2 THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN tt Phân giờ tín chỉ đối với các hoạt động: + Nghe giảng lý thuyết: 30 =30 + Kiểm tra, làm bài tập trên lớp: 10=5 + Tự học và viết tiểu luận: 30 =10 Chính sách đối
Trang 1BÀI GIẢNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
(MANAGEMENT INFORMATION SYSTEMS)
NGUYEN MAU HAN, PHD HUE UNIVERSITY
1
THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦNTên học phần: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
MANAGEMENT INFORMATION SYSTEMS
Hệ đào tạo : Sau đại học Ngành học: Quản trị Kinh doanh
Số tín chỉ: 3 (45 tiết)Yêu cầu của học phần: Bắt buộc
Mục đích môn học
1.Cungcấp kiến thức cơ bản về tổ chức thông tin và
hệ thống thông tin; Cơ sở công nghệ thông tin của
hệ thống thông tin
2 Cungcấp cho người học một phương pháp luận
để phân tích thiết kế các hệ thống thông tin quản lý
2
THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN (tt)
Phân giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 30 (=30)
+ Kiểm tra, làm bài tập trên lớp: 10(=5)
+ Tự học và viết tiểu luận: 30 (=10)
Chính sách đối với học phần và yêu cầu của Gviên:
Người học bắt buộc phải tham gia các hoạt động
sau:
+ Kiểm tra định kỳ
+ Thi cuối kỳ
+ Tiểu luận
Phương pháp, hình thức kiểm tra
Kiểm tra – Tiểu luận : 40 %
3
NỘI DUNGCHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TT VÀ HTTT CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HTTT
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN HTTT CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CHƯƠNG 6 HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING CHƯƠNG 7 HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH DOANH VÀ SXUẤT CHƯƠNG 8 HỆ THỐNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Information Systems – Foundation of E-Business, Steven
Alter, Prentice Hall, 2002
[2] Management Information Systems, Managing the Digital
Firm 9th edition, Laudon, K C and Laudon, J.P., Prentice Hall,
Trang 2CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TT VÀ HTTT
NỘI DUNG
I KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
II PHÂN LOẠI CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN
III CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
IV CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA MỘT HTTT
V CÁC TÍNH NĂNG CỦA MỘT Hệ THốNG THÔNG TIN
VI CÁC GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG MỘT HTTT QUẢN LÝ
VII CÁC MỨC BẤT BIẾN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
VIII.VAI TRÕ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HTTT TRONG DNGHIỆP
IX PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HTTT DÙNG
• Tập hợp các phần tử có quan hệ qua lại với nhau
• Cùng hoạt động hướng đến một mục tiêu chung
• Tiếp nhận các đầu vào và sản xuất các đầu ra
nhờ một quá trình chuyển đổi được tổ chức
Thông tin và Ra quyết định
Mục đích của thông tin:
giúp nhà quản lý/lãnh đạo ra quyết định
Ra Quyết định
một hành động (hay sự thực hiện) nhằm thay
đổi trạng thái hiện tại tới 1 trạng thái mong muốn
I KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Hệ thống thông tin(information system)
Về hình thức- là một hệ thống, gồm nhiều thành phần mà mối liên hệ giữa các thành phần này cũng như liên hệ giữa chúng với các hệ thống khác là liên
hệ thông tin
Về nội dung - Là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong quá trình thực hiện nghiệp vụ
Trang 3I KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Mục đích
TPS giúp cho tổ chức/doanh nghiệp thực hiện
và/hoặc theo dõi những hoạt động hàng ngày(các
giao dịch)
Thu thập và lưu trữ dữ liệu giao dịch; có thể kiểm
soát các quyết định được tạo ra như một phần
trong giao dịch
Dùng ở cấp tác nghiệp
Tự động hóa các hoạt động xử lý thông tin lặp lại;
gia tăng tốc độ xử lý, gia tăng độ chính xác; đạt
hiệu suất lớn hơn
Hệ thống xử lý giao dịch
(Transactions Processing System, TPS)
14
I KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Các công việc TPS thường giải quyết
VD: Khách hàng X có bao nhiêu đơn đặt hàng?
Giá trị là bao nhiêu?
Khách hàng X có mua hàng trong tháng tới (có đơn đặt hàng chưa)?
Danh sách các khách hàng
Hệ thống xử lý giao dịch (tt)
15
I KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Môi trường hoạt động của TPS:
TPS trực tuyến (online)
Nối trực tiếp giữa người điều hành và chương
trình TPS Hệ thống trực tuyến sẽ cho kết quả
tức thời
TPS theo lô (batch)
Tất cả các giao dịch được tập hợp lại với nhau
Hệ thống thông tin quản lý
Mục đích
Tạo ra các báo cáo thường xuyên hoặc theo yêu cầu
dưới dạng tóm tắt về hiệu quả hoạt động nội bộ của
tổ chức hoặc hiệu quả đóng góp của các đối tượng
giao dịch (khách hàng và nhà cung cấp).
Vấn đề đặt ra
MIS phục vụ cho công tác quản lý (hoạch định, thực
hiện và kiểm soát).
MIS chỉ quan tâm đến hiệu quả hoạt động của các đối
tượng trong và ngoài tổ chức để có các biện pháp đối
xử và phân bổ nguồn lực thích hợp.
