Định nghĩa về sinh thái học Thuật ngữ sinh thái học Ecology bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: Oikos và logos, oikos là nhà hay nơi ở và logos là khoa học hay học thuật Theo nghĩa hẹp thì si
Trang 1(BASIC ECOLOGY)
Giáo viên phụ trách: TS. Phạm Đức Toàn
Viện NC Công nghệ Sinh học và Môi trường
Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh
Email: phamductoan@hcmuaf.edu.vn
Điện thoại: 0918386966
Trang 2VỀ SINH THÁI HỌC
1 Định nghĩa về sinh thái học
Thuật ngữ sinh thái học (Ecology) bắt nguồn từ
tiếng Hy Lạp: Oikos và logos, oikos là nhà hay nơi ở
và logos là khoa học hay học thuật
Theo nghĩa hẹp thì sinh thái học là khoa học
nghiên cứu về “nhà”, “nơi ở” của sinh vật
Hoặc rộng hơn, sinh thái học là khoa học nghiên
cứu mối quan hệ giữa sinh vật hoặc một nhóm haynhiều nhóm sinh vật với môi trường xung quanh
Trang 3Sinh thái học là môn khoa học nghiên cứu về
sự phân bố và sinh sống của những sinh vậtsống và các tác động qua lại giữa các sinh vật
và môi trường sống của chúng
Các chủ đề mà các nhà sinh thái học quan tâmnhư đa dạng sinh học, sự phân bố, sinh khối,
số lượng cá thể, quần thể của các sinh vật,cũng như sự cạnh tranh giữa chúng bên trong
và giữa các hệ sinh thái
Trang 4 Môi trường sống của một sinh vật hàm chứa:
Tổng hòa các nhân tố vật lý như khí hậu, thời
tiết, tốc độ gió, nhiệt độ, ánh sáng, địa lý đượcgọi là ổ sinh thái
Các sinh vật khác sinh sống trong cùng ‘ổ sinh
thái’
Các hệ sinh thái thường được nghiên cứu ở
nhiều cấp độ khác nhau từ cá thể và các quầnthể cho đến các hệ sinh thái và sinh quyển.Sinh thái học là môn khoa học đa ngành, nghĩa
là dựa trên nhiều ngành khoa học khác nhau
Trang 52 Các khái niệm cơ bản về sinh thái học
2.1 Sinh vật và môi trường
Trang 6Sự khác nhau giữa động vật và thực vật
Thực vật tổng hợp được chất hữu cơ từ CO2
và H2O bằng năng lượng mặt trời
Động vật chỉ có thể dùng chất hữu cơ có sẵn
lấy từ động vật và thực vật khác
Ngoài ra động vật còn có cơ quan di chuyển,
có hệ thần kinh, các giác quan mà ở thực vậtkhông có
Trang 72.1.2 Môi trường
Môi trường bao gồm tất cả những gì xung
quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh vàhữu sinh có tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếplên sự sinh sống, phát triển và sinh sản củasinh vật
Môi trường được chia ra các thành phần như
Thạch quyển – Môi trường đất
Thuỷ quyển – Môi trường nước
Khí quyển – Môi trường không khí
Trang 8 Thạch quyển – Môi trường đất
Thành phần và tính chất của thạch quyển tương đối ổn định và ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật trên trái đất
Thuỷ quyển – Môi trường nước
Đại dương, sông ngòi, ao hồ, nước ngầm, băng tuyết, hơi nước Thuỷ quyển đóng vai trò duy trì
sự sống và cân bằng khí hậu trên trái đất Không
có nước không có sự sống
Khí quyển – Môi trường không khí
Đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì
sự sống của sinh vật và quyết định tính chất khí hậu và thời tiết trái đất
Trang 9Về mặt sinh học thì tổng hòa thạch quyển, thủyquyển và khí quyển được gọi là môi trường sinhquyển
Sinh quyển bao gồm các thành phần hữu sinh vàthành phần vô sinh có quan hệ chặt chẽ và tươngtác phức tạp với nhau
Trang 10 Nhân tố vô sinh
Bao gồm tất cả các nhân tố không phải sựsống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thểsinh vật như khí hậu, nhiệt độ, không khí, độ
ẩm, ánh sáng, tốc độ gió, hướng gió, các nhân
tố về thổ dưỡng, thuỷ văn, khí tượng, lưu tốcdòng chảy
Nhân tố hữu sinh
Bao gồm các sinh vật và mọi tác động củachúng lên cơ thể sinh vật Và yếu tố con ngườibao gồm mọi tác động trực tiếp của con ngườilên cơ thể sinh vật
