1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát hộ dân trong KCN Tân Tạo và bên ngoài KCN Tân Tạo

26 446 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát hộ dân trong KCN Tân Tạo và bên ngoài KCN Tân Tạo
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 371,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về khảo sát hộ dân trong KCN Tân Tạo và bên ngoài KCN Tân Tạo

Trang 1

PHỤ LỤC 19: BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ KHẢO SÁT CÁC HỘ DÂN TRONG

KCN TÂN TẠO VÀ BÊN NGOÀI GẦN KCN TÂN TẠO.

I Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:

1.1 Mục tiêu:

Nhằm giúp thiết lập được giải pháp hoàn thiện nhất là thích hợp với tình hình thực

tế, mục tiêu của nghiên cứu này là:

-Đánh giá mức độ quan tâm, sự hiểu biết của người dân về tình trạng gây ô nhiễm của các KCN-KCX TP HCM

-Đánh giá thực trạng tác động của ô nhiễm môi trường do các KCN-KCX gây ra đối với người dân ở khu vực gần KCN-KCX

-Xác định các tác động ảnh hưởng nhiều nhất đến đời sống của người dân ở gần các KCN-KCX

-Kiến nghị để cải thiện công tác BVMT tốt hơn tại các KCN-KCX

1.2 Phạm vi nghiên cứu:

Các hộ dân nằm trong và ngoài KCN Tân Tạo Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân TP HCM

II Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết:

Với giới hạn của đề tài này chỉ tập trung vào nghiên cứu thực trạng tác động của ô nhiễm môi trường đối với người dân do KCN Tân Tạo gây ra, cho nên để đánh giá đúng thực trạng này cần đánh giá được sự nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường do KCN gây ra Đồng thời xác định rõ loại tác động nào ảnh hưởng nhiều nhất đến đời sống sinh hoạt và sức khỏe của họ

Riêng yếu tố về sự quan tâm, mức độ hiểu biết của người dân về những ô nhiễm do KCN gây ra nó có liên quan đến các yếu tố như : thời gian cư ngụ, ngành nghề kinh doanh, phạm vi khảo sát, hiểu biết về luật BVMT, có từng đi khiếu kiện hay không? Có bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm hay không?…

Do đó ta có thể thiết lập mô hình nghiên cứu như sau:

Trang 2

Nhận thức về sự ảnhhưởng của ô nhiễm môi trường do KCN gây ra

KCN xuất hiện trước hay sau khi người dân đến ở

Loại ô nhiễm gây tác động đến đời sống, sức khỏe

sự phát triển củathành phố

thời gian cư ngụ

phạm vi khảo sát

Trình độ hiểu biết(ngành

nghề kinh doanh)

hiểu biết về luật BVMT

đi khiếu kiện về tình

trang ô nhiễm môi

trường do KCN gây ra

Có nghe nóihoặc hiểu biết

gì về ô nhiêm

do KCN gây ra

Trang 3

H5: Càng hiểu biết về luật BVMT càng thể hiện rõ nhận thức rõ tác động của ô nhiễm môi trường do KCN gây ra.

H6: Đã từng đi khiếu kiện, khiếu nại về vấn đề ô nhiễm môi trường càng thể hiện

rõ nhận thức của người dân về tác động của ô nhiễm môi trường do KCN gây ra

H7: Nếu người dân nhận thấy sự tác động của ô nhiễm đến sức khoẻ sẽ có nhận thức về tác động của ô nhiễm môi trường do KCN gây ra

H8: Đánh giá tầm quan trọng của KCN trong sự phát triển của thành phố càng rõ nét càng có nhận thức về tác động của ô nhiễm môi trường do KCN gây ra

H9:Có nghe nói hoặc hiểu biết gì về ô nhiêm do KCN gây ra qua các hình thức sẽ

có nhận thức về tác động của ô nhiễm môi trường do KCN gây ra

III.Phương pháp nghiên cứu:

3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành theo hai bước chính:

