1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng kế toán quản trị phần 2 cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc

50 379 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ: Thấy được vị trí của doanh nghiệp với việc định giá bán sản phẩm trong ngắn hạn và dài hạn Biết cách định giá

Trang 1

Chương 4 ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ:

Thấy được vị trí của doanh nghiệp với việc định giá bán sản phẩm trong ngắn hạn

và dài hạn

Biết cách định giá bán sản phẩm theo các phương pháp toàn bộ, phương pháp trực tiếp và phương pháp định giá theo lao động, nguyên vật liệu, lao động, giờ vận hành máy móc thiết bị và vật tư.

4.1 VỊ TRÍ CỦA DOANH NGHIỆP VỚI VẤN ĐỀ VỀ GIÁ

4.1.1 Quyết định về giá ngắn hạn

Quyết định sản xuất của những doanh nghiệp chỉ chiếm một thị phần nhỏ trong ngành sẽ không gây ảnh hưởng gì đến quan hệ cung cầu của ngành đó, do vậy cũng không gây ảnh hưởng gì đến giá của sản phẩm của doanh nghiệp, nói riêng, giá của ngành, nói chung Vì vậy, những doanh nghiệp này phải sản xuất trong điều kiện giá của ngành đã thành lập trên thị trường và chỉ có thể quyết định nên kinh doanh những sản phẩm nào và kinh doanh bao nhiêu Nếu một doanh nghiệp nhỏ muốn giá của sản phẩm của mình cao hơn giá của ngành thì có nguy cơ doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng, trừ phi doanh nghiệp

đó có thể tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình Mặt khác, nếu doanh nghiệp nhỏ tìm cách gia tăng thị phần bằng việc giảm giá thấp hơn giá của ngành thì doanh nghiệp có nguy

cơ bị các đối thủ cũng giảm giá để trả đũa Giảm giá có thể dẫn đến một cuộc chiến về giá

mà kết cục thường là các doanh nghiệp nhỏ chịu hậu quả thảm hại vì không đủ nguồn lực

để chiến đấu với các đại gia trong ngành

Với giá của ngành đã hình thành, doanh nghiệp chịu giá chỉ có thể kinh doanh càng nhiều càng tốt các loại sản phẩm của doanh nghiệp có giá thành sản phẩm thấp hơn mức giá đó Điều này thoạt nghe có vẻ đơn giản nhưng có hai vấn đề quan trọng mà kế toán quản trị cần xem xét Một là, kế toán quản trị phải xác định những khoản chi phí nào thích hợp cho việc xem xét quyết định ngắn hạn về cơ cấu sản phẩm; hai là kế toán quản trị phải nhớ rằng trong thời gian ngắn nhà quản trị không dễ gì thay đổi công suất của một nguồn lực hoạt động của doanh nghiệp

4.1.2 Quyết định về giá dài hạn

Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp căn cứ trên giá thành sản xuất toàn bộ để xây dựng giá bán Tuy nhiên, trong quá trình kinh doanh, giá của doanh nghiệp thường

được điều chỉnh cho phù hợp với quy luật cung cầu Có 3 trường hợp:

` - Trường hợp sản xuất theo đơn đặt hàng hay hợp đồng với cơ quan Nhà nước thì giá thường được xây dựng căn cứ theo giá thành sản xuất toàn bộ và một mức cộng thêm

- Trường hợp doanh nghiệp ký một hợp đồng cung cấp dài hạn cho khách hàng thì doanh nghiệp có điều kiện để điều tiết các nguồn lực của doanh nghiệp Do đó, hầu hết chi phí chung sẽ phụ thuộc vào các quyết định sản xuất theo những hợp đồng dài hạn và chỉ tiêu giá thành sản xuất toàn bộ chính là yếu tố chính để xây dựng giá bán

Trang 2

- Trường hợp tiêu biểu nhất của nhiều ngành: doanh nghiệp thường thực hiện điều chỉnh giá trong thời gian ngắn dưới hình thức chiết khấu trên bảng báo giá thay vì áp dụng một giá cố định cứng nhắc dựa trên giá thành sản xuất toàn bộ Khi nhu cầu đối với sản phẩm thấp, doanh nghiệp thấy trước nguy cơ công suất bị dư thừa trong thời gian ngắn doanh nghiệp sẽ điều chỉnh hạ giá căn cứ trên chi phí gia tăng thấp để có thêm công ăn việc làm nhằm tận dụng công suất dư thừa Ngược lại, khi nhu cầu đối với sản phẩm cao, doanh nghiệp sẽ nhận thấy khả năng công suất hiện có không đủ đáp ứng nhu cầu, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh tăng giá căn cứ trên chi phí gia tăng cao vì công suất đã sử dụng hết Đồng thời, việc tăng giá cũng giúp cho việc phân bổ công suất hiện có để đạt cơ hội có lợi nhuận cao nhất

Do nhu cầu thường xuyên dao động nên giá cũng thường xuyên dao động theo nhu cầu

Dù giá ngắn hạn dựa trên chi phí tăng thêm, giá khi tính bình quân trong một khoảng thời gian dài có xu hướng bằng với giá dựa trên giá thành sản xuất toàn bộ với một mức cộng thêm theo quy định của doanh nghiệp

4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ

4.2.1 Định giá theo chi phí sản xuất toàn bộ

Theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ, chi phí cơ sở bao gồm tất cả khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản xuất chung Vậy, phần chi phí cộng thêm vào phần chi phí cơ sở để hình thành giá bán, sẽ gồm các khoản chi phí quản lý, lưu thông và phần tiền để thoả mãn mức hoà vốn tối thiểu mà doanh nghiệp mong muốn

Ví dụ: để xây dựng giá bán cho 10.000sp mới Y vừa sản xuất, phòng kế toán công

ty B đã tập hợp được các khoản chi phí có liên quan với việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Tổng cộng 23 230.000

Trang 3

Chi phí cơ sở theo phương pháp toàn bộ gồm:

Chi phí nguyên liệu trực tiếp 6 Chi phí lao động trực tiếp 4 Chi phí sản xuất trực tiếp 10

