Đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn thi công xây dựng bến xe khách liên tỉnh Long Việt Thái Nguyên.
Trang 1MỞ ĐẦU 7
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 7
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 8
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 11 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 12
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 14
1.1 TÊN DỰ ÁN 14
1.2 CHỦ DỰ ÁN 14
1.2.1 Tên cơ quan chủ dự án: 14
1.2.2 Địa chỉ liên hệ: 14
1.2.3 Điện thoại: Fax: 14
1.2.4 Họ tên, chức danh của người đứng đầu cơ quan chủ dự án: 14
1.3 VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN 14
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 17
1.4.1 Quy mô của dự án 17
1.4.2 Các hạng mục thi công xây dựng 17
1.4.3 Giải pháp tổng mặt bằng 18
1.4.4 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư 19
1.4.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 21
1.4.6 Thiết bị phục vụ thi công 23
CHƯƠNG 2 :ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, 25
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 25
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 25
2.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn 25
2.1.3 Hiện trạng môi trường sinh thái 28
2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 28
2.1.4.1 Môi trường không khí 31
2.1.4.2 Môi trường nước 32
2.1.4.3 Môi trường đất 35
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 37
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 37
2.2.2 Điều kiện về xã hội 38
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 40
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 40
3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 41
3.1.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án 41
3.1.1.2 Giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào hoạt động 50
3.1.2 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 57
3.1.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án 57
3.1.2.2 Khi dự án đi vào hoạt động 60
3.1.3 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường do dự án gây ra 61
3.1.4 Đối tượng bị tác động 61
Trang 23.1.4.1 Hệ sinh vật và con người xung quanh khu vực dự án 61
3.1.4.2 Các thành phần môi trường vật lý tại khu vực dự án 62
3.1.4.3 Môi trường kinh tế - xã hội khu vực dự án 62
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 62
3.2.1 Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi 63
3.2.2 Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn 63
3.2.3 Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải 64
3.2.4 Đánh giá đối với các tính toán về lượng chất thải rắn phát sinh 64
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 65
4.1 GIAI ĐOẠN SAN LẤP MẶT BẰNG VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN 65
4.1.1 Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động xấu 65
4.1.1.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn 65
4.1.1.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 66
4.1.1.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn 66
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu đối với sự cố môi trường 67
4.1.2.1 Đối với sự cố tai nạn lao động 67
4.1.2.2 Đối với sự cố tai nạn giao thông 67
4.1.3 Các biện pháp giảm thiểu khác 68
4.2 GIAI ĐOẠN BẾN XE ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 69
4.2.1 Biện pháp kỹ thuật xử lý nước thải 69
4.2.1.1 Nước thải sinh hoạt 70
4.2.1.2 Nước mưa chảy tràn 80
4.2.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn 81
4.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 82
4.2.4 Hạn chế mức độ ảnh hưởng do tiếng ồn 82
4.2.5 Các biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường 83
4.2.5.1 Các biện pháp phòng cháy chữa cháy: 83
4.2.5.2 Phòng chống bão lụt, chống sét 83
4.2.6 Các biện pháp khác 84
- Quản lý cán bộ công nhân viên thật tốt không để các tệ nạn xã hội xảy ra ảnh hưởng đến uy tín của công ty cũng như ảnh hưởng đến nhân dân xung quanh khu vực bến 85
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ 86
GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 86
5.1 Chương trình quản lý môi trường 86
Trang 35.1.1 Chương trình quản lý các vấn đề bảo vệ môi trường 86
5.1.2 Mô hình tổ chức, cơ cấu nhân sự cho công tác quản lý môi trường 89
5.1.3 Lập kế hoạch quản lý, triển khai công tác bảo vệ môi trường 89
5.1.4 Kế hoạch đào tạo, giáo dục nâng cao nhận thức môi trường 89
5.2 Chương trình giám sát môi trường 89
5.2.1 Giám sát chất thải 90
5.2.2 Theo dõi tình hình sức khoẻ của người dân quanh khu vực 97
CHƯƠNG 6:THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 98
6.1 Ý KIẾN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG THỊNH ĐÁN 98
6.1.1 Về các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội 98
6.1.2 Về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên - xã hội 98
6.1.3 Kiến nghị 98
6.2 Ý KIẾN CỦA UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC PHƯỜNG THỊNH ĐÁN UBMTTQ 99
6.2.1 Về các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội 99
6.2.2 Về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên - xã hội 99
6.2.3 Kiến nghị 99
6.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC CÁC Ý KIẾN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC PHƯỜNG 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1 KẾT LUẬN 100
2 KIẾN NGHỊ 100
3 CAM KẾT 101
3.1 Cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường 101
3.2 Cam kết với cộng đồng 101
3.3 Cam kết tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến các giai đoạn của dự án 101
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG ĐTM
Trang
Trang 5DANG MỤC CÁC HÌNH TRONG ĐTM
Trang
Hình 1.1: Bản đồ vị trí xây dựng dự án 16
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức lao động của công ty 23
Hình 2.1: Sơ đồ lấy mẫu các thành phần môi trường 31
Hình 3.1: Mô hình phát tán nguồn đường 45
Hình 3.2: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt 55
Hình 4.1: Bể tự hoại cải tiến BASTAF 74
Hình 4.2: Sơ đồ bể điều hoà 76
Hình 4.3 Sơ đồ bể lắng đứng 80
Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống thoát nước chung 82
Hình 4.5: Sơ đồ hệ thống thoát nước sinh hoạt 82
Hình 5.1: Vị trí lấy mẫu giám sát môi trường cho bến xe khách Long Việt Thái Nguyên giai đoạn XDCB 96
Hình 5.2: Vị trí lấy mẫu giám sát môi trường cho bến xe khách Long Việt Thái Nguyên giai đoạn đi vào hoạt động 97
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 7MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
a/ Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Hiện nay giao thông vận tải đang chiếm một vai trò vô cùng quan trọng trong đờisống kinh tế - xã hội, nó đóng góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tếquốc dân, nó đáp ứng được nhu cầu vận chuyển, đi lại làm việc, tham quan du lịch…của nhân dân
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện có 120 tuyến vận tải khách liên tỉnh với trên
500 xe khách hoạt động, trong đó có tới 80 tuyến xuất phát từ bến xe khách thành phốThái Nguyên (chiếm gần 70%), số còn lại là đến bến xe các huyện, thị trong tỉnh Ngoàicác tuyến xe khách còn có 7 tuyến xe buýt với 70 xe đang hoạt động, với tần suất xuấtbến từ 15-25 phút/chuyến, hoạt động 60-80 lượt xe 1 tuyến/ ngày và 8 hãng taxi với gần
100 đầu xe, hoạt động chủ yếu ở khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên.(Thuyết
minh dự án xây dựng Bến xe khách liên tỉnh Long Việt - Thái Nguyên - 2009).
