1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nhượng quyền kinh doanh thương mại tại Việt Nam

33 698 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nhượng quyền kinh doanh thương mại tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, việc kinh doanh hàng hoá và dịch vụ thông qua hình thức franchising được áp dụng và phát triển khá mạnh mẽ từ những năm 1950.

Trang 1

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 3

Chương I Khái quát chung về nhượng quyền kinh doanh thương mại 4

1 Khái niệm về nhượng quyền kinh doanh 4

1.1 Khái niệm về nhượng quyền kinh doanh ở nước ngoài 4

1.2 Khái niệm về nhượng quyền kinh doanh tại Việt Nam 6

2 Các loại hình nhượng quyền kinh doanh thương mại 7

3 Ưu nhược điểm của mua và bán Franchising 8

3.1 Mua Franchising 8

3.1.1 Ưu điểm 8

3.1.2 Nhược điểm 9

3.2 Bán Franchising 9

3.2.1 Ưu điểm 9

3.2.2 Nhược điểm 11

4 Pháp luật điều chỉnh về nhượng quyền kinh doanh 11

4.1 Pháp luật trên thế giới 11

4.2 Pháp luật tại Việt Nam 12

5 Những điểm cần lưu ý khi thực hiện nhượng quyền kinh doanh 13

5.1 Bên nhượng quyền 13

5.2 Bên nhận quyền 16

Chương II Thực trạng nhượng quyền kinh doanh thương mại tại Việt Nam trong những năm gần đây 20

1 Một số doanh nghiệp nước ngoài thực hiện nhượng quyền kinh doanh vào Việt Nam 20

Trang 2

2 Một số doanh nghiệp Việt Nam thực hiện nhượng quyền

kinh doanh ra nước ngoài 24 Chương III Những biện pháp nhằm phát triển nhượng quyền

kinh doanh thương mại tại Việt Nam 28

Tài liệu tham khảo: 33

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Tại các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, việc kinh doanh hànghoá và dịch vụ thông qua hình thức franchising được áp dụng và phát triểnkhá mạnh mẽ từ những năm 1950 Cho đến nay, hình thức này đã trở nên phổbiến Ở Việt Nam, trong thời gian gần đây nhượng quyền kinh doanh đã được

đề cập tới khá nhiều như một trong những phương thức kinh doanh mới Trênthực tế phương thức kinh doanh này đã được một số DN áp dụng và bước đầu

đã thu được những thành quả nhất định

Trang 4

Chương I Khái quát chung về nhượng quyền kinh doanh

thương mại

1 Khái niệm về nhượng quyền kinh doanh

1.1 Khái niệm về nhượng quyền kinh doanh ở nước ngoài

Đã có nhiều khái niệm được nêu ra của nhiều trường phái khác nhaunhằm giải thích, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện họat động kinh doanhnhượng quyền đạt hiệu quả

Tuy nhiên, do sự khác biệt về quan điểm và môi trường kinh tế, chính trị,

xã hội giữa các quốc gia, nên các khái niệm này thường khác nhau

Các khái niệm dưới đây được chọn lọc dựa trên sự khác nhau trong việcquản lý điều chỉnh các hoạt động nhượng quyền thương mại của một số nướctiêu biểu, có thể phân chia các nước trên thế giới thành bốn nhóm nước nhưsau:

- Nhóm các nước với hệ thống pháp luật bắt buộc (hoặc khuyến khích

sự tự nguyện) công khai chi tiết nội dung của thoả thuận nhượng quyềnthương mại

- Nhóm các nước với hệ thống pháp luật khuyến khích sự tự nguyện,công bố chi tiết nội dung của thoả thuận nhượng quyền thương mại

- Nhóm các nước có luật cụ thể, điều chỉnh hoạt động nhượng quyềnthương mại

- Nhóm các nước điều chỉnh hoạt động nhượng quyền thương mại theoluật về chuyển giao công nghệ