Giả sử giá bán được xây dựng là 30ngđ/sản phẩm và trong kỳ doanh nghiệp tiêu thụ hết 10.000 sản phẩm Y theo đúng giá đã định thì báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lập theo phương pháp toàn bộ như sau:

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐVT: 1.000đ Doanh thu 10.000 x 30 300.000

Giá vốn 10.000 x 20 200.000

Chi phí lưu thông và quản lý 30.000

Phần chi phí cộng thêm được xác định bằng 50% chi phí cơ sở, có nhiệm vụ bù đắp các khoản chi phí ngoài sản xuất và thoả mãn mức hoàn vốn mong muốn của nhà đầu tư Vấn đề dựa trên cơ sở nào để xác định tỷ lệ của phần chi phí cộng thêm sẽ được nghiên cứu sau

4.2.2 Định giá theo chi phí trực tiếp

Theo phương pháp trực tiếp, chi phí cơ sở gồm những khoản biến phí không có một khoản định phí nào được tính vào chi phí cơ sở Phần chi phí cộng thêm vào chi phí cơ sở theo phương pháp này sẽ gồm các khoản định phí, gồm cả định phí sản xuất lẫn các khoản

Trang 4

định phí lưu thông và định phí quản lý cộng với một mức để thoả mãn tỷ lệ hoàn vốn mong

muốn của nhà đầu tư

Chi phí cơ sở theo phương pháp trực tiếp của doanh nghiệp B

Biến phí lưu thông và quản lý 2ngđ

Giả sử doanh nghiệp B có chính sách tính: phần tiền cộng thêm là 100%của chi phí

cơ sở thì giá bán trong trường hợp này được xác định như sau:

Giá bán = Chi phí cơ sở + Phần chi phí tăng thêm (100%)

Giá bán = 15ngđ + 15ngđ = 30ngđ

Nếu giá bán được xác định là 30ngđ/sản phẩm và trong kỳ doanh nghiệp đã bán hết

được 10.000 sản phẩm với giá đó thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp toàn bộ

Mức hoàn vốn mong muốn

+ Tổng chi phí lưu thông

x

Chi phí sản xuất một sản phẩm (chi phí cơ sở)

Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp

Mức hoàn vốn mong muốn

+ Tổng các định phí (sản xuất và ngoài sản xuất)

Chi phí đơn vị (chi phí cơ sở)

Trang 5

Mức hoàn vốn

mong muốn =

Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn (ROI) x

Vốn hoạt động bình quân

4.2.3 Một số phương pháp định giá bán sản phẩm khác

a Định giá bán sản phẩm theo giá lao động và nguyên vật liệu sử dụng

Định giá bán sản phẩm theo giá lao động và nguyên vật liệu sử dụng là những sản phẩm mà quá trình sản xuất, kinh doanh chúng chịu chi phối chủ yếu bởi hai yếu tố cơ bản

là lao động trực tiếp và nguyên vật liệu sử dụng như hoạt động sửa chữa, truyền hình, dịch

vụ, du lịch…và hoạt động gia công sản phẩm hàng hoá cho khách hàng

Giá bán = Giá lao động + Giá nguyên vật liệu sử dụng

Giá lao động bao gồm:

- Giá lao động trực tiếp: là mức giá đảm bảo bù đắp chi phí của nhân công trực tiếp

thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh như tiền lương, phụ cấp tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất Mức giá này thường được xây dựng theo giờ lao động trực tiếp

- Phụ phí lao động (phụ phí nhân công): là phần linh hoạt của giá lao động cộng

thêm phần bù đắp chi phí phục vụ, lưu thông, quản lý liên quan đến việc phục vụ, quản lý hoạt động của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh như tiền lương

và các khoản trích theo lương của bộ phận phục vụ nhân công, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dùng trong hành chính văn phòng bộ phận lao động, chi phí khấu hao tài sản của

bộ phận lao động…

Phụ phí nhân công =

Chi phí nhân công trực tiếp X

Tỷ lệ phụ phí nhân công

Tổng phụ phí nhân công ước tính

Phụ phí nhân công của mỗi giờ lao động trực tiếp

Tổng phụ phí nhân công ước tính Phụ phí nhân công của mỗi

giờ lao động trực tiếp = Tổng số giờ lao động trực tiếp ước tính

Mức lợi nhuận hoàn vốn mong muốn: là phần tiền cộng thêm linh hoạt để đạt lợi

nhuận thoả mãn nhu cầu hoàn vốn hợp lý Mức lợi nhuận thường được xây dựng theo giờ công lao động trực tiếp

Giá nguyên vật liệu sử dụng

Giá mua (giá hoá đơn) của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp: là mức giá trên hoá

đơn mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho công việc sản xuất kinh doanh

Trang 6

Phụ phí vật tư: chi phí đặt hàng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, lưu bãi,

lương bộ phận quản lý nguyên vật liệu, khấu hao kho tàng bến bãi…

Phụ phí vật tư =

Giá hoá đơn vật tư sử dụng

X Tỷ lệ phụ phí

vật tư

Tổng phụ phí vật tư ước tính

Tỷ lệ phụ

phí vật tư = Tổng giá mua nguyên vật liệu trực tiếp ước tính

Mức lợi nhuận hoàn vốn mong muốn: là bộ phận linh hoạt cộng thêm nhằm tạo

mức lợi nhuận thoả mãn tỷ lệ hoàn vốn vật tư

b Định giá bán sản phẩm theo giá lao động

Định giá bán sản phẩm theo giá lao động khi doanh nghiệp chủ yếu sử dụng lao động và chi phí lao động hoặc trong hoạt động sản xuất kinh doanh phần vật tư do bên đặt hàng cung cấp, chi phí khác (không phải là chi phí lao động trực tiếp được tính vào chi phí phục vụ nhân công)

