nắng trung bình tháng, năm ưên biển thấp hơn trên đất liền Mức chênh lệch này lớn nhất vào tháng 11(60 giờ
nắng/tháng) và thấp nhất vào tháng 4 (chỉ vào khoảng 4 giờ/ tháng)
4.2.2.3.Lượng mây
a /Lượng mây tông quan
Lượng mây tông quan ỏ Côn Đảo xếp vào loại cao so với miền Đông Nam Bộ giá trị trung bình năm của lượng mây tông quan trên đất liền dao động trong khoảng 6,3 - 6,4, còn ở Côn Đảo khoảng 7,0 - 7,1 phần mười bầu trời Trong biên trình năm
của lượng mây tông quan, cực tiểu chính khoảng 5,8/10 rơi vào tháng 4 ; cực tiểu phụ vào tháng 7 (giá trị khoảng 7,6/10 bầu ười) Cực đại thứ nhất rơi vào tháng 6 (7,8-8/10
bầu trời); cực đại thứ hai vào tháng 9 (7,8-7,9/10 bầu ười)
Nói chung, Côn Đảo quanh năm nhiều mây vì đây là vùng biển nóng, âm và bốc hơi từ mặt biển mạnh
b/Lượng mây dưới
Lượng mây dưới là yếu tố có quan hệ mật thiết với lượng mưa và diễn biến mưa
vơi những đám mây đối lưa hình thành do quá trình bốc hơi từ mặt biển Buôi sáng
nền nhiệt độ thấp nên trời thường ít mây, trong sáng Sau buôi trưa, do mặt trời hun nóng mạnh mẽ, mầy đối lưu trên biển phát triển mạnh theo gió di chuyển từ ngoài khơi vào lục địa và đảo, hình thành nên những trận mưa dông vào buôi chiều Mưa dông (cường độ mưa lớn kèm theo sấm chớp, gió mạnh nhưng chóng tạnh) vào buôi chiều là đặc trưng quan trọng của Côn Đảo
Lượng mây tầng dưới còn xuất hiện nhiều vào những tháng đầu mùa đông (tháng
11 ,12) do các đợt gió mùa Đông Bắc lạnh tràn về gậy nên mưa nhỏ rải rác kéo dài, có khi tới nửa ngày trong cuối mùa mưa
Ở Côn Đảo lượng mây dưới trung bình những tháng cực đại (tháng 6, 7) khoảng 5,2/10 bầu ười Lượng mây tầng dưới thấp nhất vào tháng 4 (khoảng 3,6/10 bầu trời)
Biến trình năm của lượng mây tầng dưới cũng có dạng biến trình kép, cực đại vào tháng 6 và tháng 8 (khoảng 5,2/10 bầu trời) Cực tiểu chính trong năm rơi vào tháng 3
Trang 39(khoảng 3,6/10 bầu trời), Cực tiểu phụ rơi vào tháng 7 (khoảng 4,7/10 bầu trời) Lượng mây tầng dưới trung bình năm ở Côn Đảo là 4,6/10, còn ở Vũng Tàu là 4,3/10
la xấp xỉ 1.013mb)
Tại Côn Đảo, khí áp trong năm cao nhất vào tháng 1 (1,011,5mb), thấp nhất vào các tháng 5 và 7 (1.007,3mb) Áp suất thấp nhất tuyệt đối (chỉ khi có bão hoặc áp thấp nhiệt đới di chuyển qua đảo) tháng, năm (theo số liệu quan trắc gần 100 năm) cũng chỉ
xuống tới 1.000,7mb, nghĩa là ở đây ít khi có áp thấp sâu và bão mạnh di chuyển qua ( bão hoặc áp thấp càng mạnh thì khí áp càng giảm)
+ Tốc độ gió trung bình tháng, năm
Tốc độ gió trung bình tháng, năm tại Côn Đảo khá mạnh, đặc biệt tăng mạnh vào các tháng 11-3 tạo thành mùa gió chướng vào mùa đông Đây là giai đoạn khó khăn cho ngành khai thác, đánh bắt hải sản và vận tải trên vùng biển ven bờ cũng như ngoài khơi
Trang 40Tốc độ gió mạnh nhất trong năm vào các tháng 12-1, trung bình tháng ở Côn Đảo khoảng 3,7-4,1m/s ở trên vùng mỏ Bạch Hô Tháng có tốc độ gió trung bình yếu
nhất ở Côn Đảo là tháng 5 cũng đạt 1,4m/s và 5,4m/s ở ngoài khơi trên vùng mỏ Bạch
Hô Tốc độ gió trung bình năm trên đảo dao động trong khoảng 3-5m/s, ngoài khơi dao động trong khoảng 8-9m/s
+ Tốc độ gió mạnh nhất trong tháng và năm
Tốc độ gió mạnh nhất theo số liệu quan trắc trong vòng 50 năm gần đây tại trạm Vũng Tàu là 26m/s, tại Côn Đảo là 31m/s và ở vùng mỏ Bạch Hô là 42,5m/s
Trên vùng biển ngoài khơi Côn Đảo, tốc độ gió từ 5-15m/s chiếm tần suất tới trên 70% trong các tháng mùa đông, nhất là các tháng 12-2 là thời kỳ gió mạnh nhất,
cấp gió ll-15m/s chiếm tần suất 40-50%, hình thành mùa gió chướng, gió rất mạnh ở vùng ngoài khơi Ớ Côn Đảo, có thể do trạm quan trắc đặt trong vùng thung lũng kín gió nên số liệu không phản ánh hết tốc độ gió mạnh của khu vực
4.2.2.6 Ch ế độ nhiệt
Do nằm gần xích đạp nên nhiệt độ cao, ôn định, nóng ẩm quanh năm Nhiệt độ không khí trong năm có dạng biến trình đơn Tháng lạnh nhất trong năm giống như
miền Bắc (tháng 1) nhưng tháng nóng nhất lại là tháng 5 (trong khi đó miền Bắc và
miền Trung rơi vào tháng 7) Biên độ nhiệt độ ngày ở Côn Đảo và ngoài khơi tương đối nhỏ, khoảng 4,0-6,5°C
Nhiệt độ tối cao trung bình tháng ở Côn Đảo dao động trong khoảng 31,7°c, cao nhất vào tháng 4-5 và thấp nhất vào tháng 1 Nhiệt độ tôi thấp trung bình tháng khoảng 23,5-25,4°C, thấp nhất vào tháng 12 và cao nhất vào tháng 8