Xây dựng và phát triển các Khu công nghiệp và Khu chế xuất là một trong những nội dung cơ bản của quyết sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã được Đại hội lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định cho thời kỳ phát triển mới của Cách mạng nước ta.
Trang 1Lời mở đầu
Xây dựng và phát triển các Khu công nghiệp và Khu chế xuất là mộttrong những nội dung cơ bản của quyết sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đãđược Đại hội lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định cho thời kỳphát triển mới của Cách mạng nước ta
Trong thời gian qua, mỗi KCN ra đời tại Hà Nội đã trở thành địa điểmquan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI), tạo điều kiện lớn để tiếp thu công nghệ, chuyển dịch cơ cấukinh tế và phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế - xã hộiThủ đô và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việc phát triển khucông nghiệp cũng thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, góp phần phát triển kinh
tế - xã hội Thủ đô và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Trong 14năm qua, các khu công nghiệp Hà Nội đã thu hút được nhiều dự án mới, lớncủa các tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới như: Canon, ToTo, Panasonic,Sumitomo Bakelite, Daewoo - Hanel…
Vấn đề thu hút vốn vào các khu công nghiệp ở Hà Nội bên cạnh nhữngthành tựu đã đạt được, vẫn còn những tồn tại, yếu kém đặc biệt là những vấn
đề được đặt ra kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới(WTO) Để tìm ra những giải pháp nhằm phát huy những thành công, kết quả;hạn chế những tồn tại đó của các Khu công nghiệp tập trung ở Hà Nội, em
chọn đề tài: “ Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp tập trung ở Hà Nội” để nghiên cứu.
Mặc dù đã được tham khảo nhiều tài liệu có giá trị cũng như sự hướngdẫn nhưng cũng không tránh được những sai sót trong các vấn đề đưa ra Emrất mong có sự đóng góp của thầy cô để đề án được chính xác và có tính khoahọc cao hơn
Em xin chân thành cảm ơn TS Phạm Văn Hùng đã giúp đỡ em hoànthành Đề án này
Trang 2Chương I: Lý luận chung về thu hút vốn đầu tư vào các Khu
công nghiệp (KCN)
I Lý luận chung về đầu tư
1 Khái niệm về đầu tư
Trong các lý thuyết kinh tế hiện đại tồn tại khá nhiều ý kiến bàn luậnxung quanh khái niệm và bản chất của đầu tư, mỗi ý kiến đưa ra đều đúngtrên khía cạnh mà lý thuyết xem xét Vì vậy, cần có một cách nhìn tổng quan
để hiểu được bản chất của đầu tư
Đầu tư đó là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạtđộng nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tươnglai lớn hơn các nguồn lực đó bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực đó
là tiềm lực vật chất, tiềm lực phi vật chất, con người, tài nguyên, tiềm năng tàichính, phi tài chính, tài nguyên hữu hình, vô hình…
2 Khái niệm về vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư
2.1 Vốn đầu tư
Vốn đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của vốn nói chung Trên phươngdiện kinh tế nó là biểu hiện bằng tiền cho toàn bộ những chi phí đã chi ra đểthực hiện mục đích đầu tư, tạo nên năng lực sản xuất và các khoản đầu tư pháttriển khác
Theo quan điểm kinh tế vĩ mô, vốn đầu tư trong kinh tế bao gồm hai nộidung chính là: Vốn đầu tư làm tăng tài sản cố định và vốn đầu tư tài sản lưuđộng Tăng quy mô cũng như hiệu quả sử dụng vốn là nhân tố quan trọng gópphần nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Điềunày được thể hiện qua hệ số ICOR
ICOR = IY
I : đầu tư trong kỳ
Trang 3 : GDP tăng thêm
Vốn đầu tư phát triển gồm: vốn đầu tư Xây dựng cơ bản và sửa chữa lớntài sản cố định; vốn lưu động bổ sung; vốn đầu tư phát triển khác Đầu tư xâydựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố định của doanhnghiệp, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những chi phí bằng tiền để xây dựngmới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cốđịnh trong nền kinh tế quốc dân Hoạt động đầu tư này đòi hỏi một lượng vốnlớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư Vốn lưu động bổ sung baogồm những khoản đầu tư dùng để mua sắm nguyên vật liệu, thuê mướn laođộng… làm tăng thêm tài sản lưu động trong kỳ của toàn bộ xã hội Vốn đầu
tư phát triển các hoạt động khác bao gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hộinhằm gia tăng thêm năng lực phát triển cho cả xã hội, nâng cao trình độ dântrí, nâng cao trình độ chuyên môn, cải thiện môi trường sống, điều kiện làmviệc cho người lao động; có thể kể đến như chi phí thăm dò, khảo sát và quihoạch ngành, vùng lãnh thổ; chi phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốcgia…
Ngay từ xa xưa các nhà kinh tế đã đánh giá rất cao vai trò của vốn đốivới sự phát triển kinh tế mỗi quốc gia Theo luận điểm của nhà kinh tế họcngười Anh William Petty “ lao động là cha, đất đai là mẹ” của mọi của cải vậtchất đã chứng tỏ rằng khi đó người ta đã nhận thức được những yếu tố cơ bản
để tạo nên mọi của cải cho xã hội, đó là nguồn lực con người và đất đai Kếthừa những tư tưởng đó Mac đã chỉ ra nguồn gốc chủ yếu của vốn tích lũy làlao động thặng dư do những người lao động tạo ra, và nó sẽ tiếp tục quá trìnhvận động của mình để tạo thêm nhiều của cải vật chất cho xã hội
Tuy nhiên, để có vốn thì vấn đề đầu tiên là phải xác định nguồn vốn, đây
là hai vấn đề có mối quan hệ biện chứng
2.2 Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn cho đầu tư phát triển là thuật ngữ để chỉ các nguồn tích lũy,tập trung và phân phối cho đầu tư Xét về bản chất, nguồn vốn này chính là
Trang 4phần tiết kiệm hay tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vàotái sản xuất xã hội Điều này đã được các nhà kinh tế học cổ điển, kinh tếchính trị học Mac – Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh Đặc biệt khiKeynes đã đưa ra và chứng minh được luận điểm “ đầu tư chính bằng phầnthu nhập mà không chuyển vào tiêu dùng và tiết kiệm chính là phần dôi ra củatiêu dùng”
Thu nhập = tiêu dùng + đầu tư
Tiết kiếm = thu nhập – tiêu dùng
Vì vậy: Tiết kiệm = đầu tư hay S = I
Điều kiện cân bằng này chỉ đạt được trong nền kinh tế đóng, trong nềnkinh tế mở phần tích lũy của nền kinh tế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn nhu cầuđầu tư, khi đó vốn có thể được nước thiếu vốn có thể tiến hành các hoạt độngnhư xuất khẩu vốn hoặc nhập khẩu vốn Mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu
tư được thể hiện trên tài khoản vãng lai:
CA = S – ITrên thực tế hai hoạt động này thường diễn ra song hành đối với mỗi nềnkinh tế nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn
II Lý luận chung về thu hút vốn đầu tư vào các KCN
1 Khái niệm KCN
Theo nghĩa rộng thì KCN bao gồm tất cả các khu vực được chính phủnước sở tại cho phép chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp, nó là khu biệt lập
có chế độ mậu dịch và thuế quan riêng, không phụ thuộc vào chế độ mậu dịch
và thuế quan phổ thông của nước đó Theo quan niệm này KCN bao gồm cáccảng tự do, các khu vực mậu dịch tự do, và các khu vực phi thuế quan, cáckhu vực công nghiệp tự do, các khu vực ngoại thương
Theo nghị định 36/CP quy định về KCN, Khu chế xuất( KCX) củaChính phủ ban hành ngày 24- 4- 1997 thì: KCN là khu tập trung các doanhnghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
Trang 5vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cưsinh sống Trong KCN có thể có các doanh nghiệp chế xuất”.
2 Đặc điểm của KCN
Cho đến nay, các KCN đã được phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các quốcgia, đặc biệt là các nước đang phát triển Mặc dù có sự khác nhau về quy mô,địa điểm và phương thức xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng nói chung các KCN
có những đặc điểm chủ yếu sau:
* Về tính chất hoạt động:
Là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanhnghiệp cung cấp các dịch vụ mà không có dân cư (gọi chung là doanh nghiệpKCN) KCN là nơi xây dựng để thu hút các đơn vị sản xuất sản phẩm côngnghiệp hoặc các đơn vị kinh doanh dịch vụ gắn liền với sản xuất công nghiệp.Theo điều 6 Quy chế KCN, KCX, khu công nghệ cao ban hành kèm theoNghị định 36/CP thì doanh nghiệp KCN có thể là các doanh nghiệp Việt Namthuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặccác bên tham gia trong hợp đồng hợp tac kinh doanh Các doanh nghiệp nàyđược quyền kinh doanh trong các lĩnh vực cụ thể sau:
- Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng
- Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu vàtiêu dung ở trong nước, phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, bí quyết kĩthuật, quy trình công nghệ
- Nghiên cứu, triển khai khoa học – công nghệ để nâng cao chất lượngsản phẩm và tạo ra sản phẩm mới
- Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
* Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Các KCN đều xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh như đường xá, hệ thống điện nước, điện thoại…Thông thường việc phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN do một công ty xâydựng và phát triển cơ sở hạ tầng đảm nhiệm Ở Việt Nam những công ty này
Trang 6là do các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nướcngoài hoặc doanh nghiệp trong nước thực hiện Các công ty phát triển cơ sở
hạ tầng KCN sẽ xây dựng các kết cấu hạ tầng sau đó được phép cho cácdoanh nghiệp khác thuê lại
* Về tổ chức quản lý:
Trên thực tế mỗi KCN đều thành lập hệ thống Ban quản lý các KCN cấptỉnh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để trực tiếp thực hiện cácchức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong cácKCN Ngoài ra tham gia vào quản lý tại các KCN còn có nhiều Bộ như: Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại, Bộ Xây dựng…
3 Chính sách, phương pháp, công cụ thu hút vốn đầu tư vào KCN
Để tăng cường thu hút vốn đầu tư vào KCN, Chính phủ Việt Nam đã córất nhiều chính sách ưu đãi dành cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước
a Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: áp dụng thuế suất 20% đối với cơ
sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong KCN; thuế suất 15%đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong KCXcũng như cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong KCN;
và thuế suất 10% đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ
dự án đầu tư phát triển hạ tầng KCN, KCX và doanh nghiệp chế xuất mớithành lập trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hay ngoài KCX.Ngoài ra, quy định miễn thuế theo thời hạn cũng được áp dụng cụ thể đối vớicác cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại KCN, KCXnhư sau:
+ Thứ nhất, miễn thuế 2 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thànhlập từ dự án đầu tư thực hiện trong KCN
+ Thứ hai, miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành
Trang 7lập từ dự án đầu tư thực hiện trong KCX, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự
án đầu tư thực hiện trong KCN
+ Thứ ba, miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh pháttriển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng KCN, KCX;doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hayngoài KCX
Đối với thuế xuất nhập khẩu:
+ Ưu đãi về thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
b Nhà nước tạo rất nhiều sự hỗ trợ cho các nhà đầu tư
+ Hỗ trợ chuyển giao công nghệ: Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi chocác bên chuyển giao công nghệ, khuyến khích việc chuyển giao công nghệvào Việt Nam và có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác
xã đầu tư vào nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ
+ Hỗ trợ đào tạo: Quỹ hỗ trợ đào tạo của doanh nghiệp sẽ được miến,giảm thuế Chi phí đào tạo sẽ được tính vào chi phí hợp lý làm căn cứ xácđịnh thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Ngoài ra, Chính phủ còn có
kế hoạch, chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệpnhỏ và vừa
+ Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào KCN, KCX, khu công
nghệ cao:
Chính phủ khuyến khích và có chính sách ưu đãi các thành phần kinh tếđầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hộingoài hàng rào KCN, KCX và khu công nghệ cao Nhà nước tạo điều kiệnthực hiện xây dựng đồng bộ, kịp thời các công trình kết cấu hạ tầng ngoàihàng rào các KCN như: Hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, hệ thống cấpthoát nước, bãi thải công nghiệp, điểm nút giao thông, bệnh viện, trường học,trường dạy nghề đảm bảo cho sự phát triển đồng bộ của các KCN
+ Hỗ trợ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng trong hàng rào KCN, KCX
Trang 8Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cân đối nguồn ngân sách địa phương để hỗ trợnhà đầu tư đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng ràoKCN, KCX.