Dựa trên 4 nhóm nước này, ta có một số khái niệm nhượng quyền tiêubiểu sau đây:

* Khái niệm nhượng quyền của Hiệp hội nhượng quyền kinh doanhQuốc tế (The International Franchise Association):

Trang 5

Hiệp hội nhượng quyền kinh doanh Quốc tế (The International FranchiseAssociation) là hiệp hội lớn nhất nước Mỹ và thế giới đã nêu ra khái niệm

"Nhượng quyền thương mại là mối quan hệ theo hợp đồng, giữa bên giao vàBên nhận quyền, theo đó bên giao đề xuất hoặc phải duy trì sự quan tâm liêntục tới doanh nghiệp của Bên nhận trên các khía cạnh như: bí quyết kinhdoanh (know-how), đào tạo nhân viên; Bên nhận hoạt động dưới nhãn hiệuhàng hóa, phương thức, phương pháp kinh doanh do Bên giao sở hữu hoặckiểm soát; và bên nhận đang, hoặc sẽ tiến hành đầu tư đáng kể vốn vào doanhnghiệp bằng các nguồn lực của mình"

* Khái niệm của Uỷ ban Thương mại Liên bang Hoa Kỳ (the US FederalTrade Commission - FTC): Khái niệm một hợp đồng nhượng quyền thươngmại là hợp đồng theo đó Bên giao:

- Hỗ trợ đáng kể cho Bên nhận trong việc điều hành doanh nghiệp hoặckiểm soát chặt chẽ phương pháp điều hành doanh nghiệp của Bên nhận

- Li-xăng nhãn hiệu cho Bên nhận để phân phối sản phẩm hoặc dịch vụtheo nhãn hiệu hàng hóa của Bên giao

- Yêu cầu Bên nhận thanh toán cho Bên giao một khoản phí tối thiểu

* Khái niệm nhượng quyền thương mại của Cộng đồng chung Châu Âu

EC (nay là liên minh Châu Âu EU):

Khái niệm quyền thương mại là một "tập hợp những quyền sở hữu côngnghiệp và sở hữu trí tuệ liên quan tới nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại,biển hiệu cửa hàng, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, bản quyền tác giả, bí quyết,hoặc sáng chế sẽ được khai thác để bán sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ tớingười sử dụng cuối cùng" Nhượng quyền thương mại có nghĩa là việc chuyểnnhượng quyền kinh doanh được khái niệm ở trên

* Khái niệm nhượng quyền thương mại của Mêhicô:

Luật sở hữu công nghiệp của Mêhicô có hiệu lực từ 6/1991 quy định:

Trang 6

"Nhượng quyền thương mại tồn tại khi với một li-xăng cấp quyền sửdụng một thương hiệu nhất định, có sự chuyển giao kiến thức công nghệ hoặc

hỗ trợ kỹ thuật để một người sản xuất, chế tạo, hoặc bán sản phẩm, hoặc cungcấp dịch vụ đồng bộ với các phương pháp vận hành (operative methods), cáchoạt động thương mại, hoặc hành chính đã được chủ thương hiệu (brandowner) thiết lập, với chất lượng (quality), danh tiếng (prestige), hình ảnh củasản phẩm, hoặc dịch vụ đã tạo dựng được dưới thương hiệu đó."

* Khái niệm nhượng quyền thương mại của Nga:

Chương 54, Bộ luật dân sự Nga khái niệm bản chất pháp lý của "sựnhượng quyền thương mại" như sau:

"Theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, một bên (bên có quyền) phảicấp cho bên kia (bên sử dụng) với một khoản thù lao, theo một thời hạn, haykhông thời hạn, quyền được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh của bên

sử dụng một tập hợp các quyền độc quyền của bên có quyền bao gồm, quyềnđối với dấu hiệu, chỉ dẫn thương mại, quyền đối với bí mật kinh doanh, và cácquyền độc quyền theo hợp đồng đối với các đối tượng khác như nhãn hiệuhàng hoá , nhãn hiệu dịch vụ, "

