1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

29 456 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Việt Nam Giai Đoạn 2006 - 2010. Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 266,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giờ đây đã thực sự trở thành nguồn vốn quan trọng cho ĐT phát triển của cả nước ,thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 1

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Mục lục

-Mở đầu………4

1 Tính cấp thiết của đề tài 2 Xác định vấn đề nghiên cứu 3 Câu hỏi và mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4 Phương pháp nghiên cứu 5 Nội dung nghiên cứu 6 Ý nghĩa, ứng dụng và hướng đi mới của đề tài CHƯƠNG I Những vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài………6

I Khái niệm, đặc điểm ,bản chất FDI……… 6

1.1 Khái niệm và bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài……….

1.2 Đặc điểm của FDI………

1.3 Phân loại FDI………

II Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế………9

2.1 Lợi ích của FDI……….

2.2 Các nhược điểm của FDI……….

III Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI………11

3.1 Các yếu tố trong môi trường đầu tư của nước chủ đầu tư………

3.2 Môi trường đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư 3.3 Các yếu tố trong môi trường đầu tư quốc tế IV Kinh nghiệm thu hút FDI của Singapore……… 12

CHƯƠNG II KẾ HOẠCH THU HÚT FDI 2006 – 2010………14

I KẾ HOẠCH FDI 2001 – 2005……… 14

1 Mục tiêu & định hướng

Trang 2

2.2.3 Theo đối tác đầu tư

1.2 Bối cảnh trong nước

1.2.1 Những thuận lợi căn bản

III Các giải pháp cho giai đoạn 2009 – 2010………25

1 Tăng cường công tác xúc tiến, khai thác và lựa chọn đối tác đầu tư

2 Cải thiện môi trường đầu tư bao gồm hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính

3 Thực hiện các chính sách thu hút FDI

4 Đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ cán bộ cho hoạt động FDI

5 Vấn đề quy hoạch đầu tư

IV Kết luận và kiến nghị………27

Trang 3

Danh mục từ viết tắt:

-FDI : đầu tư trực tiếp nước ngoài-IMF: quỹ tiền tệ quốc tế

-ĐT: đầu tư-M&A:sát nhập và tiếp thu-TNCs:công ty đa quốc gia

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giờ đây đã thực sự trở thành nguồn vốnquan trọng cho ĐT phát triển của cả nước ,thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; mở ra nhiều ngành nghề, nhiều sảnphẩm mới đa dạng, phong phú, đẩy mạnh xuất khẩu tạo nguồn dự trữ ngoại tệcho nhà nước; đã dẩn nhập những công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiếnvào việc phát triển kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động,…

Tuy nhiên từ năm 1998 đến nay tình hình thu hút vốn ĐT trực tiếp nướcngoài có xu hướng giảm dần về cả số lượng và quy mô dự án do những nguyênnhân khách quan là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực đồng thời thểnhiện nhiều nguyên nhân chủ quan cần phải khắc phục

Vì vậy, để có những giải pháp cụ thể nhằm góp phần khắc phục nhữngtồn tại khó khăn giúp đất nước phát triển ổn đinh và bền vững trong những nămtới đặc biệt sau khi gia nhập AFTA và WTO

2 Xác định vấn đề nghiên cứu

Như đã đề cập ở trên, ĐT luôn là vấn đề cần được quan tâm ở mọi thờiđại Không chỉ ở các nước đang phát triển mà trái lại ĐT ở các nước phát triểncũng luôn được quan tâm nhưng dưới góc độ khác nhau Nhu cầu cấp thiết phảinhìn nhận và đánh giá lại sau một thời gian là không thể thiếu, từ việc nhìn nhậnlại vấn đề ta có thể rút ra những bài học để phát triển tốt hơn trong tương lai.Vấn đề cần nghiên cứu ở đây là phân tích thực trạng ĐT nước ngoài tại ViệtNam Đây là đề tài cần nghiên cứu với quy mô rộng và thời gian dài, nhưng dothời gian nghiên cứu có hạn nên nội dụng đề tài chỉ giới hạn tập trung nghiêncứu thực trạng thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài từ năm 2006 - 2010, phântích thực trạng và đưa ra dự báo và những giải pháp thiết thực