17
Hệ thống thông tin quản lý
Chức năng của MIS
– Cung cấp thông tin cho việc quản lý tổ chức– Lấy và tổng hợp dữ liệu từ TPSs
– Cho phép các nhà quản lý kiểm soát và điều khiển các tổ chức
– Cung cấp những thông tin phản hồi chính xác– Cung cấp các báo cáo đặc biệt trên cơ sở đã được lập kế hoạch
18
Trang 4Hệ thống thông tin quản lý (tt)
Cấu trúc chung của MIS
Truy vấn
(queries)
Báo cáo (reports)
Biểu (forms)
CSDL
của TPS
CSDL MIS
Hệ thống thông tin quản lý (tt)
Đặc điểm MIS
TPS Hỗ trợ cho trong xử lý và lưu trữ giao dịch
MIS sử dụng CSDL hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều chức năng trong tổ chức
MIS đủ mềm dẻo để có thể thích ứng được với những
nhu cầu về thông tin của tổ chức
MIS tạo lớp vỏ an toàn cho HT và phân quyền cho việc truy nhập HT
MIS cung cấp thông tin theo thời gian cho các nhà QL, chủ yếu là các thông tin có cấu trúc
20
Hệ thống thông tin quản lý (tt)
Ví dụ về HTTT quản lý
21
Hệ thống thông tin quản lý (tt)
(Management Information System, MIS)
Ví dụ:
•Dự báo bán hàng (Sales forecasting)
•Dự báo & quản lý tài chánh (Financial management and forecasting)
•Lập lịch & lập kế hoạch sản xuất (Manufacturing planning and scheduling)
•Lập kế hoạch & quản lý tồn kho (Inventory management and planning)
•Định giá sản phẩm & Quảng cáo (Advertising and product pricing)
22
Hệ hỗ trợ quyết định
Định nghĩa:
DSSlà sự kết hợp giữa tri thức của con người với khả năng
của MT, cải thiện chất lượng QĐ, là 1 HT hỗ trợ dựa trên MT
giúp cho những nhà QL giải quyết những vấn đề bán cấu
trúc.
DSSlà hệ hỗ trợ RQĐ cho các nhà QL về các vấn đề bán
cấu trúc trong 1 hoàn cảnh nhất định / không thường xuyên.
HTTT hỗ trợ ra quyết định (DSS)– một hệ thống thông tin
tương tác cung cấp thông tin, các mô hình, và các công cụ
xử lý dữ liệu hỗ trợ cho quá trình ra các quyết định có tính
nửa cấu trúc và không có cấu trúc
24
Trang 5Con người ra quyết định +sự hỗ trợ của máy tính
Phải tự đánh giá, hiểu rõ các vấn đề được đặt ra
Thường không có tính lặp lại
VD: Thăng tiến nhân sự, Giới thiệu công nghệ mới
Con người ra quyết định và máy tính có thể hỗ
DSS dùng để trả lời những câu hỏi bất thường
(lâu lâu mới đặt ra và không lặp lại)
Các vấn đề DSS giải quyết là bán cấu trúc
Mục tiêu không rõ hoặc nhiều mục tiêu
Số liệu thu thập được không chính xác
Quá trình xử lý số liệu không chặt chẽ, không rõ ràng
Trong quá trình giải quyết vấn đề, sự tham gia của người RQĐ là cực kỳ quan trọng
Các mô hình cơ sở: Các mô hình phân tích
và toán học giải đáp; ví dụ: mô hình nếu – thì
(Knowledge Management System-KMS)
Tri thức là "những cảm nhận, hiểu biết và bí
quyết thực tế mà chúng ta có-là nguồn lực cơ
bản cho phép chúng ta hành động một cách
thông minh." theo Wiig, 1996
Đặc điểm: tri thức được hình thành từ não
người, con người sử dụng tri thức để tư duy và
ra các quyết định tạo ra giá trị Quá trình phát
triển tri thức luôn gắn liền với học hỏi, đổi mới
và sáng tạo
Trang 6Các loại tri thức :
Biết cái gì (Know-what): tri thức về sự kiện
Biết tại sao (Know-why): tri thức về thế giới tự nhiên, xã
hội và suy nghĩ của con người
Biết ai đó (Know-who): về thế giới của các quan hệ xã hội,
là tri thức về ai biết cái gì và ai đó được những gì Việc biết
được những người cần thiết đôi khi còn quan trọng đối với
quản lý hơn là biết được các nguyên tắc quản lý
Biết chỗ và biết thời gian (Know-where và Know when):
đang ngày càng quan trọng trong nền kinh tế linh hoạt và
năng động
Biết cách làm (Know-how): các kỹ năng và khả năng thực
hành thành thạo công việc.
HTTT quản lý tri thức
(Knowledge Management System-KMS)
31
Tri thức tồn tại dưới hai dạng:
Tri thức tường minh: tri thức đã được "mã hoá" và dễ dàng chuyển giao từ người này sang người khác, thường nằm trong hệ thống văn bản của tổ chức, các quy trình, quy tắc, hướng dẫn công việc, chuẩn mực hoạt động, cơ sở dữ liệu,… những tri thức này thường học được qua giáo dục và đào tạo chính quy
Tri thức ẩn tàng là những tri thức thu được từ sự trải nghiệm thực tế, dạng tri thức này thường ẩn trong mỗi cá nhân và rất khó "mã hóa", thường bao gồm: niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kỹ năng,…
HTTT quản lý tri thức (Knowledge Management System-KMS)
32
Nội dung cơ bản trong quản lý tri thức:
1 QL tri thức là một quá trình, bao gồm:
Các hoạt động cơ bản: kiến tạo, khai thác, sử dụng,
chia sẻ
Phát triển nguồn tài sản tri thức trong tổ chức nhằm tạo
ra giá trị
QL tri thức là một quá trình liên tục vì bản thân tri thức
cũng luôn thay đổi
2 Tri thức không ngẫu nhiên mà có, nó là quá
trình nỗ lực học hỏi không ngừng của từng cá
Nội dung cơ bản trong quản lý tri thức:
4 QL tri thức cần phải quan tâm đến cả 02 loại tri thức: tri thức tường minh và tri thức ẩn tàng
Việc khai thác tri thức ẩn tàng và biến nó thành tri thức tường minh phụ thuộc rất nhiều vào môi trường và văn hoá của từng tổ chức
Cần tạo môi trường tin cậy, cởi mở, khuyến khích đổi mới, sáng tạo va chấp nhận rủi ro, thất bại để cho phép khai thác tối đa tri thức
ẩn trong mỗi con người của tổ chức
HTTT quản lý tri thức (Knowledge Management System-KMS)
34
Nội dung cơ bản trong quản lý tri thức:
5 QL tri thức cần tiếp cận một cách có hệ thống
và mang tính chiến lược gắn kết chặt chẽ với
chiến lược và mục tiêu kinh doanh
Đối với mỗi doanh nghiệp cần xác định thật rõ
chiến lược và mục tiêu kinh doanh trong từng