+ Ưu đãi trong trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và cáccông trình hạ tầng ngoài hàng rào KCN
Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng được thuê đất với giá thấp nhất theokhung giá do UBND tỉnh qui định và cho miễn, giảm tối đa các loại thuế theoqui định trong trường hợp xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạtầng ngoài hàng rào KCN
+ Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khucông nghệ cao
Chính phủ dành nguồn vốn đầu tư từ ngân sách để hỗ trợ đối với cáctrường hợp sau:
* Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hộingoài các khu chức năng và các công trình dịch vụ công cộng quan trọngtrong khu kinh tế
* Bồi thường giải phóng mặt bằng trong các khu chức năng và tái định
cư, tái định canh cho các hộ gia đình bị thu hồi đất
* Đầu tư công trình xử lý nước thải và chất thải tập trung của các khuchức năng
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào KCN
Việc xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, cởi mở để thu hút vốnđầu tư cả trong nước và nước ngoài là một vấn đề hết sức cấp bách đối vớinước ta hiện nay Với nguyên tắc vốn trong nước là quyết định, vốn nướcngoài là quan trọng nước ta tìm mọi cách để huy động được các nguồn vốnhiện đang còn nằm rải rác , nhàn rỗi trong dân cư, trong các doanh nghiệp,trong cả nền kinh tế Với mục tiêu như vậy, câu hỏi đặt ra là làm sao thu hútđược vốn đầu tư trong nước? làm sao có thể thu hút được nguồn vốn từ bên
Trang 9ngoài? Không còn cách nào khác là chúng ta phải xây dựng một môi trườngđầu tư thông thoáng, hấp dẫn.
Việc này không thể làm một sáng, một chiều nhưng chúng ta có thể xâydựng môi trường đầu tư đủ thuyết phục để thu hút đầu tư trong một thời giantương đối ngắn là xây dựng các KCN
Môi trường đầu tư trong KCN được hiểu là các yếu tố ảnh hưởng đếncông cuộc đầu tư của các doanh nghiệp hoạt động trong các KCN
4.1 Các yếu tố về khung pháp lý
Hoạt động của các doanh nghiệp KCN xây dựng và kinh doanh cơ sở hạtầng Ban quản lý KCN đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật như:Quy chế KCN,KCX, Khu công nghệ cao, Luật đầu tư trong và ngoài nước,Luật lao động, Luật môi trường… Nếu các luật này được ban hành với nôidung cụ thể , đồng bộ và được sử dụng có hiệu lực thống nhất giữa các cơquan thi hành luật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trong KCN, tránhđược những khiếu kiện không cần thiết, hay những vi phạm pháp luật khôngđáng có
4.2 Các yếu tố liên quan đến đất đai và cơ sở hạ tầng
*Về giá đất: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN, các
nhà đầu tư phải thuê lại đất từ công ty phát triển hạ tầng KCN Như vậy giáthuê đất trong KCN sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đầu tư của các nhàđầu tư
*Về quy hoạch: Quy hoạch cũng là một vấn đề nổi cộm ở nhiều địa
phương trong cả nước Quy hoạch rồi lại điều chỉnh quy hoạch sẽ gây rấtnhiều khó khăn cho các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp kinh doanh cơ sở
hạ tầng trong việc tái tạo mặt bằng sản xuất Vì vậy nếu quá trình quy hoạchđược thực hiện công khai, dân chủ và nhất quán thì thuận lợi cho quá trìnhgiải phóng mặt bằng và thu hút vốn đầu tư
Trang 10*Về cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng trong KCN bao gồm cơ sở hạ tầng bên
trong và cơ sở hạ tầng bên ngoài hàng rào Cơ sở hạ tầng trong hàng rào baogồm: Hệ thống thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý chất thải, hệ thốngthông tin… Tất cả yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp Cơ sở hạ tầng bên ngoài hàng rào bao gồm quà trìnhvận chuyển, tiêu thụ, cung cấp nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp khucông nghiệp.Vì vậy nều các cơ sở trong và ngoài hàng rào đồng bộ với nhau
và chất lượng của các cơ sở hạ tầng này tốt sẽ thúc đẩy độ triển khai KCN vàtạo thuận lợi cho các doanh nghiệp
*Về thủ tục hành chính: Ban quản lý các KCN phải cố gắng hoạt động
theo cơ chế một cửa, tại chỗ, giải quyết nhanh các thủ tục hành chính cho cácnhà đầu tư vào khu công nghiệp Thời gian giải quyết các thủ tục hành chínhnày ở nước ta còn rất chậm chạp, rườm rà gây khó dễ cho các nhà đầu tư Vìvậy, để thu hút được các doanh nghiệp thì cần phải cải cách thủ tục hànhchính, rút ngắn thời gian phê duyệt, quyết định cấp giấy phép đầu tư, cũngnhư thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định môi trường cho các dự án phảiđược rút ngắn và đó cũng là yếu tố giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phígiao dịch trong quá trình sản xuất kinh doanh
4.3 Vấn đề liên quan đến dịch vụ:
*Các dịch vụ cho KCN: Vị trí của các KCN hầu như tập trung ở ngoại ô
thành phố, vì vậy muốn thu hút lao động đặc biệt là lao động có tay nghề caothì dịch vụ ở các KCN cũng phải đầy đủ như nhà ở, trường học, chợ, ngânhàng, siêu thị, bệnh viện…
*Giá dịch vụ: bao gồm các cước dịch vụ điện, nước, viễn thông, phí vận
chuyển…Việc tính toán một tỉ lệ phí dịch vụ hợp lý sẽ tạo được ưu thế cạnhtranh trong việc thu hút đầu tư vào các KCN
* Tuyển dụng lao động: Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của
sản xuất, như vậy chất lượng lao động và giá cả lao động cũng sẽ quyết địnhhiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Việt Nam là một nước đông dân số, vì
Trang 11thế có nguồn lao động rất dồi dào, nhưng do trình độ văn hóa còn kém pháttriển nên lao động có tay nghề thấp chiềm tỷ trọng cao Khả năng đáp ứngnhu cầu về lao lao động có tay nghề cao còn rất hạn chế, nên hầu hết cácdoanh nghiệp trong KCN đều phải tự đào tạo lao động cho mình Chính vìvậy sẽ làm chậm quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì thời gianđào tạo dài và chi phí quá lớn Nếu dịch vụ cung cấp lao động trong các KCNthỏa mãn nhu cầu của các doanh nghiệp thì họ sẽ đầu tư nhiều hơn.
