NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC ĐIỀU KHIỂN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MẠNG THẾ HỆ SAU
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG I
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
Chất lượng dịch vụ trong NGN
Một số phương thức hỗ trợ QoS trong NGN
Trang 3CẤU TRÚC NGN
Lí do chuyển đổi công nghệ mạng
Cấu trúc mạng mục tiêu
Lộ trình chuyển đổi
Trang 4Lí do chuyển đổi công nghệ mạng
rất nhiều hạn chế
càng cao
Trang 5Cấu trúc mạng mục tiêu
Lớp ứng dụng dịch vụ (Application Service) Lớp điều khiển (Control)
Lớp truyền tải/ lõi (Transport/core) Lớp truy nhập (Access)
Lớp quản lí
Mô hình chức năng của mạng
Lớp ứng dụng dịch vụ (Application Service) Lớp điều khiển (Control)
Lớp truyền tải/ lõi (Transport/core) Lớp truy nhập (Access)
Lớp quản lí
Trang 6Cấu trúc mạng mục tiêu
Miền Trung
Miền Bắc Miền Nam
Lớp
truy nhập
>155 Mb/s nxE1
ATM
Cấp vùng Cấp trục
Trang 7QoS TRONG NGN
Khái niệm chất lượng dịch vụ
QoS trong mạng thế hệ sau
Các tham số QoS
Trang 8Khái niệm chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được hiểu đơn giản là khả năng của mạng làm thế nào để đảm bảo và
duy trì các mức thực hiện cho mỗi dịch vụ
Nói cách khác là đặc tính của mạng cho phép phân biệt giữa các lớp lưu lượng khác nhau
và xử lí một cách khác nhau
Trang 9QoS từ đầu cuối đến đầu cuối
QoS từ đầu cuối dến đầu cuối
Host
Hữu tuyến
Edge
Mạng xương
sống Edge
IS P
QoS Mạng truy nhập
Node QoS
Node QoS
QoS mạng
QoS
mạng
Tổ chức Kinh doanh
Vô tuyến
Trang 10Các tham số của QoS
Trang 11PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ QoS TRONG NGN
Trang 13Dịch vụ tích hợp
Động lực hình thành dịch vụ tích hợp:
Dịch vụ “nỗ lực tối đa” không còn đủ tốt nữa
Các ứng dụng đa phương tiện ngày càng
Trang 14Dịch vụ phân biệt
Động lực hình thành dịch vụ khác biệt:
pháp nhằm tăng QoS cho mạng IP
mạng lõi là không khả thi
Trang 15Được đối
sử ưu tiên Dành sẵn tài nguyên
Dịch vụ phân biệt
Trang 16ER2
Trang 17MPLS là một tập các công nghệ mở dựa vào chuẩn Internet mà kết hợp chuyển
mạch lớp 2 và định tuyến lớp 3 để chuyển tiếp gói tin bằng cách sử dụng các nhãn
ngắn có chiều dài cố định
Trang 18Lớp chèn MPLS
Lớp 4-7 (lớp truyền tải, phiên, trình diễn, ứng dụng)
Lớp 3 (lớp mạng)
Lớp 2,5 (MPLS)
Lớp 2 (Lớp liên kết dữ liệu)
Lớp 1 (Lớp vật lí)
Trang 19Hoạt động của chuyển mạch nhãn
LER3
LSR1
LER4 LER2
LSR3
LSR2 LER1
Luồng
dữ liệu
Yêu cầu nhãn Phân bố nhãn
Trang 20Ưu điểm của chuyển mạch nhãn
Giảm được rất nhiều yêu cầu xử lí tại mỗi
bộ định tuyến
Có khả năng cung cấp các tuyến đường cụ thể cho mỗi gói tin, do đó tài nguyên mạng được tận dụng hiệu quả
Dễ dàng chọn lựa các tuyến đường có mức QoS khác nhau cho các gói tin khác nhau
Trang 21Phân loại lưu lượng
Do đặc điểm của các loại dịch vụ cũng
như khả năng đáp ứng của mạng mà chúng
ta phải xét đến độ ưu tiên của gói tin mà
quyết định truyền gói tin đó trước hay sau
Các gói tin được phân ra làm nhiều loại
và mỗi loại sẽ được xử lí một cách khác
nhau
Trang 22Quản lí hàng đợi
Dựa vào những đặc tính cố định mà mỗi lớp lưu lượng được đặt vào một hàng đợi riêng biệt
Các hàng đợi được quản lí theo các thuật toán khác nhau nhan tránh xảy ra tắc nghẽn
Trang 24Chương trình mô tả
Mô tả quá trình phân loại gói, xếp gói vào hàng đợi và lập lịch cho gói
Phân loại gói dựa vào độ ưu tiên của gói
Lập lịch sử dụng lập lịch đơn giản
So sánh giữa hai phương pháp lập lịch: thuật toán lập lịch quyền ưu tiên chặt và Round Robin
Trang 25KẾT LUẬN
Xu hướng phát triển lên NGN là đòi hỏi tất yếu đối với mạng Viễn thông của VNPT Khi mà yêu cầu
về QoS ngày càng tăng đòi hỏi nhà cung cấp phải
đưa ra được các loại hình dịch vụ đảm bảo về QoS, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Đồ án đã tìm hiểu một số phương thức hỗ trợ QoS trong NGN Nhằm tìm ra giải pháp tốt nhất cho vấn
đề đảm bảo QoS trong mạng thế hệ kế tiếp của Việt Nam Đồng thời có thể tiến tới mức cao hơn đó là
cung cấp các mức QoS khác nhau trên cùng một
mạng tuy theo yêu cầu của khách hàng Mở ra một hướng nghiên cứu mới cho đồ án