Như vậy, trong những năm gần đây các phương tiện vận tải, các loại hình vận tải
và nhu cầu vận tải hành khách đã tăng nhanh trên địa bàn thành phố Các phương tiệnvận tải cần có bến xe phục vụ cho giao thông tăng cao Mặt khác, bến xe khách thànhphố Thái Nguyên hiện nay đã được xây dựng từ lâu nên cơ sở vật chất nghèo nàn vàthiếu thốn, diện tích chật hẹp không đáp ứng được nhu cầu lưu thông của người dân.Lượng xe khách ngày một tăng lên dẫn đến tình trạng quá tải của khu vực bến xe Dovậy, đầu tư xây dựng bến xe khách mới với những điều kiện cơ sở hạ tầng hiện đại, đầy
đủ trong giai đoạn hiện nay là một trong những yêu cầu cấp bách của tỉnh Thái Nguyênnói chung và của khu vực thành phố nói riêng
Thực hiện Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 9/2/2009 của UBND tỉnh TháiNguyên phê duyệt quy hoạch đầu tư xây dựng và phát triển bến xe khách trên địa bàntỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020 Và Văn bản số268/UBND-SXKD ngày 3/3/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v cho phép Công ty
CP Long Việt đầu tư xây dựng và quản lý khai thác bến xe Thái Nguyên mới, dự án
“Đầu tư xây dựng Bến xe khách liên tỉnh Long Việt Thái Nguyên” được hình thành
Để đáp ứng các yêu cầu và thực hiện theo đúng quy định của Luật bảo vệ môitrường, công ty cổ phần (CP) Long Việt đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc Môitrường tỉnh Thái Nguyên tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho
dự án: “ Đầu tư xây dựng bến xe khách liên tỉnh Long Việt Thái Nguyên” nhằm
mục đích:
Trang 8- Đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạnthi công xây dựng bến xe khách liên tỉnh Long Việt Thái Nguyên.
- Đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạnbến xe đi vào hoạt động
- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
b/ Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Công ty cổ phần Long Việt
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
a/ Căn cứ pháp luật
- Luật Bảo vệ Môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông quangày 29/11/2005;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng11 năm 2003;
- Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về hoạt độngquản lý chất thải rắn;
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 về việc quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ - CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về hoạt độngquản lý chất thải rắn;
- Nghị định 04/2007/NĐ-CP nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của nghiđịnh số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 03/2009/TT- BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chitiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;
Trang 9- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềcác tiêu chuẩn vệ sinh lao động (Bao gồm: 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc
và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liênquan;
- Quyết định số 278/2005/QĐ-TTg ngày 2/11/2005 của Thủ tướng chính phủ v/vphê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm2020;
- Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 26/5/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyênv/v phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-
2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 9/2/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên phêduyệt quy hoạch đầu tư xây dựng và phát triển bến xe khách trên địa bàn tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020;
* Các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam về môi trường:
- TCVN 5949-1998 - Âm học - Tiếng ồn phương tiện giao thông phát ra khi tăng
tốc độ, mức ồn tối đa cho phép;
- TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh;
- TCVN 5938:2005 - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một
số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh;
- TCVN 6438:2001 - Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất chophép của khí thải;
- TCVN 6772:2000 - Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễmcho phép;
- QCVN 03:2008/BTMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất;
- QCVN 08:2008/BTMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 14:2008/BTMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- Các văn bản khác có liên quan đến pháp luật môi trường và liên quan đến dựán;
b/ Căn cứ kỹ thuật
Trang 10- Các số liệu về khí tượng, thủy văn của tỉnh Thái Nguyên năm 2008 (Trạm khí
tượng thủy văn Thái Nguyên);
- Số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội của phường Thịnh Đán – thành phố Thái
Nguyên (Phiếu điều tra kinh tế - xã hội, sức khoẻ cộng đồng- Phường Thịnh Đán thành
phố Thái Nguyên 2009);
- Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp;
+ Văn bản số 268/UBND-SXKD ngày 3/3/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyênv/v cho phép Công ty CP Long Việt đầu tư xây dựng và quản lý khai thác bến xe TháiNguyên mới;
+Giấy chứng nhận đầu tư số: 17 121 000 018 ngày 15/04/2009 của UBND tỉnhThái Nguyên - chứng nhận: Công ty Cổ Phần Long Việt đầu tư dự án bến xe KháchLong Việt - Thái Nguyên;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng bến xe khách liên tỉnh Long ViệtThái nguyên;
+ Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng bến xe khách;
+ Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Bến xe khách liên tỉnh Long Việt - TháiNguyên;
+ Tóm tắt dự án xây dựng Bến xe;
- Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc, và phân tích môi trường do Trung tâmQuan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên phối hợp với Công ty TNHH Tài nguyên vàMôi trường Thủ Đô thực hiện năm 2009;
c/ Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu tham khảo
- Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức
Hồng Kỹ thuật môi trường Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội – 2001.