3 Câu hỏi và mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Để có thể giải quyết vấn đề nghiên cứu trên đây nhiệm vụ quan trọng đầutiên của đề tài là cẩn phải hệ thống được các cơ sở lý thuyết cần thiết cho đề tài.Trên cơ sở đó phân tích về tình hình ĐT trược tiếp nước ngoài trên địa bàn cảnước Các câu hỏi cho phần này như sau:

Về mặt thực tiễn, ĐT trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng ra saotrong tổng thể ĐT của một quốc gia Giải quyết vấn đề về ĐT có ý nghĩa như thếnào đến việc phát triển kinh tế của quốc

Có bao nhiêu loại hình ĐT trực tiếp nước ngoài đang được áp dụng ởnước ta hiện nay và ưu nhược điểm của mỗi loại hình ra sao

Trang 5

Các đề xuất và giải pháp về ĐT trực tiếp cần phải thay đổi ra sao cho phùhợp với tình hình ĐT trong nước.

Đề xuất các kiến nghị giải pháp nhằm thu hút vốn ĐT trược tiếp nướcngoài Các mục tiêu cụ thể cho nhiệm vụ này như sau:

Phân biệt được các hình thức ĐT trực tiếp nước ngoài, các nguồn vốnhình thành và hỗ trợ ĐT Ưu nhược điểm của từng loại hình ĐT trực tiếp nướcngoài

Đề xuất các thay đổi trong chính sách Đưa ra các biện pháp cụ thể cầnphải thay đổi nhằm thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài hơn nữa trong thời giantới

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu áp dụng:

-Dựa tình hình thực hiện các giai đoạn trước 2001 –2005

-Xem xét có chọn lọc các chính sách các quốc gia khác

đã áp dụng thành công

-Phân tích các bài học rút ra từ thời kì trước

5 Nội dung nghiên cứu

Kế hoạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam giai đoạn

2006 – 2010 gồm :thực trạng ,mục tiêu và giải pháp

6 Ý nghĩa, ứng dụng và hướng đi mới của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài này rất quan trọng về mặt thực tiễn: nó cung cấpcái nhìn tổng quát về thực trạng vốn ĐT trực tiếp nước ngoài Đề tài cung cấpcho các nhà hoạch định chính sách, các ban quản lý khu công nghiệp, khu chếxuất những ý kiến đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý cũng nhưnhững giải pháp thiết thục cần thiết để thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài nhằmthúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung

Đồng thời, thông qua đề tài cung cấp cho các nhà ĐT trong nước và ngoàinước cơ sở nhận định tình hình ĐT trong nước, từ đó có chiến lực ĐT thích hợpnhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho mình và góp phần thúc đẩy sự pháttriển nền kinh tế nước nhà

Trang 6

1.1 Khái niệm và bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trong những năm gần đây, FDI thực sự đã trở thành hình thức hợp tácquốc tế có hiệu quả, nên nó được các quốc gia trên thế giới rất hoan nghênh,mời chào và còn cạnh tranh quyết liệt để thu hút loại đầu tư này, nhất là giữacác nước đang phát triển

Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary Fund, IMF), Đầu

Tư Trực Tiếp Nước Ngoài (Foreign Direct Investment, FDI) Là một côngcuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp (directinvestor) đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanhnghiệp đầu tư trực tiếp (direct investment enterprise) trong một quốc giakhác Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới đượccông nhận là FDI

Như vậy, FDI sẽ tạo thành một mối quan hệ lâu dài giữa một công tychủ quản (người đầu tư trực tiếp) và một công ty phụ thuộc (doanh nghiệpđầu tư trực tiếp) đặt tại một quốc gia khác với quốc gia của công ty chủ quản.Công ty chủ quản không nhất thiết phải kiểm soát toàn bộ hoạt động củacông ty phụ thuộc (trong trường hợp công ty chủ quản không chiếm đa số cổphiếu của công ty phụ thuộc) và phần FDI chỉ tính trong phạm vi tỉ lệ sở hữucủa công ty chủ quản đối với công ty phụ thuộc