Tất cả các Khái niệm về nhượng quyền thương mại trên đây đều dựa trênquan điểm cụ thể của các nhà làm luật tại mỗi nước

Tuy nhiên, có thể thấy rằng các điểm chung trong tất cả những Kháiniệm này là việc một Bên độc lập (Bên nhận) phân phối (marketing) sảnphẩm, hoặc dịch vụ dưới nhãn hiệu hàng hóa, các đối tượng khác của cácquyền sở hữu trí tuệ, và hệ thống kinh doanh đồng bộ do một Bên khác (Bêngiao) phát triển và sở hữu; để được phép làm việc này, Bên nhận phải trảnhững phí và chấp nhận một số hạn chế do Bên giao quy định

1.2 Khái niệm về nhượng quyền kinh doanh tại Việt Nam

Tại Việt Nam hiện nay,cùng với sự phát triển của các hệ thống nhượngquyền quốc tế đã xuất hiện các hệ thống nhượng quyền của Việt Nam như

Trang 7

Café Trung Nguyên,Phở 24,chuỗi Bakery Kinh Đô… thị trường nhượngquyền của Việt Nam đã trở nên hấp dẫn hơn rất nhiều.

Đến nay, Luật thương mại có hiệu lực ngày 1.1.2006 tại mục 8, điều 284

đã đề cập đến khái niệm nhượng quyền thương mại và các điều 284, 286, 287,

288, 289, 290, 291 qui định chi tiết các vấn đề liên quan đến hoạt độngnhượng quyền thương mại Nội dung điều 284 như sau:

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bênnhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việcmua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

- Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cáchthức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãnhiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh,biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyềntrong việc điều hành công việc kinh doanh

2 Các loại hình nhượng quyền kinh doanh thương mại

Có nhiều cách đề phân loại các loại hình nhượng quyền nhưng phân loạitheo phương thức bán là phương thức phổ biến nhất với các loại hình nhượngquyền như sau:

- Đại lý độc quyền (master franchise):

Là cách phổ biền nhất và nhanh chóng nhất trong việc bành trướngthương hiệu ra nước ngoài Đại lý độc quyền là người đại diện chủ thươnghiệu đứng ra ký hợp đồng với bên thứ ba muốn mua franchise trong khu vựccủa mình và có nghĩa vụ cung cấp tất cả các dịch vụ hỗ trợ thay thế chủthương hiệu Nếu bán theo hình thức này chủ thương hiệu sẽ chuyển được hầunhư toàn bộ gánh nặng của mình trong việc phát triển thương hiệu cho đối tácnhưng phải chia sẻ phí franchise theo tỷ lệ thảo thuận cho đại lý độc quyền

Trang 8

Tỷ lệ này khoảng từ 50/50 đến 70/30 và thường đại lý độc quyền sẽ được chiaphần nhiều hơn chủ thương hiệu vì công sức bỏ ra nhiều hơn.

- Đại lý khu vực (Area dvelopment franchise):

Người mua franchise khu vực cũng sẽ được độc quyền trong một phạm

vi và thời hạn nhất định Để là một đại lý hu vực thì người mua phải trả phítương đối cao và phải cam kết phát triển được bao nhiêu của hàng theo mộttiến độ thỏa thuận trong hợp đồng

- Bán cho từng cá nhân (single unit franchise):

Là hình thức bán riêng lẻ cho từng đối tác Có lợi thế là có thể kiểm trasâu sát với từng doanh nghiệp nhượng quyền, phí franchise không phải chia

sẻ với trung gian nào

- Bán thông qua các công ty liên doanh ( Jointventure):

Chủ thương hiệu sẽ liên doanh với 1 đối tác địa phương ở nước ngoài vàliên doanh này sẽ đóng vai trò một đại lý độc quyền Đối tác nước ngoàithường góp vốn bằng tiền mặt và kiến thức địa phương