- Phạm Ngọc Châu Môi trường nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - Cục
Bảo vệ Môi trường
- GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng Môi trường không khí Nxb Khoa học và kỹ thuật,
Trang 11- Lâm Minh Triết Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp Nxb ĐHQG thành phố
Hồ Chí Minh
- Lê Trình Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng Nxb Khoa
học và kỹ thuật, Hà Nội - 2000
- Sổ tay an toàn, vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ trên công trường xây dựng Nxb
Xây dựng, của Tổ chức Lao động Quốc tế
- Bộ tài nguyên và Môi trường, Vụ thẩm định và đánh giá tác động môi trường
Báo cáo dự án Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận về ĐTM tổng hợp của các hoạt động phát triển trên một vùng lãnh thổ, Hà Nội - 2003.
- Một số tài liệu tham khảo khác
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
Các phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận được sử dụng để lậpbáo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng Bến xe khách liên tỉnh Long Việt Thái Nguyên,bao gồm:
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thuỷ văn, kinh
tế - xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án
- Phương pháp liệt kê: Chỉ ra đầy đủ các tác động cần chú ý do các hoạt động của
dự án gây ra
Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề về môi trường và kinh tế
-xã hội qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại khu vực thực hiện dự án
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với
Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam, các quy chuẩn Quốc gia về môi trường Từ đó đánhgiá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đềxuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Được sử dụng
để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh khi triển khai xây dựng và thực hiện dựán
- Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền
các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đó xác định mức
độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do các hoạt động của dự
án gây ra
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
Đoàn cán bộ của Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã tiến hành lấymẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực dự kiến thực hiện dự án và khuvực xung quanh bao gồm: chất lượng môi trường nước, không khí để làm cơ sở đánh
Trang 12giá các tác động của việc triển khai dự án tới môi trường.
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng Bến xe khách liêntỉnh Long Việt Thái Nguyên” do Công ty cổ phần Long Việt chủ trì thực hiện với sự tưvấn chính của Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên
a/ Đơn vị lập báo cáo
Công ty cổ phần Long Việt Địa chỉ: 315 Trường Chinh, TP Đà Nẵng.
Đại diện đơn vị: Ông Võ Duy Tấn – Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Điện thoại: Fax:
- Cung cấp số liệu, tài liệu liên quan đến việc xây dựng và hoạt động của dự án
- Phối hợp cùng đoàn khảo sát của Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyênthu thập số liệu, điều tra, lấy mẫu, đo đạc tại khu vực xây dựng dự án và xung quanh đểlàm cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực dự án
b/ Cơ quan tư vấn
Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên Đại diện đơn vị: Nguyễn Thế Giang - Giám đốc trung tâm
Địa chỉ liên hệ: Số 425A - Đường Phan Đình Phùng - Thành phố Thái Nguyên.
Điện thoại: Fax:
- Lập đoàn nghiên cứu ĐTM, thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội
và điều tra xã hội học khu vực dự án
- Lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực xây dựng
dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam
- Dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tácđộng tiêu cực
- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án
- Xây dựng báo cáo tổng hợp
- Báo cáo trước hội đồng thẩm định
- Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Trang 13TT Họ và tên Chuyên ngành đào tạo Chức danh
Trang 14CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án đầu tư xây dựng bến xe khách liên tỉnh Long Việt Thái Nguyên
1.2 CHỦ DỰ ÁN
1.2.1 Tên cơ quan chủ dự án:
- Công ty cổ phần Long Việt
1.2.2 Địa chỉ liên hệ:
- 315 Trường Chinh, TP Đà Nẵng
1.2.3 Điện thoại: Fax:
1.2.4 Họ tên, chức danh của người đứng đầu cơ quan chủ dự án:
Ông Võ Duy Tấn Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Trần Đình Ba Chức vụ: Tổng Giám đốc điều hành
1.3 VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Địa điểm xây dựng dự án bến xe nằm trên tuyến đường Quốc lộ 3 và đườngQuang Trung thuộc phường Thịnh Đán, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên,với tổng diện tích đất sử dụng là 6,6 ha Khu vực xây dựng bến xe có vị trí tiếp giáp nhưsau:
- Phía Bắc : Giáp đường dẫn lên tuyến chính Quốc lộ 3 đoạn qua TP TháiNguyên
- Phía Nam : Giáp đường quy hoạch
- Phía Đông : Giáp đường Quang Trung
- Phía Tây : Giáp đường quy hoạch
Trang 15Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng bến xe khách liên tỉnh Long
Trang 16Hình 1.1 Bản đồ vị trí thực hiện dự án
Vị trí xây dựng dự án
Trang 171.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Quy mô của dự án
Dự án đầu tư xây dựng bến xe khách liên tỉnh Long Việt Thái Nguyên dự kiến xâydựng trên diện tích 6,6 ha, với công suất như sau
- Tổng lượt xe ra vào bến: 300 xe/ngày
- Doanh nghiệp tự thuê quầy bán vé: 25 doanh nghiệp
- Doanh nghiệp uỷ thác bến xe bán vé: 25 doanh nghiệp
- Số xe xuất bến cùng lúc nhiều nhất: 30 xe
Tổng vốn đầu tư: Công ty CP Long Việt sẽ bỏ vốn đầu tư xây dựng mới toàn bộ
các hạng mục công trình từ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến trúc phục vụbến xe với tổng mức vốn là 113.000.000.000 đồng (Một trăm mười ba tỷ đồng)
1.4.2 Các hạng mục thi công xây dựng
a- Nhà ga hành khách : Công trình được thiết kế là khối nhà 1 và 2 tầng kết hợp,diện tích sàn 2741 m2, mái BTCT và mái kèo thép tổ hợp, tường ngoài ốp tấm Alu-cabon Tổng diện tích phân bố cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Các hạng mục thi công xây dựng
( 18phòng 1 giường và 21 phòng 2 giường + dịch vụ ăn uống, giải khát)
Trang 18- Nhà ga hành khách là công trình chính của Bến xe, có màu sắc hài hoà, bố cụcthông thoáng Kiến trúc công trình thể hiện phong cách hiện đại Mặt ngoài sử dụng vậtliệu Alucabon phù hợp với công trình công cộng.
