Nhiệm vụ của công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng trong thời gian đến 74 3.2.. Tuy nhiên, từ trước đến nay, các NHTM Việt Nam n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐINH THỊ THU PHƯƠNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐINH THỊ THU PHƯƠNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng – Năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Đinh Thị Thu Phương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ 7
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại 8
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.2.1 Khái niệm và các loại hình nghiệp vụ tín dụng ngân hàng 10
1.2.2 Vai trò của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng 11
1.2.3 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng 12
1.2.4 Rủi ro tín dụng 12
1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.3.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 13
Trang 51.3.2 Sự cần thiết phải kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
trong ngân hàng thương mại 13
1.3.3 Nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng 16
1.3.4 Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại 17
1.3.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 20
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 26
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Mô hình tổ chức quản lý 27
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 28
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 30
2.2.1 Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 30
2.2.2 Kết quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 44
2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 51
Trang 62.3.1 Nhân tố bên trong 51
2.3.2 Nhân tố bên ngoài 65
2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 67
2.4.1 Những kết quả đạt được 67
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 72
3.1 CƠ SỞ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 72
3.1.1 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng 72
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng của NHTM Cổ phần Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2020 73
3.1.3 Nhiệm vụ của công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng trong thời gian đến 74 3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 75
3.2.1 Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng để đáp ứng yêu cầu của kiểm tra, kiểm soát nội bộ hiện đại 75
Trang 73.2.2 Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát theo hướng đánh giá rủi ro tín dụng, tăng cường khả năng phát hiện kịp thời các khoản vay có vấn đề nhằm nâng cao chất lượng tín dụng 78 3.2.3 Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ có trình
độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt 80 3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, phúc tra hoạt động tín dụng tại Chi nhánh 85 3.2.5 Tổ chức giao ban định kỳ công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 86 3.2.6 Một số giải pháp khác 87 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN TỐT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 88 3.3.1 Đối với Chính phủ 88 3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 89 3.3.3 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
vực 15
Vietinbank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam Vietinbank Bắc Đà Nẵng Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi
nhánh Bắc Đà Nẵng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Tình hình huy động vốn, cho vay, thu nhập tại
Vietinbank Bắc Đà Nẵng trong 3 năm 2011 – 2013 29
2.2 Số lượng các cuộc KSNB hoạt động tín dụng tại
Vietinbank Bắc Đà Nẵng qua các năm 2011 – 2013 45
2.3 Số lượng hồ sơ tín dụng được kiểm tra tại Vietinbank
2.6 Thống kê tình hình nhân sự tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng 58
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro, gian lận và nếu không có những biện pháp kiểm soát kịp thời sẽ gây ra những tổn thất lớn không chỉ cho ngân hàng mà còn tác động xấu đến cả nền kinh tế
Để giúp các NHTM giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra trong suốt quá trình hoạt động, nhất thiết phải xây dựng một hệ thống KSNB đầy đủ và hiệu quả
Hệ thống KSNB hữu hiệu sẽ đảm bảo tài sản của các ngân hàng được sử dụng một cách hợp lý, duy trì mức độ tin cậy của các thông tin tài chính và sự tuân thủ luật lệ, quy định qua đó tạo niềm tin vững chắc cho khách hàng, cổ đông
và cả đối tác
Trong các hoạt động của ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất và tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Tuy nhiên, đây cũng được đánh giá là một trong những loại nghiệp vụ phức tạp và
có độ rủi ro cao Do đó, muốn tồn tại và phát triển, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống KSNB chặt chẽ, hiệu quả của NHTM đối với hoạt động tín dụng sẽ góp phần rất quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành trong hoạt động tín dụng
Tuy nhiên, từ trước đến nay, các NHTM Việt Nam nói chung và NHTM Cổ phần Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng nói riêng chỉ mới chú trọng đến việc xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với mục tiêu phát triển của ngân hàng; thiết kế các quy trình tín dụng phù hợp với các quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng nhưng chưa chú trọng hoàn thiện công tác KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng Chính sự khiếm khuyết này đã tạo kẻ hở cho các sai phạm về nghiệp vụ và đạo đức của những người làm công tác tín dụng và không tạo sự cảnh báo kịp thời về các khoản tín dụng có vấn đề cho
Trang 12các cấp lãnh đạo của ngân hàng dẫn đến chất lượng tín dụng không cao, tỷ lệ
nợ xấu của các NHTM ngày một tăng và nghiêm trọng hơn, ngày càng có nhiều vụ án liên quan đến tội phạm trong lĩnh vực NH với quy mô ngày càng lớn Từ thực trạng đó cho thấy cần phải nâng cao nhận thức về vai trò của công tác KSNB hoạt động tín dụng đóng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng
Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại NHTM Cổ phần Công Thương chi nhánh Bắc Đà Nẵng và với mong muốn vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, học viên lựa chọn đề tài: “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động KSNB nói chung và KSNB hoạt động tín dụng nói riêng của NHTM
- Nghiên cứu toàn diện hoạt động tín dụng, mô tả và phân tích đúng thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng từ đó đánh giá các ưu điểm và tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng của NHTM
Cổ phần Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
- Đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng công tác KSNB hoạt động tín dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM
Cổ phần Công thương chi nhánh Bắc Đà Nẵng
* Câu hỏi nghiên cứu
- Đánh giá công tác tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng có chặt chẽ
và hiệu quả không?
- Kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tín dụng tại Chi nhánh có tuân theo các quy định của pháp luật, các quy trình, chính sách tín dụng do Hội đồng quản trị và Ban điều hành Ngân hàng đề ra hay không?