Trang 11 Sự ảnh hưởng của các yếu tố hữu sinh lên
đời sống sinh vật ở nhiều mức độ khác nhau
Các cá thể sống ở tự nhiên trong cùng một
điều kiện, nơi sinh sống có thể có những kiểuquan hệ với nhau tuỳ theo mức độ mà cónhững cách gọi khác nhau:
Trang 122.2 Quần thể sinh vật
Tập hợp tất cả các cá thể của cùng một loài
và cùng sống chung trong một nơi gọi là quầnthể sinh vật
Quần thể là một nhóm cá thể của một loài,
khác nhau về kích thước, độ tuổi, giới tính…phân bổ trong vùng phân bổ của loài, chúng
tự giao phối với nhau để tạo nên cá thể mới
Trang 13Đặc trưng của quần thể sinh vật
Mỗi quần thể có sự phân bổ theo không gian
những cá thể của nó
Mỗi quần thể đều có cấu trúc về thành phần
tuổi, về tỷ lệ giới tính riêng
Mỗi quần thể có đặc trưng riêng về tốc độ tăng
trưởng, về kích thước hay số lượng và sự biếnđộng về số lượng cá thể theo thời gian
Một đặc trưng nữa của quần thể là sự biến
động số lượng cá thể theo mùa và theo thờigian nhiều năm
Tồn tại và phát triển trong các điều kiện môi
trường nhất định
Trang 142.3 Quần xã sinh vật
Quần xã sinh vật là tổ hợp quần thể của ít nhấthai loài phân bổ trong một nơi sinh sống nhấtđịnh
Các đặc trưng của quần xã sinh vật
Cấu trúc thành phần loài và số lượng cá thể
của từng loài
Cấu trúc về không gian tức là sự phân bổ theo
không gian của các sinh vật trongquần xã
Cấu trúc về dung lượng
Theo thời gian các quần xã đều có sự biến đổi
Trang 152.4 Hệ sinh thái
Mỗi quần xã sinh vật, nó bao gồm nhiều quần
thể sinh vật cùng với khu vực sống của quần
xã thường tạo thành một hệ thống tương đối
ổn định và hoàn chỉnh được gọi là hệ sinh thái
Hệ sinh thái = Quần xã sinh vật + môi trường
Trang 16Các hệ sinh thái được xếp vào 3 nhóm
Nhóm hệ sinh thái trên cạn
- hệ sinh thái rừng,
- hệ sinh thái ruộng lúa v.v
Nhóm hệ sinh thái nước ngọt
- hệ sinh thái ao, hồ, kênh mương,
- sông, suối, các cửa sông v.v
Nhóm hệ sinh thái nước mặn
- hệ sinh thái biển,
- hệ sinh thái gần bờ, xa bờ v.v
Trang 17Cấu trúc hệ sinh thái:
Mỗi một hệ sinh thái bao giờ cũng có 2 bộ phận cấu thành đó là
thành phần sống hay gọi là giới hữu sinh
Trang 18Thành phần sống hay giới hữu sinh gồm có
Loài ăn thịt – vật tiêu thụ bậc 2, 3, n là
sinh vật tiêu thụ chỉ ăn các loài động vật
Loài ăn tạp – vật tiêu thụ bậc 1 hoặc bậc 2,
3, …n là loài ăn cả cây cỏ và động vật
Vật phân huỷ
các vsv phân hủy xác thực vật, động vật
Trang 19Thành phần vô sinh
Các yếu tố hóa học bao gồm các hợp chất vô
cơ và hữu cơ
Các yếu tố vật lý bao gồm nhiệt độ, ánh sáng,
độ ẩm, gió … tham gia vào vòng tuần hoàn
vật chất
Trang 203 Đối tượng nghiên cứu của sinh thái học
Nghiên cứu tất cả các mối quan hệ giữa sinh vật
và môi trường:
Đơn vị: Nguyên tử Phân tử Tế bào Mô
-Cơ quan - Cá thể - Quần thể -Quần xã - Hệ sinh thái
Đối tượng: Cá thể, Quần thể, Quần xã, Hệ
sinh thái
Trang 21Các nghiên cứu của sinh thái học
Nghiên cứu đặc điểm của các nhân tố môi trường
ảnh hưởng đến đời sống của các sinh vật và sựthích nghi của chúng với các điều kiện ngoại cảnhkhác nhau
Nghiên cứu nhịp điệu sống của cơ thể liên quan
đến các chu kỳ ngày đêm và các chu kỳ địa lý củaquả đất và sự thích ứng của các sinh vật
N/c điều kiện hình thành quần thể, những đặc
điểm cơ bản và mối quan hệ trong nội bộ quầnthể (như phân bố, mật độ, sinh trưởng, sinh sản,
tử vong…) giữa quần thể với môi trường thể hiệntrong sự biến động và điều chỉnh số lượng cá thể
Trang 22 Nghiên cứu các đặc điểm cấu trúc của các quần xã,
mối quan hệ giữa trong nội bộ quần thể khác nhau, quá trình biến đổi của các quần xã theo không gian và thời gian qua các loại hình diễn thế (succession).