- Về mặt quản lý bến xe được phân làm 2 khu vực chính:
+ Khu vực phía trước nhà ga: Khách ra vào tự do
+ Khu vực phía sau nhà ga: Khách có vé mới được vào khu vực này.
- Về qui họach các hạng mục công trình được bố trí như sau:
+ Cổng: Bố trí 2 cổng 2 bên, 1 cổng vào và 1 cổng ra cho tất cả các lọai phươngtiện
+ Trạm kiểm soát: Có 3 trạm kiểm soát và bảo vệ được bố trí như sau:
* Bảo vệ cổng vào
* Bảo vệ cổng ra
* Bảo vệ cổng phụ+ Nhà ga hành khách:
* Là công trình chính, vị trí mặt tiền, cách tường rào 90m
* Phía trước nhà ga thiết kế mảng xanh, tạo cảnh quan cho nhà ga
* Bố trí chỗ đậu xe hơi cho khách tại sân trước nhà ga
Trang 19* Khách vào nhà ga mua vé và đợi xuất bến tại phòng đợi và ra xe xuất bến từ cửasau
* Trong nhà ga có các dịch vụ phục vụ cho khách như: điện thọai, internet, ATM,sạc điện thọai di động, shop và ăn uống
* Bố trí 25 quầy bán vé, trong đó 15 quầy dành cho 15 doanh nghiệp có đăng kýthuê quầy, và 10 quầy dành cho các doanh nghiệp ủy thác cho bến bán
+ Nhà nghỉ:
* Bố trí riêng biệt, nằm bên cạnh, phía Bắc nhà Ga Hành Khách
* Phục vụ cho khách trong và ngoài bến xe
+ Trạm xăng, dầu:
* Nằm về phía Đông Nam khu đất trên đường Quang Trung
* Phục vụ cho xe trong và ngoài bến
+ Ga ra sửa và rửa xe: ở phía cuối khu đất, gần bãi đổ và gữi xe qua đêm, thuậntiện thoát nước
+ Nhà vệ sinh công cộng : nằm bên trong nhà ga, vị trí dễ thấy, phía trong bãi đỗ
xe có bố trí thêm 2 nhà vệ sinh công cộng
+ Xe thồ, xe taxi, và xe đón người thân đều tập trung phía trước, gần bãi xe trảkhách
1.4.4 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Công ty CP Long Việt sẽ bỏ vốn đầu tư xây dựng mới toàn bộ các hạng mụccông trình từ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến trúc phục vụ bến xe
- Tổng vốn đầu tư: 113.000.000.000 đồng
- Nguồn vốn đầu tư: Là vốn tự có của doanh nghiệp và vốn vay thương mại
Trong đó chi phí cho từng hạng mục cụ thể theo bảng sau:
Bảng 1.2 Chi phí đầu tư cho từng hạng mục
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ :
Trang 20Tiền Sảnh m2 163 3.000.000 489.000.000Các Không gian chức năng khác m2 2,202 4.200.000 9.248.400.000Hành lang chờ lên xe m2 153 3.000.000 459.900.000
15 Sân đường nội bộ m 2 35,385 500.000 17.692.500.000
16 Cây xanh - sân vườn - tiểu cảnh m 2 21,786 50.000 1.089.300.000
19 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải 450.000.000
Trang 216 Chi phí giám sát thi công công trình d x 2.038% 1.356.332.613
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu xây lắp d x 0.249% 165.714.829
11 Chi phí lập quy hoạch tổng mặt bằng 1,45hax20.000.000x1.25x1.1 59.812.500
1.4.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
a/ Nhu cầu lao động
- Tổng số lao động: Khi dự án đi vào hoạt động tổng số cán bộ công nhân công ty là 58
Công ty CP dịch vụ
CTCC
Giám đốc điều hành
Nhà nghỉ
Bộ phận tổng hợp
Dịch
vụ sửa chữa
Dịch
vụ hỗ trợ
Dịch
vụ hỗ trợ
Dịch
vụ
hỗ trợ
Trang 22Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức lao động của công ty
Trang 238 Nhân viên điều hành và phục vụ nhà nghỉ 4
1.4.6 Thiết bị phục vụ thi công
Các thiết bị máy móc phục vụ thi công dự án chủ yếu là thuê của các đơn vị xây
dựng chuyên nghiệp Theo ước tính khối lượng đào đắp và thi công trên hiện trường,nhu cầu thiết bị chính phục vụ thi công như sau:
Bảng 1.4 Các loại thiết bị chính phục vụ thi công trên công trường
đấu thầu xây dựng
3 Thi công phần thô
công trình
4 Thi công hoàn thiện
công trình
Trang 245 Công tác lắp đặt
trang thiết bị, bàn
giao công trình,
6 Đào tạo đội ngũ cán
bộ công nhân viên
7 Đưa dự án vào hoạt
động
Trang 25CHƯƠNG 2 :ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Địa hình khu vực dự án khá bằng phẳng, độ cao chênh lệch trong khu vực dự kiếnxây dựng không đáng kể khoảng 1,7 m
Địa tầng trong khu vực khảo sát từ mặt đất đến độ sâu 13,4 m được chia thành 3 lớp nhưsau:
Lớp 1: Đất lấp, có thành phần là sét pha lẫn bê tông, sỏi sạn; trạng thái nửa cứngđến dẻo, kết cấu chặt vừa Lớp đất này nằm ngay trên bề mặt, bề dày của lớp này là0,5m
Lớp 2: Sét pha, trạng thái nửa cứng, độ sâu xuất hiện mặt lớp là 0,5m; đất có thànhphần là sét pha mặt lớp lẫn bột kết đá phong hoá, bề dày của lớp này là 1-1,5m
Lớp 3: Đá bột kết phong hoá, trạng thái cứng Độ sâu xuất hiện mặt lớp thay đổi từ1,5-2m
Trong thời gian khảo sát địa chất khu vực chưa gặp nước dưới đất, điều đó chothấy nước dưới đất ở tầng sâu, do vậy không ảnh hưởng đến việc thi công móng côngtrình sau này
(Nguồn: Công ty tư vấn kiến trúc Thái nguyên - 2008 Thuyết minh khảo sát địa chất xây dựng công trình )
2.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn
* Điều kiện khí tượng