3 Ưu nhược điểm của mua và bán Franchising

3.1 Mua Franchising

3.1.1 Ưu điểm

- Bạn có quyền sử dụng hệ thống điều hành kinh doanh, cơ cấu tổ chức

và thương hiệu nổi tiếng đã được chứng nhận

- Tỷ lệ thất bại rất thấp: chỉ khoảng 5% trong hệ thống franchise ở Mỹ

thất bại mỗi năm so với các mô hình kinh doanh tự do khác, con số này là 30đến 35% trong năm đầu tiên hoạt động

- Một mạng lưới cộng tác luôn có sẵn để đánh giá những tiến triển trong

công việc của bạn, đưa ra những ý tưởng hay hỗ trợ thêm cho bạn nếu cần

- Dù bạn có ít hoặc không có chút kinh nghiệm kinh doanh nào bạn vẫn

Trang 9

có thể tham gia vào các lớp đào tạo, được các chuyên gia hỗ trợ thay vì chỉdựa vào hiểu biết riêng của mình.

- Bạn được lợi từ những quảng cáo trên các tỉnh thành hoặc thậm chí

toàn quốc của hãng mà bạn mua thương hiệu, nhờ đó các dịch vụ và sản phẩmcủa bạn cũng được chú ý

- Thành công của franchise rất có tiềm năng vì đó là một cơ hội được trởthành đại lý của một hãng lớn với điều kiện tài chính đặc biệt

3.1.2 Nhược điểm

- Bạn không bao giờ được tự do hoàn toàn khi đưa ra những quyết định

riêng của mình

- Bạn phải tuân theo phương pháp và hệ thống hoạt động sẵn có mà

không được phép thay đổi

- Dựa trên doanh thu hàng tháng của bạn mà bạn phải trả một khoản phí

gọi nôm na là phí-thuê-thương-hiệu

- Chi phí để mua franchise có thể cao hơn 40% so với chi phí bạn bỏ ra

nếu có dự án kinh doanh độc lập

- Bạn chỉ có thể kinh doanh đúng lĩnh vực mà mình được nhượng quyền,

giá cả cũng được đặt theo một chuẩn dựa trên thị trường địa phương

- Công việc kinh doanh của bạn hoàn toàn phụ thuộc vào uy tín của

thương hiệu mà bạn đại diện Nếu thương hiệu đó vấn đề gì thì việc kinhdoanh của bạn ngay lập tức bị ảnh hưởng

3.2 Bán Franchising

3.2.1 Ưu điểm

Vốn luôn là một mối lo ngại lớn nhất khi muốn mở rộng hoạt động kinhdoanh Nhưng trong hệ thống nhượng quyền, người bỏ vốn ra để mở rộnghoạt động kinh doanh lại chính là bên nhận quyền

Trang 10

Điều này giúp cho bên nhượng quyền có thể mở rộng hoạt động kinhdoanh bằng chính đồng vốn của người khác và giảm chi phí cho việc thâmnhập thị trường Đồng thời việc phải bỏ vốn kinh doanh là động lực thúc đẩybên nhận quyền phải co gắng hoạt động có hiệu quả, mang lại nhiều lợi nhuậnhơn cho bên nhượng quyền.

Thứ hai, mở rộng hoạt động kinh doanh một cách nhanh chóng Ngàynay, những sự thay đổi trên thị trường diễn ra rất nhanh Lẽ dĩ nhiên là nếubạn không thay đổi, phát triển và mở rộng cùng với thị trường thì bạn sẽ bịcác đối thủ cạnh tranh qua mặt, những cơ hội kinh doanh cũng sẽ trôi qua tầmtay