giai đoạn và gắn kết các mục tiêu của quản lý
tri thức để hiện thức hoá các mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp
HTTT quản lý tri thức
(Knowledge Management System-KMS)
35
HTTT quản lý tri thức
Các yếu tố cơ bản trong quản lý tri thức
1 Con người: tạo ra tri thức và sử dụng tri thức để làm việc và tạo giá trị
Như vậy một trong những điều quan trọng của quản lý tri thức trong doanh nghiệp đó tạo môi trường mà trong đó tri thức mới được kiến tạo, sử dụng và chia sẻ, các ý tưởng sáng tạo được nuôi dưỡng, cổ vũ và phát huy
36
Trang 7HTTT quản lý tri thức
Các yếu tố cơ bản trong quản lý tri thức
2 Quy trình:
QL tri thức nhất thiết phải gắn liền với các
quá trình kinh doanh cốt lõi của doanh
nghiệp
Tri thức cần tập trung vào cải tiến và đổi
mới các quá trình nghiên cứu triển khai sản
phẩm mới, quá trình sản xuất, kinh doanh
Tuy nhiên, từ thực tế cũng cho thấy doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng về nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin để đầu tư cho phù hợp với nhu cầu và trình độ sử dụng
38
HTTT quản lý tri thức
Đặc điểm trong quản lý tri thức
Quản lý tri thức là công việc tốn kém
Quản lý tri thức hiệu quả đòi hỏi phải xây
dựng một hệ thống giải pháp lai ghép giữa con
người và công nghệ
Quản lý tri thức cần phải có những người
quản lý có kiến thức
Quản lý tri thức có lợi từ việc sắp xếp, định
hướng nhiều hơn là từ các mô hình, được xây
dựng từ thị trường hơn là từ hệ thống cấp bậc
39
HTTT quản lý tri thức
Đặc điểm trong quản lý tri thức
Chia sẻ và sử dụng thông tin thường không phải là một hành động tự nhiên
Quản lý tri thức có ý nghĩa là phát triển quá trình xử lý tri thức
Truy cập dữ liệu mới là bước đầu tiên
Quản lý tri thức không bao giờ có điểm dừng
Chuyên gia là những người có kiến thức và kinh nghiệm
đặc biệt trong lĩnh vực cần giải quyết vấn đề.
VD: Chọn lựa thiết bị, ngân sách cho quảng cáo, chiến lược quảng cáo.
ESlà HT dựa trên máy tính (gồm phần cứng và phần mềm máy tính) giúp nhà QL giải quyết các vấn đề hoặc
RQĐ tốt hơn.
ESlà 1 nhánh của trí tuệ nhân tạo được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
VD: Chẩn đoán y học, thăm dò mìn, quản lý tài sản, lập
kế hoạch công ty, tư vấn thuế, đặt giá thầu, …
42
Trang 8can thiệp để giải quyết các vấn đề mà
thông thường phải yêu cầu tới các chuyên
gia giải quyết
Kiến thức sâu trong một lĩnh vực hẹp
Thường sử dụng quy luật nếu-thì
Cơ sở dữ liệu chuyên gia
Giải thích và lý giải các lời khuyên mà nó đưa ra.
Cung cấp thông tin thêm về lĩnh vực chuyên gia.
Nhận ra những hạn chế của mình trong lĩnh vực này và biết luôn những chuyên gia khác có thể cho lời khuyên.
Cải thiện tri thức và chuyên môn nếu được “học” thêm
bằng cách cho thêm tri thức vào.
46
Hệ chuyên gia (tt)
Ích lợi của ES
Bảo tồn được tri thức của chuyên gia
Giúp cho nhiều người có cùng trình độ “chuyên
gia” để RQĐ
Tăng hiệu quả của quá trình RQĐ
QĐ nhất quán, ít phụ thuộc vào con người
Có thể dùng làm công cụ huấn luyện
Tỷ lệ sai sót khá thấp (đôi khi còn thấp hơn một chuyên gia)
Có khả năng tạo được những lời khuyên phù hợp và không thay đổi
Có thể đóng vai trò của một chuyên gia hiếm ở lĩnh vực hẹp
Khi được sử dụng cho mục đích đào tạo, ES giúp quá trình học hiệu quả hơn
Có thể sử dụng ES cho những môi trường gây nguy hiểm cho con người
Có thể sử dụng để tạo kiến thức của một tổ chức
Có thể cung cấp kiến thức tại bất kỳ thời điểm nào
48
Trang 9Hệ chuyên gia (tt)
Nhƣợc điểm
Giới hạn về mặt công nghệ
Khó thu thập kiến thức cho ES
Phải xác định đƣợc ai là chuyên gia cho lĩnh
vực đang quan tâm
Phải có sự thống nhất giữa các chuyên gia
trong cùng lĩnh vực về giải pháp cho một vấn
đề cụ thể
Chuyên gia phải sẵn sàng hợp tác với các
nhân công kiến thức
Khó duy trì các chuyên gia trong một tổ chức
Trang 10III CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
56
Định nghĩa hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin của một tổ chức là tập
thông tin và phương pháp xử lý tin nhằm cung cấp các thông tin cho quá trình ra quyết định đúng thời hạn và đủ độ tin cậy.
III CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
57
Trong đó:
*Tổ chức: là một hệ thống được tạo ra từ các cá
thể để làm dễ dàng việc đạt mục tiêu bằng hợp
tác và phân công lao động
Ở đây tổ chức được hiểu là một cơ quan, xí
nghiệp, trường học,
*Phương tiện (phần cứng-phần mềm): cơ sở vật
chất dùng để thu nhập, xử lý, lưu trữ, chuyển tải
thông tin trong hệ thống như máy tính, máy in,
điện thoại
III CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
58
*Nhân lực: bao gồm tập thể, cá nhân tham gia vào
việc phát triển và duy trì Hệ THốNG
*Thông tin: Các thông tin sử dụng trong hệ thống,
cácthông tin từ môi trường bên ngoài vào hệ thống, các thông tin từ hệ thống ra môi trường bên ngoài
*Phương pháp xử lý tin: các tài nguyên phi vật
chất như các mô hình toán học, các thuật toán, tri thức của con người trong hệ thống, các phần mềm
III CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
59
VAI TRÕ, NHIỆM VỤ CỦA HTTT QUẢN LÝ
Vai trò
Hệ thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ
quyết định và hệ tác nghiệp trong hệ thống
quản lý
Nhiệm vụ
Trao đổi thông tin với môi trường ngoài
Thực hiện việc liên lạc giữa các bộ phận và
cung cấp thông tin cho các thành phần tác
Chương trình là các chỉ thị cho máy tính.