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thuỷ văn tỉnh Thái Nguyên năm 2008,nhìn chung khu vực phường Thịnh Đán nói riêng và khu vực thành phố Thái Nguyênnói chung chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và có lượng mưa kháphong phú, mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam Khí hậu được chialàm hai mùa rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng gió chủđạo Đông - Bắc, Bắc Vào mùa này, thời tiết khô hanh, lạnh, ít mưa Nhiệt độ tháng lạnhnhất có thể xuống đến 6oC Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, hướnggió chủ đạo Nam và Đông - Nam Thời gian này thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độngày nắng nóng có thể lên tới 41,5oC
- Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ônhiễm trong không khí; đồng thời nó có liên quan đến quá trình bay hơi của các chất
Trang 26hữu cơ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí là những yếu tố gây ảnh hưởngđáng kể đến sức khỏe người lao động và môi trường xung quanh Tại khu vực triển khai
dự án nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là:
+ Nhiệt độ không khí trung bình năm: 23,6oC
- Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố cần thiết khi đánh giá mức độ tácđộng tới môi trường không khí của dự án Đây là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sựphát tán, lan truyền các chất gây ô nhiễm
Tại khu vực có:
+ Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất: 77%
- Lượng mưa
Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất thải lỏng, nókéo theo các hạt bụi và hòa tan một số chất độc hại trong không khí rồi rơi xuống đất, cókhả năng gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nước
Lượng mưa toàn khu vực được phân bố theo hai mùa: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5đến tháng 10, lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa, các trận mưa kéo dài từ 3 –
4 ngày, mùa khô (ít mưa) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
+ Ngày mưa cao nhất đạt 104,9 mm
+ Số ngày có mưa khoảng : 150 – 160 ngày/năm
+ Lượng mưa trung bình tháng: 167,1mm
+ Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất (tháng 7): 489mm
+ Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất (tháng 2):0,3mm
- Tốc độ gió và hướng gió
Gió là yếu tố khí tượng cơ bản có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ônhiễm trong khí quyển và làm xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước Tốc độ giócàng cao thì chất ô nhiễm trong không khí càng lan tỏa xa nguồn ô nhiễm và nồng
độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch Ngược lại khi tốc độ giócàng nhỏ hoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao chùm xuống mặt đất tại chân
Trang 27các nguồn thải làm cho nồng độ chất gây ô nhiễm trong không khí xung quanhnguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất.
Tại khu vực này, trong năm có hai mùa chính, mùa đông gió có hướng Bắc vàĐông - Bắc, mùa hè gió có hướng Nam và Đông – Nam
+ Tốc độ gió trung bình năm : 1,9 m/s
- Nắng và bức xạ
Bức xạ mặt trời và nắng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệttrong vùng, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như biến đổi các chất ônhiễm
+ Số giờ nắng trong năm: 1.300 - 1.750 giờ/năm
+ Số giờ nắng trong ngày: 4 - 5 giờ/ngày
+ Bức xạ: Lượng bức xạ bình quân: 125,4 Kcal/cm2
* Điều kiện thủy văn
Với lượng mưa khá lớn, trung bình từ 1.500 - 2.500 mm/năm Tuy nhiên lượngmưa phân bố không đều theo không gian và thời gian Khu vực thành phố Thái Nguyên
có lượng mưa tập trung nhiều, chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10(khoảng 87%) Trong đó riêng lượng mưa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lượng mưa
cả năm Vào mùa khô, đặc biệt là tháng 12, lượng mưa trong tháng chỉ bằng 0,5% lượngmưa cả năm
Khu đất xây dựng dự án Bến xe khách liên tỉnh Long Việt Thái Nguyên, phườngThịnh Đán, thành phố Thái Nguyên thuộc vùng trung lưu sông Cầu, trong vùng còn cómột mạng lưới các rạch nước, suối nhỏ (điển hình là suối Mỏ Bạch) Đặc biệt, khu vựcnày còn chịu ảnh hưởng của tiểu khí hậu Hồ Núi Cốc nên không khí mát mẻ và tronglành Khu vực dự án nằm trong khu vực đất không bị ngập lụt, mặt bằng thoát nước tốt.Nguồn tiếp nhận nước thải của bến xe khi đi vào hoạt động là hệ thống thoát nướcchung của thành phố Thái Nguyên
* Các sông suối chính trong khu vực
- Sông Cầu là sông chính trong hệ thống sông Thái Bình (diện tích 3.478 km2,
chiếm 47% toàn bộ diện tích hệ thống) với tổng chiều dài là 288 km Sông Cầu bắtnguồn từ vùng núi Vạn On (đỉnh cao 1.326 m), chảy qua Chợ Đồn, đi qua phía TâyBạch Thông-Chợ Mới (Bắc Kạn), chảy về Phú Lương, Đồng Hỷ, thành phố TháiNguyên, Yên Phong, Quế Võ (Bắc Ninh), Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng (Bắc Giang)
và tới Phả Lại (Hải Dương) Sông Cầu chảy qua gần nhất khu vực dự án (cách 1,5km) ở
