1.1 Tiền tại quỹ Tiền tại quỹ tiền mặt và tương đương tiền mặt Tỷ trọng trong tổng TS: Phụ thuộc vào nhiều yếu tố - Nhu cầu thanh khoản của khách hàng - Khả năng thu hút tiền mặt của
Trang 1Chương 3: TµI SẢN Vµ Qu¶n lý tµi s¶n
I Các khoản mục tài sản và đặc điểm
II Quản lý tài sản III Bài tập
Trang 2I Cỏc khoản mục tài sản và đặc điểm
1.1 Tiền tại quỹ
Trang 31.1 Tiền tại quỹ
Tiền tại quỹ (tiền mặt và tương đương tiền mặt)
Nội tệ, ngoại tệ, vàng, kim loại quý, đá quý…
Được sử dụng trong lưu thông, hoặc chấp nhận thanh toán
Có tính thanh khoản cao nhất
Tính sinh lời thấp, thậm chí một số loại không sinh lời mà NH còn phải chịu chi phí
Trang 41.1 Tiền tại quỹ
Tiền tại quỹ (tiền mặt và tương đương tiền mặt)
Tỷ trọng trong tổng TS: Phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Nhu cầu thanh khoản của khách hàng
- Khả năng thu hút tiền mặt của NHTM
- Khả năng vay mượn nhanh chóng từ các NH khác và NHNN (địa điểm, uy tín, chính sách của NH)
NHTM Việt Nam thường phải giữ tỷ lệ tiền mặt cao do tâm lý và thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán
Trang 51.2 Tiền gửi tại NHTW và TCTD khác
Tiền gửi tại NH TW: là tiền gửi khụng kỳ hạn
- vỡ yờu cầu dự trữ bắt buộc
- vỡ nhu cầu thanh toỏn liờn ngõn hàng
- vỡ nhu cầu cho vay liờn ngõn hàng
Trang 61.2 Tiền gửi tại NHTW và TCTD khác
Tiền gửi tại TCTD khác, gồm:
- Tiền gửi khụng kỳ hạn
- Tiền gửi cú kỳ hạn
nhằm:
- Thanh toỏn liờn ngõn hàng
- Tăng lợi nhuận khi cú nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Trang 71.2 Tiền gửi tại NHTW và TCTD khác
Tiền gửi tại NHTW và TCTD khác: Đặc điểm
- Tính thanh khoản cao
- Tính sinh lời thấp
- Độ rủi ro: hầu như không có
- Tỷ trọng: phụ thuộc vào nhiều yếu tố
+ Chính sách tiền tệ của NHNN+ Nhu cầu thanh toán của NH+ Quy mô vốn nhàn rỗi tạm thời+ Môi trường cho vay và đầu tư
Trang 81.2 Tiền gửi tại NHTW và TCTD khác
Tỷ trọng trong tổng tài sản thường thấp, khác nhau tại các NH
Tỷ lệ này có xu hướng tăng trong giai đoạn kinh tế suy thoái, khi NH khó tim kiếm được nhiều cơ hội
cho vay và đầu tư
Trang 91.3 Chứng khoán
Ngân hàng nắm giữ chứng khoán vì 2 mục tiêu:
Chứng khoán là TS đệm cho ngân quỹ
Chứng khoán mang lại thu nhập cao hơn ngân quỹ
NH nắm giữ các loại chứng khoán:
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán đầu tư
Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn
Chứng khoán sẵn sàng để bán
Trang 101.3 Chứng khoán
Chứng khoán kinh doanh:
là chứng khoán ban đầu được mua và nắm giữ cho mục
đích kinh doanh trong ngắn hạn
Trang 111.3 Chứng khoán
Chứng khoán đầu tư
Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn : là các chứng khoán có kỳ hạn
cố định và các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định
được và NH có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.
Chứng khoán sẵn sàng để bán : là các chứng khoán được giữ trong
thời gian không ấn định trước, có thể được bán để đáp ứng nhu
cầu thanh khoản hoặc để ứng phó với trường hợp thay đổi lãi
suất, tỉ giá, hoặc giá trị chứng khoán
Trang 12 Có thể gây rủi ro khi lãi suất thị trường thay đổi (LS
thị trường tăng → giá CK giảm và ngược lại)
Tỷ trọng phụ thuộc vào quyết định của từng NH
Trang 131.4 Tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả và chữ tín
Khi gắn tín dụng với một chủ thể nhất định (TD ngõn hàng), TD chỉ cú một chiều là NH cấp TD cho khỏch hàng chứ khụng bao gồm việc NH huy động vốn của khỏch hàng
Trang 141.4 Tín dụng
Luật cỏc TCTD 2010: Cấp Tớn dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cỏ nhõn sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phộp sử dụng một khoản tiền theo nguyờn tắc cú hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuờ tài chớnh, bao thanh toỏn, bảo lónh ngõn hàng và cỏc nghiệp vụ cấp tớndụng khỏc
Trang 151.4 Tín dụng
Đặc điểm
- Là tài sản mang lại tổng thu lãi cao nhất cho NH
- Tính thanh khoản thấp, phụ thuộc vào kế hoạch hoàn trả nợ vay, khả năng trả nợ của khỏch hàng và sự phỏt triển của thị trường mua bỏn nợ
- Tỷ trọng thường lớn nhất trong tổng tài sản của NH
Trang 161.4 Tín dụng
Phân loại tín dụng
- Theo thời gian
- Theo hinh thức tài trợ
Trang 171.4 Tớn dụng
Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống, tài trợ cho
tài sản lưu động (đối với khỏch hàng doanh nghiệp) hoặc mún vay giỏ trị nhỏ (đối với khỏch hàng cỏ nhõn)
Tín dụng trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm
Tín dụng dài hạn: trên 5 năm
TD trung hạn và dài hạn dựng để tài trợ cho những TS
cố định, chậm thu hồi vốn (đối với khỏch hàng doanh
nghiệp), hoặc mún vay giỏ trị lớn (đối với khỏch hàng
cỏ nhõn)
Trang 181.4 Tớn dụng
Phõn loại theo hinh thức tài trợ: cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toỏn
Cho vay là việc NH giao cho KH sử dụng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 191.4 Tớn dụng
Phõn loại theo hinh thức tài trợ:
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung, dài
hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hưũ
Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê thoả thuận
Kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận
Trang 201.4 Tín dụng
Phân loại theo h×nh thøc tµi trî:
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có
bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển
nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
NH không nhận chiết khấu cổ phiếu vì tính rủi ro cao, kỳ hạn không xác định, không có quyền đòi
nợ từ người phát hành
Trang 211.4 Tín dụng
Phân loại theo h×nh thøc tµi trî:
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó
NH cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách
hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho NH theo thỏa thuận
- B¶o l·nh là TS ngo¹i b¶ng
- PhÇn b¶o l·nh NH đã ph¶i thùc hiÖn chi tr¶ ®îc ghi vµo tµi s¶n néi b¶ng
Trang 221.4 Tín dụng
Phân loại theo h×nh thøc tµi trî:
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của NH cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ
Trang 231.4 Tớn dụng
Phõn loại theo đảm bảo:
- Tớn dụng khụng cú đảm bảo bằng tài sản (tớn chấp)
- Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản
- Tài sản cú sẵn của người vay
- Tài sản của người bảo lónh
- Tài sản hỡnh thành từ vốn vay
Dưới 2 hỡnh thức
+ Thế chấp + Cầm cố
Trang 251.4 Tín dụng
Cam kết đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng
về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng, hoặc tài sản của người thứ ba để trả nợ
Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu ngân
hàng và khách hàng phải kí hợp đồng đảm bảo
Trang 261.4 Tín dụng
- Cấp cho các khách hàng có uy tín
- Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ
- Các khoản cho vay đối với các công ty lớn, hoặc
những khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng
Trang 271.4 Tớn dụng
Phõn loại theo mức độ an toàn:
NH dựa vào cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ rủi ro để phõn loại
Phõn loại theo rủi ro giúp NH thường xuyên đánh giá lại khoản mục tín dụng, trớch dự phũng cho các khoản tín dụng rủi ro cao
Trang 281.4 Tớn dụng
Nhúm 1: Tín dụng đủ tiêu chuẩn: các khoản tín
dụng có khả năng thu hồi cao;
Nhúm 2: Tín dụng cần chỳ ý: Các khoản tín dụng có dấu hiệu: khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện
kế hoạch chậm, gặp thiên tai, trì hoãn nộp báo cáo tài chính
Nhúm 3: Tín dụng dưới tiêu chuẩn
Nhúm 4: Tín dụng nghi ngờ
Nhúm 5: Tín dụng có khả năng mất vốn
Trang 291.4 Tín dụng
Phân loại khác
Theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp )
Theo đối tượng tín dụng (Tài sản lưu động, Tài sản cố định)
Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng )
Trang 301.4 Tín dụng
Tại sao cần phân loại TD theo các tiêu thức khác nhau?
- Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hoá trong cấp tín dụng
- Cho phép theo dõi rủi ro và sinh lợi gắn liền với những
lĩnh vực tài trợ để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn
mức và chính sách mở rộng phù hợp
Trang 31 Tuy chiếm tỷ trọng không lớn, song tài sản uỷ thác ít rủi
ro và mang lại thu nhập đáng kể
Trang 321.5 Cỏc tài sản nội bảng khỏc
Phần hùn vốn (liên kết)
NH có thể tham gia góp vốn với các tổ chức khác
Tài sản cố định hữu hình và vô hình
TSCĐ hữu hình: nhà cửa và trang thiết bị phục vụ
cho quá trình kinh doanh của NH và cho thuê Toà nhà NH là tài sản cố định lớn nhất
TSCĐ vô hình: bản quyền phỏt minh sỏng chế, lợi
thế thương mại
Bṍt đụ̣ng sản đõ̀u tư
Trang 331.5 Cỏc tài sản nội bảng khỏc
Bất động sản đầu tư: Là bất động sản, (gồm: quyền
sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng) do nguời chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính
nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê
hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt
động kinh doanh thông thuờng
Trang 341.5 Cỏc tài sản nội bảng khỏc
Chiếm tỷ trọng nhỏ song ảnh hưởng tới vị thế,
năng suất lao động của NH
Ngoài ra còn có các khoản lãi dự thu, tài sản thuờ́ thu nhọ̃p hoãn lại và dự phòng rủi ro
Trang 36II QUẢN LÝ TÀI SẢN
2.1 Khái niệm
2.2 Mục tiêu
2.3 Nội dung quản lý tài sản
Trang 37II QUẢN LÝ TÀI SẢN
2.1 Khái niệm: là hoạt động chuyển hoá nguồn vốn
thành các loại tài sản như ngân quỹ, tín dụng, chứng khoán, tài sản khác theo một phương thức thích hợp, nhằm thoả mãn các mục tiêu đặt ra
2.2 Mục tiêu: tối đa hoá giỏ trị vốn chủ sở hữu trên cơ
sở đảm bảo an toàn
Trang 382.2 Mục tiêu quản lý tài sản
Đảm bảo an toàn (an toàn thanh khoản, an toàn tín dụng
Trang 392.2 Mục tiêu quản lý tài sản
Các bộ Luật, Nghị định, qui định thường đưa ra các
điều khoản cấm, hạn chế, phải thực hiện…
Các cơ quan quản lý còn đặt ra các hình thức kiểm tra, giám sát hoạt động cũng như các điều khoản phạt vi phạm để buộc NH phải tuân thủ các qui định an toàn
Mỗi NH cũng phải xây dựng chính sách và qui chế
kiểm soát để đảm bảo an toàn như an toàn kho quỹ, tín dụng, các tài sản khác,
Trang 402.2 Mục tiêu quản lý tài sản
Tăng giỏ trị vốn chủ sở hữu thụng qua tăng lợi nhuận
NH tồn tại và phát triển chủ yếu dựa vào LN
Được đo bằng LNST, ROA, ROE, cổ tức
Lợi tức cần hấp dẫn, tương xứng với rủi ro
Lợi tức cao phần thưởng lớn tăng năng suất và tính liêm khiết của nhân viên ngân hàng
Tăng khả năng sinh lời tăng quĩ tích luỹ (vốn của chủ), thiết lập quĩ dự phòng lớn, đủ sức chống đỡ rủi ro
Trang 412.3 Nội dung quản lý tài sản
2.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
2.3.2 Quản lý chứng khoán
2.3.3 Quản lý tín dụng
2.3.4 Quản lý tài sản nội bảng khác
2.3.5 Quản lý tài sản ngoại bảng
Trang 422.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
Tiền tại quỹ và tiền gửi là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, được thiết lập nhằm duy trì khả năng chi
trả, và các yêu cầu khác
TG tại NHTW nhằm đảm bảo dự trữ bắt buộc theo yêu cầu chính sách tiền tệ
Trang 432.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
Dự trữ bắt buộc theo yêu cầu chính sách tiền tệ được
tính dưa trên nguồn huy động trong kỳ trước kỳ tính DTBB và tỷ lệ dự trữ bắt buộc cụ thể
Ví dụ, các nguồn tiền gửi phải DTBB bình quân
tháng 1 là 200 tỷ, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% thì mức trữ bắt buộc phải có trong tháng 2:
200 * 5% = 10 tỷ Khi đú trong thỏng 2, TCTD phải duy trỡ số dư bỡnh quõn ngày của Tiền gửi tại NHNN ≥ 10 tỷ
Trang 442.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
Dự trữ theo yêu cầu thanh toán: Thụng tư NHNN
13/2010/TT- TS “Cú” có thể dùng thanh toán ngay / Tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay ≥ 1
TS “Cú” có thể dùng thanh toán ngay / Tổng Nợ phải trả ≥ 15%
Do yêu cầu này xuất hiện “cho vay qua đêm”
- Lãi suất cao
- Thời hạn rất ngắn (qua đêm)
- Hầu như không rủi ro
Trang 452.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
Tài sản “Có” đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau bao gồm:
a) Số dư tiền mặt tại quỹ cuối ngày hôm trước;
b) Giá trị sổ sách của vàng cuối ngày hôm trước, kể cả vàng gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác;
c) Số dư tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (trừ tiền gửi dự trữ bắt buộc), tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng cuối ngày hôm trước;
d) Số dư tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác đến hạn thanh toán
trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau;
đ) 95% giá trị các loại chứng khoán do Chính phủ Việt Nam, chính phủ các nước OECD phát hành hoặc được Chính phủ Việt Nam, chính phủ các nước OECD bảo lãnh phát hành nắm giữ đến cuối ngày hôm trước;
Trang 462.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
Tài sản “Có” đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau bao gồm:
e) 90% giá trị các loại chứng khoán do các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, các ngân hàng của các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán nắm giữ đến cuối ngày hôm trước;
g) 85% giá trị các loại chứng khoán được niêm yết nắm giữ đến cuối ngày hôm trước;
h) 80% số dư các khoản cho vay có đảm bảo, cho thuê tài chính, trừ nợ xấu, đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau;
i) 75% số dư các khoản cho vay không có đảm bảo, trừ nợ xấu, đến hạn
thanh toán trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau;
Trang 472.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
Tài sản “Nợ” đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau bao gồm:
a) Số dư tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng khác cuối ngày hôm trước;
b) Số dư tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng khác, tổ chức, cá nhân đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau;
c) 15% số dư bình quân tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức (trừ tiền gửi của
tổ chức tín dụng khác), cá nhân trong thời gian 30 ngày liền kề trước kể từ ngày hôm trước Tổ chức tín dụng phải xác định số dư bình quân này để làm
cơ sở tính toán;
d) Số dư tiền vay từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau;
Trang 482.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
Tài sản “Nợ” đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau bao gồm:
đ) Số dư tiền vay từ tổ chức tín dụng khác đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau;
e) Số dư giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau;
g) Giá trị các cam kết cho vay không hủy ngang đối với khách hàng đến hạn thực hiện trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau;
h) Giá trị các cam kết bảo lãnh vay vốn đối với khách hàng đến hạn thực hiện trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau;
i) Giá trị các cam kết bảo lãnh thanh toán, trừ phần giá trị được đảm bảo
bằng tiền, đến hạn thực hiện trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau;
k) Các khoản tiền lãi, phí đến hạn phải trả vào từng ngày trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hôm sau.
Trang 492.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
Duy trì tiền và tiền gửi để đảm bảo
dự trữ bắt buộc
đáp ứng yêu cầu chi trả
Nhu cầu cho vay/đầu tư ngoài dự kiến
NH phải duy trì với tỷ lệ thích hợp, phụ thuộc cung, cầu thanh khoản dự kiến của NH
+ Cầu thanh khoản
+ Cung thanh khoản
+ Tỷ lệ thanh khoản của tài sản
Trang 502.3.2 Quản lý chứng khoán
Thường xuyên theo dõi, phân tích, đánh giá tình hình tài chính chủ thể phát hành, biến động tỷ giá, lãi suất thị trường, giá bất động sản, tình hình chính trị của mỗi quốc gia, khu vực và toàn cầu
Xem xét chỉ tiêu liên quan đến danh mục chứng
khoán như rủi ro, lói suất, xu hướng của giá chứng khoán và các nhân tố ảnh hưởng khỏc
Chứng khoán được phân tích với giá thị trường
Tuân thủ nguyên tắc "không bỏ trứng vào một giỏ"