Thật may, hình thức nhượng quyền sẽ giúp bạn mở rộng hoạt động kinhdoanh, xây dựng sự hiện diện ở khắp mọi nơi một cách nhanh chóng với hàngtrăm cửa hàng trong và ngoài nước mà không một hình thức kinh doanh nào

có thể làm được

Thứ ba, thúc đẩy việc quảng bá thương hiệu Khi sư dụng hình thứcnhượng quyền, bên nhượng quyền sẽ tạo được những lợi thế trong việc quảngcáo, quảng bá thương hiệu của mình Mở rộng kinh doanh và sự xuất hiện ởkhắp nơi của chuỗi cửa hàng sẽ đưa hình ảnh về sản phẩm đi sâu vào tâm tríkhách hàng một cách dễ dàng hơn

Bên cạnh đó, vì chi phí quảng cáo sẽ được trải rộng cho rất nhiều cửahàng, cho nên, chi phí quảng cáo cho một đơn vị kinh doanh là rất nhỏ Điềunày giúp bên nhượng quyền xây dựng được một ngân sách quảng cáo lớn.Đây là một lợi thế cạnh tranh mà khó có đối thủ cạnh tranh nào có khả năngvượt qua

Hoạt động quảng cáo càng hiệu quả, hình ảnh về sản phẩm, thương hiệucàng được nâng cao, giá trị vô hình của công ty càng lớn sẽ mang lại nhiềuthuận lợi cho bên nhận quyền khi sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu của bênnhượng quyền Và như thế cả bên nhượng quền và bên nhận quyền ngày càng

Trang 11

thu được nhieu lợi nhuận từ việc áp dụng hình thức kinh doanh nhượngquyền.

Thứ tư, tối đa hoá thu nhập Khi nhượng quyền, bên nhận quyền phải trảtiền bản quyền thuê thương hiệu và tiền phí để được kinh doanh với tên và hệthống của bên nhượng quyền Đồng thời bên nhận quyền phải mua sản phẩm,nguyên liệu của bên nhượng quyền nhờ đó mà bên nhượng quyền có thể tối

đa hoá thu nhập của mình

Thứ năm, tận dụng nguồn nhân lực Bên nhận quyền sẽ la người bỏ vốn

ra kinh doanh và đây là động lực để thúc đẩy họ làm việc tốt hơn Vì khingười nhận quyền là chủ nên họ có trách nhiệm hơn Nhờ vậy, bên nhượngquyền tận dụng được nguồn nhân lực từ phía nhận quyền

Ngoài ra, bên nhận quyền có thể tiếp cận những địa điểm mà bênnhượng quyền không thể tiếp cận được và họ có thể nắm vững thông tin địaphương hơn bên nhượng quyền

3.2.2 Nhược điểm

4 Pháp luật điều chỉnh về nhượng quyền kinh doanh

4.1 Pháp luật trên thế giới

Dựa trên sự khác nhau trong việc quản lý điều chỉnh các hoạt độngnhượng quyền kinh doanh, có ba quan điểm khác nhau trong việc điều chỉnhhành vi nhượng quyền thương mại:

- Nhóm các nước với hệ thống pháp luật bắt buộc (hoặc khuyến khích sự

tự nguyện) công khai chi tiết nội dung của thoả thuận nhượng quyền kinhdoanh như: Úc, Trung Quốc, Pháp, Inđônêxia, Ý, Nhật, Đài Loan, Mỹ Cácnước này dựa trên quan điểm: Nhượng quyền có ý nghĩa to lớn trong nền kinh

tế, nhượng quyền được xây dựng trên mối quan hệ không bình đẳng giữa cácbên tham gia biểu hiện qua sự không bình đẳng về thông tin, về quyền lực;chính phủ có xu hướng thúc đẩy sự phát triển của loại hình nhượng quyềnthương mại trong nền kinh tế