Giá bán

sản phẩm =

Giá lao động trực tiếp +

Chi phí nhân công phục vụ +

Lợi nhuận mong muốn trên vốn hoạt động

c Định giá bán sản phẩm theo giờ vận hành máy móc thiết bị và vật tư

Giá sản phẩm = Giá vận hành máy móc + Giá nguyên vật liệu

Giá vận hành máy móc thiết bị

Chi phí vận hành máy móc thiết bị: khấu hao máy móc thiết bị, chi phí nhiên liệu,

năng lượng vận hành máy móc thiết bị

Chi phí phục vụ máy móc thiết bị: chi phí lao động vận hành máy, chi phí lao động

phục vụ, bảo trì máy móc thiết bị, chi phí lao động quản lý, chi phí nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ gián tiếp dùng máy móc thiết bị chi phí khác liên quan đến máy móc thiết bị (sửa chữa, bảo trì, thuế,…)

Lợi nhuận mong muốn = Vốn hoạt động x Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn

Giá nguyên vật liệu sử dụng được tính tương tự như trên

Câu hỏi ôn tập

1 Quyết định về giá trong ngắn hạn và dài hạn doanh nghiệp phải xem xét đến những yếu tố nào?

2 Định giá bán sản phẩm theo phương pháp chi phí sản xuất trực tiếp và phương pháp chi phí toàn bộ?

3 Các phương pháp định giá bán sản phẩm khác là gì? Khi nào sử dụng các phương pháp định giá này?

Trang 7

- Nguyên vật liệu trực tiếp 40

- Nhân công trực tiếp 14

Chi phí ngoài sản xuất 8

Định phí hoạt động trong năm

- Bán hàng và quản lý 180.000

Yêu cầu:

1 Hãy xác định giá bán theo phương pháp toàn bộ, giả sử phần tiền cộng thêm là 40%

2 Hãy xác định giá bán theo phương pháp trực tiếp, giả sử phần tiền cộng thêm là 75%

Bài 3

Công ty Hoàn Cầu đang nghiên cứu và tính giá cho sản phẩm mới Quá trình sản xuất cần vốn đầu tư 500trđ Chỉ tiêu ROI tối thiểu của công ty là 10% Chi phí liên quan đến sản phẩm mới như sau

Biến phí sản xuất /sản phẩm 19ngđ Biến phí ngoài sản xuất/sản phẩm 1ngđ Định phí hàng năm

Định phí ngoài sản xuất 150trđ

Trang 8

Lợi nhuận yêu cầu/giờ lao động trực tiếp 15ngđ

Chi phí bán hàng, quản lý hàng năm 486trđ

Phụ phí chi phí vật tư sửa chữa 15% chi phí vật tư

Lợi nhuận yêu cầu/ chi phí vật tư 30% chi phí vật tư

Công ty dự kiến sẽ thực hiện 20.000 giờ sửa chữa/ năm

Yêu cầu:

1 Giả sử công ty sử dụng cách định giá theo thời gian lao động và vật tư sử dụng Hãy tính giá của một giờ lao động trực tiếp và tỷ lệ phụ phí nguyên vật liệu để tính giá của dịch vụ

2 Một công việc sửa chữa mới hoàn thành cần 6 giờ lao động trực tiếp và 800ngđ chi phí vật tư Hãy tính giá cho công việc sửa chữa này

Bài 5

Công ty chế tạo máy chuyên sản xuất máy móc thiết bị theo đơn đặt hàng Công ty được mời tham gia đấu thầu cung cấp 50 máy chuyên dụng cho một dự án quốc gia Để đưa ra một mức giá có thể thắng thầu, bộ phận kế hoạch kết hợp với ban quản lý phân xưởng sản xuất công ty đã nghiên cứu quá trình sản xuất, cơ cấu máy và ước tính các chi phí sản xuất như sau

Khoản mục chi phí Tổng số Chi phí cho

1 máy

Cộng chi phí sản xuất 162.000 3.250

Trang 9

Phân bổ chi phí theo số giờ - máy hoạt động

Căn cứ trên số liệu trên, công ty xây dựng giá đấu thầu là 3.900ngđ/ máy với phiếu tính chi tiết như sau

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.000

Yêu cầu: Nếu bạn là nhân viên kế toán quản trị được tham gia tư vấn cho ban giám đốc về cuộc đấu thầu này thì bạn sẽ tư vấn như thế nào? Hãy chứng minh bằng các quá trình tính toán

Bài 6

Có tài liệu về sản xuất kinh doanh ở mức 20.000 sản phẩm Y của công ty như sau Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/sản phẩm 7.000

Chi phí nhân công trực tiếp/sản phẩm 5.000

Định phí hàng năm

Khấu hao TSCĐ bán hàng và quản lý doanh nghiệp 86.000.000

Lương bán hàng và quản lý doanh nghiệp 54.000.000

Vốn hoạt động bình quân trong năm 300.000.000

Chỉ tiêu ROI của sản phẩm Y là 20%

Yêu cầu

1 Tính giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

2 Giả sử toàn bộ sản phẩm sản xuất ra được bán theo mức giá trên

- Tính sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn

Trang 10

- Nếu trong năm doanh nghiệp bán được 17.000 sản phẩm, doanh nghiệp sẽ lời hay lỗ? bao nhiêu? Tính độ lớn của đòn bẩy kinh doanh ở mức doanh thu này, giải thích Nếu trong năm tới doanh thu tăng 54.720.000 đ thì lãi thuần tăng bao nhiêu?

3 Giả sử để tăng lượng tiêu thụ, doanh nghiệp dự định tặng cho người mua một món quà trị giá 625đ khi mua một sản phẩm Nếu dự định này được thực hiện thì sản lượng, doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp là bao nhiêu?

4 Doanh nghiệp dự định cho nhân viên bán hàng được hưởng thêm 500đ/ sản phẩm bán trên mức hòa vốn Doanh nghiệp sẽ lời hay lỗ khi bán được 17.000 sản phẩm?

5 Giả sử trong năm doanh nghiệp chỉ tiêu thụ được 18.000 sản phẩm, một khách hàng đặt mua một lúc 2.000 sản phẩm với giá 15.700đ/ sản phẩm Với thương vụ này doanh nghiệp không phải trả hoa hồng bán hàng Cho biết doanh nghiệp có nên bán không, giải thích?