Các quy trình là các chỉ thị cho con người.
III CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
Trang 11Hệ thống
tin học
Hệ thống thông tin
Hệ thông tin tin học hóa
Quan hệ giữa 3 loại hệ thống trong một tổ chức
III CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
62
Vai trò của máy tính trong việc tạo ra thông tin
MT phục vụ như 1 kho dữ liệu và công cụ truy xuất
MT cung cấp các khả năng xử lý cho việc tạo ra thông tin
MT phục vụ như 1 công cụ giao tiếp để thu nhận dữ kiện hay thông tin từ các MT khác
MT trình bày thông tin (bằng bảng biểu, báo cáo, biểu đồ, đồ thị, các tài liệu đã được định dạng)
III CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
và những vật mang tin: giấy, bảng từ, đĩa từ
Các xử lý: Thông tin đầu vào qua các xử lý thành thông tin đầu ra
Có thể diễn tả mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành
hệ thống thông tin như sau:
IV CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA MỘT HTTT
66
V CÁC TÍNH NĂNG CỦA MỘT HTTT
Thời gian trả lời: được tính bằng khoảng thời gian
từ khi thông tin được hệ thống tiếp nhận đến khi
hệ thống tác nghiệp nhận được quyết định tương ứng với thông tin đến
Bản chất của quyết địnhthuộc loại tự động hóa được hay không
Kiểu sản phẩmcủa hệ thống tác nghiệp
Trang 12 Phần mềm máy cá nhân (Personal computer SW)
Phần mềm trên Web (Web-based SW)
Phần mềm trí tuệ nhân tạo (AI SW)
Nghiên cứu nhu cầu (hệ thống cần gì?)
Nghiên cứu khả thi (cân nhắc giữa nhu cầu và khả
Trang 13Mô tả mục đích hệ thống thông tin và những ràng buộc phải
tôn trọng trong mối quan hệ với mục đích của hệ thống Các
mô tả này phải độc lập với mọi giải pháp cài đặt
2 Những đối tượng cần phải mô tả ở mức quan niệm:
• Các đối tượng được sử dụng trong hệ thống.
• Các hiện tượng và các mối quan hệ thông tin giữa các đối
tượng, giữa các hệ thống con trong hệ thống và giữa hệ thống
với môi trường bên ngoài
• Thứ tự công việc được thực hiện trong hệ thống.
• Các qui tắc biến đổi, công thức tính toán, thuật toán.
• Các nhiệm vụ hệ thống phải thực hiện và các ràng buộc mà hệ
có phải là quy tắc quản lý không là nếu hủy bỏ quy tắc này thì hệ thống có nguy cơ bị phá vỡ không?
+ Qui tắc tổ chức:qui tắc liên quan đến giải pháp họat động của hệ thống.
+ Qui tắc kỹ thuật:qui tắc liên quan đến các yêu cầu
kỹ thuật để đảm bảo hệ thống có thể họat động được.
VII CÁC MỨC BẤT BIẾN CỦA MỘT HTTT
Trang 14a Mức quan niệm (tiếp)
Ở mức quan niệm cần trả lời các câu hỏi:
• Chức năng của hệ thống thông tin là gì?
• Hệ thống thông tin cần những yếu tố gì?
• Hệ thống có dữ liệu và những quy tắc quản lý
• Tại mức này, cần trả lời các câu hỏi:
Ai làm? (WHO?) Làm ở đâu? (WHERE?) Làm khi nào? (WHEN?)
• Thông tin ở mức tổ chức được mô tả theo giải pháp
cơ sở dữ liệu và thực chất là quan hệ logic của chúng Do đó, đối với dữ liệu mức tổ chức còn gọi là mức logic.
VII CÁC MỨC BẤT BIẾN CỦA MỘT HTTT
81
c Mức vật lý (tác nghiệp)
Mục đích:
• Xác định cách thực hiện của hệ thống thông tin
trong một môi trường cài đặt nào đó
• Đây là mức ít trừu tượng nhất vì nó chính là hệ
thống có thể họat động và vận hành
• Tại mức này, cần trả lời câu hỏi hệ thống hoạt
động như thế nào? (HOW?)
• Thông tin ở mức vật lý được mô tả với các cấu
trúc, giá mang và phương thức truy nhập
VII CÁC MỨC BẤT BIẾN CỦA MỘT HTTT
Lựa chọn phần mềm
Lựa chọn kỹ thuật
Phương tiện là tài nguyên CNTT
Tài nguyên hiện hữu
VII CÁC MỨC BẤT BIẾN CỦA MỘT HTTT
Mức ý
niệm
Mô hình ý niệm dữ liệu
Ý nghĩa thông tin không có ràng
buộc kỹ thuật hay kinh tế
Mô hình ý niệm xử lý
Hoạt động của lĩnh vực không chính xác các tài nguyên hay tổ chức nó.
Mô hình tổ chức xử lý
Vận hành của lĩnh vực với các tài nguyên được dùng và tổ chức nó.
Mức
tổ
chức
Mô hình logic dữ liệu
Mô tả dữ liệu tính đến các điều
kiện và kỹ thuật ghi nhớ
Mô hình logic xử lý
Vận hành của lĩnh vực với các nguồn tài nguyên và tổ chức tin học của nó.
Mức
logic
Mô hình vật lý dữ liệu
Mô tả cơ sở dữ liệu trong c ú pháp
của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Phân bố các mối quan tâm giữa các nhà quản lý và nhà tin học đối với tám mô hình
của MERISE cùng sự liên hệ của chúng.