1.2 Đặc điểm của FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường có một số những đặc điểm cơ bảnsau:

Thứ nhất: Nó cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được trực tiếp tham

gia quản lý và điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư, khi họ đóng góp

Trang 7

1 số vốn đủ lớn.Các chủ đầu tư phải đóng góp một số vốn tối thiểu hay tối đatuỳ theo quy định của Luật đầu tư ở từng nước.

Thứ hai: Các dự án có vốn FDI thường là những dự án mang tính lâu

dài

Thứ ba: FDI thực chất là một trong những hình thức để kéo dài chu

kỳ tuổi thọ sản xuất , chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật và nội bộ hoá di chuyển ký thuật.

1.3 Phân loại FDI

Có hai cách phân loại FDI: theo dạng và theo mục đích

Phân loại theo dạng:

Đầu tư mới (Greenfield Investment): Nguồn đầu tư trực tiếp nướcngoài được sử dụng để xây dựng các doanh nghiệp mới hoặc phát triển thêmcác doanh nghiệp có sẵn trong nước Đây là phương thức các quốc gia nhậnFDI thích nhất vì tạo được thêm công ăn việc làm cho người trong nước,nâng cao sản lượng, chuyển giao kỹ thuật cao cấp, đồng thời tạo được mốiliên hệ trao đổi với thị trường thế giới

Những mặt yếu của đầu tư mới là có thể “bóp nghẹt” sản xuất trongnước vì nhờ khả năng cạnh tranh cao hơn về kỹ thuật và hiệu quả kinh tế,đồng thời làm khô cạn tài nguyên trong nước Ngoài ra, một phần lợi nhuậnquan trọng sẽ chảy ngược về công ty mẹ

Sát nhập và tiếp thu (Mergers and acquisitions) Xảy ra khi tài sảncủa một doanh nghiệp trong nước được chuyển giao cho một doanh nghiệpnước ngoài Hình thức chuyển giao có thể là một sự sáp nhập (merge) giữamột công ty trong nước và một công ty nước ngoài để tạo thành một doanhnghiệp với một tư cách pháp nhân mới Doanh nghiệp mới này bắt đầu cótính cách đa quốc gia Trường hợp sáp nhập với công ty nước ngoài, phầnFDI được tính là phần tài trợ mà công ty trong nước được nhận từ bộ phậncông ty nước ngoài rót vào

Trang 8

Hình thức chuyển giao thứ hai là bán đứt công ty trong nước chocông ty nước ngoài Trường hợp này, FDI được tính là những khoản đầu tư từcông mẹ qua cho công ty “con” trong nước.

Theo nhiều ý kiến, FDI qua hình thức sáp nhập và tiếp thu không cólợi nhiều cho quốc gia sở tại bằng đầu tư mới Lý do thứ nhất là thôngthường, tiền doanh nghiệp trong nước hưởng khi bán cơ sở được trả bằng cổphiếu của công ty nước ngoài, do đó không có tác dụng xoay vòng thúc đẩykinh tế trong nước ngay lập tức Thứ hai là toàn bộ lợi nhuận sẽ chuyển vềcông ty mẹ Quốc gia sở tại chỉ được hưởng phần tạo công ăn việc làm chodân, một ít nghĩa vụ thuế má và tạo việc làm cho các kỹ nghệ ngoại vi(externalities)

FDI hàng ngang (Horizontal FDI) Công ty nước ngoài đầu tư trựctiếp cùng ngành nghề Ví dụ: công ty Intel đầu tư nhà máy sản xuất chip điện

tử giống như ở bên Mỹ

FDI hàng dọc (Vertical FDI) Đây là trường hợp công ty nước ngoàiđầu tư nhằm cung cấp hàng hóa cho công ty trong nước (backward verticalFDI) hay bán các sản phẩm công ty trong nước làm ra (forward vertical FDI)