Trang 12

- Nhóm các nước điều chỉnh hoạt động nhượng quyền thương mại trêntinh thần tự nguyện Ví dụ như Quy chế Đạo đức của Hiệp hội Nhượng quyềnThương mại châu Âu được các nước thành viên thông qua và có hiệu lực ràngbuộc các bên nhượng quyền là thành viên Nhóm này cho rằng: Nhượngquyền có ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế, nhượng quyền được xây dựng trênmối quan hệ không bình đẳng giữa các bên tham gia, tuy nhiên biểu hiện của

sự không bình đẳng là không nghiêm trọng và các tổ chức nghề nghiệp, cácquy tắc đạo đức có thể điều chỉnh khá đầy đủ quan hệ này Sự can thiệp củapháp luật là không cần thiết, chính phủ có quan tâm đến loại hình nhượngquyền thương mại trong nền kinh tế nhưng không có chủ trương điều chỉnhtheo định hướng kinh tế quốc gia

- Nhóm các nước không điều chỉnh nhượng quyền kinh doanh các nướcnày cho rằng: Nhượng quyền thương mại không có ý nghĩa nhiều đối với nềnkinh tế; không cần thiết phải có các quy định về luật pháp để điều chỉnh hành

vi này, đây là một quan hệ dân sự bình thường trong xã hội, các bên tham gia

tự thoả thuận và sử dụng pháp luật dân sự làm khung pháp lý

Tuy nhiên, xu hướng điều chỉnh hoạt động nhượng quyền ngày càng giatăng

4.2 Pháp luật tại Việt Nam

Ở Việt Nam, nhượng quyền thương mại được điều chỉnh bởi pháp luật.Hiện nay, việc điều chỉnh hoạt động nhượng quyền thương mại được quy địnhchủ yếu tại:

- Luật Thương mại 2005 (Chương VI – Mục 8 về nhượng quyền thươngmại)

- Nghị định 35/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 31/3//2006 đểquy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại

Trang 13

-Thông tư 09/2006/TT-BTM do Bộ Thương mại ban hành ngày25/5/2006 để hướng dẫn thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thươngmại.

Ngoài ra, nếu việc nhượng quyền thương mại có liên quan đến việcchuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ,thì còn phải chịu sự điều chỉnh bổ sung của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, LuậtChuyển giao công nghệ 2006

Trước đây, theo pháp luật Việt Nam thì hoạt động Franchise được gọichính thức là cấp phép đặc quyền kinh doanh thuộc hoạt động chuyển giaocông nghệ có đối tượng sở hữu công nghiệp Do đó, hoạt động nhượng quyềnnày vừa phải đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ ; Hợp đồng chuyểngiao quyền sở hữu, quyền sử dụng; các đối tượng sở hữu công nghiệp theoquy định pháp luật về sở hữu công nghiệp mà cả 2 loại hợp đồng này đều do

cơ quan thuộc Bộ Khoa học công nghệ quản lý

Hiện nay, Luật Thương mại (năm 2005) xác định rõ: Franchise lànhượng quyền thương mại, là hoạt động thương mại (không phải là chuyểngiao công nghệ như trước đây, điều này phù hợp với tập quán thương mại thếgiới) Và trước khi nhượng quyền thương mại, Bên dự kiến nhượng quyềnphải đăng ký với Bộ Thương mại thay cho việc đăng ký tại Cục Sở hữu Trítuệ như trước

5 Những điểm cần lưu ý khi thực hiện nhượng quyền kinh doanh

5.1 Bên nhượng quyền

Trước khi quyết định nhượng quyền kinh doanh,các doanh nghiệp cầntìm hiểu những vấn đề sau:

• Chương trình huấn luyện Hãy tìm hiểu xem các chương trình tập

huấn ban đầu và hỗ trợ đối với các nhà nhận quyền chuẩn bị mở doanh nghiệpnhượng quyền và đi vào hoạt động Hãy hỏi các thí dụ cụ thể về những điểmmạnh và điểm yếu trong chương trình tập huấn Và bạn cũng nhớ phải hỏi về

Trang 14

điều thường gây ngạc nhiên cho các nhà nhận quyền sau khi tham gia tậphuấn, khi họ thực sự đưa doanh nghiệp của chính mình đi vào hoạt động.

