Phân tích ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy...9... Để dẫn chứng cho những mối quan hệ mắc xích đó, nhóm 3 xin được giới thiệu thông qua đề tài nghiên cứu “Mối quan hệ giữa GDP, tổngđ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I- TỔNG QUAN 2
1.1 Mô hình hồi quy bội 2
1.1.1 Mô hình hồi quy ba biến 2
1.1.2 Ý nghĩa của các hệ số 2 và 3 2
1.1.3 Sự phù hợp của hàm hồi quy 2
1.1.4 Suy diễn thống kê 3
1.2 Các khuyết tật của mô hình 5
1.2.1 Đa cộng tuyến 5
1.2.2 Phương sai sai số thay đổi 6
1.2.3 Tự tương quan 6
1.2.4 Phân phối xác suất của sai số ngẫu nhiên 6
CHƯƠNG II- KẾT QUẢ HỒI QUY CỦA CÁC MÔ HÌNH 7
2.1 Xây dựng mô hình 7
2.1.1 Biến phụ thuộc 7
2.1.2 Các biến độc lập 7
2.1.3 Mô hình hồi quy tổng thể 7
2.2 Chạy mô hình 7
2.3 Kết quả hồi quy của các mô hình 8
2.3.1 Bảng kết quả eviews: mô hình tuyến tính bình thương 8
2.3.1.1 Phân tích ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy 9
2.3.1.2 Phân tích ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy 9
Trang 32.3.1.3 Phân tích ý nghĩa của hàm hồi quy 9
2.3.1.4 Kiểm định các khuyết tật 10
2.3.1.4.1 Hiện tượng đa cộng tuyến 10
2.3.1.4.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 10
2.3.1.4.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 13
2.3.1.4.4 Kiểm định Ramsey – Reset 15
2.3.1.4.5 Tunhs chuẩn của sai số ngẫu nhiên 16
2.3.2 Mô hình Log – Log 17
2.3.2.1 Phân tích ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy 18
2.3.2.2 Phân tích ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy 19
2.3.2.3 Phân tích ý nghĩa của hàm hồi quy 19
2.3.2.4 Kiểm định các khuyết tật 19
2.3.2.4.1 Hiện tượng đa cộng tuyến 19
2.3.2.4.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 20
2.3.2.4.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 23
2.3.2.4.4 Kiểm định Ramsey – Reset 25
2.3.2.4.5 Tunhs chuẩn của sai số ngẫu nhiên 26
2.3.3 Mô hình Log – Ln 27
2.3.3.1 Phân tích ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy 28
2.3.3.2 Phân tích ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy 29
2.3.3.3 Phân tích ý nghĩa của hàm hồi quy 29
2.3.3.4 Kiểm định các khuyết tật 29
2.3.3.4.1 Hiện tượng đa cộng tuyến 29
Trang 42.3.3.4.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 30
2.3.3.4.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 33
2.3.3.4.4 Kiểm định Ramsey – Reset 35
2.3.3.4.5 Tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên 36
2.3.4 Mô hình Ln – Log 37
2.3.4.1 Phân tích ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy 38
2.3.4.2 Phân tích ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy 39
2.3.4.3 Phân tích ý nghĩa của hàm hồi quy 39
2.3.4.4 Kiểm định các khuyết tật 39
2.3.4.4.1 Hiện tượng đa cộng tuyến 39
2.3.4.4.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 40
2.3.4.4.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 43
2.3.4.4.4 Kiểm định Ramsey – Reset 45
2.3.4.4.5 Tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên 46
KẾT LUẬN 47
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU Kinh tế Hoa Kỳ có quy mô lớn nhất thế giới Đây là một nền kinh tế hỗn hợp, nơi