HỆ THỐNG THÔNG TIN TIN HỌC HÓA
Nhà thiết kế hệ thống (System Designer)
Nhà phân tích hệ thống (System Analyst)
Nhà quản lý HTTT– Trưởng phòng CNTT– GĐ CNTT
– GĐ Dự án
Phó TGĐ phụ trách CNTT (Chief Information Officer-CIO)
VIII VAI TRÕ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HTTT TRONG DN
Trang 15 Cải tổ quy trình nghiệp vụ, tái cơ cấu tổ chức:
sáp nhập phòng ban, cơ cấu tổ chức mỏng, tổ
Thay đổi nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức, nhân sự
Tranh giành nội bộ
Kiểm soát và bảo mật
Chất lƣợng HTTTQL
VIII VAI TRÕ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HTTT TRONG DN
IX PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HTTT
DÙNG TRONG QUẢN LÝ
Phân tích chi phí-lợi ích (Cost-benefit analysis):
xác định tất cả các chi phí & lợi nhuận liên quan
đến dự án
Lợi nhuận hữu hình & vô hình
Chi phí hữu hình & vô hình
Chi phí 1 lần và chi phí lặp lại
87
Lợi nhuận hữu hình (Tangible Benefits)
Lợi nhuận
có thể
đo đƣợc bằng tiền &
chắc chắn
IX PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HTTT DÙNG TRONG QUẢN LÝ
88
Lợi nhuận không có thể đo đƣợc bằng tiền hay không chắc chắn
IX PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HTTT
Trang 16Các chi phí cho một HTTT
IX PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HTTT
DÙNG TRONG QUẢN LÝ
91
Chi phí 1 lần (One-time Costs)
IX PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HTTT DÙNG TRONG QUẢN LÝ
92
Chi phí lặp lại (Recurring Costs)
IX PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HTTT
DÙNG TRONG QUẢN LÝ
93
Đo lường tài chánh cho tính khả thi kinh tế
Giá trị hiện tại thuần (Net Present Value-NPV)
Dùng tỉ suất chiết khấu để xác định giá trị hiện hành của dòng tiền
Lải trên vốn (Return on Investment-ROI)
Tỉ lệ lợi nhuận trên tiền đầu tương ứng
Phân tích điểm hòa vốn (Break-Even
Giá trị hiện tại (Present value): giá trị hiện thời
của dòng tiền trong tương lai
Tỉ suất chiết khấu (Discount rate): tỉ suất sinh
lợi được dùng để tính giá trị hiện tại của dòng
tiền trong tương lai
Giá trị thời gian của tiền tệ (Time value of
money -TVM): so sánh dòng tiền hiện thời với
giá trị trả về tương lai
IX PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HTTT
DÙNG TRONG QUẢN LÝ
95
Giá trị hiện tại thuần (Net Present Value)
PVn= Giá trị hiện tại củaYdollars trong nămn
dựa trên tỉ suất chiết khấui.NPV= Tổng của tất cả các PV qua các năm
IX PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HTTT DÙNG TRONG QUẢN LÝ
96
Trang 17Phân tích Điểm hòa vốn (Break-Even Analysis)
IX PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HTTT
DÙNG TRONG QUẢN LÝ
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN
CHƯƠNG II CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HTTT
99
NỘI DUNG
I CÁC KHÁI NIỆM CƠ CẢN VÀ ĐịNH NGHĨA
II CÁC LOẠI CƠ SỞ DỮ LIỆU
III HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
IV CÁC MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU THÔNG DỤNG
A MÔ HÌNH THỰC THỂ MỐI QUAN HỆ
B MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ
C MÔ HÌNH DỮ LIỆU HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
100
Cơ sở dữ liệu(database)là sự tập hợp có tổ chức các
dữ liệu có liên quan logic với nhau.
Dữ liệu(data): sự biểu diễn của các đối tượng và sự kiện được ghi nhận và được lưu trữ trên các phương tiện của máy tính.
Dữ liệu có cấu trúc: số, ngày, chuỗi ký tự, …
Dữ liệu không có cấu trúc: hình ảnh, âm thanh, đoạn phim,
…
Có tổ chức (organized): người sử dụng có thể dễ dàng lưu trữ, thao tác và truy xuất dữ liệu.
Có liên quan logic(logically related): dữ liệu mô tả một lãnh vực mà nhóm người sử dụng quan tâm và được dùng để trả lời các câu hỏi liên quan đến lãnh vực này.
1 Các khái niệm cơ bản và định nghĩa
101
Thông tin -Information
Thông tin là dữ liệu đã được xử lý để làm
tăng sự hiểu biết của người sử dụng
Dữ liệu trong ngữ cảnh
Dữ liệu được tổng hợp / xử lý
Siêu dữ liệu –metadata
Siêu dữ liệulà dữ liệu dùng để mô tả các
tính chất / đặc tính của dữ liệu khác (dữ
liệu về dữ liệu)
Các đặc tính: định nghĩa dữ liệu, cấu trúc
dữ liệu, qui tắc / ràng buộc
1 Các khái niệm cơ bản và định nghĩa
Mã sinh viên Họ và tên sinh viên Lớp Tuổi
50010273 Nguyễn Trung Tiến MT00 20
Trang 18Siêu dữ liệu cho tập dữ liệu KHACHHANG
dùng để quản lý cấu trúc và dữ liệu của CSDL và
điều khiển truy xuất dữ liệu trong CSDL
Cho phép người sử dụng định nghĩa, tạo lập và
bảo trì CSDL và cung cấp các truy xuất dữ liệu
3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
106
Các chức năng của hệ quản trị CSDL
Lưu trữ, truy xuất và cập nhật dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu ( DDL - Data Definition Language )
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu ( DML- Data Manipulation Language ).
Quản lý giao tác (transaction management)
Điều khiển tương tranh (concurrency control)
Chép lưu và phục hồi dữ liệu
Bảo mật dữ liệu
Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (DCL- Data Control Language ).
Hỗ trợ truyền thông dữ liệu
Duy trì tính toàn vẹn / nhất quán dữ liệu
Cung cấp các tiện ích
3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
107
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu: Tạo cấu trúc của bảng Customer
CREATE TABLE CUSTOMER
(CUST_ID NUMBER(11,0) NOT NULL,
NAME VARCHAR(25) NOT NULL,
ADDRESS VARCHAR(30),
CITY VARCHAR(20),
CONSTRAINT PK_CUSTOMER PRIMARY KEY (CUST_ID));
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu: Liệt kê mã, tên và địa chỉ của các khách
hàng thuộc thành phố „HCM‟
SELECT CUST_ID, NAME, ADDRESS
FROM CUSTOMER
WHERE CITY = „HCM‟;
Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu: Cho phép người sử dụng Tien và Truc
được phép xem và thêm dữ liệu vào bảng Customer
GRANT SELECT, INSERT ON CUSTOMER
Trang 19A. Mô hình thực thể-mối quan hệ (ER)
entity-relationship model
Mô hình thực thể-mối quan hệ là cách tiếp cận
chính để mô hình hóa dữ liệu ý niệm
(conceptual data modeling)
Mô hình ER là công cụ giao tiếp giữa người
thiết kế CSDL và người sử dụng cuối cùng để
xây dựng CSDL trong giai đoạn phân tích
Mô hình ER được dùng để xây dựng mô hình dữ
liệu ý niệm (conceptual data model) nhằm biểu
diễn cấu trúc và các ràng buộc của CSDL
4 CÁC MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU
110
Các thành phần của mô hình thực thể-mối quan hệ
A Mô hình thực thể-mối quan hệ
111
A Mô hình thực thể-mối quan hệ
Sơ đồ thực thể-mối quan hệ (ERD - Entity-Relationship Diagram)
112
Attribute symbols
Relationship symbols
Entity symbols
A special entity that
is also a relationship
Relationship cardinalities specify how many of each entity type is allowed
Relationshi
p degrees specify number of entity types involved
113
Thể hiện thực thể (entity instance)
Thể hiện thực thểlà người, vị trí, đối tượng, sự
kiện, khái niệm (thường tương ứng với một
hàng của bảng)
Thực thể nên là
đối tượng có nhiều thể hiện trong CSDL.
đối tượng có nhiều thuộc tính.
đối tượng cần được mô hình hóa.
Thực thể không nên là
người sử dụng của hệ CSDL.
kết xuất của hệ CSDL (ví dụ bản báo cáo).
Đặc điểm của thực thể là tính phân biệt
(distinctness): có thể phân biệt giữa thực thể
Thực thể
Trang 20Thuộc tính bắt buộc và thuộc tính tùy chọn.
Thuộc tính đơn và thuộc tính phức hợp
Thuộc tính đơn trị và thuộc tính đa trị
Thuộc tính chứa và thuộc tính dẫn xuất
Thuộc tính khóa và thuộc tính không khóa
Thuộc tính
116
Thuộc tính đơn và thuộc tính phức hợp
Thuộc tính đơn (simple attribute) là thuộc tính không bị phân rã thành nhiều thuộc tính khác.
Thuộc tính phức hợp (composite attribute) là thuộc tính bị phân rã thành nhiều thuộc tính khác.
Thuộc tính đơn trị và thuộc tính đa trị
Thuộc tính đơn trị (single-valued attribute)
là thuộc tính chỉ chứa một giá trị.
Thuộc tính đa trị (multivalued attribute) là thuộc tính chứa nhiều giá trị khác nhau thuộc một miền trị, đƣợc biểu diễn bằng
hình bầu dục nét đôi
Thuộc tính
119
Thuộc tính chứa và thuộc tính dẫn xuất
Thuộc tính chứa(stored attribute) là thuộc tính
mà giá trị của nó không đƣợc suy dẫn từ các
thuộc tính khác
Thuộc tính dẫn xuất(derived attribute) là thuộc
tính mà giá trị của nó đƣợc suy dẫn từ các
thuộc tính khác, đƣợc biểu diễn bằnghình bầu
Trang 21 Thuộc tính khóa và thuộc tính không khóa
Thuộc tính khóalà thuộc tính ở trong khóa
key attribute / prime attribute/identifier attribute
Thuộc tính khóađược gạch dưới.
Thuộc tính không khóa (non-key attribute) là
thuộc tính không ở trong khóa
Thuộc tính không khóa còn được gọi làthuộc tính
mô tả(descriptor).
Khóa
122
Khóa đơn và khóa phức hợp
Khóa đơn(simple key) là khóa chỉ có một thuộctính
Khóa phức hợp (composite key) là khóa cónhiều hơn một thuộc tính
Khóa chính (primary key)
Khóa chính là một khóa tiêu biểu trong
các khóa dự tuyển của một tập thực thể.
Được biểu diễn bằnghình thoi.
Mối quan hệ có thể có nhiều thuộc tính dùng để
mô tả các đặc tính của sự liên kết giữa các thực
Trang 22 Bậc / ngôi của mối quan hệ
degree / arity of relationship
Bậccủa mối quan hệ làsố lƣợng tập thực thể
tham giađồng thờivào mối quan hệ này
Các loại mối quan hệ
Mối quan hệ 1-ngôi (unary relationship)
Mối quan hệ 2-ngôi (binary relationship)
Mối quan hệ 3-ngôi (ternary relationship): 3
tập thực thểđồng thờitham gia vào mối quan
Entities of two different types related to each other
Entities of three different types related to each other
Bản số của tập thực thể nào thì đƣợc ghi trên nhánh của tập thực thể đó
Nếu i,j nhận giá trị lớn hơn 1 thì quy ƣớc thay chúng bởi ký tự
n
Trang 233 Mối quan hệ giữa các tập thực thể
a Giả sử mỗi người phải ở và chỉ ở trong một nhà, khi đó
bản số của các tập thực thể NGƯỜI và NHÀ qua mối
quan hệ Ở là (1,1) -(1,n)
Ở Năm ( , ) ( , )
b Bản số của tập thực thể NGƯỜI trong mối quan hệ Kết hôn
của công dân Việt nam
Định nghĩa: Giả sử tập thực thể E 1 có bản số trong mối quan hệ
là (i 1 :j 1 ); tập thực thể E 2 có bản số trong mối quan hệ là(i 2 :j 2 ) Khi
đó bản số trực tiếp giữa hai tập thực thể E 1 ,E 2 là (j 2 :j 1 ).
136
3 Mối quan hệ giữa các tập thực thể
Mối quan hệ ISA:Cho hai tập thực thể A và B Ta nói A
có mối quan hệ ISA với B nếu mỗi thực thể trong A cũng
là một thực thể trong B (còn gọi là A là con của B)
b Yếu tố TT gì có thể làm thuộc tính cho một tập thực thể?
Các thông tin đặc trưng để xác định các thực thể trong một tập thực thể đều có thể làm thuộc tính cho tập thực thể đó
Để tránh nhầm lẫn khi xác định thuộc tính cho một tập thực thể, ta đặt hệ thống thông tin ở trạng thái tĩnh và xem thử thuộc tính đó có nguy cơ bị phá vỡ không Nếu có, thì thuộc tính đó là một tập thực thể hoặc là thuộc tính của một tập thực thể khác.
c Loại bỏ các thuộc tính vô nghĩa
Loại bỏ các thông tin không bao giờ sử dụng đến
Trang 24 Trong mỗi tập thực thể nên chọn khóa chỉ có một thuộc tính để
tiện việc xử lý Nếu trong tập thực thể không có một thuộc tính
nào để làm khóa thì nên áp đặt một thuộc tính bên ngoài để
làm khóa Thông thường thuộc tính áp đặt này có dạng:
thực thể riêng có tên là <tên thuộc tính> và có hai thuộc tính là:
Mã + <tên thuộc tính> và Tên + <tên thuộc tính>
<tên thuộc tính đa trị> và có hai thuộc tính là
Mã + <tên thuộc tính> và Tên + <tên thuộc tính>
chuyển thành
143
4 Một vài nhận xét để rà soát lại mô hình ER
i Các tập thực thể có mối quan hệ ISA
Khi một thuộc tính của tập thực thể mà chỉ có một số phần tử
có giá trị, nếu phần tử nào có giá trị thì có thêm một số thuộc
tính riêng của nó thì chuyển thành một tập thực thể riêng có
tên là <tên thuộc tính> và có thuộc tính là các thuộc tính
riêng của nó Tập thực thể gốc gọi là tập thực thể Cha, tập thực
Mỗi hàng là duy nhất: không thể có hai hàng
có cùng các giá trị ở tất cả vùng tin
Thứ tự của các hàng là không quan trọng
Thứ tự của các cột là không quan trọng
Không phải mọi bảng đều là quan hệ Quan hệ
là một bảng không chứa các hàng giống hệtnhau
B MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ
Trang 25• Do Codd đề xuất năm 1970
• Được hoàn thiện và sử dụng rộng rãi trong các
hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại
• Có nhiều ưu điểm:
– đơn giản,
– chặt chẻ,
– tính độc lập giữa dữ liệu và chương trình cao,
– cung cấp cho các ngôn ngữ truy cập dữ liệu ở mức
B MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ
• Một tập hợp các ràng buộc, tức là các điều kiện
mà mọi quan hệ trong lược đồ đều phải thoả
mãn
• Ký hiệu R(A1, A2, , An)
B MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ
Các định nghĩa cơ bản (tiếp)
148
c Phụ thuộc hàm
• Định nghĩa: cho lược đồ quan hệ R(A1, ,An), X, Y là hai tập thuộc tính của R Y được gọi là phụ thuộc hàm vào X (hoặc X xác định hàm Y), ký hiệu X
Y, nếu mỗi bộ của quan hệ r trên R các giá trị của
X xác định duy nhất các giá trị của Y
• Ý tưởng của phụ thuộc hàm: mỗi phần tử của một lớp đối tượng nào đó sẽ được xác định thông qua một đại diện của một số lớp đối tượng khác
B MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ
Các định nghĩa cơ bản (tiếp)
149
• Với quy tắc quản lý: "mỗi công nhân luôn
thuộc về một xí nghiệp nào đó Biết được một
công nhân thì sẽ biết được xí nghiệp"
• Ta có các phụ thuộc hàm:
– MaCN Hten MaXN TenXN
– Công nhân Xí nghiệp
Công nhân
MaCN
Hten
Xí nghiệp MaXN TenXN
thuộc
B MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ
Các định nghĩa cơ bản (tiếp)
B MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ
Các định nghĩa cơ bản (tiếp)
Trang 26Mô hình tổ chức dữ liệu của một HTTT
Tập hợp các lược đồ cơ sở dữ liệu được
chuyển đổi từ mô hình quan niệm về dữ liệu
của hệ thống thông tin đó
Mô hình này sẽ cho biết các dữ liệu với các
cấu trúc dữ liệu tương ứng của hệ thống
B MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ
152
1 Giới thiệu chung
• Phát triển vào cuối những năm 1980
• Các khái niệm CSDL hướng đối tượng đã hình thành 1 cách tự nhiên
• Hình thành đồng thời các khái niệm của người lập trình hướng đối tượng
C MÔ HÌNH DỮ LIỆU HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
153
2 Lớp, đối tượng và định danh đối tượng
• Lớp được hiểu như là một tập các thực thể, hay các
đối tượng có cùng các đặc tính và hành vi giống
nhau Các đặc tính này được mô tả như các thuộc
tính bên trong 1 lớp đối tượng
• Các hành vi các phương thức (methods) được
thực hiện trên mỗi đối tượng của lớp đó
• Mỗi đối tượng trong 1 lớp được xác định thông qua
tên của đối tượng
• Sử dụng thuộc tính định danh OID (Object Identifier)
để xác định tên duy nhất cho các đối tượng trong
• Việc khai báo các phương thức của mỗi đối tượng trong 1 lớp nhằm phản ánh các hành vi được thực hiện trên mỗi đối tượng thuộc lớp đó
C MÔ HÌNH DỮ LIỆU HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Trang 27TDNN : set( tuple( NN : string; CB : char(1)));
Hoctai : LOP; { mang giá trị OID của class LOP}
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN
160
NỘI DUNG
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG KHI NGHIÊN CỨU HTTT
2 YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI HTTT TIN HỌC HÓA
3 QUY MÔ TIN HỌC HÓA
4 VAI TRÕ CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHÁT TRIỂN HTTT
5 NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG HTTT
6 PHÂN TÍCH MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
hoạt động yếu kém, không đạt được mục tiêu đề ra
ban đầu Lý do:
a Sai lầm về thiết kế:
Không hiểu biết đầy đủ các yêu cầu về thông tin của tổ chức
Nhiều chức năng của tổ chức không được đáp ứng
Giao diện người-máy nghèo nàn, khó sử dụng
Cấu trúc rối rắm, phức tạp khó bảo trì và hạn chế công việc
phát triển
Chương trình không mềm dẻo
Nguyên nhân của sai lầm về thiết kế là do việc phân
tích về hệ thống không đầy đủ.
162
1 Một số vấn đề chung khi nghiên cứu hệ thống
b Sai lầm về dữ liệu:
Dữ liệu trong hệ thống không thống nhất, không đầy
đủ hoặc không thích hợp cho mục đích của hệ thống, đôi khi còn sai lệch vô nghĩa.
c Hoạt động yếu kém:
hệ thống hoạt động không hiệu quả, làm mất nhiều thời gian để bảo trì sửa chữa, chưa đáp ứng chức năng của một hệ hỗ trợ ra quyết định Không đạt được yêu cầu các chuẩn về thông tin, người dùng không muốn sử dụng
d Không bảo đảm tính năng hoàn vốn đầu tư:
HT hoạt động với chi phí cao, tốn kém nhân lực Đôi khi không sử dụng hệ thống còn tốt hơn, nhanh hơn
Trang 28 Không ngừng hoàn thiện và phát triển công
nghệ, tăng cường sử dụng các công cụ tiện
ích để tự động hoá ngày càng nhiều các hoạt
2 Yêu cầu đặt ra đối với HTTT tin học hóa
Yêu cầu từ phía chủ đầu tư ?
Hệ thống thông tin tin học hoá phải phù hợp với chiến lược hoạt động của tổ chức
Hệ thống thông tin tin học hoá phải có chức năng hỗ trợ ra quyết định và giảm thời gian
2 Yêu cầu đặt ra đối với HTTT tin học hóa
Yêu cầu từ phía người sử dụng?
HTTT phải có nhiều khả năng
3 Quy mô tin học hóa
Quy mô tin học hoá của một tổ chức cho biết trình độ quản lý và mức độ tin học hoá của tổ chức đó, nó phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Tổ chức có nhu cầu tin học hoá nhiều hay ít
Trình độ quản lý của tổ chức cao hay thấp
Quy mô hoạt động của tổ chức Trong thực tế việc tin học hoá một hệ thống thông tin xảy ra một trong hai dạng: tin học hoá toàn thể và tin học hoá từng bộ phận
167
4 Vai trò của những người tham gia phát triển HTTT
a Người quản lý hệ thống thông tin
là những người được lãnh đạo của tổ chức giao trách
nhiệm đưa ra các yêu cầu chi tiết cho phân tích viên và
triển khai tổ chức thực hiện khi hệ thống hoạt động
b Người phân tích hệ thống
là người chủ chốt trong quá trình phát triển hệ thống
là người sẽ quyết định vòng đời của hệ thống
trong các HTTT vừa và nhỏ một phân tích viên có thể là
4 Vai trò của những người tham gia phát triển HTTT
Một phân tích viên được gọi là có năng lực nếu hội đủ các điều kiện sau:
Trang 295 Nghiên cứu hiện trạng HTTT
Tóm lại, mục đích của việc nghiên cứu hiện trạng là
trả lời cho được các câu hỏi sau:
Hệ thống đang làm gì?
Gồm những công việc gì?
Đang quản lý cái gì?
Những công việc trong hệ thống do ai làm? Làm ở
đâu? Khi nào làm?
Mỗi công việc được thực hiện như thế nào? Mỗi công
việc liên quan đến dữ liệu nào?
Chu kỳ, tần suất, khối lượng công việc?
Đánh giá các công việc hiện tại: tầm quan trọng như
thế nào? Các thuận lợi, khó khăn? Nguyên nhân dẫn
đến khó khăn?
170
5 Nghiên cứu hiện trạng HTTT
Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng:
Tìm hiểu môi trường xã hội, kinh tế và kỹ thuật của HT
Nghiên cứu cơ cấu tổ chức của cơ quan chủ quản của HT.
Nghiên cứu các chức trách, nhiệm vụ, các trung tâm ra quyết định và điều hành, sự phân cấp quyền hạn trong tổ chức
Thu thập, nghiên cứu các hồ sơ, sổ sách, các file dữ liệu cùng với các phương thức xử lý các thông tin đó.
Thu thập và mô tả các quy tắc quản lý
Thu thập và tìm hiểu các chứng từ giao dịch Mô tả các luồng thông tin và tài liệu giao dịch.
Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và có thể sử dụng.
Thu thập và tìm hiểu các ý kiến khen chê về HTTT cũ và những yêu cầu, đòi hỏi về hệ thống tương lai.
Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng
171
5 Nghiên cứu hiện trạng HTTT
Các kỹ thuật thu thập thông tin
Các khái niệm và thuật ngữ
Chức năng-Công việc
Một chức năng được hiểu là một hoặc nhiều
công việc nhằm thực hiện một nhiệm vụ ở một
phạm vi nào đó có tác động trực tiếp lên dữ liệu
và thông tin của hệ thống đó
Những tác động trực tiếp lên dữ liệu và thông
Các quy tắc nghiệp vụ được chia làm 3 loại:
Quy tắc về quản lý: là các quy tắc quy định mục tiêu và ràng buộc của hệ thống Các quy tắc này có thể được áp đặt từ bên ngoài hệ thống, cũng có thể là do tổ chức quy định
Quy tắc về tổ chức:là các quy tắc liên quan đến giải pháp hoạt động của hệ thống Đây là các quy định, trình tự làm việc cần tuân thủ để đạt được mục tiêu trong điều kiện của tổ chức
Quy tắc về kỹ thuật:là các quy tắc liên quan đến các yêu cầu kỹ thuật để bảo đảm sự hoạt động của hệ thống
173
5 Nghiên cứu hiện trạng HTTT
Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng
a Phương pháp quan sát:phân tích viên có thể quan sát
trực tiếp hoặc gián tiếp và ghi chép lại các yêu cầu sau:
Các bộ phận trong tổ chức
Mối quan hệ nghiệp vụ giữa các bộ phận trong tổ chức
Các hoạt động tác nghiệp của mỗi bộ phận
Cách thức giao tiếp và trao đổi thông tin giữa các bộ
phận
Khối lượng công việc của mỗi bộ phận
Những yếu tố bất thường để xác định tính khả thi của
dự án mà trong giai đoạn lập kế hoạch trước đây chúng
ta chưa lường được hết.
174
5 Nghiên cứu hiện trạng HTTT
Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng
b Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò
thường được sử dụng trong xã hội học, những điều tra mang tính vĩ mô