Trang 13- Đánh giá nhận xét các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội
bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về công tác KSNB đối với hoạt động tín dụng của NHTM Cổ phần Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng Đặc biệt, tác giả tập trung vào nghiệp vụ cho vay – một trong những nghiệp vụ được coi là phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro nhất
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp phân tích tổng hợp và phân tích thống kê, khảo sát thực tế
để làm rõ bản chất, nội dung của KSNB đối với hoạt động tín dụng tại NHTM
Cổ phần Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ hoạt động
tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công thương chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Trang 14* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt khoa học: Hệ thống được lý luận về kiểm soát nội bộ và
kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá được thực trạng của công tác kiểm soát
nội bộ hoạt động tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội
bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến tháng 2013 Từ đó, đề tài rút ra được những kết quả, những tồn tại và đề ra các biện pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua nghiên cứu, tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM như:
- Luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương” của tác
giả Phan Thụy Thanh Thảo (2007), Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận văn phản ánh thực trạng hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng trong các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương trên cơ sở hệ thống lý thuyết của COSO Tuy nhiên, phạm vi tiếp cận của tác giả là đánh giá thực trạng KSNB hoạt động tín dụng của một nhóm NHTM Do đó, đánh giá của tác giả chỉ mang tính chất chung chung, chưa đi vào phân tích thực tiễn của một ngân hàng cụ thể Trong khi đó, ở mỗi NH khác nhau thì công tác KSNB nói chung cũng như KSNB hoạt động tín dụng nói riêng sẽ có những đặc thù khác nhau
Vì vậy, các giải pháp mà tác giả đưa ra chỉ là những định hướng chung, chưa phải là giải pháp thiết thực đối với một NH cụ thể nào
- Luận văn “Tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng” (2011) của tác
Trang 15giả Phạm Thị Mỹ Ly Trong phần cơ sở lý luận tác giả chỉ nêu được một số khái niệm về KSNB, phân loại, các nguyên tắc hoạt động của hệ thống KSNB trong các NHTM Tuy nhiên các nội dung quan trọng của công tác KSNB vẫn chưa được nêu trong đề tài Chẳng hạn, các nội dung chính của công tác KSNB của hoạt động tín dụng chưa được nêu trong luận văn Ở phần thực trạng, do tác giả không đưa ra các tiêu chí để đánh giá hiệu quả nên các kết luận đưa ra chỉ mang tính chất cảm tính, chưa thuyết phục Kéo theo, những giải pháp tác giả nêu ra chưa sát với tình hình thực tiễn tại chi nhánh
- Luận văn “Tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Quân đội – Chi Nhánh Đà Nẵng” (2011) của tác giả Phạm
Thị Trà My Nhìn chung, luận văn đã đánh giá thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM CP Quân đội – Chi nhánh Đà Nẵng thông qua những mặt đạt được và những tồn tại Từ đó tác giả đưa giải pháp tăng cường công tác KSNB hoạt động tín dụng tại NH Tuy nhiên, luận văn này được tác giả tiếp cận thiên về mặt kế toán, chưa đề cập đến mục đích của công tác KSNB hoạt động tín dụng là kiểm soát quy trình tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho NH
- Luận văn “Tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại Dương” (2012) của tác giả Lê Thanh Lũy Tác giả đã phản
ánh khá đầy đủ các khái niệm cũng như nội dung về KSNB nói chung và KSNB hoạt động tín dụng tại một ngân hàng theo quan điểm của COSO Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa phân tích được những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác KSNB hoạt động tín dụng cũng như chưa đưa ra các tiêu chí để đánh giá hiệu quả công tác KSNB làm cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng công tác KSNB tại ngân hàng Trong phần thực trạng, tác giả Lê Thanh Lũy đã lựa chọn phương pháp phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi Tuy nhiên, bảng câu hỏi của tác giả lại chưa phản ánh được mục đích cụ thể của tác giả, chưa có
Trang 16tính logic với phần thực trạng của bài, chưa thuyết phục
- Luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” (2013) của
Nguyễn Thị Quỳnh Tâm Luận văn đã đánh giá được thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Agribank dựa trên các tiêu chí, phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB hoạt động tín dụng tại Agribank Việt Nam Tuy nhiên, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác KSNB hoạt động tín dụng mà tác giả nêu là chưa đầy đủ và thiếu tính hệ thống Tác giả Đinh Thị Thu Phương có tham khảo các tiêu chí đánh giá của đề tài này để làm cơ sở lý luận cũng như phân tích, đánh giá ở phần thực trạng trong luận văn của mình
Tóm lại, nhìn chung các luận văn trên đã hệ thống hóa được lý luận
chung về KSNB và đánh giá thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng của từng NH để đưa ra các giải pháp, các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng Tuy nhiên, việc nghiên cứu các đề tài này còn một
số giới hạn như phân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ chưa được đầy đủ, chưa làm rõ được bản chất của KSNB hoạt động tín dụng, các giải pháp đưa ra chưa gắn với thực trạng
Nghiên cứu đề tài “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng” sẽ kế thừa một số nội dung về
cơ sở lý luận của các đề tài trước Tiếp theo tiến hành nêu thêm một số nội dung của công tác KSNB, đặc biệt trong phần thực trạng, tác giả sẽ phân tích
cụ thể công việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh sẽ được từng bộ phận, từng cán bộ thực hiện như thế nào, từ đó đánh giá những kết quả đạt được và các mặt còn hạn chế của công tác KSNB tại chi nhánh Và cuối cùng tác giả đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Trang 17CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ
Dưới góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm soát nội
bộ Tuy nhiên, hiện nay định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất và sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới đó là định nghĩa của COSO
Báo cáo của COSO được công bố dưới tiêu đề “Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất” đã định nghĩa về kiểm soát nội bộ như sau:
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
+ Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động
+ Sự tin cậy của báo cáo tài chính
+ Sự tuân thủ pháp luật và các quy định.”
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS – Basel Committee on Banking Supervision) cũng dựa trên báo cáo COSO 1992 để đưa ra lý thuyết
về kiểm soát nội bộ ngân hàng Báo cáo Basel 1998 đã định nghĩa kiểm soát nội bộ trong ngân hàng như sau:
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi Hội đồng Quản trị, các nhà quản lý cao cấp và nhân viên Nó không chỉ là một thủ tục hay chính sách được thực hiện tại một thời điểm cụ thể mà là một hoạt động liên tục ở mọi cấp trong ngân hàng Hội đồng Quản trị, các nhà quản lý cao cấp có
Trang 18trách nhiệm thiết lập một nền văn hóa thích hợp để trợ giúp cho quá trình kiểm soát nội bộ cũng như liên tục giám sát sự hữu hiệu của nó, tuy nhiên mỗi
cá nhân trong tổ chức phải tham gia quá trình này Các mục tiêu chính của kiểm soát nội bộ được phân loại như sau:
+ Sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động
+ Sự tin cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin tài chính và quản trị + Sự tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan.”