Yêu cầu:

1 Sử dụng tài liệu báo cáo trên hãy thực hiện:

a Xác định tỷ lệ số tiền tăng thêm theo cách tính toàn bộ

b Xác định chi phí nền và giá bán theo phương pháp toàn bộ

c Xác định tỷ lệ số tiền tăng thêm theo cách tính trực tiếp

d Xác định chi phí nền và giá bán theo phương pháp trực tiếp

e Lập mẫu định giá cho 1 sản phẩm theo cách tính trực tiếp

2 Giả sử doanh nghiệp có đủ năng lực sản xuất thêm 12.500 sản phẩm Q mỗi năm Công ty M là công ty thương mại ở nước ngoài muốn mua 12.500 sản phẩm Q với giá 15.000đ/sản phẩm Việc sản xuất và bán sản phẩm Q của doanh nghiệp không ảnh hưởng việc kinh doanh bình thường

a Sử dụng định giá theo phương pháp toàn bộ thì doanh nghiệp có nên chấp nhận

đề nghị này không? Hãy giải thích?

b Sử dụng phiếu định giá theo phương pháp trực tiếp thì doanh nghiệp có chấp nhận đề nghị không? Hãy chứng minh bằng số liệu tính toán? Hãy giải thích vì sao định giá theo phương pháp trực tiếp có thể tiện dụng đối với nhà quản trị trong việc ra quyết định

Trang 11

Bài 8

Công ty M sử dụng cách tính toàn bộ để xác định chi phí sản phẩm và định giá sản phẩm Phiếu định giá của Công ty đối với các sản phẩm được cho dưới đây:

Chỉ tiêu Tính cho 1 đơn vị sản phẩm (ngđ)

Sản xuất chung (5 biến phí + 40 định phí) 45

2 Hãy nêu rõ phạm vi linh động trên phiếu định giá mà bạn vừa lập và giải thích ý nghĩa của nó

3 Giả sử Công ty M còn năng lực nhàn rỗi và muốn thực hiện đơn đặt hàng đặc biệt với giá 179.000 đ/sản phẩm Mức giá này có làm tăng thêm lợi nhuận của công ty hay không? Hãy giải thích?

Bài 9

Tại 1 doanh nghiệp có các tài liệu kế hoạch về sản xuất kinh doanh cho 20.000 sản phẩm (A) như sau:

(Đơn vị tính: đồng)

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 1 sản phẩm 7.000

Chi phí Nhân công trực tiếp cho 1 sản phẩm 5.000

Chi phí sản xuất chung cho 1 sản phẩm 3.000 trong đó:

Bao bì đóng gói sản phẩm bán 2.000 đ/sản phẩm

Hoa hồng bán hàng 1.000 đ/sản phẩm

Tổng chi phí quảng cáo sản phẩm 1 năm 10.000.000

Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng và quản lý 1 năm 86.000.000

Tiền lương trả cho bộ phận bán hàng và quản lý 1 năm 54.000.000

Vốn hoạt động bình quân trong năm 300.000.000

Doanh nghiệp muốn ROI của sản phẩm này là 20%

Trang 12

Yêu cầu:

1 Xác định giá bán sản phẩm theo phương pháp:

a Toàn bộ

b Trực tiếp Lập phiếu tính giá sản phẩm

2 Giả sử toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều được bán theo đúng giá đã được xây dựng

a Xác định sản lượng bán, doanh thu hoà vốn của Doanh nghiệp, vẽ đồ thị hoà vốn

b Nếu trong năm doanh nghiệp bán được 17.000 sản phẩm sẽ lời hay lỗ? Tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh tại mức doanh thu này, cho biết ý nghĩa Nếu trong năm tới doanh thu tăng 54.720 ngđ thì thu nhập thuần tăng bao nhiêu?

Tài liệu tham khảo

PGS – TS Phạm Văn Được – Đặng Kim Cương, Kế toán quản trị, Nhà xuất bản

Thống kê, 2008

TS Huỳnh Lợi, Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2009

PGS – TS Nguyễn Năng Phúc, Kế toán quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài

chính, 2008

Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/ 6/ 2006

Trang 13

Chương 5 QUYẾT ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ:

Trình bày được khái niệm và tiêu chuẩn của quyết định ngắn hạn

Biết phân tích thông tin thích hợp để ra quyết định ngắn hạn

Biết vận dụng phân tích thông tin để ra các quyết định ngắn hạn như quyết định loại bỏ hay kinh doanh một bộ phận, quyết định sản xuất hay mua ngoài, quyết định nên bán hay tiếp tục chế biến

5.1 NHẬN DIỆN THÔNG TIN THÍCH HỢP CỦA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN 5.1.1 Khái niệm quyết định ngắn hạn

Quyết định là sự lựa chọn từ các phương án Đặc điểm của quyết định là gắn liền với các hành động tương lai và không thể làm cho có hiệu lực ngược trở lại

Xét về mặt thời gian, một quyết định được xem là ngắn hạn nếu nó chỉ liên quan đến một thời kỳ hoặc ngắn hơn, nghĩa là kết quả của nó thể hiện rõ trong một kỳ kế toán Xét về mặt vốn đầu tư thì quyết định ngắn hạn là quyết định không đòi hỏi vốn đầu tư lớn

Vì vậy, quyết định ngắn hạn có tính dễ thay đổi hơn nhiều so với quyết định dài hạn và mục tiêu của quyết định ngắn hạn là nhằm phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài của quyết định dài hạn

5.1.2 Tiêu chuẩn chọn quyết định ngắn hạn

Tiêu chuẩn về mặt kinh tế của việc chọn quyết định ngắn hạn đơn giản là chọn hành động được dự tính là sẽ mang lại thu nhập cao nhất (hoặc có chi phí thấp nhất) cho doanh nghiệp Việc vận dụng nguyên tắc này để chọn quyết định đúng đắn không phải lúc nào cũng đơn giản nên còn có 2 nguyên tắc bổ sung để chọn các khoản thu và chi phí thích hợp cho quá trình ra quyết định