Dạng Phương

pháp Đối tượng Mục đích

Kỹ thuật Kết quả Thời gian

1 Sơ bộ Định tính

Các chuyên gia, nhà quản lý KCN-KCX

Tìm hiểu xem họ quản lý

và nhận xét về tình trạng môi trường tại các KCN-KCX TP như thế nào

Phỏng vấn

Điều chỉnh

mô hình, thang đo

27/05/09

1/05/09-Báo chí, tạp chí, mạng Internet

Tìm hiểu các sô liệu, các đánh giá thực tế của báo chí về những phản ảnh cũng như tâm tư nguyện vọng của người dân ở cạnh các KCN-KCX TP

2 Chính

thức

Định lượng

Người dân

ở trong và ngoài gần KCN Tân Tạo

Tổng hợp hai kết quả trên

để hiệu chỉnh và hình thành mô hình nghiên cứu chính thức thông qua bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi

Chọn và

sử dụng thang đo chính thức

18/06/09

Trang 4

28/05/09-3.1.1 Thiết kế nghiên cứu định tính

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi và phân tích tổng hợp qua báo, tạp chí Nghiên cứu sơ bộ định tính nàydùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát vào mô hình lý thuyết nghiên cứu

Kết quả của nghiên cứu sơ bộ là khám phá thêm các biến quan sát mới bổ sung vào trong mô hình nghiên cứu và cuối cùng là tạo ra một bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu chính thức Bảng câu hỏi trước khi phát hành sẽ được kiểm tra bằng cách tham khảo ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý KCN-KCX và thử trao đổi với một số người dân để xem ngôn từ có phù hợp không

3.1.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng:

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng Sau khi bảng câu hỏi được đánh giá là đạt, ngôn từ dễ hiểu, các phát biểu được hiểu rõ ràng không bị trùng lắp, cấu trúc hợp lý…Dữ liệu thu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 sau khi được mã hóa và làm sạch sẽ trải qua các phân tích như sau:

-Thống kê mô tả, nhận xét đánh giá

-Điều chỉnh mô hình nghiên cứu(nếu có)

-Kiểm định các giả thuyết;

-Kiến nghị cải thiện công tác BVMT tại các KCN-KCX TP HCM

Trang 5

Qui trình nghiên cứu.

Hình 2.1 Qui trình nghiên cứu

3.2 Triển khai nghiên cứu:

3.2.1 Nghiên cứu định tính:

Đối với đối tượng là chuyên gia, nhà quản lý các KCN-KCX :

Chọn 4 đến 6 người để phỏng vấn, dùng kỹ thuật thảo luận tay đôi dựa trên một dàn bài lập sẵn về tất cả các yếu tố có liên quan trong mô hình ( Xem phụ lục về dàn bài thảo luận tay đôi) Cách tiếp cận ở đây là chọn người phỏng vấn tại ban quản lý KCN-KCX thành phố(Hepza), những người tiếp theo được sự giới thiệu của người trước

Đối với đối tượng là báo, tạp chí, mạng Internet:

Đọc các tài liệu có liên quan đến vấn đề môi trường tại các KCN-KCX của nước ta Sau đó lọc các ý kiến, phản ánh của người dân rồi tổng hợp, phân tích lựa chọn các yếu tố thích hợp có liên quan đến mô hình phân tích

3.2.2 Nghiên cứu định lượng:

Do khu vực dân cư ở KCN Tân Tạo mới phát triển thêm trong vài năm trở lại đây nên số hộ dân trong KCN và ngoài gần KCN còn ít so với các nơi khác trong thành phố

Phân tích dữ liệu(thống kê mô tả)Đánh giá thang đo( độ tin cậy, độ giá trị)Điều chỉnh mô hình

Kiểm định giả thuyết

Báo cáo kết quả, kiến nghị

Nghiên cứu sơ bộ(thảo luận tay đôi hoặc phân tích tổng hợp)

Nghiên cứu chính thức (bảng câu hỏi)

Vấn đề nghiên cứu

Trang 6

Do đó kích thước mẫu quan sát có phần hạn chế :khoảng 300 hộ dân chủ yếu là sống trong KCN và bên ngoài gần kênh nước thải của KCN.