Phân loại theo mục đích:

Tìm tài nguyên và lao động rẻ tiền: Đây là dạng FDI tiêu biểu nhất

nhằm vào các quốc gia đang phát triển như Trung Đông, Phi Châu, Đông Âu

và các nước Đông Nam Á mà Việt Nam là một trong những mục tiêu quantrọng

Tài nguyên thiên nhiên và lao động rẻ tiền là những “mặt hàng” cáccông ty nước ngoài rất “mê” ở các quốc gia đang phát triển với mức sinh hoạtcòn thấp

Tìm thị trường tiêu thụ Là những đầu tư trực tiếp nước ngoài nhắm

vào việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ quản Điểnhình nhất là đầu tư FDI của công ty Coca-Cola và Pepsi-Cola vào TrungQuốc, Ấn Độ hay Việt Nam

Tìm hiệu quả kinh doanh Đây là một dạng FDI thường thấy ở các

quốc gia đã phát triển, chẳng hạn như trong cộng đồng các quốc gia Âu

Trang 9

Châu Lúc này, nguồn đầu tư FDI nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và trao đổikhoa học kỹ thuật lẫn nhau.

Trang 10

II Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế

FDI ngày càng có vai trò to lớn đối với đối với việc thúc đẩy quá trìnhphát triển kinh tế và thương mại ở các nước đi đầu tư lẫn các nước tiếp nhậnđầu tư

2.1 Lợi ích của FDI

Đã có nhiều khảo cứu khẳng định sự lợi ích của FDI trong sự pháttriển kinh tế, đặc biệt là tại các quốc gia đang vươn mình cố gắng đạt đến giaiđoạn cất cánh về kinh tế Việt Nam là một trường hợp điển hình hiện nayđang cố gắng bắt kịp các quốc gia lân cận trong vùng Đông Nam Á.Nhữnglợi ích này có thể được liệt kê như sau:

Giúp tăng triển GDP Hiện tượng FDI giúp tăng triển kinh tế

cũng không khó lý giải lắm vì đầu tiên, quốc gia nhận FDI sẽ đượchưởng trực tiếp và gián tiếp một phần lớn dự án đầu tư đó qua hìnhthức thuê mướn mặt bằng, xây dựng cơ bản, đồng thời tạo được công

ăn việc làm cho một số nhân công tại chỗ Ngoài ra còn tạo hiệu ứngtràn ra (spillover) kích thích một số dịch vụ và kỹ nghệ hỗ trợ trongvùng được phát triển hoặc tạo ra thêm

Khi dự án FDI đi vào hoạt động, quốc gia sở tại vẫn tiếp tụcđược trực tiếp hưởng lợi trên tổng sản lượng làm ra qua nhân công,thuê mướn, thuế má v.v… và gián tiếp qua sự phát triển của các dịch

vụ và kỹ nghệ hỗ trợ liên hệ

Hiện nay chưa có nghiên cứu tìm ra con số chính xác quốc gianhận FDI sẽ được hưởng tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trên tổng số FDIđược giải ngân, cũng như trên tổng sản lượng công trình FDI tạo ra,tuy nhiên theo sự phỏng đoán có thể là trên 50% Tại các quốc giaphát triển, tiền nhân công và các phúc lợi kèm theo thường chiếm một

tỉ trọng rất lớn, vào khoảng 2/3 trên giá thành sản phẩm Ngoài ra, tiềnthu mua nguyên vật liệu, sử dụng năng lượng, thuê mướn mặt bằngtrong nước coi như gián tiếp đi vào kinh tế của quốc gia nhận FDI.Doanh nghiệp nước ngoài thường chỉ lấy về lợi nhuận, trong nhiềutrường cao lắm cũng chỉ khoảng 25% giá thành sản phẩm

Trang 11

FDI giúp đẩy mạnh xuất cảng Các công trình FDI thường

nhắm vào các mặt mạnh của nền kinh tế quốc gia sở tại có giá trị xuấtcảng cao, đồng thời trong trường hợp tận dụng nguồn lao động rẻ tiền,các sản phẩm thường được tái xuất cảng ra ngoài, giúp đẩy mạnh sựxuất cảng của quốc gia nhận FDI

FDI giúp tăng ngân sách nhà nước Qua thuế má đánh trên

sản phẩm và lợi tức của FDI

FDI giúp nâng cao khoa học kỹ thuật trong nước Các công ty

trong nước sẽ nắm bắt và tiếp thu khoa học kỹ thuật cao cấp qua làmviệc và tiếp xúc với các công ty FDI

2.2 Các nhược điểm của FDI

Cạnh tranh với kinh tế trong nước.Cái hại rõ nhất là FDI sẽ cạnh tranh

và nhiều khả năng “bóp chết” sản xuất trong nước nếu cùng một kỹ nghệ vớinhau vì công ty FDI có khả năng khoa học kỹ thuật và tính hiệu quả cao hơn.Giá thành sản phẩm có thể rẻ hơn mà chất lượng tốt hơn trong nước

Ảnh hưởng vào môi trường và làm khánh kiệt tài nguyên thiên nhiên.

Một trong những chi phí lớn của doanh nghiệp nước ngoài là chi phí bảo toànmôi trường và luật lệ của các quốc gia phát triển rất nghiêm ngặt về vấn đềnày

Tác động của FDI vào đời sống xã hội.Điều đầu tiên dễ thấy là sự

cách biệt giàu nghèo giữa các khu công nghiệp có doanh nghiệp FDI trú đóng

và phần còn lại của quốc gia sẽ tăng dần lên và người dân có thể sẽ bỏ dầnnông thôn và di chuyển về các nơi thành thị Có rất nhiều trường hợp vìmuốn thu hút FDI nên quốc gia sở tại đã nới lỏng các qui định về lao độngkhiến quyền lợi của công nhân có thể bị xâm phạm, phúc lợi tập thể khôngđược giải quyết thỏa đáng mà thiếu sự giúp đỡ của chính quyền địa phương

Trang 12

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

3.1 Các yếu tố trong môi trường đầu tư của nước chủ đầu tư

3.1.1 Tiềm lực khoa học công nghệ

Một tổ chức kinh tế muốn thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoàiphải có trình độ về khoa học công nghệ đạt mức cạnh tranh trên thị trườngnước đầu tư.Hay nói cách khác , một tổ chức kinh tế muốn đầu tư ra nướcngoài thì phải có được lợi thế so sánh về khoa học công nghệ so với nước tiếpnhận đầu tư hoặc có những bí quyết kỹ thuật, kỹ năng riêng có để sản xuấtsản phẩm

sự ổn định về kinh tế , xã hội.Đây là nhân tố quan trọng tác động đến tính rủi

ro của hoạt động đầu tư

3.2.2 Nhóm nhân tố về kinh tế

Các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến thu hút FDI: tài nguyên thiênnhiên, chi phí sản xuất và cơ sở hạ tầng Đây là những yếu tố quan trọng đểlàm lên một môi trường đầu tư hấp dẫn.Tài nguyên thiên nhiên phong phú,chi phí sản xuất thấp, cùng với cơ sở hạ tầng tốt tạo nên một môi trường đầu

tư hấp dẫn mà bất cứ một nhà đầu tư nào cũng mong muốn

Trang 13

3.2.3 Khung chính sách về FDI

Khung chính sách về FDI bao gồm: Nhóm chính sách quy định trựctiếp về FDI (luật đầu tư nước ngoài) và những chính sách tác động gián tiếpđến FDI như :Chính sách tài chính tiền tệ, chính sách quản lí ngoại hối, chínhsách xuất nhập khẩu, chính sách tuyển dụng…Sự đồng bộ các chính sách này

có ảnh hưởng rất lớn đên sự hấp dẫn của môi trường đầu tư và thu hút FDI

3.2.4 Nhóm các nhân tố hỗ trợ kinh doanh

Nhóm nhân tố hỗ trợ kinh doanh bao gồm : xúc tiến đầu tư, biện phápkhuyến khích đầu tư và dịch vụ giải trí cho người nước ngoài.Nhóm nhân tốnày nếu thực hiện tốt sẽ cải thiện môi trường đầu tư và thu hút đầu tư