*Dịch vụ cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp: Thông tin ngày càng
trở nên là một yếu tố quan trọng trong việc củng cố và nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp.Là một doanh nghiệp sản xuất trực tiếp việcquản lý nhân sự, tiền lương, vật tư sản xuất chiếm một vị trí quan trọng việcquản trị doanh nghiệp Hệ thống thông tin tại doanh nghiệp sẽ hỗ trợ rất tíchcực cho công tác quan lý này, giúp nhà quản lý có thể đạt hiệu quả tối đa Cómột hệ thống công nghệ thông tin tốt, hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàngtiếp cận với khách hàng mọi lúc mọi nơi
4.4 Các chính sách hỗ trợ:
Hệ thống các chính sách hỗ trợ là một trong những yếu tố quan trọng đểthu hút các nhà đầu tư Đó là những chính sách ưu đãi về thuế, về tiền thuêđất, về phương thức trả tiền thuê đất, về tín dụng…chính sách hỗ trợ ở KCNnào càng nhiều thì ở đó khả năng mời chào các nhà đầu tư càng lớn
Trang 12Chương II: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN tập
trung ở Hà Nội giai đoạn 2002- 2007
cơ sở hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giao thông đô thị, thông tin liên lạc và tàichính - ngân hàng được phát triển đồng bộ, thuận lợi và tương đối hiện đạivào loại nhất của Việt Nam; đáp ứng tất các yêu cầu của nhà đầu tư Từ HàNội có thể nhanh chóng tiếp cận sân bay quốc tế Nội Bài và các cảng biển lớnnhất miền Bắc Việt Nam, như cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân (Quảng Ninh)
Cơ sở hạ tầng các KCN & KCX được xây dựng hiện đại, đồng bộ và tiện lợi
Trang 13Bảng 1: Bảng tổng hợp các KCN
Các KCN Tổng vốn đầu tư Diện tích
(ha)
Thời gianthuê đất đến
Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Khu công nghiệp Sài Đồng B: KCN Sài Ðồng B được phát triển bởi
Công ty Ðiện - tử Hà Nội (Hanel), là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộcUBND Thành phố Hà Nội Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng: 120,36 tỷđồng
Quy mô phát triển KCN Sài Ðồng B có diện tích đất chiếm 97,11 ha vàđược phát triển làm 03 giai đoạn Giai đoạn 1 (48,5 ha), đã cho thuê Giaiđoạn 2 (48,61 ha) Giai đoạn 3: Xây dựng các công trình phụ trợ khác
Thời gian thuê đất: Tới năm 2047
Đường trong KCN: Ðường chính rộng 26m, được thiết kế có công suấtchịu tải 30DH Hệ thống đường phụ rộng 20,5m
Hệ thống cấp điện: Ðiện 22kV, công suất 50MV
Hệ thống cấp nước: Hệ thống cấp nước của Hanel có thể cung cấp10.000 m3 nước đạt tiêu chuẩn Việt Nam
Hệ thống thông tin liên lạc: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông ViệtNam (VNPT) sẽ quản lý và điều hành các dịch vụ thông tin liên lạc ở KCN.Các chủ thuê đất sẽ ký hợp đồng với VNPT
Hệ thống xử lý chất thải công nghiệp: Mỗi hãng thuê đất phải xin phép
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phê duyệt hệ thống xử lý chất thải
Trang 14 KCN Thăng Long: KCN Thăng Long được phát triển bởi Thăng Long
Industrial Park, một công ty liên doanh giữa tập đoàn Sumitomo (Nhật Bản)
và Công ty cơ khí Ðông Anh (Bộ Xây dựng), được thành lập theo Giấp phépđầu tư số 1845/GP do Bộ Kế hoạch & Ðầu tư Việt Nam cấp ngày 22/2/1997 Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng là 76.846.000 USD
Cơ sở hạ tầng Quy mô phát triển: KCN Thăng Long có diện tích đấtchiếm 302 ha và được phát triển làm 03 giai đoạn: Giai đoạn 1 (121,23 ha) đãcho thuê Giai đoạn 2 (80 ha) thực hiện trong thời gian từ 2000 - 2001 Giaiđoạn 3 thực hiện trong thời gian từ 2003 - 2004 Ðã được cấp chứng chỉ quản
lý môi trường ISO-14001
Thời gian thuê đất: Tới năm 2047
Ðường trong khu vực: Ðường chính rộng 37m đến 42m, với 3 làn đườngmột chiều mỗi phía trên tổng số 6 làn đường Ðường phụ rộng 26m, với mộtlàn đường mỗi phía trên tổng số 2 làn đường
Hệ thống cấp điện: Mạng lưới cung cấp điện 22kV được đặt ngầm dướilòng đất
Hệ thống cấp nước: Sau khi được xử lý tại nhà máy lọc nước, nước tiêudùng công nghiệp được cung cấp bởi hệ thống ống nước bằng sắt mềm đặtngầm dưới lòng đất
Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc, cũng được đặtngầm dưới lòng đất, sẽ cho phép mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng lên vềtruyền dữ liệu tốc độ cao
Hệ thống xử lý nước thải: Nước thải của các đơn vị thuê đất sẽ được thuhồi bằng hệ thống ống ngầm và được xử lý trước khi cho chảy vào kênh chạyqua các KCN
KCN Nội Bài: KCN Nội Bài được phát triển bởi Công ty phát triển
Nội Bài, một Công ty liên doanh giữa Renon (Malaysia) và Công ty xây dựngcông nghiệp Hà Nội, được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 839/GP do Bộ
Kế hoạch & Ðầu tư Việt Nam cấp ngày 12/4/1994
Trang 15Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng là 29.950.000 USD.