Căn cứ vào thực trạng tiếp cận ban đầu, để thu thập dữ liệu tối ưu cần tiến hành phát phiểu khảo sát đến từng nhà và trực tiếp dùng kỹ thuật thảo luận tay đôi để giải thích

rõ cho người dân

IV Kết quả nghiên cứu:

Trong một tuần (từ 28/05/09 đến 7/06/2008) 300 bảng câu hỏi đã được gởi đến hộ dân, với cách tiếp cận đã được nêu trong phần nghiên cứu định lượng Kết quả thu hồi được 150 bảng trả lời, chiếm 50% về tỷ lệ hồi đáp, trong đó có:

120 bảng trả lời là hợp lệ và được xử lý và phân tích với phần mềm SPSS 16.0

Kết quả nghiên cứu gồm các phần chính sau đây:

-Thống kê mô tả, đánh giá

-Điều chỉnh mô hình nghiên cứu

-Kiểm định các giả thuyết

4.1.Thống kê mô tả:

4.1.1.Tạo bảng tần số :

 KCN xuất hiện trước hay sau khi người dân đến ở

Nhận xét: Trong mẫu khảo sát được thực hiện ta thấy hầu hết dân cư sinh sống phía trong KCN và bên ngoài gần KCN Tân Tạo đều đến ở sau khi đã có KCN Tỷ lệ này rất cao khoảng 75% số hộ dân nơi đây

Frequency Percent

Valid Percent

Cumulative Percent

Trang 7

 Thời gian cư ngụ

Frequency Percent

Valid Percent

Cumulative Percent

 Công việc kinh doanh chủ yếu của người dân tại Phường Tân Tạo A, Q Bình Tân.

Frequency Percent

Valid Percent Cumulative Percent

cua hang, vat tu

Nhận xét: Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của người dân nơi đây là buôn bán nhỏ

lẻ chẳng hạn như: bán cơm, nước uống, tạp hóa, uốn tóc …Họ đa phần là dân xứ khác đến thuê đất sinh sống Có thể nói bộ phận người dân này chiếm gần 2/3 tổng số người dân nơi đây Trong khi các ngành nghề khác và các cửa hàng lớn vật tư thì chiếm khoảng 1/4 tổng

số dân nơi đây

 Phạm vi khảo sát

Riêng về phạm vi khảo sát ở bảng bên dưới ta thấy người dân nằm trong KCN Tân Tạo chiếm 85% số hộ dân được hỏi Còn lại là 15% dân cư sống bên ngoài KCN gần các đường kênh dẫn nước thải của KCN Tân Tạo

Trang 8

Frequency Percent

Valid Percent

Cumulative PercentValid khu dan cu trong

 Có nghe nói hoặc hiểu biết về ô nhiễm môi trường do các KCN –KCX gây ra?

Frequenc

Valid Percent Cumulative Percent

Trang 9

Qua khảo sát ta thấy hơn 60% người dân nơi đây không nghe nói hoặc biết gì về việc gây ra ô nhiễm môi trường ở các KCN-KCX Và 90% (bảng dưới) dân cư nơi đây đều không biết thậm chí không nghe nói đến luật BVMT.

 Có nghe nói hay hiểu biết gì về luật BVMT của nước ta.

Frequency Percent

Valid Percent Cumulative Percent

 Việc khiếu kiện của dân về ô nhiễm môi trường do KCN

Frequency Percent

Valid Percent

Cumulative Percent

Nhận xét: qua bảng trên ta thấy rất ít người (khoảng 17% số người) đi khiếu kiện và

có ý định khiếu nại về ô nhiễm môi trường do KCN gây ra Mặc dù khoảng 62% người dân nơi đây trả lời là có bị tác động bởi ô nhiễm môi trường(bảng sau)

 Người dân nơi đây có bị tác động bởi ô nhiễm do KCN gây ra hay không?