Theo quy định tại Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 quy định về Hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì:
“Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp theo quy định tại Thông tư này và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.”
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại
Để hệ thống KSNB của NHTM hoạt động có hiệu quả cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Các rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và
mục tiêu hoạt động của NHTM phải được nhận dạng, đo lường, đánh giá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp quản
lý rủi ro thích hợp Khi có sự thay đổi về mục tiêu kinh doanh, sản phẩm, dịch
vụ và hoạt động kinh doanh mới, NHTM phải rà soát, nhận dạng rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy định kiểm soát nội bộ phù hợp
- Nguyên tắc 2: Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ là một phần
Trang 19không tách rời các hoạt động hằng ngày của NHTM Kiểm soát nội bộ được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiện ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ tại tất
cả các đơn vị, bộ phận của NHTM
- Nguyên tắc 3: Phân cấp ủy quyền phải được thiết lập, thực hiện hợp
lý, cụ thể, rõ ràng, tránh xung đột lợi ích; bảo đảm một cán bộ không đảm nhiệm cùng một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm bảo mọi cán bộ trong NHTM không có điều kiện để thao túng hoạt động, không minh bạch thông tin phục vụ cho mục đích cá nhân hoặc che giấu hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy định nội bộ của NHTM
- Nguyên tắc 4: Bảo đảm chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quy
định và phải có hệ thống thông tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tình hình tuân thủ trong NHTM và tình hình kinh tế, thị trường bên ngoài hợp lý, tin cậy, kịp thời nhằm phục vụ cho công tác quản trị, điều hành hiệu quả
- Nguyên tắc 5: Hệ thống thông tin, công nghệ thông tin của NHTM
phải được giám sát, bảo vệ hợp lý, an toàn và phải có cơ chế quản lý dự phòng độc lập nhằm xử lý kịp thời những tình huống bất ngờ, bao gồm cả thiên tai, cháy, nổ, hệ thống bị xâm nhập, đảm bảo tuân thủ các quy định về
an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin của ngành ngân hàng, đảm bảo hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Nguyên tắc 6: Bảo đảm cán bộ, nhân viên của NHTM đều phải hiểu
được tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát nội bộ; vai trò của từng cá nhân trong quá trình kiểm soát nội bộ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao và phải thực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định, quy trình kiểm soát nội
bộ liên quan
- Nguyên tắc 7: Người điều hành bộ phận, đơn vị nghiệp vụ và cá nhân
Trang 20có liên quan phải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; các tồn tại, bất cập của hệ thống kiểm soát nội
bộ phải được báo cáo kịp thời với cấp quản lý trực tiếp; các tồn tại, bất cập lớn có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ rủi ro phải được báo cáo ngay cho Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát
- Nguyên tắc 8: Cá nhân, bộ phận ở các cấp của NHTM phải thường
xuyên, liên tục kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình nội bộ có liên quan và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt động nghiệp vụ được giao trước NHTM và trước pháp luật
- Nguyên tắc 9: Lãnh đạo đơn vị, bộ phận của NHTM phải báo cáo về
kết quả tự đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình; đề xuất biện pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) gửi lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp theo định kỳ hoặc đột xuất, theo yêu cầu của lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm và các loại hình nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
a Khái niệm tín dụng
Tín dụng có nguồn gốc từ tiếng La tinh tức là sự tin tưởng, tín nhiệm hoặc nói khác đi là sử dụng sự tin tưởng hoặc tín nhiệm để thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian nhất định
Tín dụng ngân hàng vì vậy được hiểu là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa ngân hàng – là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng kỳ hạn
Trang 211.2.2 Vai trò của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
a Đối với bản thân ngân hàng thương mại
Tín dụng là nghiệp vụ truyền thống Nghiệp vụ tín dụng mà chủ yếu là cho vay được xem là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại
Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của Tài sản Có của NHTM Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làm cho tình hình tài chính của NHTM bị đe dọa
Về mặt kinh doanh, cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất
do nó luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng Hơn nữa, hoạt động tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng và phát triển thờm các hoạt động dịch vụ của ngân hàng Một khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng không chỉ đơn thuần sử dụng một sản phẩm mà còn sử dụng kèm theo các dịch vụ ngân hàng khác như: chuyển tiền, mở L/C, kinh doanh ngoại tệ,… từ đó, ngân hàng sẽ phát huy được tính đa năng của mình và hiệu quả kinh doanh mang lại không chỉ từ hoạt động tín dụng mà còn từ các hoạt động dịch vụ khác
Trang 22b Đối với nền kinh tế
Hoạt động tín dụng của NHTM có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc cung ứng một lượng vốn lớn cho nền kinh tế nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng đầu tư, tạo việc làm, nâng cao đời sống xã hội
1.2.3 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo ba nguyên tắc sau:
(1) Vốn vay phải có mục đích, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả
(2) Vốn vay phải có đảm bảo
(3) Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn gốc lẫn lãi
1.2.4 Rủi ro tín dụng
a Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu hồi được đầy đủ cả vốn gốc và lãi của khoản vay hoặc việc thanh toán
nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn đã thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng vay
b Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Việc phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định các hoạt động KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng Trong NHTM, rủi ro tín dụng thường phát sinh do các nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân khách quan
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra do những nguyên nhân khách quan sau: Khách hàng vay không có phẩm chất tốt, gian lận; Môi trường kinh doanh thay đổi ảnh hưởng đến tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng; Tài sản đảm bảo do ngân hàng nắm giữ bị sụt giảm giá trị; hoặc các nguyên nhân khách quan khác có liên quan đến môi trường kinh doanh như: tình hình an
Trang 23ninh, chính trị trong nước và khu vực không ổn định; do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát; do sự phát sinh bất ngờ của thiên tai, hỏa hoạn
- Nguyên nhân chủ quan
Rủi ro tín dụng cũng có thể xảy ra do các nguyên nhân chủ quan thuộc
về ngân hàng như: Nhân viên tín dụng không thẩm định rõ tư cách khách hàng vay; Phân tích tín dụng không chính xác do năng lực phân tích kém; Quy trình tín dụng không đầy đủ, không chặt chẽ dẫn đến các sai sót nghiệp vụ; Công tác giám sát các khoản vay không chặt chẽ nên không phát hiện kịp thời các khoản nợ có vấn đề; Ngân hàng không rút kinh nghiệm về những sai lầm đã mắc dẫn đến các lỗi lặp đi lặp lại nhiều lần
1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
KSNB hoạt động tín dụng là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát đối với hoạt động tín dụng được thiết lập trong nội
bộ ngân hàng nhằm đảm bảo thực hiện ba mục tiêu:
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng an toàn và hiệu quả;
- Hệ thống thông tin, sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động tín dụng chính xác, đáng tin cậy và kịp thời;
- Đảm bảo hoạt động tín dụng trong ngân hàng phải tuân thủ theo các quy định, các cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành, các chiến lược, các chính sách kinh doanh và quy trình nghiệp vụ mà các cấp lãnh đạo quản lý và điều hành của ngân hàng đã quy định
1.3.2 Sự cần thiết phải kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại
Như đã đề cập ở phần trên, tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất của ngân hàng và tiềm ẩn khá nhiều rủi ro Một khi rủi ro xảy ra thì
Trang 24gây tổn thất rất lớn cho NHTM và nếu không có biện pháp xử lý phù hợp, kịp thời cũng có thể dẫn đến đổ vỡ không chỉ ngân hàng đó mà còn phản ứng dây chuyền sang các ngân hàng khác, thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến cả hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế Đây không phải chỉ là đề cập vấn đề
có thể xảy ra mà điều đó đã và đang xảy ra trong thực tế Cụ thể:
Năm 2008 đánh giá dấu hiệu hậu quả rủi ro hoạt động tín dụng mà các ngân hàng thương mại Mỹ phải gánh chịu khi các ngân hàng này phải đối mặt với những khoản nợ kếch xù Đây cũng là năm bùng nổ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Ngân hàng thương mại lớn nhất nước Mỹ – Washington Mutal Inc (WaMu) đã sụp đổ do sức nặng của những khoản nợ xấu khổng lồ buộc phải đóng cửa và hệ lụy kéo theo là sự khó khăn, điêu đứng của các ngân hàng khác, của các công ty và của cả nền kinh tế
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây cũng đã xảy ra nhiều vụ án tín dụng mà hậu quả là gây ra tổn thất rất lớn cho các ngân hàng không chỉ về tài chính mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của ngân hàng, làm mất lòng tin của công chúng vào hệ thống NHTM nói chung Điển hình là vụ án Lã Thị Kim Oanh được xét xử vào đầu năm 2004 Bài học rút ra từ vụ án này là các quan chức ngân hàng có liên quan như: Ngân hàng TMCP Hàng Hải, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã vi phạm nguyên tắc, đó là không tôn trọng các quy tắc kinh doanh và quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng ngân hàng Từ đó kéo theo sai phạm dây chuyền của cấp thực hiện nghiệp vụ tín dụng: không tuân thủ các nguyên tắc cho vay là phải thẩm định phương án vay vốn và kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay dẫn đến tổn thất cho ngân hàng và không thu hồi được nợ vay Cũng vào năm 2004, vụ án Nguyễn Trọng Quý và đồng bọn làm giả hợp đồng kinh tế, chứng từ gốc để chiếm đoạt tiền vay của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh 5 trên 35 tỷ
Trang 25đồng là một ví dụ về tổn thất của ngân hàng do có sự cấu kết chặt chẽ của bọn lừa đảo với các cán bộ ngân hàng biến chất Bài học rút ra từ vụ án này là: Ngân hàng đã thiếu rèn luyện các cán bộ ngân hàng về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm của người làm công tác tín dụng, ngân hàng đã không có sự phát hiện, cảnh báo kịp thời để ngăn chặn các hành vi sai phạm nên các sai phạm đã tài diễn liên tục trong thời gian dài Tiếp theo là vụ
án làm giả hồ sơ để vay vốn của Nguyễn Quý, Trần Văn Mò và đồng bọn đã gây ra thiệt hại gần 6 tỷ đồng cho 03 NHTM, trong đó có Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh 5 Qua vụ án này cho thấy, các cán bộ tín dụng đã không thực hiện các quy trình về thẩm định, kiểm tra, giám sát khi cho vay nhưng vẫn đề xuất cho vay và không kiểm tra sau cho vay nhưng vẫn lập biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay và xác nhận việc sử dụng vốn vay đúng mục đích Các cấp quản lý trực tiếp về tín dụng tại các ngân hàng trên đã quá bất cẩn, lơ đễnh, không kiểm tra, không xem xét lại kết quả thẩm định và việc giám sát khoản vay của CBTD Và gần đây nhất là vụ án dùng hồ sơ giả để vay tiền chiếm đoạt gần 4.000 tỷ đồng – số tiền được coi là lớn nhất từ trước đến nay của Huỳnh Thị Huyền Như, một cán bộ của Ngân hàng TMCP Công Thương Đến nay, dư luận vẫn rất xôn xao về hậu quả của vụ án hết sức nghiêm trọng này Nguyên nhân vụ án này là do hành vi trái pháp luật của bà Như gây ra Tuy nhiên, qua đây cũng cho thấy các cán bộ của Phòng giao dịch Ngân hàng Công thương đã vi phạm quy định về cho vay, đề xuất lãnh đạo duyệt cho vay, ký hợp đồng cho vay mà không có mặt của người vay hoặc người bảo lãnh tại Ngân hàng Cũng như việc thiếu kiểm soát, lỏng lẻo trong quản lý của ngân hàng Vietinbank là điều kiện cho Như thực hiện mục đích của mình một cách dễ dàng hơn