Cơ sở hạ tầng Quy mô phát triển: KCN Nội Bài có diện tích đất chiếm100ha và được phát triển làm hai giai đoạn: Giai đoạn 1 (50ha) hiện đã chothuê 50% Giai đoạn 2 (50 ha) đang triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật Thờigian thuê đất: Tới năm 2044 Kích thước các lô linh động: KCN Nội Bài đápứng rất linh động các nhu cầu đất khác nhau và có thể lựa chọn các lô có kíchthước từ 0.25 ha đến 1 ha Nếu có nhu cầu lớn hơn có thể thuê các lô liền kềnhau
Đường trong khu vực và đường đến:
+ Nội bộ: Có 2 cổng vào và ra khỏi KCN Hệ thống đường trong khuvực được quy hoạch hoàn chỉnh
+ Ngoài khu: Có thể đến qua đường Sóc Sơn (đường 13) đến quốc lộ số 3
Hệ thống cấp điện: Trạm biến thế 110kV/220kV, công suất 40MVA
Hệ thống cấp nước: 7500 m3/ngày đêm
Hệ thống thông tin liên lạc: 2000 đường dây, đường điện thoại cápquang Hệ thống xử lý nước thải: Hệ thống xử lý nước thải hiện đại sử dụngphương pháp xử lý sinh học
KCN Hà Nội - Đài Tư: KCN Hà Nội - Đài Tư được phát triển bởi
Taiwan - Hanoi Industrial Park Development Corporation, một công ty 100%vốn của Đài Loan, được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 1358/GP do Bộ
Kế hoạch & Đầu tư Việt Nam cấp ngày 23/8/1995
Tổng vốn đầu tư: 12.000.000 USD
Cơ sở hạ tầng: KCN Hà Nội – Đài Tư có diện tích đất chiếm 40 ha, trong
đó đất xây dựng xí nghiệp, kho tàng: 32,1276 ha (chia thành 31 lô); đất xâydựng công trình công cộng: 1,0781 ha đất giao thông, bến bãi: 4,8129 ha; vàđất xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 1,928 ha KCN Hà Nội
- Đài Tư sẽ cung cấp điều kiện kỹ thuật hạ tầng và xây dựng các nhà máy, cáccông trình công cộng có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanhnghiệp Đài Loan
Trang 16Thời gian thuê đất: Tới năm 2045.
KCN Sài Đồng A: Đây là KCN liên doanh giữa công ty điện tử Hanel
và tâpk đoàn Deawoo của Hàn Quốc Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
là 152.000.000 USD.Diện tích đất sử dụng là 407 ha Trong đó có KCN 197
ha, khu thương mại 100 ha, khu vui chơi giải trí 128 ha Thời gian cho thuêđất đến năm 2052 KCN Sài Đồng A nằm cách trung tâm Hà Nội 5 km vàcách cảng Hải Phòng 94 km
2 Các chính sách đã thực thi để thu hút vốn đầu tư vào KCN tập trung ở
Hà Nội
2.1 Ưu đãi về thuế
Thành phố áp dụng tất cả các chính sách ưu đãi về thuế đối với tất cả cácdoanh nghiệp đầu tư vào KCN tập trung, kể cả doanh nghiệp kinh doanh cơ
sở hạ tầng
Tất cả các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư kinh doanh trong KCN đềuđược hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định hiện hành đối với từngsắc thuế
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh trong KCN, bênnước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và công ty phát triển hạtầng KCN là doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam thực hiện nộp thuế như sau:
+ Đối với doanh nghiệp chế xuất: 10% lợi nhuận thu được và được miễnthuế lợi tức 4 năm kể từ khi bắt đầu kinh doanh có lợi nhuận đối với doanhnghiệp sản xuất, 15% lợi nhuận thu được và được miễn thuế lợi tức 2 năm kể
từ khi kinh doanh bắt đầu có lợi nhuận đối với doanh nghiệp dịch vụ
+ Đối với doanh nghiệp KCN: 15% lợi nhuận thu được đối với doanhnghiệp có hoạt động xuất khẩu dưới 50% sản phẩm của mình và được miễnthuế lợi tức 2 năm kể từ khi bắt đầu kinh doanh có lợi nhuận Trường hợpxuất khẩu từ 50-80% sản phẩm của mình thì được miễn giảm thêm 50% thuế
Trang 17lợi tức trong vòng 2 năm tiếp theo, 10% lợi nhuận thu được đối với doanhnghiệp xuất khẩu trên 80% sản phẩm và được miễn thuế lợi tức 2 năm vàgiảm 50% trong 2 năm tiếp theo kể từ khi bắt đầu kinh doanh có lợi nhuận.+ Đối với doanh nghiệp dịch vụ: 20% lợi nhuận thu được đối với doanhnghiệp dịch vụ và được miễn thuế lợi tức trong 4 năm kể từ khi bắt đầu kinhdoanh có lợi nhuận và giảm 50% trong những năm tiếp theo.
Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, doanh nghiệp trong KCN nộpkhoản thuế là 5% số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài
2.2 Ưu đãi về thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Đối với công ty phát triển cơ sở hạ tầng: Nếu là doanh nghiệp Việt Namđầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN thì có thể được xem xét để chậm nộptiền thuê đất trong một khoảng thời gian nhất định dưới hình thức cho doanhnghiệp được nhận nợ thuê đất thuộc vốn ngân sách nhà nước, được ưu đãi chovay vốn tín dụng nhà nước, được huy động nguồn vốn theo quy định của luậtpháp để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Các ưu đãi đối với doanh nghiệp thuê đất trong các KCN là được trựctiếp thuê đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gianthuê Doanh nghiệp đầu tư vào các KCN được ưu tiên vay vốn tín dụng ưu đãicủa nhà nước để thực hiện di chuyển nhà xưởng, máy móc, thiết bị Nếu làmặt bằng nhà xưởng cũ là thuê của nhà nước thì được thuê lại để sử dụng
2.3 Các hỗ trợ khác từ phía Thành phố Hà Nội:
Ngân sách thành phố hỗ trợ 100% kinh phí cho công tác chuẩn bị đầu
tư và chuẩn bị thực hiện dự án
Đối với các công trình ngoài hàng rào KCN: Ngân sách thành phố đầu
tư toàn bộ hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào; đường vào, hệ thống cấp nướcsạch, điện…
Còn các công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào:
- Ngành điện đầu tư đưa điện bán đến chân công trình của doanh nghiệp
Trang 18- Ngân sách hỗ trợ một phần để giải phóng mặt bằng (30%), hỗ trợ mộtphần kinh phí xây lắp các công trình trong hàng rào.
- Cải cách thủ tục hành chính “một cửa, tại chỗ” triệt để theo chỉ đạo củaChính phủ và UBND thành phố Hà Nội Các nhà đầu tư khi đến Ban quản lýcác KCN và KCX Hà Nội được giải quyết nhanh chóng các thủ tục hànhchính (giấy phép đầu tư, đăng ký nhân sự, thiết kế kỹ thuật…) theo mô hình
cơ chế quản lý “một cửa, tại chỗ” Các thủ tục của các nhà đầu tư được giảiquyết công khai, minh bạch, rõ ràng, hiệu quả nên tiết kiệm được cho nhà đầu
tư nhiều thời gian không cần thiết và đáp ứng được đòi hỏi rất lớn của các nhàđầu tư
* Đối với các công trình xây dựng nhà ở cho công nhân: các dự án đầu
tư xây dựng nhà ở cho công nhân KCN – KCX được hưởng các ưu đãi sau:được tiếp cận với nguồn tín dụng nhà nước và được vay vốn với lãi suất ưuđãi Mặt khác, Thành phố Hà Nội sử dụng ngân sách để hỗ trợ đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng của khu vực có dự án xây dựng nhà ở cho công nhân.Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được Nhà nước giao để thựchiện dự án nhà ở cao tầng Trường hợp xây dựng nhà ở cho công nhân khôngphải là nhà cao tầng trong phạm vi dự án thì được giảm 50% tiền sử dụng đất.Nếu gặp khó khăn có thể cho phép chủ dự án được chậm nộp tiền sử dụng tối
đa không quá 3 năm kể từ ngày ký quyết định giao đất
* Miễn tiền thuê đất đối với phần diện tích được Nhà nước cho thuê đểthực hiện dự án xây dựng nhà cao tầng trong suốt thời gian thực hiện dự án.Miễn thuế sử dụng đất trong trong thời hạn 3 năm kể từ khi được giao đất đốivới phần diện tích được Nhà nước giao để thực hiện dự án xây dựng nhà caotầng cho công nhân Ngoài ra, hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở cho côngnhân thuộc diện chịu thuế Giá trị gia tăng, chủ dự án được kê khai khấu trừthuế Giá trị gia tăng đầu vào của công trình xây dựng nhà ở cho công nhânkhi tính thuế Giá trị gia tăng phải nộp theo quy định hiện hành Dịch vụ chothuê nhà ở cho công nhân được miễn thuế Giá trị gia tăng Ưu đãi thuế thu
Trang 19nhập Doanh nghiệp có phân biệt giữa xây dựng nhà ở để kinh doanh và khôngkinh doanh, cụ thể.
Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà cho công nhân ở không thu tiền thìchủ đầu tư được tính các chi phí về nhà ở của công nhân vào chi phí sản xuấtkinh doanh dưới hình thức khấu hao tài sản cố định và chi phí khác
II Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào KCN tập trung ở Hà nội giai đoạn
2002 – 2007
1 Thực trạng thu hút vốn đầu vào KCN tập trung ở Hà nội giai đoạn
2002 – 2007
Việc hình thành và phát triển các KCN tập trung ở Hà nội có thể nói là
sự ra đời tự nhiên của các tổ hợp một số nhà máy, xí nghiệp và đó là sự đòihỏi cần thiết trong phát triển kinh tế công nghiệp của thành phố Cho đến cuốinăm 2002 đã có 4/5 KCN tập trung tiếp nhận các dự án đầu tư vào sản xuấtcông nghiệp, đó là KCN Sài Đồng B, Nội Bài, Hà Nội – Đại Tư Cuối năm
2002, đã có 56 dự án được cấp giấy phép đầu tư vào trong các KCN với tổng
số vốn đăng kí đầu tư là 587,5 triệu USD, trong đó Sài Đồng B có 23 dự ánvới tổng số vốn đăng kí đầu tư là 587,5 triệu USD, trong đó Sài Đồng B có 23
dự án với tổng số vốn đăng kí là 330.008.000 USD và 105.937 tỷ VNĐ, NộiBài có 8 dự án với tổng số vốn đăng kí là 52.454.000 USD, Hà Nội – Đài Tư
có 4 dự án với tổng vốn đăng kí là 6.210.000 USD, Thăng Long có 21 dự ánvới tổng số vốn đăng kí là 198.812.667 USD Ta có bảng cụ thể tính đến cuốinăm 2002 như sau:
Trang 20Bảng 2: Bảng thu hút đầu tư của các doanh nghiệp tính đến cuối
năm 2002
Vốn đăng kí(USD)
Diện tíchthuê đất (m2)
Nguồn: Ban quản lý KCN, KCX Hà Nội
Trong quý I năm 2004 có thêm 3 doanh nghiệp Nhật Bản xin thuê đất tại
2 KCN Thăng Long và Nội Bài, với số vốn đầu tư trên 7 triệu USD Như vậy,
6 KCN trên địa bàn TP.Hà Nội đã thu hút được 69 doanh nghiệp thuê đất, vớitổng vốn đầu tư trên 700 triệu USD, trong đó có 64 doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài và 5 doanh nghiệp trong nước
Tính đến thời điểm năm 2005, các KCN tập trung này đã thu hút được
74 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký gần 873 triệu USD và hơn 120 tỷđồng, diện tích thuê đất gần 1,4 triệu m2 KCN Sài Đồng A có khu thươngmại, khu vui chơi giải trí KCN Sài Đồng B giai đoạn I (48,5ha) đã cho thuê,
có 24 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký gần 392 triệu USD và hơn 120 tỷđồng, giai đoạn II (48,61 ha) đang triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCNNội Bài - hiện giai đoạn I (50ha) đã cho thuê 50 %, có 12 dự án đầu tư với sốvốn đăng ký hơn 68 triệu USD-giai đoạn II (50ha) đang triển khai xây dựng
hạ tầng KCN Hà Nội-Đài Tư, được phát triển bởi 100% vốn của Đài Loan,diện tích đất chiếm 40ha, tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng là 12 triệu USD,hiện nay hạ tầng kỹ thuật đã cơ bản hoàn thiện KCN Nam Thăng Long, vớidiện tích 212ha, giai đoạn I (30,38 ha) đang triển khai xây dựng hạ tầng kỹ
Trang 21thuật KCN Thăng Long với tổng vốn đầu tư hạ tầng hơn 76 triệu USD, giaiđoạn I có 121,23 ha đã cho thuê, giai đoạn II với 78 ha đang hoàn thiện hạtầng kỹ thuật Đặc biệt KCN Thăng Long đã được nhận chứng chỉ quản lýmôi trường ISO-14001 Năm 2005 cũng là năm đánh dấu những bước tiếnthành công của các KCN Hà Nội trong việc thu hút đầu tư nước ngoài KCNSài Đồng B đã lấp đầy 100% diện tích KCN Thăng Long, mặc dù mới đi vàohoạt động đã thu hút được 22 doanh nghiệp, được đánh giá là một trongnhững KCN quản lý tốt và thành công nhất không chỉ trong nước mà cả khuvực Đông Nam á với các tiêu chí: Tốc độ lấp đầy nhanh, chất lượng doanhnghiệp cao, hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại Các KCN hình thành và pháttriển theo đúng quy hoạch của Thành phố đã thu hút được các nhà đầu tưnước ngoài đầu tư những dây chuyền công nghệ cao, tạo ra những sản phẩm
có sức cạnh tranh Các nhà đầu tư nước ngoài trong KCN là những Công ty
có tên tuổi của nước ngoài như Canon, Sumitomo Bakellite, ToTo, Hanel, với tỷ lệ xuất khẩu cao, góp phần làm tăng tỷ lệ xuất khẩu của Thànhphố, thu hút và đào tạo nhiều lao động có tay nghề, góp phần không nhỏ vàoviệc phát triển kinh tế-xã hội của Hà Nội
Daewoo-Trong những tháng đầu năm 2006, đầu tư nước ngoài vào các KCN HàNội có sự tăng trưởng đột biến đạt trên 97,36 triệu USD Trong đó số vốn đầu
tư những dự án được cấp mới bằng 2/3 tổng vốn dự án đầu tư mới cả năm
2005, vượt chỉ tiêu vốn đầu tư của giấy phép cấp mới năm 2006 Đầu tư nướcngoài vào các KCN Hà Nội đang ngày càng khởi sắc nhờ chính sách cởi mở
về thu hút đầu tư, cải cách hành chính, hỗ trợ về hạ tầng và các dịch vụ đi
kèm của thành phố
Hai dự án được cấp mới gồm: Dự án Công ty Nissei Electric Hà Nội(Nhật Bản) có vốn đầu tư 21 triệu USD sản xuất gia công và lắp ráp các loạitrục và phụ kiện dùng cho máy móc và thiết bị văn phòng; các sản phẩm cápnối dùng cho công nghệ thông tin Dự án Công ty PanasonicCommunications Việt Nam (Nhật Bản) có vốn đầu tư trên 76,36 triệu USD
Trang 22phát triển, sản xuất lắp ráp và gia công các sản phẩm điện, điện tử công nghệcao