Trang 28khu vực giáp gianh Đồng Bẩm, Linh Sơn, Huống Thượng Lưu vực sông Cầu có môdundòng chảy trung bình từ 22-24 l/s.km2 Dòng chảy năm dao động không nhiều, nămnhiều nước chỉ gấp 1,8-2,3 lần so với năm ít nước Hệ số biến đổi dòng chảy khoảng0,28 Dòng chảy của sông Cầu chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa lũ và mùa cạn Mùa lũthường bắt đầu vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 9 hoặc tháng 10 Lượng dòng chảymùa lũ không vượt quá 75% lượng nước cả năm Tháng có dòng chảy lớn nhất là tháng
8, chiếm 18-20% lượng dòng chảy cả năm Tháng cạn nhất là tháng 1 hoặc tháng 2,lượng dòng chảy khoảng 1,6-2,5% Sông Cầu là một nguồn nước có giá trị, giải quyếtcác nhu cầu cấp nước cho thành phố Thái Nguyên trước mắt và lâu dài Sông còn là nơitiếp nhận nước thải chủ yếu của thành phố Thái Nguyên cũng như của một số huyệntrong tỉnh Nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng của bến xe là sông Cầu nhưng khôngchịu sự chi phối trực tiếp của con sông này
- Suối Mỏ Bạch là một nhánh nhỏ chảy ra sông Cầu, là con suối tiếp nhận nguồn
nước thải của các phường Thịnh Đán, Quan Triều, xã Quyết Thắng của thành phố TháiNguyên Suối Mỏ Bạch có chiều rộng trung bình 5-7m, lòng suối có độ dốc vừa phải,mực nước vào mùa khô từ 30 – 50cm, về mùa mưa lũ đạt tới 1 – 1,5m Tốc độ dòngchảy trung bình 8,5m/phút, lưu lượng thông thường từ 0,4 đến 0,8m3/s Suối Mỏ Bạchchủ yếu là nguồn tiếp nhận nước thải của khu vực và được sử dụng chủ yếu cho mụcđích thủy lợi
2.1.3 Hiện trạng môi trường sinh thái
Hệ sinh thái trong khu vực rất nghèo nàn, hệ sinh thái tự nhiên hầu như đã bị thaythế, tính đa dạng sinh học thấp và có nguy cơ sẽ phá huỷ hoàn toàn do việc thực hiệncác loại dự án quy hoạch
Tuy chưa có một nghiên cứu chi tiết về hiện trạng đa dạng sinh học tại đây, tuynhiên qua quá trình khảo sát thực địa phục vụ báo cáo đánh giá tác động môi trường,nhóm tác giả cũng ghi nhận một số đặc điểm chủ yếu như sau
- Thực vật
Thảm thực vật tự nhiên hầu như không còn do hoạt động canh tác của con người,thực vật phổ biến trong khu vực là các loại cây lương thực thông thường Diện tích câyxanh cũng bị thu hẹp dành chỗ cho các hoạt động kinh tế, dân sinh khác
- Động vật
Hệ động vật trong khu vực dự án khá nghèo nàn về mặt chủng loại Hệ động vật ởđây chủ yếu là các loài động vật đã được thuần dưỡng và gần gũi với cuộc sống như: giasúc, gia cầm Các loài hoang dã còn sót lại là chuột, ếch nhái, rắn và một số loài kháckhông có giá trị bảo tồn
2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
Trang 29Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực, ngày 02/10/2009 Đại diện Trung tâmQuan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu môi trường tạikhu vực tổ 1, tổ 18 và xung quanh địa điểm triển khai dự án bến xe khách liên tỉnh LongViệt Thái Nguyên Việc lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm được thực hiệntheo các Tiêu chuẩn Việt Nam Kết quả thu được dùng để đánh giá chất lượng các thànhphần môi trường hiện tại cũng như trong việc kiểm soát, phòng ngừa các vấn đề ônhiễm môi trường sau này.
Trang 30Sơ đồ vị trí lấy mẫu được thể hiện ở hình 2.1
Hình 2.1: Sơ đồ lấy mẫu các thành phần môi trường
Trang 312.1.4.1 Môi trường không khí
Kết quả đo và phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án xây dựng và khu vực xung quanh được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án
và khu vực xung quanh (Xem phụ lục – Bảng kết quả phân tích số 1 đến 5/TQM-KQ)
4.04-1
4.04-2
4.04-3
4.04-4
4.04-5
* Thời gian lấy mẫu
- Ngày lấy mẫu: 19/10/2009
- Giờ lấy mẫu: Từ 14h – 16h30’
- Ngày phân tích: 19/10/2009 - 30/10/2009
* Tiêu chuẩn so sánh
Trang 32- Đối với các chỉ tiêu: NO2, SO2, H2S, NH3, Bụi
Khu vực không khí xung quanh được so sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5937:2005, 5938:2005
- Đối với chỉ tiêu: Tiếng ồn được so sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5949:1998
Nhận xét:
Hầu hết các chỉ tiêu đo đạc và phân tích về bụi, khí độc đều nằm trong giới hạncho phép Riêng chỉ tiêu về bụi tại vị khu dân cư phía Nam của dự án ( cách dự án 100m) có biểu cao hơn 1,47 lần so với tiêu chuẩn Vì đây là nơi gần đường giao thông diễn ranhiều hoạt động đi lại của các phương tiện cơ giới, tuy nhiên giá trị này vượt quá tiêuchuẩn cho phép không đáng kể Qua đó thấy chất lượng môi trường không khí khu vực
dự án còn khá tốt, điều đó cũng cho thấy khả năng chịu tải của môi trường không khíkhu vực dự án là tương đối tốt
2.1.4.2 Môi trường nước
Để đánh giá chất lượng môi trường nước do nước thải của dự án gây ra, Trung tâmQuan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã tiến hành lấy các mẫu nước ngầm và xungquanh khu vực dự án để phân tích Kết quả phân tích vừa là căn cứ để đánh giá hiệntrạng môi trường nước hiện tại của dự án, vừa là cơ sở để so sánh và đánh giá sự ảnhhưởng của nguồn nước thải của dự án đến chất lượng môi trường nước trong khu vực vàtại nguồn tiếp nhận trong những đợt quan trắc giám sát chất lượng môi trường nước saunày Kết quả phân tích được thể hiện ở các bảng sau:
Bảng 2.2: Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước ngầm xung quanh dự án