Tóm lại, qua những ví dụ điển hình trên và thực trạng ngày càng nhiều
vụ án tín dụng nghiêm trọng xảy ra tại nhiều ngân hàng, một lần nữa có thể
Trang 26khẳng định rằng trong hoạt động ngân hàng, tổn thất kinh doanh là điều khó tránh khỏi Đặc biệt hoạt động tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất,
có nhiều khả năng xảy ra sai sót, gian lận và gây tổn thất nhiều nhất cho các NHTM Cũng thông qua các vụ án đó, có thể thấy nguyên nhân gây ra những rủi ro, tổn thất nghiêm trọng cho ngân hàng bên cạnh những nguyên nhân khách quan thuộc về khách hàng còn có sự góp mặt của nhiều nguyên nhân chủ quan, chẳng hạn như việc không chấp hành đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng cũng như thiếu sự quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các cấp lãnh đạo ngân hàng Để quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế tổn thất cho ngân hàng, ngoài việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ
để kiểm soát và ngăn ngừa các yếu tố bên ngoài dẫn đến rủi ro tín dụng thì việc xây dựng một hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng hữu hiệu và hiệu quả sẽ có tác dụng rất lớn nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu các nguyên nhân chủ quan gây ra rủi ro tín dụng
Bằng chức năng, nhiệm vụ và hoạt động cụ thể của mình , KSNB góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Bởi vì KSNB thực hiện kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng, kịp thời phát hiện hay có những đánh giá về tính tuân thủ hoạt động tín dụng của ngân hàng Trên cơ
sở đó phát hiện kịp thời những sai sót, những hạn chế trong hoạt động tín dụng làm cho hoạt động tín dụng mang lại hiệu quả cao hơn Đảm bảo cho hoạt động tín dụng tuân thủ đúng các chuẩn mực, chính sách, quy định của pháp luật Tóm lại, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng là công tác quan trọng giúp ngân hàng dự đoán, nhận biết và kiểm soát được rủi ro tín dụng một cách hiệu quả
1.3.3 Nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
Để làm tốt chức năng của mình, bộ máy kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng có nhiệm vụ sau:
Trang 27Thứ nhất, kiểm tra xác định độ tin cậy của các tài liệu liên quan đến
nghiệp vụ cấp tín dụng, đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy định của Nhà nước đối với NHTM về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ tín dụng, các quy định của bản thân ngân hàng đối với các bộ tín dụng
Thứ hai, phát hiện và ngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp luật; gian
lận trong quản lý tín dụng, trong bảo vệ tài sản, nguồn vốn của Ngân hàng Nắm bắt và báo cáo, cảnh báo kịp thời các vụ việc, rủi ro tiềm ẩn phát sinh trong hoạt động tín dụng
Thứ ba, đề xuất các biện pháp xử lý, khắc phục sai sót, kiến nghị xử lý
những vi phạm xảy ra trong hoạt động tín dụng
1.3.4 Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Theo quan điểm của COSO, Basel 1998 và thông tư NHNN ngày 29/12/2011 quy định về kiểm soát nội bộ là phải được thiết kế cài đặt ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ của tất cả các bộ phận Chính vì vậy, chúng ta có thể hiểu rằng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng là bao gồm kiểm soát tất cả các hoạt động liên quan đến tín dụng như thẩm định tín dụng, thẩm định tài sản đảm bảo, giải ngân, giám sát sau vay, xử lý nợ và các công việc tổ chức, thực hiện kiểm tra kiểm soát của bộ máy KSNB Dưới đây là nội dung chi tiết:
44/2011/TT-a Công tác tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
KSNB hoạt động tín dụng là hoạt động giám sát, kiểm tra kiểm soát việc tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, quy trình nội bộ đã được thiết lập trong NHTM; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trên, NHTM phải thiết lập bộ máy tổ chức KSNB Tùy theo quy định của pháp luật và NHNN mà bộ máy KTKSNB là đơn vị trực thuộc Ban điều hành, dưới sự chỉ đạo trực tiếp
Trang 28của Tổng Giám đốc hay trực thuộc Hội đồng Quản trị, dưới sự chỉ đạo của Ban Kiểm soát Và cũng tùy theo quy định mà bộ máy KTKSNB được tổ chức theo mô hình khác nhau Trước đây, khi hoạt động KSNB mới hình thành, bộ máy KTKSNB thường được tổ chức thành hệ thống nhất theo ngành dọc từ Trụ sở chính đến tận chi nhánh Những năm về sau bộ máy KSNB ngày càng được cải thiện, đổi mới nhằm đảm bảo nguyên tắc độc lập trong hoạt động, đánh giá, kết luận, kiến nghị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
Phạm vi hoạt động của bộ máy KTKSNB là:
+ Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, quy trình nội bộ của các đơn vị, bộ phận trong NHTM
+ Kiểm tra, kiểm soát đột xuất theo yêu cầu của Ban lãnh đạo
Công việc tổ chức kiểm tra, KSNB được thực hiện như sau:
+ Xây dựng kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch kiểm tra trực tiếp hàng năm/quý/tháng đối với các chi nhánh trình HĐQT hay Tổng Giám đốc phê duyệt
+ Xây dựng, trình duyệt đề cương, nội dung kiểm tra và thành lập các Đoàn kiểm tra/tổ kiểm tra tại các đơn vị, chi nhánh
+ Bộ máy KTKSNB hoạt động theo phương thức giám sát từ xa và kiểm tra trực tiếp
b Công tác giám sát từ xa đối với hoạt động tín dụng
- Mục tiêu giám sát từ xa:
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hoạt động tín dụng của các chi nhánh trên cơ sở theo dõi, phân tích dữ liệu hoạt động trên chương trình phần mềm kế toán và các báo cáo nghiệp vụ của các phòng ban tại Hội sở, Sở giao dịch, chi nhánh gửi đến định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của Ban lãnh đạo
Trang 29- Các nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra tình hình thanh toán nợ gốc, lãi đến hạn; danh mục cho vay, giới hạn tín dụng, dư nợ cho vay so với giá trị tài sản đảm bảo của tất cả khách hàng tại các Chi nhánh của toàn hệ thống…