Frequency Percent

Valid Percent

CumulativePercent

Trang 10

Trong bảng trên khoảng 2/3 người được hỏi đều phản ánh mình bị chịu tác động bởi khói hay mùi hôi từ các nhà máy thuộc KCN gây ra Số còn lại thì cho rằng không bị ảnh hưởng

4.1.2.Thống kê mô tả mức độ tác động của các loại ô nhiễm

Std

Deviationmức độ tác động của ô

và mức độ ảnh hưởng của không khí chủ yếu là khi trời nắng gắt và gió lộng bay mùi hôi

từ kênh nước thải hay khí thải mạnh từ các nhà máy thép sang khu vực sống của họ Còn các loại ô nhiếm khác thì hầu như người dân đều không nhận thấy và cũng không cảm thấy

bị tác động

Trang 11

4.2 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu:

Tóm lại qua các bảng tần số và đánh giá trên ta có thể lọc lại các nhân tố chủ yếu tác động đến nhận thức của người dân như sau:

H6: Đã từng đi khiếu kiện, khiếu nại về vấn đề ô nhiễm môi trường càng thể hiện

rõ nhận thức của người dân về tác động của ô nhiễm môi trường do KCN gây ra

Chịu tác động của ô nhiễm đến đời sống, sức khoẻ

Nhận thức về sự ảnhhưởng của ô nhiễm môi trường do KCN gây ra

KCN xuất hiện trước hay sau khi người dân đến ởthời gian cư ngụ

phạm vi khảo sát

Trình độ hiểu biết(ngành

nghề kinh doanh)

hiểu biết về luật BVMT

đi khiếu kiện về tình

trang ô nhiễm môi

trường do KCN gây ra

Trang 12

H7: Nếu người dân nhận thấy sự tác động của ô nhiễm đến sức khoẻ sẽ có nhận thức về tác động của ô nhiễm môi trường do KCN gây ra

4.3 Kiểm định các giả thuyết

KCN xuat hien truoc

hay sau khi nguoi dan

(2-Exact Sig sided)

Trang 13

a 0 cells (.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 11.00.

b Computed only for a 2x2 table

Nominal

Ordinal by Ordinal Spearman

c

a Not assuming the null hypothesis

b Using the asymptotic standard error assuming the null

hypothesis

c Based on normal approximation

Thống kê Pearson Chi-Square có sig.=0.000( <0.05) nên ở độ tin cậy 95% “KCN xuất hiện trước hay sau khi người dân đến ở có ảnh hưởng đến “nhận thức của người dân

về ô nhiễm môi trường do KCN gây ra” Tức là ta chấp nhận giả thuyết H1 bác bỏ giả thuyết Ho

Khi nhìn vào bảng Crosstabulation ở trên ta có thể thấy rõ mối quan hệ giữa hai biến này Nếu có 90 người dân đến ở mà đã KCN đã có rồi thì 66 người( chiếm khoảng hơn 2/3 số người trả lời) trả lời rằng họ không biết gì về vấn đề ô nhiễm do KCN gây ra Trong khi 25% dân cư sống nơi đây trước khi có KCN thì 1/3 số người được hỏi đều trả lời rằng họ có biết về ô nhiễm do KCN gây ra

Trang 15

ngu Expected Count 38.0 22.0 60.0

% within hieu biet ve o nhiem moi truong docac KCN-KCX gay ra

a 0 cells (.0%) have expected count less than 5 The

minimum expected count is 11.00

Trang 16

Qua kiểm định Chi-Square trên ta thấy không có ô nào có expected Count < 5, và

có theo thống kê Pearson Chi-Square có sig =0.000 (< 0.05) nên ở độ tin cậy 95% thời gian

cư ngụ có ảnh hưởng đến sự hiểu biết về ô nhiễm môi trường do KCN gây ra Trong bảng trên ta thấy 50% dân cư mới sinh sống tại khu vực này đều không biết hoặc không nhận thức được tình trạng ô nhiễm môi trường do các KCN gây ra Và trong 50% người dân còn lại có hơn một nửa là cư ngụ trên một năm và rất có nhận thức về tình trạng ô nhiễm do KCN gây ra

Trang 17

% within hieu biet ve

o nhiem moi truong

do cac KCN-KCX gay ra

% within hieu biet ve

o nhiem moi truong

do cac KCN-KCX gay ra

13.2% 18.2% 15.0

%

% within hieu biet ve

o nhiem moi truong

do cac KCN-KCX gay ra

(2-Exact Sig sided)