Ban quản lý các KCN và KCX Hà Nội cũng đang tích cực gặp gỡ, trao đổivới các nhà đầu tư nước ngoài để thu hút họ vào thuê đất tại các KCN Năm
2006, Hà Nội đã thực hiện được mục tiêu lấp đầy 100% các KCN tập trunghiện có, cấp 15 giấy phép đầu tư mới với tổng vốn đăng ký 80 triệu USD, cấp
15 giấy phép điều chỉnh với vốn đầu tư tăng thêm 70 triệu USD
Trong 9 tháng đầu năm 2007 ban quản lý đã cấp Giấy chứng nhận đầu tưcho 31 dự án đầu tư vào các KCN tập trung (tăng 19 dự án so với cùng kỳnăm 2006) với tổng vốn đầu tư đăng ký 87,230 triệu USD; điều chỉnh Giấychứng nhận đầu tư cho 11 dự án với tổng vốn điều chỉnh tăng thêm là 50,604triệu USD (bằng 94,3% so với cùng kỳ năm 2006); tháng đầu năm 2007, hoạtđộng SXKD của các doanh nghiệp trong KCN tập trung đạt được nhiều kếtquả đáng khích lệ: doanh thu đạt 1.335 triệu USD, tăng 24% so với cùng kỳ2006; nộp ngân sách nhà nước 29 triệu USD, tăng 14% so với cùng kỳ 2006.Cũng trong 9 tháng đầu năm 2007, các Khu (Cụm) công nghiệp vừa và nhỏđạt doanh thu: 1.330 tỷ đồng, nộp thuế: 76.880 triệu đồng
Hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong KCN Hà Nội 9tháng đầu năm 2007 đạt tỷ lệ tăng trưởng cao: Tổng trị giá xuất khẩu:940.328.956 USD, tăng 30% so với cùng kỳ 2006, bằng 62,68% kế hoạchnăm; Tổng trị giá nhập khẩu: 867.925.746 USD, tăng 29% so với cùng kỳ
2006, bằng 72,3% kế hoạch năm Thành công đạt được trong công tác xuấtkhẩu chủ yếu là do các công ty chế xuất đã hoạt động ổn định, một số doanhnghiệp phát triển giai đoạn II và có giá trị xuất khẩu đạt trên 421 triệu USDkéo theo nhiều doanh nghiệp vệ tinh đi vào hoạt động ổn định, có giá trị xuấtkhẩu hàng hoá lớn
Đến hết năm 2007 các KCN tập trung trên địa bàn Hà Nội đã thu hútđược trên 300 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài, trong đó 245 triệu USD làvốn đầu tư mới và 61,5 triệu USD là vốn bổ sung
Trang 23Do môi trường đầu tư và hạ tầng cơ sở không ngừng được cải thiện,nhiều doanh nghiệp, tập đoàn lớn của nước ngoài đã chọn các KCN Hà Nội
để triển khai dự án như Công ty Machino đầu tư 16,7 triệu USD, Yamaha đầu
tư 14,7 triệu USD, Nippo 9,4 triệu USD
Năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trongKCN đều đạt mức tăng trưởng khá Tổng doanh thu của các doanh nghiệp đạttrên 2,1 tỷ USD, tăng 24% so với năm trước Một số công ty có doanh thu caonhư Canon Việt Nam, Hoya Gladic, y Denso, Zuellig Pharma
Trong 6 tháng đầu năm 2008, các KCN và chế xuất tập trung ở Hà Nội
đã thu hút được khoảng 152 triệu USD vốn FDI tăng 27% so với cùng kỳnăm2007
Trong tổng số 152 triệu USD, có 8 dự án cấp mới với tổng vốn đầu tưđăng ký đạt 42,4 triệu USD Còn lại 108 triệu USD là của 25 dự án đầu tưtăng vốn.Tuy nhiên, tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án cấp mới lại giảm40% so với năm 2007
2 Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN phân theo đối tác
Bảng 3: Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các KCN theo đối tác không kể
Trang 24Như vậy chúng ta có thể dễ dàng thấy rằng các nhà đầu tư vào KCN HàNội chủ yếu là đến từ Châu Á Trong khi đó các nhà đầu tư ở các nước pháttriển và có nền công nghiệp hiện đại hầu như vẫn chưa có mặt nhiều tại cácKCN Hà Nội
III Những mặt còn tồn tại và hạn chế khi đầu tư vào các KCN tập trung
ở Hà Nội
Trong thời gian qua, các KCN của Hà Nội đã thu hút được nguồn vốnđầu tư lớn của các doanh nghiệp nước ngoài đồng thời phát huy nội lực củacác doanh nghiệp trong nước Các nhà đầu tư nước ngoài trong KCN tậptrung của Hà Nội phần lớn có công nghệ tiên tiến, trình độ sản xuất cao tạo rasản phẩm có chất lượng và sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và thếgiới Nhiều công ty có tên tuổi của nước ngoài đang hoạt động sản xuất trongcác KCN của Hà Nội đáng kể đến là Pentax, Orion-Hanel, Canon, SumitomoBakelite, Toto Các doanh nghiệp này có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm rất caoqua đó làm tăng tỷ lệ xuất khẩu của thành phố đồng thời cũng thu hút và đàotạo nhiều lao động có tay nghề góp phần không nhỏ vào việc phát triển Kinh
tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội Mặc dù vậy, qua thời gian dài hình thành vàhoạt động, các KCN – KCX của Hà Nội đang tồn tại và bộc lộ nhiều hạn chế
1 Nhóm các vấn đề liên quan đến đất đai và cơ sở hạ tầng
1.1 Về giá đất.
Khung giá đất còn cao, khó thu hút các dự án đầu tư trong nước Giáthuê đất tại các KCN ở Hà Nội là cao nhất Tại KCN Đài Tư - Hà Nội đã lênmức 150 USD/m2, thời hạn thuê đất tối đa 38 năm; tại KCN Sài Đồng B vàNam Thăng Long ở Hà Nội lần lượt là 125 USD/m2/41 năm và 100USD/m2/44 năm Chính vì thế vấn đề đất đai luôn là vấn đề khó khăn nhấtđối với nhà đầu tư trong và ngoài nước trong suốt thời gian qua Đối vớiKCN, vấn đề đất đai còn có nhiều yếu tố phức tạp hơn, nổi bật là cơ chế địnhgiá: giá đất không thể hiện cung cầu thị trường mà theo một cơ chế hành