+ Trên cơ sở kiểm tra thường xuyên kết hợp với kết quả kiểm tra định
kỳ cũng như kiểm tra đột xuất, bộ máy KTKSNB sẽ nhận dạng và đánh giá rủi ro tín dụng để từ đó có những cảnh báo, đề xuất hướng xử lý đến các bộ phận có liên quan và đến Ban lãnh đạo
+ Tổ chức thực hiện đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ để phát hiện những khiếm khuyết của hệ thống từ đó đưa ra những hướng điều chỉnh và thay đổi nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Kiểm tra việc sửa chữa sai sót sau mỗi đợt kiểm tra định kỳ tại các chi nhánh
- Mức độ thực hiện: công tác giám sát từ xa của bộ máy KSNB nhằm
mục đích đánh giá, phân loại rủi ro phải được thực hiện thường xuyên để có các biện pháp giám sát, kiểm tra kiểm soát và báo cáo kịp thời
c Công tác kiểm soát tại chỗ đối với hoạt động tín dụng
- Mục tiêu kiểm soát tại chỗ:
Là kiểm tra tính tuân thủ các quy trình quy định của Nhà nước và của nội bộ về hoạt động tín dụng tại các đơn vị kinh doanh, các chi nhánh Kiểm tra đánh giá xem các quy trình nghiệp vụ tín dụng trên thực tế có được các CBTD tuân thủ nghiêm túc hay không Trên cơ sở đó kiểm soát nội bộ phát hiện những sai sót yếu kém, sơ hở hay gian lận trong quản trị tín dụng, bảo vệ
an toàn những tài sản cho ngân hàng Cũng từ đó đưa ra những biện pháp cải thiện và hoàn thiện cơ chế điều hành, hoạt động tín dụng nói riêng hay hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung
- Các nội dung kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ tín dụng; Kiểm tra đối
Trang 30chiếu với khách hàng về: Sổ sách kế toán, xác nhận nợ vay, tài sản đảm bảo, tình hình sử dụng vốn vay; Kiểm tra việc chấm điểm xếp hạng khách hàng; Kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ tín dụng; Kiểm tra tình hình xử lý nợ xấu
của các Chi nhánh
- Mức độ thực hiện: công tác kiểm soát tại chỗ hay còn gọi là kiểm tra
trực tiếp đối với hoạt động tín dụng được thực hiện định kỳ hàng năm theo kế hoạch đã được Ban lãnh đạo phê duyệt hoặc đột xuất theo yêu cầu Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc
1.3.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Hiệu quả công tác KSNB hoạt động tín dụng trong NHTM là một khái niệm tương đối vì nó được đánh giá bằng cách so sánh mục tiêu NHTM đặt ra khi thiết lập bộ máy KSNB đạt được và nguồn lực đầu tư cho KSNB Hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng có thể được đánh giá qua các thước đo sau:
a Thước đo số lượng
Phản ánh kết quả thông qua số lượng kết quả đầu ra cụ thể là số lượng các cuộc kiểm tra hoạt động tín dụng được ban kiểm soát tiến hành, số lượng
hồ sơ tín dụng được kiểm tra, số lượng sai sót được phát hiện, số lượng các sai sót được khắc phục Do tính phức tạp của kết quả đầu ra trong hoạt động KSNB nên thước đo số lượng không thể phản ánh toàn bộ kết quả thu được của công tác KSNB được nên cần kết hợp với các thước đo khác
b Thước đo chất lượng
+ Chất lượng của báo cáo kiểm tra, kiểm soát
Kết quả công tác kiểm tra, KSNB nói chung và KSNB hoạt động tín dụng nói riêng được thể hiện qua các báo cáo của đoàn kiểm tra, KSNB Nếu các báo cáo, biên bản kiểm tra có chất lượng thì cho thấy công tác KSNB phát
Trang 31huy hiệu quả Các báo cáo, biên bản kiểm tra càng cụ thể, rõ ràng, đi sâu vào bản chất của từng sai sót, tồn tại qua đó nhận diện dấu hiệu rủi ro để cảnh báo sớm cho Chi nhánh có biện pháp xử lý kịp thời nhằm hạn chế và ngăn ngừa rủi ro thì càng có chất lượng
+ Chất lượng tín dụng
Nợ quá hạn, nợ xấu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng, nó phản ánh những rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt Nếu một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cao thì điều này chứng tỏ hoạt động tín dụng còn gặp nhiều rủi ro, nguyên nhân có thể là do công tác kiểm tra, KSNB chưa được chặt chẽ dẫn đến nhiều sai sót trong quy trình cấp tín dụng
c Thước đo chi phí
Để đánh giá hiệu quả của công tác KSNB hoạt động tín dụng, bên cạnh các kết quả đầu ra thu được thì cũng cần cân nhắc yếu tố chi phí mà NHTM
đã đầu tư và duy trì hoạt động của bộ máy KSNB Các chi phí đó bao gồm: Thu nhập của cán bộ KSNB, chi phí đào tạo, chi phí đầu tư khoa học công nghệ phục vụ cho hoạt động kiểm tra, kiểm soát
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
a Nhân tố bên trong
Nhân tố bên trong là những nhân tố nội tại bên trong chi phối, ảnh hưởng tới kết quả công tác kiểm tra, KSNB của ngân hàng Vì thực chất kiểm tra kiểm soát nội bộ chỉ là một nội dung hoạt động trong hệ thống kiểm soát nội bộ của TCTD Do đó, công tác KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM chịu
sự tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ Theo thông
lệ tốt nhất hiện nay, hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 05 bộ phận: môi trường kiểm soát; hệ thống đánh giá và quản lý rủi ro; hệ thống thông tin và
Trang 32truyền thông; hệ thống cơ chế và chính sách; hoạt động giám sát Các bộ phận
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công tác KSNB, cụ thể:
- Thứ nhất, môi trường kiểm soát: bao gồm toàn bộ các nhân tố có
tính chất “môi trường” tác động đến việc thiết kế, hoạt động và sự hữu hiệu của các chính sách thủ tục kiểm soát của đơn vị Môi trường kiểm soát bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy; cơ chế phân cấp, phân quyền; cơ chế chính sách, nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp, năng lực quản trị và quan điểm điều hành của các cấp lãnh đạo trong NHTM Môi trường kiểm soát là nhân tố có vai trò hết sức quan trọng, tạo ra phong thái của toàn bộ ngân hàng và ảnh hưởng tới ý thức về kiểm soát nội bộ của nhân viên Nó là nền móng cho các yếu tố còn lại của hệ thống KSNB
- Thứ hai, hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro: là quy trình nhận dạng
và phân tích mọi rủi ro liên quan đến việc hoàn thành các mục tiêu của NHTM, làm cơ sở cho việc xác định xem các rủi ro đó cần được quản lý, kiểm soát như thế nào, nó bao gồm các bước: (i) xác định mục tiêu, (ii) mức
độ phù hợp của các mục tiêu, (iii) định dạng các rủi ro liên quan, (iv) đánh giá rủi ro và (v) các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro
- Thứ ba, hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin Đây là hệ
thống hỗ trợ toàn bộ các cấu phần của hệ thống KSNB thông qua việc đảm bảo các thông tin được nắm bắt đầy đủ và kịp thời trong toàn ngân hàng Đây
là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống KSNB, trong đó hệ thống công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng nhằm đảm bảo các cấp quản lý (Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, Trưởng các bộ phận nghiệp vụ) luôn nhanh chóng nắm bắt đầy đủ thông tin trong hoạt động kinh doanh để ra quyết định kịp thời, hiệu quả
- Thứ tư, hệ thống cơ chế chính sách, quy trình, quy chế được xây
dựng nhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch, các yêu cầu chuyên môn nghiệp
Trang 33vụ, do các cấp quản lý điều hành đặt ra Yếu tố này có thể được hiểu là toàn
bộ cơ chế, chính sách, kế hoạch, các quy định quy trình nghiệp vụ chẳng hạn chính sách tín dụng, quy trình tín dụng và các quy định khác liên quan đến hoạt động tín dụng, quy chế tổ chức và hoạt động của bộ máy KTKSNB ngân hàng đây được coi là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác KSNB hoạt động tín dụng
- Thứ năm, hoạt động giám sát: nhằm thực hiện đánh giá hoạt động
kiểm tra, kiểm soát là quá trình đánh giá chất lượng hệ thống KSNB do Tổng Giám đốc ngân hàng và bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng và tổ chức kiểm toán độc lập bên ngoài cũng như các cơ quan thanh tra Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng tổ chức thực hiện Hoạt động giám sát thường xuyên sẽ tác động mạnh mẽ đến chất lượng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại các NHTM
b Nhân tố bên ngoài
Nhân tố bên ngoài là những nhân tố khách quan từ môi trường bên ngoài tác động đến công tác công tác kiểm tra, KSNB Nhân tố khách quan bao gồm: Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế và khách hàng vay vốn
- Môi trường pháp lý: bao gồm các khung pháp lý cơ bản liên quan đến
hoạt động ngân hàng như: Luật các TCTD, Luật Đất đai, các quy định về bảo đảm tiền vay, tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các TCTD sẽ tác động rất nhiều đến việc mở rộng hoạt động tín dụng do đó ít nhiều cũng sẽ tác động đến công tác KSNB hoạt động tín dụng tại các NHTM Hơn nữa, để bộ máy KSNB tại các NHTM thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trên, cần thiết phải có những quy định về mặt pháp lý đối với tổ chức và hoạt động của KSNB của NHTM đảm bảo khoa học theo những nguyên tắc cơ bản, trên cơ sở đó các NHTM tự xây dựng mô hình bộ máy KSNB, ban hành hệ thống văn bản nội
bộ để làm cơ sở tiến hành kiểm tra, kiểm soát nội bộ Việc hoàn chỉnh hệ
Trang 34thống văn bản nội bộ phải đảm bảo tuân thủ pháp luật, quy chế quy định của Nhà nước Do đó, một khi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước thay đổi thì các văn bản nội bộ của NHTM cũng phải điều chỉnh theo Như vậy, có thể nói các quy định pháp lý của Nhà nước vừa ảnh hưởng gián tiếp vừa tác động trực tiếp đến công tác KSNB
- Môi trường kinh tế: NHTM là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt
động của NHTM chịu tác động rất lớn từ môi trường kinh tế Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khoản tín dụng được
mở rộng và có chất lượng Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng trả nợ vay của khách hàng, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng và do đó sẽ ảnh hưởng đến công tác KSNB hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Khách hàng vay vốn: Đây là chủ thể đóng vai trò quan trọng trong
việc hình thành quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng Nếu khách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả và uy tín, ngân hàng sẽ được hoàn trả nợ đúng hạn thì chất lượng tín dụng sẽ tốt Ngược lại, vì lý do nào đó khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng, chất lượng tín dụng sẽ đi xuống Tóm lại, năng lực, hiệu quả hoạt động và uy tín của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cũng như công tác KSNB hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong tất cả các hoạt động kinh doanh của NHTM, hoạt động tín dụng luôn là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro gây tổn thất cho ngân hàng xuất phát từ các nguyên nhân khách quan và chủ quan Hệ thống KSNB, cụ thể là công tác KSNB của NHTM có tác dụng giảm thiểu được rủi ro tín dụng do các nguyên nhân chủ quan nhờ đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các khâu trong quy trình tín dụng và hạn chế được rủi ro tín dụng do các nguyên nhân khách quan nhờ luôn có sự giám sát kịp thời, cảnh báo sớm đối với các dấu hiệu rủi ro Tóm lại, KSNB đóng vai trò rất to lớn đối với hoạt động tín dụng của NHTM vì nó giúp NHTM vận hành hiệu quả hoạt động tín dụng để đem lại mức doanh lợi cao nhất nhưng đồng thời kiểm soát, ngăn ngừa được rủi ro tín dụng có thể gây thiệt hại cho ngân hàng Cùng với sự phát triển của xã hội và các kỹ thuật hiện đại, rủi ro tín dụng càng phát sinh với mức độ đa dạng và phức tạp hơn cũng như các gian lận trong hoạt động tín dụng ngày cang tinh vi hơn sẽ mang lại nhiều thách thức cho các NHTM Do vậy, việc không ngừng phát triển và hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng luôn là một vấn đề bức thiết cho các NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế
Chương 1 đã đưa ra các vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn để khẳng định vai trò của KSNB đối với hoạt động của NHTM và trình bày những vấn
đề chung về KSNB gồm: khái niệm, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động của hệ thống KSNB Trong đó, luận văn đã tập trung làm rõ nội dung KSNB hoạt động tín dụng, các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác KSNB hoạt động tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB hoạt động tín dụng trong NHTM
Tiếp theo, chương 2 sẽ phân tích và đánh giá thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Trang 36ty Vàng bạc đá quý, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm thẻ, Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Vietinbank có quan hệ đại lý với trên
900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam có mở chi nhánh tại Châu
Âu Với sứ mệnh là ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc
tế, Vietinbank đang ngày càng khẳng định vị thế quan trọng của mình trong
hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia Năm 2013 Vietinbank tiếp tục là Ngân hàng đứng đầu trong việc đóng góp vào Ngân sách Nhà nước
Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng (Vietinbank Bắc Đà Nẵng) là một trong 150 chi nhánh của Vietinbank có tiền thân là
Trang 37Phòng giao dịch thuộc Ngân hàng Nhà nước Đến ngày 10/01/1988 theo Nghị định số 53/HĐBT Ngân hàng Nhà nước Đà Nẵng, Ngân hàng Nhà nước khu vực Hòa Khánh được đổi tên thành Ngân hàng Công Thương khu vực Hòa Khánh, trực thuộc Ngân hàng Công thương Quảng Nam Đà Nẵng
Đến năm 2009, thực hiện chính sách cổ phần hóa đối với Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Công thương Liên Chiểu đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Liên Chiểu
Đến ngày 13/10/2010, Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Liên Chiểu được đổi lại tên thành Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bắc
Đà Nẵng
Hiện nay, Vietinbank Bắc Đà Nẵng là một trong những ngân hàng có thị phần rất lớn trên địa bàn quận Liên Chiểu và TP Đà Nẵng với tổng tài sản hơn 1.700 tỷ đồng Vietinbank Bắc Đà Nẵng đóng trụ sở tại 381 Nguyễn Lương Bằng, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
- Các phòng ban tại Chi nhánh bao gồm: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng bán lẻ (KHCN), Phòng Kế toán, Phòng tiền tệ ngân quỹ, Phòng Tổng hợp, Phòng Tổ chức hành chính
Ngoài trụ sở chính thì Vietinbank Bắc Đà Nẵng hiện nay có 4 phòng giao dịch gồm: Phòng giao dịch Hòa Khánh; Phòng giao dịch Hòa Khê Phòng giao dịch Thanh Khê 1 và Phòng giao dịch Thanh Khê 2
Trang 38Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Bắc Đà Nẵng có thể tóm lược qua sơ đồ sau:
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank Bắc Đà Nẵng
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Bắc Đà Nẵng thể hiện qua bảng số liệu sau:
PHÒNGTIỀN
TỆ NGÂN QUỸ
PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
PHÒNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN
PHÒNG TỔNG HỢP
PGD HÒA
KHÁNH
PGD THANH KHÊ 2
PGD THANH KHÊ 1 PGD ĐIỆN
BIÊN PHỦ
Trang 39Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn, cho vay, thu nhập tại Vietinbank Bắc
Đà Nẵng trong 3 năm 2011 – 2013
ĐVT: Tỷ đồng
Năm
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 2013/2012 Chỉ tiêu
2011 2012 2013 Mức
tăng
Tốc
độ (%)
Mức tăng
Tốc
độ (%) Vốn huy động 602,7 645,4 607,2 42.7 7,1 -38,2 -5,9
Dư nợ cho vay 1.277 1.537 1.728 260 20,4 191 12,4 Lợi nhuận 21,1 20,7 25,6 -0,4 -1,9 4,9 23,7
( Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietinbank Bắc Đà Nẵng)
Qua bảng 2.1, ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Vietinbank Bắc Đà Nẵng ở mức tương đối cao Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 42,7 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ 7,1% Tuy nhiên năm 2013, nguồn vốn huy động của Chi nhánh sụt giảm so với năm 2012 và chỉ đạt 71,4% kế hoạch Nếu loại trừ phần giảm tiền gửi BHXH 50 tỷ do Trụ sở chính rút giảm, thì nguồn vốn của Chi nhánh giữ nguyên như năm trước Trong đó, nguồn huy động từ khách hàng lớn giảm 57 tỷ đồng, khách hàng DNVVN tăng 52 tỷ đồng, KHCN tăng 17 tỷ đồng Nguyên nhân khách quan làm cho nguồn vốn không tăng so với năm trước là do cạnh tranh giữa các NH trên địa bàn ngày càng gay gắt, vị trí địa
lý của Chi nhánh không thuận lợi, mặt bằng lãi suất giảm, Chi nhánh chưa có các giải pháp huy động vốn thực sự có hiệu quả
Dư nợ cho vay bình quân của Chi nhánh tăng trưởng khá ấn tượng Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 260 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 20,4% Năm 2013, dư nợ cho vay toàn Chi nhánh đạt 1.728 tỷ đồng, tăng 12,4% so với năm 2012, đạt 86,4% so với kế hoạch Trong điều kiện nền
Trang 40kinh tế gặp nhiều khó khăn do suy giảm kinh tế thì kết quả trên đã đánh dấu
sự nỗ lực cao của Chi nhánh trong hoạt động tín dụng
Về lợi nhuận kinh doanh, Vietinbank Bắc Đà Nẵng đã có tốc độ tăng trưởng thu nhập thuần mạnh mẽ trong suốt giai đoạn trước năm 2011 Bước sang năm 2012, với tình hình kinh tế khó khăn chung, lãi suất đầu vào tăng cao nên tỷ lệ tăng trưởng thu nhập của Chi nhánh có sụt giảm, tuy nhiên tỷ lệ sụt giảm không lớn chỉ 1,9% so với năm 2011 Đến năm 2013, mặc dù khó khăn và thách thức vẫn rất nhiều nhưng Chi nhánh đã nỗ lực vượt qua trở ngại
và đạt những thành tích đáng ghi nhận Cụ thể, năm 2013, lợi nhuận của chi nhánh tăng 4,9 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ 23,7% Trong điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn thì đây là một kết quả đáng khích lệ
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG
2.2.1 Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
a Công tác tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
+ Từ 7/2009 đến 3/2012, Ban kiểm soát của Vietinbank thực hiện cả hai chức năng kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ Theo đó, Ban kiểm soát
có hai bộ phận giúp việc Một là, Bộ máy KTNB: bao gồm Phòng KTNB tại Trụ sở chính; Phòng KTNB khu vực II tại Đà Nẵng và Phòng KTNB khu vực III tại TP Hồ Chí Minh, với chức năng giám sát hiệu quả kinh doanh từ hệ thống đến tận chi nhánh Hai là, Bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ: bao gồm Ban kiểm tra, KSNB tại Trụ sở chính và các phòng kiểm tra, KSNB tại các chi nhánh và 02 văn phòng đại diện; với chức năng kiểm tra việc chấp hành
cơ chế, quy trình nghiệp vụ qua đó nhận dạng rủi ro, phát hiện ngăn ngừa và kịp thời kiến nghị xử lý những tồn tại sai phạm trong hoạt động nghiệp vụ Như vậy, trong thời gian này, công tác kiểm tra, KSNB nói chung và KSNB