• Hỗ trợ giai đoạn chuẩn bị Hãy tìm hiểu xem người nhượng quyền đã

tiến hành mở doanh nghiệp nhượng quyền đầu tiên và đưa nó vào hoạt độngmột cách dẽ dàng như thế nào? Có sự hỗ trợ nào về việc lựa chọn địa điểm,thương lượng khi thuê mặt bằng, xây dựng và thiết kế, chuẩn bị về mặt tàichính, giấy phép hay bất cứ yếu tố liên quan nào khác cần thiết để đưa doanhnghiệp nhượng quyền này vào hoạt động? Và cũng phải xem xét liệu đã có lỗhổng nào trong quá trình đó - mà lẽ ra họ đã phải được hỗ trợ? Câu hỏi quantrọng cuối cùng sẽ là: “Nếu bạn có cơ hội làm laị tất cả mọi việc này từ đầuthì điều quan trọng nhất mà bạn không làm như cũ là gì?”

• Hỗ trợ trong quá trình hoạt động Hãy đặt câu hỏi các dịch vụ hỗ trợ

trong quá trình hoạt động cuả nhà nhượng quyền đạt hiệu quả như thế nàotrong việc giúp các nhà nhận quyền giải quyết các vấn đề nảy sinh khi quản lídoanh nghiệp của họ Vấn đề này phải được xúc tiến ngay từ giai đoạn đầu vàkhai thác những gì mà nhà nhượng quyền đã thực hiện để giúp doanh nghiệpphát triển và đạt được thành công về lâu dài

• Các chương trình tiếp thị doanh nghiệp nhượng quyền Hầu hết các

nhà nhượng quyền cóp nhặt từng đồng trong hoạt động tiếp thị của mỗi nhànhận quyền để dành cho hoạt động đẩy mạnh thương hiệu Bạn cần phải biếtliệu các nhà nhận quyền có hài lòng và nhận được sự hỗ trợ về cách thức pháttriển doanh nghiệp cuả họ Lưu ý rằng đây là lĩnh vực đặc trưng mà bạn cóthể thấy được hầu hết những vấn đề đáng phàn nàn trong bất kì hệ thốngnhượng quyền nào mà bạn muốn tìm hiểu Và phải khai thác mọi vấn đề phànnàn đó cụ thể từng chi tiết, nhất là khi những vấn đề đó mang tính phổ biếnđối với một số các nhà nhận quyền Từ đó, bạn có thể hiểu được cái mà mìnhsắp sửa lao vào sẽ đóng vai trò như thế nào trong thành phần kinh tế quantrọng này

Trang 15

• Sức mua hàng Nhà nhượng quyền có sử dụng sức mua hàng cuả toàn

hệ thống để tranh thủ sự giảm giá từ phía các nhà cung cấp và hàng tồn, vấn

đề vốn bị hạn chế đối với một doanh nghiệp đơn lẻ Yếu tố này là một trongnhững thuận lợi đáng kể khi gia nhập vào một hệ thống nhượng quyền đã có

bề dày phát triển và phần nào bù lại cho chi phí ban đầu của một doanhnghiệp được nhượng quyền Bạn hãy thắc mắc về từng thí dụ cụ thể, những lí

lẽ tán thành hay phản đối khi nhà nhượng quyền cố gắng phát huy các thếmạnh của toàn hệ thống

• Quan hệ giữa người nhượng quyền và nhà nhận quyền Hãy tìm

hiểu xem những nhà nhận quyền cảm thấy thế nào đối với người nhượngquyền nói chung Người nhượng quyền có hỗ trợ, quan tâm, tập trung cho sựthành công của người nhận quyền, có đáp ứng, hiệu quả, hữu hiệu hay đangtín cậy không? Hãy hỏi về từng thí dụ cụ thể và cả những chi tiết nhỏ nhất củanhững nhà nhận quyền hiện đang hoạt động để có thể minh họa cho những ýkiến chung mà họ đưa ra Và phải chắc chắn rằng bạn có cảm nhận tốt về giátrị của tổ chức đó và những giá trị đó cũng phù hợp với mục đích của bạn

• Đầu tư của doanh nghiệp nhượng quyền UFOC sẽ cung cấp cho bạn

một danh mục cần phải đầu tư vào doanh nghiệp Hãy dùng chính các cuộcthảo luận cuả doanh nghiệp nhượng quyền hiện nay để giới hạn bớt danh mụccần phải đầu tư xuống một con số ước tính hợp lí và tiết kiệm sao cho khoảnvốn mà bạn đầu tư vào doanh nghiệp này đủ để có thể thành công trong thịtrường cũng như trong khu vực của bạn Hãy thắc mắc liệu họ đã từng vấpphải một lỗi nào tốn nhiều vốn trong giai đoạn ban đầu và chắc chắn sẽ khônglặp lại sai lầm đó trong lần kế tiếp

• Thu nhập.Hiển nhiên là bạn cũng có thể dễ dàng cảm nhận được mức

độ trung bình của một doanh nghiệp trong chuỗi nhượng quyền thông qua thunhập của đơn vị đó Bạn cần phải trả lời được các câu hỏi sau đây: một đơn vịtrong chuỗi doanh nghiệp nhượng quyền thu được bao nhiêu lợi nhuận nếuxét trong một giai đoạn kinh doanh? Phải tốn thời gian bao lâu sau khi khai

Trang 16

trương thì doanh nghiệp đó có thể kiếm được lợi nhuận? Những câu trả lờicho các câu hỏi này sẽ khác nhau đến mức nào? Nếu bạn không thể xác địnhđược liệu những câu trả lời này có thỏa mãn sau khi bạn đã nghiên cứu và traođổi với các nhà nhận quyền hiện tại thì không nên bước chân vào Nói chongười nhượng quyền biết vấn đề tồn tại ở điểm nào và bạn không thể thànhcông nếu bạn không thể trả lời những câu hỏi này và bạn có thể khẳng địnhnhư thế với các nhà nhận quyền kia.

Lưu ý cuối cùng: ý kiến hay nhất luôn luôn là đưa vấn đề thu nhập làmđiểm kết mỗi cuộc trò chuyện của bạn với các nhà nhận quyền Nhiều ngườirất ngại khi đề cập đến vấn đề thu nhập với người lạ và bạn sẽ thấy rằng cácnhà nhận quyền sẵn sàng trao đổi với bạn về vấn đề naỳ sau khi bạn đã dànhthời gian gặp gỡ họ và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp Lúc đó, họ biết rằngbạn chẳng phải là đối thủ cạnh tranh đến săn tin mà là một nhà nhận quyềntương lai nghiêm túc và có triển vọng, cần thông tin để phát triển

5.2 Bên nhận quyền

Trước khi quyết định nhận quyền, các doanh nghiệp cần lưu ý một sốcác yếu tố sau:

Thứ nhất, cần nắm rõ các thông tin của nhà nhượng quyền như tình hình

kinh doanh, thương hiệu dự định nhượng quyền, thị trường của thương hiệunày, tốc độ phát triển của hệ thống, hiệu quả của hệ thống, mức độ thành côngcủa hệ thống trong những năm qua, những ưu điểm nổi bật của hệ thống này

so với hệ thống cùng chủng loại và những định hướng phát triển hệ thống nàytrong tương lai về thị trường, về những chính sách hỗ trợ đối với các nhà nhậnquyền mới, các chính sách cho những thị trường mới…nhất là đối với cácđịnh hướng liên quan đến thị trường mà doanh nghiệp quan tâm

Việc nắm rõ các thông tin trên giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàndiện về doanh nghiệp nhượng quyền, làm cơ sở cho việc ra quyết định trongtương lai

Ngày đăng: 25/04/2013, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w