Nghiên cứu sự chuyển hoá vật chất và năng lượng
trong quần xã, giữa quần xã và ngoại cảnh, thể hiện trong các chuỗi và lưới thức ăn, các bậc dinh dưỡng
và sự hình thành những hình tháp sinh thái về số lượng và năng lượng.
Nghiên cứu những nhân tố vô cơ cần thiết cho sinh
vật, tham gia vào chu trình sinh địa hoá trong thiên nhiên; từ đó xác định rõ mối tương quan trong hệ sinh thái để nghiên cứu năng suất sinh học của các hệ sinh thái khác nhau.
Trang 23 Nghiên cứu cấu trúc của sinh quyển gồm những vùng
địa lý sinh vật lớn trên trái đất, cung cấp những hiểu biết tương đối đầy đủ về thế giới của chúng ta.
Ứng dụng các kiến thức về sinh thái học vào việc tìm
hiểu tài nguyên thiên nhiên, phân tích những sai lầm của con người trong việc sử dụng lãng phí tài nguyên, làm ô nhiễm môi trường và những hậu quả tai hại; từ đó đề ra các biện pháp phục hồi tài nguyên sinh vật, bảo vệ môi trường đáp ứng nhu cầu cần thiết cho sản xuất, sinh hoạt, thẩm mĩ, nghỉ ngơi…và giữ cân bằng sinh thái.
Thông qua các kiến thức về sinh thái học đóng góp
tích cực vào công việc giáo dục dân số
Trang 244 Mối quan hệ giữa sinh thái học với các
lĩnh vực khác
Sinh thái học là môn khoa học cơ bản trong
sinh vật học, nó cung cấp những nguyên tắc,khái niệm cho việc nghiên cứu sinh thái họccác nhóm ngành phân loại riêng lẻ như sinhthái học động vật, sinh thái học thực vật
Sinh thái học có liên hệ chặt chẽ với các lĩnh
vực khác như thổ nhưỡng, khí tượng và địa lý
tự nhiên, vì sinh thái học sử dụng kiến thức
và kết quả nghiên cứu về khí hậu, đất đai
Trang 255 Phương pháp nghiên cứu sinh thái học
Phương pháp nghiên cứu của sinh thái học gồm
Nghiên cứu thực địa (hay ngoài trời) là những
quan sát, ghi chép, đo đạc, thu mẫu
Trang 26 Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành
trong phòng thí nghiệm hay bán tự nhiên
Và phương pháp mô phỏng: Tất cả những
kết quả của 2 phương pháp nghiên cứu trên
là cơ sở cho phương pháp mô phỏng hay
mô hình hoá, dựa trên công cụ là toán học
và thông tin được xử lý
Trang 276 Ý nghĩa của sinh thái học
Cũng như các khoa học khác, những kiến
thức của sinh thái học đã và đang đóng góp
to lớn cho nền văn minh của nhân loại trên cảhai khía cạnh lý luận và thực tiễn
Cùng với các lĩnh vực khác trong sinh học,
sinh thái học giúp chúng ta ngày càng hiểubiết sâu sắc về bản chất của sự sống trongmối tương tác với các yếu tố của môi trường,
cả hiện tại và quá khứ, trong đó bao gồmcuộc sống và sự tiến hoá của con người
Trang 28Trong cuộc sống, sinh thái học đã có nhữngthành tựu to lớn được con người ứng dụng vàonhững lĩnh vực như:
Nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng
trên cơ sở cải tạo các điều kiện sống củachúng
Trang 29 Hạn chế và tiêu diệt các dịch hại, bảo vệ đời
sống cho vật nuôi, cây trồng và đời sống của
cả con người
Thuần hoá và di giống các loài sinh vật
Trang 30 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, duy trì đa
dạng sinh học và phát triển tài nguyên cho sựkhai thác bền vững
Bảo vệ và cải tạo môi trường sống cho con người
và các loài sinh vật sống tốt hơn
Sinh thái học giờ đây là cơ sở khoa học, là
phương thức cho chiến lược phát triển bền vữngcủa xã hội con người đang sống trên hành tinh