(Xem phụ lục – Bảng kết quả phân tích số 0404-8 và 0404-9/TQM-KQ )
Stt Tên chỉ tiêu Đơn vị
09:2008/BTNM
T NN-4.04-1 NN-4.04-2
Trang 33Chú thích:
KPHT: Không phát hiện thấy (Không được phép có mặt trong nước ngầm)
“ – ”: Quy chuẩn không quy định
“ ”: Không có đơn vị
* Vị trí lấy mẫu
- NN-4.04-1: Tại nhà ông Nguyễn Văn Cường, tổ 1, phường Thịnh Đán, tp Thái
Nguyên, cách dự án 100m về hướng Bắc Toạ độ UTM (N21o34’669”, E105048’645”);
- NN-4.04-2: Tại nhà bà Bùi Thị Hoài, tổ 18, phường Thịnh Đán, tp Thái
Nguyên, cách dự án 100m về hướng Nam Toạ độ UTM (N21o34’528”, E105048’794”)
* Thời gian lấy mẫu
- Ngày lấy mẫu: 15/10/2009
- Giờ lấy mẫu: Từ 9h15'
nước ngầm, và chỉ tiêu Coliform ở mẫu NN-4.04-2 đã vượt quá 63,3 lần so với giá trị
giới hạn của quy chuẩn Điều này cho thấy nước ngầm khu vực này đã bị nhiễmColiform khá nặng, có thể lý giải là do giếng nước của dân cư khu vực dự án đã bị ảnhhưởng của chuồng trại chăn nuôi đặt cạnh đó
Kết quả đo và phân tích chất lượng nước mặt được thể hiện ở bảng 2.3
Trang 34Bảng 2.3: Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước mặt xung quanh khu vực dự án
(Xem phụ lục-Bảng kết quả phân tích số 0404-6 đến 0404-7/TQM-KQ)
09:2008/BTNMT NM-404-1 NM-404-2
- NM-4.04-1: Trên suối La Hiên, sau điểm tiếp nhận nước thải của dự án 100m
về phía Đông Bắc Toạ độ UTM (N21o34’606”, E105048’790”);
-NM-4.04-2: Tại kênh thoát nước trong khu vực dự án Toạ độ UTM
(N21o34’574”, E105048’758”);
* Thời gian lấy mẫu
- Ngày lấy mẫu: 15/10/2009
- Giờ lấy mẫu: Từ 9h
- Thời gian lấy mẫu: 30 phút
Trang 35Kết quả phân tích trên cho thấy: Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng như COD, NH4-N,Tổng N, Coliform của nước mặt khu vực kênh và suối đều vượt quá tiêu chuẩn chophép Cụ thể như các chỉ tiêu vượt 1,5 - 2,1 lần đối với COD; 12- 19 lần đối với NH4-N;19- 23 lần đối với coliform; và tổng N thì vượt quá nhiều Chính vì vậy, khi bến xe đivào hoạt động, nếu nước thải của bến xe không được xử lý triệt để thì sẽ không đảm bảođược rằng nước thải đó sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng đếnmức độ nào Chính vì vậy, xử lý nước thải là vấn đề đáng quan tâm của chủ đầu tư.
2.1.4.3 Môi trường đất
Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án xây dựng và khu vực xung quanh được thể hiện ở bảng 2.4
Bảng 2.4 Kết quả đo và phân tích chất lượng đất khu vực dự án
(Xem phụ lục kết quả phân tích số 0404-10 đến 0404-11/TQM-KQ )
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Trang 36- Ngày lấy mẫu: 19/10/2009
- Giờ lấy mẫu: Từ 14h30' – 16h30’
- Ngày phân tích: 19/10/2009 - 30/10/2009
* Tiêu chuẩn so sánh
- Đối với các chỉ tiêu: pH, Mùn, Tổng P, Tổng N, Fe, Zn, Pb
- Mẫu đất được sử dụng Quy chuẩn quốc gia về giới hạn cho phép của kim loạinặng trong đất QCVN 03 : 2008/BTNMT để so sánh
Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự án cho thấy, hầu hết cácchỉ tiêu phân tích môi trường đất trong và ngoài khu vực xây dựng bến xe đều nằmtrong giới hạn cho phép của QCVN 03:2008/BTNMT
Trang 372.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
2.2.1 Điều kiện về kinh tế
a/ Về kinh tế
Phường Thịnh Đán là địa bàn dân cư sống chủ yếu bằng nông nghiệp và các hoạtđộng kinh doanh -dịch vụ Tổng diện tích đất 616,18 ha trong đó đất nông nghiệp385,47 ha Thu nhập bình 650.000đ/tháng.người Sản lượng lương thực quy ra thóc 4,7tấn/ha
- Sản xuất nông nghiệp:
+ Trồng trọt: Trong năm 2008 nhân dân trên địa bàn Phường đã gieo cấy 100%diện tích vụ Đông Xuân, năng suất đạt 41,44 tạ/ha, sản lượng đạt 331,5 tấn Diện tíchgieo cấy vụ mùa đạt 625 tấn, năng suất bình quân đạt 48,7 tạ/ha Ước tính sản lượnglương thực có hạt năm 2008 được 956,5 tấn, đạt 112,5% so với kế hoạch
+ Chăn nuôi: Đầu năm 2008 trên địa bàn xảy ra ổ dịch cúm gia cầm, tại trại gàĐán và một số hộ dân trên địa bàn phải tiêu hủy hơn 2000 con gà UBND Phường đãhuy động lực lượng phối hợp Trạm thú y thành phố lập 2 chốt trạm để khoanh vùngdịch trong vòng 1 tháng Đồng thời huy động lực lượng tổ chức phun thuốc khử trùngtiêu độc, tiêm phòng
- Thương mại – dịch vụ: Trong năm 2008 giá cả thị trường thế giới có nhiều biến động,
lạm phát tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới các hộ kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.Tuy nhiên, các hộ kinh doanh trên điạ bàn vẫn duy trì được các hoạt động kinh doanh,
đa dạng các mặt hàng, mở rộng ngành nghề đảm bảo thu nhập và thực hiện nghĩa vụnộp thuế đầy đủ
b/ Cơ sở hạ tầng
* Cơ sơ hạ tầng của phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên
- Công trình công cộng
+ Có 1 cơ quan nhà nước; 1 trường Tiểu học và 1 trường THCS; 1 trường PTTH
và 2 trường mẫu giáo Trên địa bàn có 3 bệnh viện và 1 trạm y tế, 15 nhà văn hoá, 1chợ Đán, 4 nghĩa trang và 2 đình, chùa
Trang 38(Nguồn: Kết quả điều tra kinh tế - xã hội 2009 –Phường Thịnh Đán thành phố Thái Nguyên).
* Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án
- Giao thông: Khu xây dựng nằm sát bên 2 trục đường chính thành phố: đường
Quốc lộ 3 và đường Quang Trung đang được mở rộng nâng cấp với mặt cắt ngang 30m,đường gom mặt cắt ngang 24 ( 2x6 + 2 + 2x5); đường quy hoạch mặt cắt ngang 32,5m
và đường 18,5m (dự kiến)
- Cấp điện: Phía tây của Dự án có lưới điện 220kv và Nguồn điện từ lưới điện hạ
thế và trung thế 22KV đi trên đường Quang Trung
- Thoát nước: Khu vực xây dựng chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải.
Nước thải sinh hoạt và nước mưa xả trực tiếp ra đường ruộng và cống thoát nước trêntuyến đường Quang Trung
- Cấp nước: Hiện khu đất xây dựng đã có Hệ thống cấp nước Thuỷ cục dọc tuyến
đường Quang Trung
- Thông tin liên lạc: Khu vực có cung cấp hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến lẫn
b/ Công tác văn hóa – xã hội
Các hoạt động văn hóa xã hội tại khu vực phường Thịnh Đán ngày càng đượcquan tâm và phát triển Phường có nhà văn hóa, đây là nơi tuyên truyền chủ trươngđường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như tổ chức các hoạt động văn hóa
xã hội theo nếp sống mới Các tổ chức, đoàn thể như hội Phụ nữ, hội Người cao tuổi,hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, hội Chữ thập đỏ, y tế, Mặt trận tổ quốc hoạtđộng thường xuyên và hiệu quả Công tác Đảng phối hợp với các tổ chức xã hội khácthực sự đi vào đời sống của nhân dân, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân trongcông cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời kỳ mới
Các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao của phường cũng rất phát triển Thườngxuyên tổ chức và tham gia đầy đủ các hoạt động như các hội thi văn nghệ, giải cầu lông,bóng đá cấp thành phố, cấp tỉnh
c/ Công tác y tế - giáo dục
Trang 39* Y tế: Trạm y tế Phường Thịnh Đán hiện tại với 1 bác sỹ, 1 y sỹ và một y tá
thường xuyên làm việc, với quy mô 5 giường bệnh lưu phục vụ công tác khám chữabệnh cho nhân dân Các trang thiết bị phục vụ cho khám răng hàm mặt và tai mũi họnggồm ống nghe, máy đo huyết áp Số lượt bệnh nhân khám chữa bệnh khoảng 5321 lượtngười; điều trị ngoại trú khoảng 327 người Theo kết quả điều tra thì số người mắc bệnhtruyền nhiễm 856 người, trẻ em 483 người; số người mắc bệnh mãn tính 491 người; sốngười mắc bệnh nghề nghiệp 219 người và số người mắc bệnh xã hội khác 46 người
* Giáo dục: Trên địa bàn phường hiện nay có một trường Tiểu học và một trường
THCS; một trường PTTH và hai trường Mẫu giáo Trình độ dân trí chủ yếu THPT, sốgiáo viên 70 người, số học sinh 939 người Trên địa bàn có 4 trường Cao đẳng chuyênnghiệp
(Nguồn: Kết quả điều tra kinh tế - xã hội 2009 – phường Thịnh Đán thành phố Thái Nguyên).
Trang 40CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Các giai đoa ̣n hoạt động của dự án đầu tư xây dựng bến xe khách liên tỉnh LongViệt Thái Nguyên đều có thể gây ra những tác đô ̣ng khác nhau tới môi trường xungquanh Do vậy viê ̣c dự báo, đánh giá tác đô ̣ng môi trường của dự án là hết sức quantro ̣ng Nó không những đưa ra những dự báo về các mă ̣t tích cực mà còn đưa ra nhữnglời cảnh báo về các tác đô ̣ng nguy ha ̣i tới môi trường do hoa ̣t đô ̣ng triển khai thực hiê ̣ndự án đem la ̣i Các tác đô ̣ng môi trường bao gồm những tác đô ̣ng trực tiếp và gián tiếp,ngắn ha ̣n và lâu dài, những tác đô ̣ng tiềm ẩn và tích luỹ, những tác đô ̣ng có thể khắcphu ̣c hoă ̣c không thể khắc phu ̣c có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trường khuvực Việc xác đi ̣nh những tác đô ̣ng môi trường của dự án đầu tư xây dựng bến xe kháchliên tỉnh Long Việt Thái Nguyên đươ ̣c xem xét theo 2 giai đoa ̣n phát triển của dự án:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn giải phóng mặt bằng thi công xây dựng công trình
- Giai đoạn 2: Giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào hoạt động
Bảng 3.1 Những nguồn gây tác động từ các hoạt động của dự án
- Giải tỏa di dời dân
- Hoạt động sinh hoạt
- Chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinhhoạt
- Bụi, khí thải độc hại (CO, NOx, SO2,…)
- Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn
- Tiếng ồn, độ rungkhi hoạt động, vậnchuyển
- Giải tỏa, di dời dân
cư ảnh hưởng đếnHST khu vực
- Tai nạn lao động
- Mất an ninh trật tựkhu vực