Các khoản thu và chi phí duy nhất thích hợp cho việc ra quyết định là các khoản thu

và chi phí ước tính khác với các khoản thu và chi phí có trong các phương án sẵn có khác Những khoản này thường được gọi là các khoản thu chênh lệch và chi phí chênh lệch

Các khoản thu đã thu được hoặc các khoản chi phí đã chi thì không thích hợp cho việc xem xét quyết định Cách sử dụng duy nhất đối với các khoản này là căn cứ trên đó để

dự toán các khoản thu và chi trong tương lai

5.1.3 Phân tích thông tin thích hợp

- Bước 1: Tập hợp tất cả các thông tin thu nhập, chi phí liên quan đến từng phương

án kinh doanh được xem xét, so sánh lựa chọn Thu nhập, chi phí không những bao gồm thu nhập, chi phí thực tế, ước tính mà còn cần phải bao gồm thu nhập, chi phí tiềm ẩn, chi phí cơ hội

- Bước 2: Loại bỏ các khoản chi phí chìm, là những chi phí đã phát sinh luôn tồn

tại ở tất cả các phương án kinh doanh

- Bước 3: Loại bỏ khoản thu nhập, chi phí sẽ phát sinh như nhau trong tương lai ở

tất cả các phương án kinh doanh

- Bước 4: Tổng hợp những thông tin còn lại sau khi thực hiện bước 2 và bước 3

chính là thông tin thích hợp cho quyết định chọn lựa phương án kinh doanh

Chi phí chìm: là chi phí đã xảy ra, luôn tồn tại và lưu lại ở tất cả các phương án

kinh doanh khác nhau mà nhà quản trị không thể tránh được dù quyết định tiến trình hành động nào hoặc phương án kinh doanh nào

Trang 14

Ví dụ: công ty A đang nghiên cứu phương án mua thiết bị mới thay thế thiết bị cũ đang được sử dụng tại xưởng sản xuất Tài liệu như sau:

Chỉ tiêu Sử dụng

thiết bị cũ

Đầu tư thiết bị mới

Nguyên giá thiết bị (đồng) 100.000.000 120.000.000

Giá trị còn lại của thiết bị (đồng) 80.000.000 -

Giá bán hiện tại của thiết bị (đồng) 60.000.000 -

Giá bán sau 4 năm của thiết bị (đồng) - -

Biến phí hàng năm (đồng) 40.000.000 25.000.000

Thu nhập hàng năm (đồng) 70.000.000 70.000.000

Nhà quản trị nên bán thiết bị đang sử dụng để mua thiết bị mới hay không?

Nếu quan sát một cách đơn giản nhà quản trị sẽ trả lời không vì nếu bán thiết bị đang sử dụng công ty sẽ bị lỗ 60tr – 80tr = 20tr

Khảo sát và lập báo cáo kết quả kinh doanh hai phương án đầu tư thiết bị trong thời gian 5 năm vận hành chúng ta có kết quả như sau

Chỉ tiêu Sử dụng

thiết bị cũ

Đầu tư thiết bị mới

Biến phí sản xuất kinh doanh 200.000.000 125.000.000

Khấu hao hay giá vốn thiết bị cũ 80.000.000 80.000.000

Như vậy, qua 5 năm, phương án đầu tư thiết bị mới sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn

so với phương án sử dụng thiết bị cũ là 15tr Vì vậy, phương án đầu tư thiết bị mới nên được tiến hành sẽ có lợi hơn cho công ty

Khảo sát lựa chọn phương án kinh doanh theo mô hình thông tin thích hợp, chúng

ta lần lượt thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tập hợp thu nhập, chi phí liên quan đến hai phương án là phương án sử

dụng thiết bị cũ và phương án sử dụng thiết bị mới

Trang 15

Chỉ tiêu Sử dụng

thiết bị cũ

Đầu tư thiết bị mới

Biến phí sản xuất kinh doanh (200.000.000) (125.000.000)

Khấu hao hay giá vốn thiết bị cũ (80.000.000) (80.000.000)

Bước 2: Loại trừ chi phí chìm, theo tài liệu trên là giá trị của thiết bị cũ 80tr Vì

đây là chi phí công ty đã đầu tư vào thiết bị đang sử dụng nên nó luôn tồn tại trong cả hai phương án sử dụng thiết bị cũ hay phương án đầu tư thiết bị mới

Bước 3: Loại bỏ các khoản thu nhập, chi phí sẽ phát sinh như nhau trong tương lai

ở các phương án Theo tài liệu trên doanh thu 350tr và mức biến phí 125tr là thu nhập, chi phí như nhau của phương án sử dụng thiết bị cũ và phương án đầu tư mua thiết bị mới

Bước 4: Các khoản thu nhập, chi phí còn lại sau khi thực hiện bước 2 và bước 3 là

thông tin thích hợp cho quyết định kinh doanh Theo dự kiến trên, thông tin thích hợp để chọn lựa một trong 2 phương án đầu tư thiết bị của công ty chính là thông tin

Chênh lệch tăng chi phí đầu tư vào máy mới 120.000.000

Chênh lệch tăng thu nhập do thanh lý máy cũ 60.000.000

BÁO CÁO THÔNG TIN THÍCH HỢP

bị mới

(Phương án A)

Sử dụng thiết bị cũ

(Phương án B)

Thông tin thích hợp

(B so với A)

2 Biến phí sản xuất kinh doanh (125.000.000) (200.000.000

) 75.000.000

3 Khấu hao thiết bị mới (120.000.000) - (120.000.000)

4 Khấu hao hay giá vốn thiết bị cũ (80.000.000) (80.000.000) x

Trang 16

Như vậy, theo mô hình phân tích thông tin thích hợp chúng ta cũng đạt được một kết quả chọn lựa là nên tiến hành phương án mua thiết bị mới công ty sẽ có lợi hơn 15tr Kết quả chọn lựa này tương tự như kết quả chọn lựa khi dựa vào thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết từng phương án Tuy nhiên, theo mô hình thông tin thích hợp, giá trị còn lại của máy móc thiết bị cũ – chi phí chìm không đề cập đến Nói cách khác, chi phí chìm không phải là thông tin thích hợp, thông tin không cần thiết quan tâm trong các quyết định quản trị lựa chọn các phương án kinh doanh.