3.3 Các yếu tố trong môi trường đầu tư quốc tế

3.3.1 Xu hướng vận động của các dòng FDI trên thế giới

Qua xem xét xu hướng vận động của các dòng FDI trên thế giới ,ta cóthể thấy được chiến lược ,mục tiêu theo đuổi của các nhà đầu tư trong hoạtđộng FDI tại các thị trường khác nhau.Từ đó đưa ra những dự báo về xuhướng vận động của nó có ý nghĩa quan trọng trong công việc xây dựngchiến lược thu hút và xúc tiến đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư

3.3.2 Chiến lược phát triển của các công ty đa quốc gia (TNCs)

Chiến lược phát triển của các công ty đa quốc gia có tác động rất lớnđến xu hướng vận động của đầu tư trực tiếp nước ngoài

IV KINH NGHIỆM THU HÚT FDI CỦA SINGAPORE

Tình hình thu hút FDI của Singapore 2000 – 2004

Trang 14

Từ một thuộc địa với thu nhập thấp, Singapore đã phát triển thành mộtquốc gia công nghệ cao và được coi là một nước công nghiệp mới Trong bốnthập kỷ qua, tăng trưởng GDP bình quân của Singapore đã đạt 10% Tỷ lệcủa đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) so với GDP đã tăng từ 5,3% năm 1965lên 98,4% năm 1998, đạt mức cao nhất ở khu vực Đông Nam Á Tỷ trọng củaFDI trong các ngành phi chế biến đã tăng từ 46,7% năm 1980 lên 63,4% năm

1997 Trong các năm 1997-1998, các công ty nước ngoài đã tuyển dụng50,5% số lao động trong ngành chế biến, 29,1% lao động trong lĩnh vựcthương mại và 25,7% lao động trong lĩnh vực tài chính

Nguồn: http://www.nciec.gov.vn/index.nciec?378

Sự phát triển của Singapore dựa trên sự lãnh đạo quyết đoán, chiếnlược ưu tiên công nghiệp, chính sách FDI cố kết và lợi nhuận, sự nâng cấpcông nghiệp liên tục đồng thời chấp nhận rủi ro, chứ không dựa vào cácnguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào hay sự gần kề địa lý với các thị trườngkinh tế lớn.

Singapore có những nhân tố đặc thù tác động tới việc định hình các chính sách về FDI hoặc có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút FDI, là:

Singapore là một nước thành phố với nhà nước có quyền lực tương đốimạnh để có thể xây dựng các chính sách mà không gặp sự phản đối mạnh từ cáccấp chính quyền khác hoặc từ các tầng lớp xã hội

Đảng Hành động Nhân dân (PAP) đã chiến thắng trong tất cả các cuộc bầu

cử kể từ năm 1959 và quyền lực cũng như tính chính thống của chính phủ PAPtrở nên không thể phủ nhận Điều này đã cho phép chính phủ trở nên kỹ trị trongviệc thực thi một chiến lược FDI

Singapore chưa bao giờ gặp phải tình trạng thâm hụt ngân sách chính phủnên có thể dễ dàng huy động vốn cho các khoản đầu tư

Một nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến việc thu hút FDI là tuy có nhiềuchủng tộc nhưng ngôn ngữ làm việc ở Singapore là tiếng Anh

Vị trí địa lý nằm ở khu vực có chung một giờ chuẩn đã cho phép các dịch

vụ tài chính lấp đầy khoảng trống giữa Mỹ và châu Âu trong vòng một ngày 24giờ

Ngày đăng: 25/04/2013, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đầu tư Tổng vốn đầu tư(%) Đầu tư thực hiên(%) - KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Hình th ức đầu tư Tổng vốn đầu tư(%) Đầu tư thực hiên(%) (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w