Trang 18

a 0 cells (.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 6.60.

b Computed only for a 2x2 table

Tuy không có cột nào có expected count < 5 nhưng thống kê Pearson Chi-Square

có sig.= 0.458(>0.05) nên ở độ tin cậy 95% “phạm vi khảo sát” không ảnh hưởng đến

“hieu biet ve o nhiem moi truong do cac KCN-KCX gay ra” Nói cách khác là ta chấp nhận giả thiết Ho bác bỏ giả thiết H2

Thật ra có tình trạng này là do phạm vi khảo sát dù ở trong và ngoài KCN nhưng đều nằm trong khu vực gần các đường mương nước thải, các nhà máy của KCN cho nên,

và đều là khu đô thị mới cho nên không phân biệt rõ nét ở vùng cách xa KCN không bị ảnh hưởng và vùng chịu ảnh hưởng Do đó ta sẽ loại biến này ra khỏi nhân tố tác dộng của biến đến “hieu biet ve o nhiem moi truong do cac KCN-KCX gay ra”

Trang 19

100.0% 100.0% 100.0%

Trang 20

a 0 cells (.0%) have expected count less than 5 The

minimum expected count is 7.33

Nominal

Ordinal by Ordinal Spearman

c

a Not assuming the null hypothesis

b Using the asymptotic standard error assuming the null

hypothesis

c Based on normal approximation

Theo thống kê Pearson Chi-Square có sig.= 0.00(< 0.05) nên công việc kinh doanh chủ yếu của người dân nơi đây có ảnh hưởng đến nhận thức của người dân về ô nhiễm do

Trang 21

KCN gây ra Nhìn vào bảng Crosstabulation ta có thể thấy trong số những người không hiểu biết, không có nhận thức gì về ô nhiễm do KCN gây ra thì có 84.2% là làm ăn tạm bợ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ một số rất ít còn lại là những người buôn bán vật tư, cửa hang lớn và các công việc khác.

nghe noi hay hieu biet

ve luat BVMT cua nuoc

Trang 22

(2-Exact Sig sided)

a 1 cells (25.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 4.40

b Computed only for a 2x2 table

Nominal

Ordinal by Ordinal Spearman

c

a Not assuming the null hypothesis

b Using the asymptotic standard error assuming the null

H6: Đã từng đi khiếu kiện, khiếu nại về vấn đề ô nhiễm môi trường càng thể hiện

rõ nhận thức của người dân về tác động của ô nhiễm môi trường do KCN gây ra

Trang 23

(2-Exact Sig sided)

a 0 cells (.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 7.33

b Computed only for a 2x2 table

Qua bảng Chi-Square Tests trên ta thấy sig.= 0.498 (>0.05) cho nên ta có thể kết luận biến “đã từng đi khiếu kiện, khiếu nại về vấn đề ô nhiễm môi trường” không thể hiện

là họ có nhận thức rõ về sự ô nhiễm do KCN gây ra Tức là chấp nhận giả thuyết Ho, bác

bỏ H1

Tuy nhiên xét trên thực tế thì không hợp logic, vì khi người dân có ý thức sẽ đi kiện hoặc đã từng đi khiếu kiện về vấn đề ô nhiêm môi trường thì có nghĩa là họ đã có nhận thức được nguông gốc phát sinh ô nhiêm và tác hại của ô nhiễm về lâu dài đối với cuộc sống sinh hoạt của mình.Có kết quả như trên là do khi khảo sát rất ít người trả lời là có đi khiếu kiện hay có ý định khiếu nại về tình trạng ô nhiễm (khoảng 17% ở bảng thống kê ở phần 3.1 trên) do đó mà dẫn đến hệ số sig không phù hợp

Ngày đăng: 25/04/2013, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  câu hỏi - khảo sát hộ dân trong KCN Tân Tạo và bên ngoài KCN Tân Tạo
ng câu hỏi (Trang 3)
Hình 2.1 Qui trình nghiên cứu - khảo sát hộ dân trong KCN Tân Tạo và bên ngoài KCN Tân Tạo
Hình 2.1 Qui trình nghiên cứu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w