5.2 MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁI NIỆM THÔNG TIN THÍCH HỢP ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

5.2.1 Quyết định loại bỏ hay kinh doanh một bộ phận

Trong hoạt động quản trị, nhà quản trị thường phải đương đầu với việc xem xét nên tiếp tục hay loại bỏ một dây chuyền sản xuất, một bộ phận kinh doanh đang trong tình trạng thua lỗ Đây là một trong những vấn đề phức tạp đối với nhà quản trị Quyết định này chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau Tuy nhiên, xét về phương diện kinh tế, quyết định cuối cùng của nhà quản trị là sự tồn tại hay huỷ bỏ một dây chuyền sản xuất, một bộ phận kinh doanh, ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu một sự huỷ bỏ mà tạo nên sự gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thì việc huỷ bỏ sẽ được chấp nhận Ngược lại, nếu sự huỷ bỏ đem lại cho doanh nghiệp một sự thua lỗ thêm thì không nên huỷ bỏ

Ví dụ: Có tình hình các bộ phận sản xuất ở công ty A như sau:

Các loại sản phẩm Chỉ tiêu Toàn công

Trang 17

Công ty A xử lý như thế nào với sản phẩm Y, nên tiếp tục duy trì hay huỷ bỏ công việc sản xuất kinh doanh sản phẩm Y

Trường hợp 1: Nếu công ty chưa có mặt hàng kinh doanh thay thế sản phẩm Y, lúc này sự lựa chọn gắn liền với việc phân tích thông tin thích hợp để chọn lựa một trong hai phương án

- Duy trì công việc sản xuất kinh doanh sản phẩm Y

- Xoá bỏ công việc sản xuất kinh doanh sản phẩm Y

Bước 1: Phân tích và tập hợp thu nhập, chi phí liên quan đến phương án kinh doanh:

- Nếu tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh sản phẩm Ysẽ tạo nên thu nhập và chi phí như sau:

Biến phí sản xuất kinh doanh 2.500.000 Định phí sản xuất kinh doanh bộ phận 1.400.000 Phân bổ định phí cấp trên 200.000

- Nếu xoá bỏ phương án sản xuất kinh doanh sản phẩm Y sẽ xuất hiện thu nhập, chi phí như sau

Biến phí sản xuất kinh doanh 0 Định phí sản xuất kinh doanh bộ phận 8.500.000 Phân bổ định phí cấp trên 200.000 Phần định phí bộ phận khi huỷ bỏ việc kinh doanh sản phẩm Y vẫn tồn tại chi phí lương quản lý bộ phận và chi phí khấu hao, chi phí cố định khác ở bộ phận, phân bổ định phí cấp trên nhưng các chi phí thuê cửa hàng, quảng cáo sẽ được hủy bỏ khi không sản xuất kinh doanh sản phẩm Y

Bước 2: Loại bỏ chi phí chìm

Lương quản lý bộ phận 250.000 Khấu hao máy móc thiết bị 500.000

Bước 3: Loại bỏ các tài khoản thu nhập, chi phí như nhau trong tương lai ở hai

phương án

Chi phí cố định khác ở phân xưởng Y 100.000 Phân bổ định phí cấp trên 200.000

Trang 18

Bước 4: Sau khi thực hiện bước 2 và bước 3, thông tin chênh lệch giữa phương án

huỷ bỏ kinh doanh với việc duy trì kinh doanh sản phẩm Y chính là thông tin thích hợp làm cơ sở để xem xét lựa chọn phương án

Phân tích mức thiệt hại này chính là chênh lệch số dư đảm phí sản xuất kinh doanh sản phẩm Y 4.000.000 – 2.500.000 = 1.500.000 với mức giảm khoản định phí quản trị gắn liền với sự tồn tại công việc sản xuất kinh doanh sản phẩm Y 300.000 + 250.000 = 550.000

Chúng ta có thể tổng quát quá trình phân tích thông tin thích hợp như sau

BÁO CÁO THÔNG TIN THÍCH HỢP

Chỉ tiêu Huỷ bỏ kinh

doanh Y (Phương

án so sánh)

Duy trì kinh doanh Y (Phương án gốc)

Thông tin thích hợp

Trang 19

Như vậy, nhìn vào bảng báo cáo thông tin thích hợp công ty nên lựa chọn phương

án hủy bỏ kinh doanh sản phẩm Y vì chênh lệch lợi ích là 950.000đ

Trường hợp 2: Nếu doanh nghiệp có mặt hàng thay thế sản phẩm Y, lúc này sự lựa chọn gắn liền với phân tích thông tin thích hợp để chọn lựa một trong 2 phương án

- Duy trì phương án kinh doanh sản phẩm Y

- Mở ra sản xuất kinh doanh mặt hàng mới thay thế cho công việc kinh doanh sản phẩm Y

Giả sử công ty có một phương án sản xuất kinh doanh mặt hàng mới là M với chi phí dự tính thu nhập, chi phí

BÁO CÁO THÔNG TIN THÍCH HỢP

Chỉ tiêu Kinh doanh M

(Phương án so sánh)

Duy trì kinh doanh Y (Phương án gốc)

Thông tin thích hợp

Trang 20

- Sự thay đổi số dư đảm phí

1.600.000 – 1.500.000 = 100.000đ

- Sự thay đổi một số mục định phí tiết kiệm được

- 200.000 – (-250.000) = 50.000

5.2.2 Quyết định sản xuất hay mua ngoài

Để có được sản phẩm cung ứng trên thị trường các doanh nghiệp đôi khi phải trải qua một quá trình sản xuất phức tạp gồm nhiều công đoạn nhiều bộ phận tham gia Sự hợp nhất tất cả các công đoạn, các bộ phận trong tiến trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo cho doanh nghiệp một thế mạnh bởi vì:

- Doanh nghiệp ít phụ thuộc vào các doanh nghiệp bên ngoài về tình hình cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, …tạo điều kiện cho tiến trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục

- Doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chất lượng hệ thống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Sự hợp nhất các công đoạn, các bộ phận đôi khi giúp cho doanh nghiệp giữ được

bí quyết công nghệ trong tiến trình sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, sự hợp nhất đôi khi cũng gây cho doanh nghiệp nhiều cản trở như đòi hỏi đầu tư vốn lớn, khi một công đoạn bị gián đoạn sẽ phá vỡ cả hệ thống sản xuất kinh doanh, khi có nhu cầu sản xuất kinh doanh lớn hơn hoặc nhận một hợp đồng đặt hàng lớn

sẽ không đáp ứng được kịp thời Mặt khác, sự hợp nhất dễ làm cho doanh nghiệp bị cô lập với khách hàng, rất khó kêu gọi sự giúp đỡ của khách hàng

Với những lợi ích và hạn chế của sự hợp nhất cho nên các nhà quản trị đôi khi cũng vấp phải có sự chọn lựa, cân nhắc nên sản xuất hay mua ngoài Trên phương diện kinh tế,

để xem xét việc sản xuất hay nên mua ngoài, nhà quản trị cần phải xem xét những ảnh hưởng của thu nhập, chi phí của từng phương án đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 21

Ví dụ: công ty có 2 bộ phận, bộ phận 1 sản xuất bán thành phẩm để cung cấp cho

bộ phận 2 tiếp tục chế biến thành sản phẩm tiêu thụ ngoài thị trường Tài liệu báo cáo từ bộ phận 1

Chỉ tiêu Chi phí tính cho

1 sản phẩm (đ/sp)

Chi phí tính cho 1.000 sản phẩm (đ/1.000sp)

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20.000 20.000.000

Trường hợp 1: Bộ phận 1 đã hoạt động hết công suất và không có mặt hàng khác sản xuất thay thế khi nhận sản phẩm bên ngoài cung ứng

Bước 1: Khi thực hiện sản xuất 1.000 bán thành phẩm, công ty chịu khoản chi phí

như sau

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20.000.000

4 Định phí sản xuất chung

- Lương quản lý, phục vụ phân xưởng 5.000.000

Tổng cộng 60.000.000

Trang 22

Nếu công ty huỷ bỏ việc sản xuất để mua ngoài sẽ phát sinh các khoản chi phí liên quan như sau

- Lương quản lý, phục vụ phân xưởng 5.000.000

- Giá mua bán thành phẩm bên ngoài 45.000.000

Bước 2: Loại bỏ chi phí chìm đây chính là chi phí khấu hao máy móc thiết bị

12.000.000

Bước 3: Loại bỏ thu nhập, chi phí như nhau ở hai phương án, đây chính là định phí

phân bổ cấp trên 8.000.000

Bước 4: Sau khi thực hiện các bước trên thông tin còn lại của hai phương án chính

là thông tin thích hợp cho quyết định sản xuất hay mua ngoài

BÁO CÁO THÔNG TIN THÍCH HỢP

Chỉ tiêu Mua ngoài bán

thành phẩm (Phương án

so sánh)

Sản xuất bán thành phẩm (Phương án gốc)

Thông tin thích hợp

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - (20.000.000) 20.000.000

2 Chi phí nhân công trực tiếp - (10.000.000) 10.000.000

Trang 23

Trường hợp 2: Bộ phận 1 đã hoạt động hết công suất và có mặt hàng sản xuất thay thế khi nhận hàng bên ngoài cung ứng

Bộ phận 1 không sản xuất bán thành phẩm thì vẫn có thể sản xuất nguyên vật liệu

để bán ra ngoài trên cơ sở vật chất, cán bộ quản lý thiết bị đang có Nếu sản xuất nguyên vật liệu, bộ phận 1 sẽ phát sinh những thu nhập, chi phí như sau

2 Biến phí sản xuất

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20.000.000

3 Định phí sản xuất

- Lương quản lý, phục vụ phân xưởng 5.000.000

Theo mô hình phân tích thông tin thích hợp, chúng ta có bảng tóm tắt như sau

BÁO CÁO THÔNG TIN THÍCH HỢP

Chỉ tiêu Mua ngoài bán

thành phẩm (Phương án

so sánh)

Sản xuất bán thành phẩm (Phương án gốc)

Thông tin thích hợp

2 Biến phí sản xuất

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (20.000.000) (20.000.000)

- Chi phí nhân công trực tiếp (14.000.000) (10.000.000) (4.000.000)

- Biến phí sản xuất chung (6.000.000) (5.000.000) (1.000.000)

Trang 24

Với kết quả phân tích, nếu bộ phận 1 sản xuất mặt hàng mới và mua bán thành phẩm từ bên ngoài thì giúp cho công ty tiết kiệm được 20.000.000đ Kết quả này chính là

- Biến phí sản xuất khi tiếp tục sản xuất bán thành phẩm

- Định phí gắn liền với sự tồn tại của việc sản xuất bán thành phẩm

- Giá mua ngoài

Nếu tổng biến phí sản xuất khi tiếp tục sản xuất bán thành phẩm và định phí gắn liền liền với sự tồn tại của việc sản xuất bán thành phẩm thấp hơn giá mua ngoài nên duy trì sản xuất và ngược lại

Trường hợp 4 Bộ phận 1 chưa hoạt động hết công suất và có phương án kinh doanh thay thế Trong trường hợp này, thông tin thích hợp để chọn lựa phương án kinh doanh tương tự như trường hợp 2, nghĩa là so sánh

- Thu nhập của phương án kinh doanh thay thế

- Chênh lệch biến phí sản xuất kinh doanh giữa 2 phương án

- Chênh lệch định phí sản xuất kinh doanh giữa 2 phương án

Một khi phương án kinh doanh mới làm tăng thu nhập hay giảm chi phí thì được chọn và ngược lại nếu phương án kinh doanh mới làm giảm lợi nhuận, tăng chi phí thì không nên chọn

Trường hợp 5: Xem xét chi phí cơ hội của vốn, tài sản, thiết bị, khi ngưng sản xuất

để mua ngoài và sự chọn lựa nên sản xuất hay mua ngoài

Các trường hợp trên đây, chúng ta xem xét cụ thể thu nhập, chi phí từ các phương án