mà các công ty, các tập đoàn lớn và các công ty tư nhân là những thành phần chính củanền kinh tế vi mô, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế của Hoa Kỳ Kinh tế Hoa Kỳ cũngduy trì được năng suất lao động cao, GDP bình quân đầu người cao, khoảng 44.000 USD,mặc dù chưa phải cao nhất trên thế giới Để GDP Mỹ giữ vững vị trí như vậy trong thời giandài chứng tỏ trong nền kinh tế Mỹ có nhiều yếu tố tác động đến nó như: lãi suất, chi tiêu,đầu tư, tỷ giá… Mỗi yếu tố có một cách tác động riêng đến GDP, tuy nhiên cũng có nhiềuyếu tố có mối quan hệ mắc xích với nhau Để dẫn chứng cho những mối quan hệ mắc xích
đó, nhóm 3 xin được giới thiệu thông qua đề tài nghiên cứu “Mối quan hệ giữa GDP, tổngđầu tư (GI) và lãi suất (I) của nền kinh tế Mỹ trong giai đoạn 1980 -2004” nhằm xác định
sự tác động của hai yếu tố đó đến sự tăng trưởng của GDP như thế nào
Bài làm của nhóm được sự hỗ trợ từ Th.S Đàm Đình Mạnh cùng các thành viênnhóm 3 để hoàn thiện hơn Nhóm xin trân trọng cảm ơn
Quy Nhơn, ngày 09 tháng 10 năm 2012
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Mô hình hồi quy bội
Trong thực tế một yếu tố kinh tế thường chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác chứkhông phải chỉ một yếu tố Mô hình hồi quy bội giải quyết được vấn đề này, hồi quy bộithực chất là sự mở rộng của hồi quy đơn
1.1.1 Mô hình hồi quy 3 biến:
Mô hình hồi quy trong đó biến phụ thuộc Y phụ thuộc vào 2 biến giải thích X2 , X3 códạng:
2 Điều này có nghĩa là khi chúng ta giữ nguyên yếu tố X3 còn yếu tố
X2 tăng lên 1 đơn vị thì giá trị trung bình của biến Y sẽ thay đổi một lượng khoảng 2 đơnvị
Tương tự
∂E
∂X3 =
3 Điều này có nghĩa là khi chúng ta giữ nguyên yếu tố X2 còn yếu
tố X3 tăng lên 1 đơn vị thì giá trị trung bình của biến Y sẽ thay đổi một lượng 3 đơn vị.Khi đó với mẫu kích thước n từ tổng thể sẽ xác định được:
TSS: tổng bình phương sai lệch của biến phụ thuộc Y
ESS: tổng bình phương sai lệch giải thích được (tức là sai lệch gây ra bởi các biến X)RSS: tổng bình phương các phần dư
Cho biết tỉ lệ sự biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi tất cả các biến giảithích có trong mô hình
Trang 7R2 có các tính chất sau:
+ 0 ≤R2 ≤1 Tính chất này dùng để đánh giá mức độ phù hợp của hàm hồi quy
+ Giá trị của R2 đồng biến với số biến giải thích của mô hình Khi số biến trong mô hìnhcàng nhiều thì R2 càng lớn
Tính chất này được dùng làm căn cứ xem xét việc đưa thêm biến giải thích vào mô hình
1.1.4 Suy diễn thống kê
Cho mức ý nghĩa α
Kiểm định giả thuyết:
Có 3 dạng giả thuyết kiểm định như sau về hệ số hồi quy:
- Kiểm định hai phía:
Có 3 cách để xây dựng quy tắc quyết định xem là chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết H0
đó là: phương pháp khoảng tin cậy, phương pháp giá trị tới hạn và phương pháp giá trịp_value
Trang 8Ta có khoảng tin cậy cho trường hợp kiểm định hai phía là:
^βj – Se (^βj)tα/2(n – k) < βj =a j < ^βj + Se (^βj)tα/2(n – k); nếu giá trị βj =a j* không rơi vào khoảng này thì
ta bác bỏ H0
Khoảng tin cậy trong trường hợp kiểm định phía phải là:
^βj – Se (^βj)tα(n – 2) < βj =a j; nếu giá trị βj =a j* không rơi vào khoảng này thì ta bác bỏ H0
Khoảng tin cậy trong trường hợp kiểm định phía trái là:
βj =a j < ^βj + Se (^βj)tα(n – 2); nếu giá trị βj =a j* không rơi vào khoảng này thì ta bác bỏ H0
với mức ý nghĩa α cho trước, kiểm định mối quan hệ thứ tự của hệ số với các số thực
Cặp giả thuyết Tiêu chuẩn kiểm định Miền bác bỏ H0
Đây chính là kiểm định giả thuyết về ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy Nếu giả thuyết
H0 được chấp nhận tức là βj =a j không có ý nghĩa thống kê, ta có thể loại bỏ sự ảnh hưởng củabiến Xj đối với biến phụ thuộc và ngược lại
Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
H0 : R2 = 0 H0: βj =a 2 =…=βj =a k = 0
Trang 9Phát hiện đa cộng tuyến
Vấn đề đa cộng tuyến là vấn đề về bậc chứ không phải là vấn đề về loại
Vì đa cộng tuyến đề cập đến điều kiện của biến giải thích phi ngẫu nhiên nên đây làđặc điểm của mẫu chứ không phải của tổng thể Do vậy chúng ta không kiểm định tính đacộng tuyến mà chỉ đo bậc của nó
Cách phát hiện đa cộng tuyến: có mâu thuẫn giữa kiểm định T và Kiểm định F Kiểmđịnh F có ý nghĩa, tất cả các kiểm định T về hệ số góc không có ý nghĩa có đa cộng tuyến,điều ngược lại chưa chắc đã đúng
1.2.2 Phương sai sai số thay đổi
Dùng kiểm định White cross và White no cross
Dùng cho mô hình nhiều biến giải thích Hồi quy bình phương phần dư theo tổ hợp bậccao dần của các biến giải thích
Ví dụ: mô hình ban đầu: Yi = βj =a 1 + βj =a 2X2i + βj =a 3X3i+ ui
Hồi quy mô hình hồi quy phụ:
e2
i = α1 + α2X2i + α3X3i + α4X2
2i + α5X2
3i + α6X2iX3i(+…+) + vi (*)
H0: R2 = 0 mô hình ban đầu không có PSSS thay đổi
H1: R2 ≠ 0 mô hình ban đầu có PSSS thay đổi
Trang 10Mô hình hồi quy phụ: et =
H0: α1 = …=αp=0 không có tự tương quan đén bậc p
H1: ∃αj ≠ 0 (j ≠ 0) có tự tương quan bậc tương ứng
Kiểm định χ2: χqs2 = n*R2
* = (n – p)R2
*; χqs2 > χα2(p) thì bác bỏ H0
1.2.4 Phân phối xác suất của sai số ngẫu nhiên
Các suy diễn thống kê ( khoảng tin cậy, kiểm định giả thuyết) phụ thuộc giả thuyếtSSNN phân phối chuẩn Nếu SSNN không phân phối chuẩn thì các ước lượng vẫn là ướclượng tốt nhất nhưng các phân tích không dùng được
H0 : SSNN phân phối chuẩn
H1: SSNN không phân phối chuẩn
Sử dụng kiểm định Jarque – Bera
Với S là hệ số bất đối xứng, K là hệ số nhọn ( hai đặc trưng của biến ngẫu nhiên) của ei
JB = χqs2= n(S2/6 + (K – 3)2/24)
Nếu χqs2 > χα2(2) thì bác bỏ H0
Trang 11CHƯƠNG II: KẾT QUẢ HỒI QUY CỦA CÁC MÔ HÌNH
II Chạy mô hình
1 Các bước chạy mô hình:
Khởi động eviews 6
- Nhấp File/new/workfile
- Tại workfile structure type nhấp chọn unstructured/undated
- Tại mục observations nhập 100, OK
- Ta đã tạo xong một workfile có 100 quan sát
- Trong icon đối tượng C và resid là do eviews 6 tạo ra trong mọi workfile
- Vào quick chọn empty group
- Copy số liệu các biens, sau đó dán tương ứng các biến vào bảng Group UNTILED ởtrong eviews 6 Sau đó nhập tên các biến vào lần lượt là GDP, CPI, I
- Quay lại bảng workfile UNTILED đánh dấu chọn các biến trừ C và resid sau đó nhấpđôi chuột trái, chọn open equation, xuất hiện bảng Equation specification sửa lại thứ tự cácbiến như sau: GDP, C, CPI, I rồi nhấn OK Ta được bảng kết quả eviews
Trang 12- Trong bảng Equation UNTITLED, chọn view, chọn residualtests/whiteheteroskedasticity (no cross terms) và white heteroskedasticity (cross terms).
- Trong bảng Equation UNTITLED, chọn view, chọn Residual tests/Serial correlation
LM tests.Ta được bảng kết quả Bresuch-Godfrey
- Trong bảng Equation UNTITLED, chọn view, chọn Stability tests/Ramsey Resettest.Ta được bảng kết quả Ramsey Reset
- Trong bảng Equation UNTITLED chọn view, chọn Residual tests, chọn Histogram,chọn Normality test.Ta được kết quả kiểm định phân phối chuẩn của phần dư
III Kết quả hồi quy của các mô hình
3.1 Bảng kết quả eviews: Mô hình tuyến tính bình thường
Sum squared resid 74243661 Schwarz criterion 16.49372
Log likelihood -817.7785 Hannan-Quinn criter 16.44720
F-statistic 402.3352 Durbin-Watson stat 0.075630
Trang 13H0: βj =a j = 0: βj =a j không có ý nghĩa thống kê
H1: βj =a j # 0: βj =a j có ý nghĩa thống kê
^β1: vì ^β1 có P_value bằng 0.0321 < 0.05 bác bỏ H0 nên βj =a 1 có ý nghĩa thống kê
^β2: vì ^β2 có P_value = 0.0000 < 0.05, bác bỏ H0, nên β2 có ý nghĩa thống kê
^β3: Vì ^β3 có P_value = 0.0000 < 0.05, bác bỏ H0, nên β3 có ý nghĩa thống kê
3.1.2 Phân tích ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy:
- Hệ số βj =a 2 = 12.95294 > 0 phù hợp với lý thuyết kinh tế βj =a 2 = 12.95294 cho biết khi GIthay đổi 1 đơn vị thì GDP thay đổi 105 đơn vị
- Hệ số βj =a 3 = -298.0680 < 0 không phù hợp với lý thuyết kinh tế βj =a 3 = -298.0680 chobiết khi I (lãi suất) thay đổi 1 đơn vị thì GDP thay đổi 298.0680 đơn vị
3.1.3 Phân tích ý nghĩa của hàm hồi quy:
Ta thấy: P_value = 0.000000 < 0.05 nên bác bỏ H0
Do R2 = 0.892422 nên các biến độc lập như GI, I (lãi suất) trong mô hình có thể giảithích được 89.24% cho GDP Còn 10.76% phụ thuộc vào các yếu tố ngẫu nhiên khác ngoài
mô hình
Nhận xét: hàm hồi quy phù hợp
3.1.4 Kiểm định các khuyết tật.
3.1.4.1Hiện tượng đa cộng tuyến
Sử dụng mâu thuẫn giữa kiểm định T và F:
Trang 143.1.4.2Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Kiểm định White không có hệ số chéo
Heteroskedasticity Test: White
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 12/05/12 Time: 23:32
Sample: 1 100
Included observations: 100
Trang 15 Kiểm định White có hệ số chéo
Heteroskedasticity Test: White
F-statistic 3.100906 Prob F(5,94) 0.0123
Obs*R-squared 14.15880 Prob Chi-Square(5) 0.0146
Scaled explained
SS 6.542872 Prob Chi-Square(5) 0.2569
Trang 16Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Nhận xét: Vậy kiểm định White có hệ số chéo cho thấy mô hình gốc (1) có phương
sai sai số thay đổi
3.1.4.3Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Dùng phương pháp BG
Trang 17Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 1179.205 Prob F(1,96) 0.0000
Obs*R-squared 92.47180 Prob Chi-Square(1) 0.0000
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Mô hình hồi quy tổng thể: GDP i = β 1 + β 2 GI i + β 3 I i + u i (k-1;n-k)1)
Mô hình hồi quy phụ: ei = (β 1 + β 2 GI i + β 3 I i ) + α1*ei-1 + vi
Kiểm định cặp giả thuyết:
H0: (1) không có tự tương quan
Trang 18FITTED^2 3.97E-05 1.21E-05 3.288566 0.0014
R-squared 0.903314 Mean dependent var 6685.672
Trong đó mô hình hồi quy phụ giá trị Fitter chính là ước lượng cho biến phụ thuộc
Do đó mô hình hồi quy phụ có dạng:
Trang 19H0 : α1 = 0 : Mô hình gốc không thiếu biến
H1: α1 # 0: Mô hình gốc thiếu biến
Ta có P_value kiểm định F bằng 0.000000 < 0.05 bác bỏ H0
Nhận xét: với mức ý nghĩa α= 5% mô hình gốc thiếu biến
3.1.4.5Tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên:
Để kiểm tra xem sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn hay không ta sử dụng tiêu chuẩnJarque-bera (JB)
Kiểm định cặp giả thuyết:
H0 : SSNN phân phối chuẩn
H1 : SSNN không có phân phối chuẩn
Trang 203.2 Mô hình log-log
Dependent Variable: LOG(GDP)
Method: Least Squares
squared 0.930089 S.D dependent var 0.420024S.E of regression 0.111057
Akaike info criterion
1.528001Sum squared resid 1.196370 Schwarz criterion
1.449846Log likelihood 79.40006
Hannan-Quinn criter
1.496370F-statistic 659.5424 Durbin-Watson stat 0.168175Prob(F-statistic) 0.000000
- Mô hình hồi quy mẫu:
SRM: logGDP^ i= ^β1+ ^β2 logGIi + ^β3 logIi + ei
Hàm hồi quy mẫu tương ứng :
logGDP^ i= ^β1+ ^β2 logGIi + ^β3 logIi
Trang 21H1 : βj =a j ≠ 0 : βj =a j có ý nghĩa thống kê.
+ Vì β1 có P_value = 0.0000 < 0.05, bác bỏ H0, nên β1 có ý nghĩa thống kê
+ Vì β2 có P_value = 0.0000 < 0.05, bác bỏ H0, nên β2 có ý nghĩa thống kê
+ Vì β3 có P_value = 0.0000 < 0.05 ,bác bỏ H0, nên β3 có ý nghĩa thống kê
3.2.2Ý nghĩa kinh tế của hệ số hồi quy:
^β2 =0.809758 > 0 phù hợp với lý thuyết kinh tế ^β2 =0.809758 cho biết khi GI thayđổi 1% thì GDP thay đổi 0.809758%
^β3= -0.536261 < 0 không phù hợp với lý thuyết kinh tế
3.2.3 Kiểm định sự phù hợp hàm hồi quy:
LogGDP i = β 1 + β2logGI i + β3logI i + u i (k-1;n-k)2)
Cho α =5% với mọi kiểm định
H0 : R2
phụ =0 ( hàm hồi quy (2) không phù hợp)
H1 : R2
phụ ≠0 ( hàm hồi quy (2) phù hợp)P- value( Fqs) = 0.000000 < 0.05 , bác bỏ H0 , thừa nhận H1
Do R2 = 0.931501 nên các biến độc lập như GI, lãi suất I trong mô hình giải thíchđược 93.1501% cho GDP Còn 6.8499% phụ thuộc vào các yếu tố ngẫu nhiên khác ngoài môhình
Nhận xét: mô hình (2) phù hợp
3.2.4 Kiểm định các khuyết tật:
3.2.4.1 Hiện tượng đa cộng tuyến:
Sử dụng mâu thuẫn giữa kiểm định T và F:
Ta sử dụng mô hình: logGDP i = β1 + β2 logGI i + β3 logI i (k-1;n-k)2)
Xét các kiểm định T về hệ số góc:
H0 : β1= 0 P_value = 0.0000 < 0.05
H1 : β1 ≠0 bác bỏ H0
Trang 223.2.4.2Hiện tượng phương sai sai số thay đổi:
Kiểm định White không có hệ số chéo:
Mô hình hồi quy phụ có dạng:
ei2 = α1+α2 logGIi+α3 logIi+α4 (logGIi )2 + α5 (logIi )2+ vi
Với mô hình hồi quy phụ ta kiểm định cặp giả thuyết:
H0 : R2
phụ =0 Mô hình (2) không có phương sai sai số (PSSS) thay đổi
H1 : R2
phụ ≠ 0 Mô hình (2) có phương sai sai số thay đổi
Heteroskedasticity Test: White
F-statistic 4.303562 Prob F(2,97) 0.0162
Obs*R-squared 8.150135 Prob Chi-Square(2) 0.0170
Scaled explained
SS 6.006710 Prob Chi-Square(2) 0.0496
Trang 23Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
5.589986Sum squared resid 0.020595 Schwarz criterion
5.511831Log likelihood 282.4993
Hannan-Quinn criter
5.558355F-statistic 4.303562 Durbin-Watson stat 0.349068
0.05(2) bác bỏ H0, nên mô hình hồi quy phụ phù hợp
Do đó, mô hình hồi quy ban đầu có hiện tượng PSSS thay đổi
Kiểm định White có hệ số chéo:
Mô hình hồi quy phụ có hệ số chéo:
ei2 = α1+α2 logGIi +α3 (logGIi )2 +α4 logGIi* logIi +α5 logIi + α6 (logIi )2 + vi
Với mô hình hồi quy phụ ta kiểm định cặp giả thuyết:
H0 : R2 =0 Mô hình ban đầu không có phương sai sai số (PSSS) thay đổi