để chọn lựa thông tin thích hợp Một điểm cơ bản mà nhà quản trị dễ vướng phải sai lầm khi lựa chọn nên sản xuất hay mua ngoài, đó là chi phí cơ hội của vốn, tài sản, thiết bị,… khi huỷ bỏ sự sản xuất để mua ngoài, chi phí này không bao giờ xuất hiện trên báo cáo các phương án, trong các sổ kế toán mà chúng ta phải ước lượng để đưa vào Căn cứ vào các trường hợp trên, kết hợp với chi phí cơ hội, để xem xét và đánh giá toàn diện hơn kết hợp với các mô hình thông tin thích hợp để lựa chọn phương án Thông tin cần quan tâm

- Chênh lệch biến phí sản xuất kinh doanh giữa 2 phương án

- Chênh lệch định phí sản xuất kinh doanh giữa 2 phương án

- Thu nhập khi tiến hành phương án mới khi nhận mua ngoài

- Giá mua ngoài các bán thành phẩm, sản phẩm từ bên ngoài

- Chi phí cơ hội gắn liền với việc huỷ bỏ công việc sản xuất để mua ngoài

Trang 25

5.2.3 Quyết định nên bán hay tiếp tục chế biến

Trong hoạt động kinh doanh, các nhà quản trị thường phải đương đầu với những khó khăn về việc xem xét nên bán sản phẩm khi kết thúc một giai đoạn hay tiếp tục chế biến ở các giai đoạn kế tiếp rồi mới bán thường Những quyết định này thường xuất hiện ở các giai đoạn doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều công đoạn chế biến

kế tiếp nhau hoặc các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất cùng loại nguyên vật liệu, lao động, máy móc thiết bị chung sau đó tách riêng để chế biến theo những công đoạn độc lập khác nhau, sản phẩm ở từng giai đoạn có thể bán được ngay hoặc có thể tiếp tục chế biến rồi bán như các doanh nghiệp chế biến dầu nhờn, các sản phẩm nhờn tinh luyện khác nhau; các doanh nghiệp chế biến thực phẩm cùng sử dụng nguyên vật liệu đầu vào như thịt, sản phẩm nông nghiệp chế biến thành nhiều loại thực phẩm khác nhau

Đặc trưng cơ bản của quy trình chế biến này là ở giai đoạn đầu chi phí phát sinh liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau Chúng được phân chia, phân bổ cho từng sản phẩm ở một điểm tách biệt nào đó của quy trình sản xuất chung Những quyết định liên quan đến việc bán tại thời điểm phân chia hay tiếp tục chế biến gọi là quyết định bán hay tiếp tục chế biến

Để đưa ra quyết định chúng ta phải so sánh

- Nếu thu nhập tăng thêm lớn hơn chi phí tăng thêm thì tiếp tục sản xuất rồi bán sẽ

có lợi hơn cho doanh nghiệp

- Nếu thu nhập tăng thêm nhỏ hơn chi phí tăng thêm thì bán sản phẩm tại thời điểm phân chia, kết thúc một công đoạn sản xuất sẽ có lợi cho doanh nghiệp

Ví dụ: Công ty sản xuất bánh kẹo ở giai đoạn đầu của quy trình công nghệ sản xuất, công ty sử dụng hạt cà phê, phẩm màu, hương liệu để chế biến bột cà phê Giai đoạn kế tiếp, từ bột cà phê công ty tiếp tục chế biến thành cac sản phẩm khác nhau như cà phê cacao, sữa cà phê, kẹo cà phê… Theo báo cáo chi phí ở các giai đoạn như sau

Các sản phẩm kết hợp Chỉ tiêu Bột cà

phê (đ/kg) Cà phê

cacao (đ/kg)

Sữa cà phê (đ/kg)

Kẹo cà phê (đ/kg)

1 Chi phí sản xuất

- Chi phí nguyên vật liệu giai đoạn trước 9.000 15.000 15.000 15.000

- Biến phí sản xuất trong giai đoạn 5.000 8.000 10.000 10.000

- Định phí sản xuất trong giai đoạn 1.000 2.000 7.000 6.000

Ứng dụng mô hình phân tích thông tin thích hợp trong việc chọn lựa bán hay tiếp tục chế biến, chúng ta có bảng kê như sau

Ngày đăng: 07/12/2015, 04:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.1 Dự toán tiêu thụ năm N - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng 6.1 Dự toán tiêu thụ năm N (Trang 37)
Bảng 6.2 Dự toán sản xuất năm N  Doanh nghiệp Trường Thành - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng 6.2 Dự toán sản xuất năm N Doanh nghiệp Trường Thành (Trang 37)
Bảng 6.3 Dự toán nguyên liệu năm N - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng 6.3 Dự toán nguyên liệu năm N (Trang 38)
Bảng 6.4 Bảng dự toán nhân công trực tiếp - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng 6.4 Bảng dự toán nhân công trực tiếp (Trang 39)
Bảng 6.5 Dự toán chi phí sản xuất chung - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng 6.5 Dự toán chi phí sản xuất chung (Trang 40)
Bảng 6.6 Dự toán chi phí bán hàng và quản lý - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng 6.6 Dự toán chi phí bán hàng và quản lý (Trang 40)
Bảng 6.7 Dự toán tiền mặt - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng 6.7 Dự toán tiền mặt (Trang 42)
Bảng 6.7 Dự toán giá vốn hàng bán - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng 6.7 Dự toán giá vốn hàng bán (Trang 44)
Bảng 6.8 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng 6.8 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 44)
Bảng 6.10 Dự toán bảng cân đối kế toán - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng 6.10 Dự toán bảng cân đối kế toán (Trang 46)
Bảng cân đối kế toán  Ngày 31/6/N - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng c ân đối kế toán Ngày 31/6/N (Trang 48)
Bảng cân đối kế toán vào ngày 31/12 như sau - Bài giảng kế toán quản trị  phần 2   cđ kinh tế kỹ thuật vĩnh phúc
Bảng c ân đối kế toán vào ngày 31/12 như sau (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm