Quản trị rủi ro về kinh tế tại công ty Cadovimex
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH KHOA THƯƠNG MẠI-DU LỊCH-MARKETING
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xu hướng hội nhập hiện tại, một công ty đang hoạt động không chỉ đối phó với các yếu tố cạnh tranh trong thị trường mà còn đồng thời chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố rủi ro phát sinh trong quá trình phát triển của mình Được ví như một cỗ xe đang vận hành và lao đi trên con đường dài, đôi khi các vật cản xuất hiện trước mắt và được xử lý triệt để, nhưng còn có những nguy cơ tiềm ẩn nhỏ nhoi và khó thấy trên đường đi phía trước Vì vậy, làm cách nào để phòng tránh
và đối phó với các rủi ro nhìn thấy được hay không nhìn thấy được là một thách thức cũng như mở ra cơ hội để cỗ xe doanh nghiệp tiến nhanh hơn về phía trước
Dễ dàng nhìn thấy trong tất cà các rủi ro thông thường thì các rủi ro trong khía cạnh kinh tế luôn làm đau đầu các chiến lược gia trong một doanh nghiệp Chính
vì đặc thù của kinh tế là luôn vận động, biến đổi và phát triển cho nên các rủi ro trong môi trường kinh tế luôn biến động từng ngày và đòi hỏi một sự biến hoá khéo léo trong công tác quản trị rủi ro của một doanh nghiệp
Đến với bài tiểu luận này, chúng tôi- nhóm sinh viên ngành Ngoại thương K33 của đại học kinh tế xin chọn công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thuỷ hải sản CADOVIMEX để từ đó làm sáng tỏ các yếu tố cần trình bày trong bài nghiên cứu của chúng tôi
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Sử dụng một vì dụ điển hình trong ngành xuất khẩu thuỷ hải sản là công ty CADOVIMEX, chúng tôi từ đó nghiên cứu và trình bày các yếu tố rủi ro xuất hiện trong quá trình kinh doanh & phát triển của công ty Chính từ nguyên nhân
Trang 3trên sẽ làm xuất hiện yêu cầu quản trị các yếu tố rủi ro phát sinh và tìm ra hướnggiải pháp giúp cho công ty phát triển một cách thuận lợi nhất.
Cũng thông qua bài nghiên cứu này, chúng tôi muốn gửi đến người đọc một cái nhìn rõ nét về các yếu tố rủi ro kinh tế sẽ xảy ra đối với một công ty, từ đó giúp cho người đọc hiểu và ứng dụng các kiến thức của bài nghiên cứu này vào thực
tế, thông qua các công ty, doanh nghiệp mà các bạn đang làm việc từ đó vô hình chung giúp cho nền kinh tế chung phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp đang hoạt động trong/ ngoài nước
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong bài nghiên cứu này chúng tôi chỉ tập trung khai thác khía cạnh các yếu tố rủi ro kinh tế phát sinh, ngoài ra còn đề cập thêm những phương án nhằm giải quyết nhanh và gọn những vật cản phát triển của công ty Cadovimex
KẾT CẤU BÀI NGHIÊN CỨU
I Giới thiệu tình hình hoạt động của công ty CADOVIMEX và các rủi
ro chung từ môi trường kinh tế mà công ty có thể gặp phải
o Tình hình hoạt động kinh doanh
o Tình hình tài chính
o Đánh giá chung
o Định hướng phát triển cho công ty
o Rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ môi trường kinh tế :
II Các phương án trên ly thuyết để quản trị rủi ro trong môi trường kinh
tế và nhận xét
III Chọn lựa các phương án tối ưu và phù hợp với công ty Cadovimex
IV Kết luận :
Trang 4NỘI DUNG
I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG&SXKD CỦA CÔNG TY
CADOVIMEX VÀ NHỮNG RỦI RO KINH
TẾ MÀ CÔNG TY CÓ THỂ GẶP
Tên gọi Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX Tên giao dịch đối ngoại: CADOVIMEX
SEAFOOD IMPORT – EXPORT AND PROCESSING JOINT STOCKCOMPANY
Tên giao dịch viết tắt: CADOVIMEX – VIETNAM
- Địa chỉ: Khóm 2 - Thị trấn Cái Đôi Vàm - Huyện Phú Tân - Tỉnh Cà Mau
Điện thoại: (84.780) 889 050 Fax: (84.780) 889 067
Email: cadovimex@cdv.vnn.vn Website: www.cadovimex.com
A TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Cơ sở pháp lý hoạt động kinh doanh:
Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần số874/QĐ-CTUB ngày 30/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6103000045 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Cà Mau cấp ngày 01/02/2005 và thay đổi lần thứ 5 ngày01/06/2007
Giấy phép đăng ký xuất nhập khẩu số: 4-10-1-017 cấp ngày 18/03/2007
Trang 5Các lĩnh vực kinh doanh được cấp phép bao gồm:
Chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nônglâm thủy sản;
Nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu, hàng hoá tiêu dùng trang thiết bịmáy móc phục vụ cho sản xuất và đời sống;
Nhận thực hiện các dịch vụ thương mại: nông lâm thủy sản và xuấtnhập khẩu trong và ngoài nước;
Đầu tư nuôi trồng, khai thác thủy sản
Mã số thuế: 2000102580
Logo:
Công ty có tài khoản giao dịch tại các ngân hàng sau:
Tên Ngân hàng Tài khoản tiền gửi VND Tài khoản tiền gửi USD Ngân hàng Nông nghiệp
& Phát triển nông thôn
-Chi nhánh tỉnh Cà Mau
421101.106.006 422101.37.307008
Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam - Chi nhánh
Ngân hàng Công thương
Việt Nam - Chi nhánh
tỉnh Cà Mau
710A.00099 102020000037988
Trang 6 Năm 1997, đứng trước cơ hội mở cửa hội nhập, cho phép doanh nghiệpđược trực tiếp xuất khẩu, vào ngày 28/03/1997 Chủ tịch UBND tỉnh CàMau đã ra Quyết định số 233/QĐ-CTUB về việc chuyển Xí nghiệp Chếbiến Thủy sản Cái Đôi Vàm thành Công ty Kinh doanh Xuất nhập khẩuThủy sản Cái Đôi Vàm
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, ngày30/11/2004 theo Quyết định số 874/QĐ-CTUB của Chủ tịch UBND tỉnh
Cà Mau về việc chuyển Công ty Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sảnCái Đôi Vàm thành công ty cổ phần, Công ty cổ phần CADOVIMEX đãchính thức đi vào hoạt động với mức vốn điều lệ ban đầu là 25 tỷ đồng.Tính đến thời điểm năm 2006, Công ty CADOVIMEX là một trong 10doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước và đứnghàng thứ 3 trong tỉnh Cà Mau Trong quá trình xây dựng và phát triển,Công ty đạt được tặng thưởng các danh hiệu cao quí như sau:
Trang 7־ Năm 1997 – 2000, đạt danh hiệu Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quảĐồng bằng Sông Cửu Long, tại Hội chợ triển lãm EXPO trao tặng
־ Năm 1995 – 1997, được Thủ Tướng Chính Phủ tặng Bằng khen
־ Năm 1996 – 2002, được Bộ Thủy sản tặng cờ thi đua xuất sắc
־ Năm 1999, nhận Bằng khen về thành tích phong trào văn hóa vănnghệ do Bộ Văn hóa Thông tin trao tặng
־ Năm 2001, đạt Huân chương lao động hạng nhất do Chủ tịch nướctrao tặng
־ Năm 2003 và 2006, đạt giải thưởng “Sao vàng Đất Việt” do Ủy banTrung ương Hội Liên Hiệp Thanh Niên Việt Nam trao tặng
־ Năm 2003 đạt giải thưởng “Mai Vàng Hội Nhập”
־ Năm 2004 nhận Bằng khen An ninh Quốc phòng do Bộ Công Antặng
־ Năm 2005, đạt danh hiệu “Doanh nghiệp uy tín chất lượng” do Ban
tổ chức mạng doanh nghiệp Việt nam trao tặng
־ Năm 2001-2005 nhận Bằng khen về thành tích xuất khẩu do BộThương Mại tặng
Trang 8־ Năm 2006, đạt giải cúp vàng thương hiệu Việt “Uy tín chất lượng”
do mạng Thương hiệu trao tặng
־ Ngoài ra, Công ty còn được trao tặng bằng khen của Thủ tướngChính phủ, Bộ Thủy Sản, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Văn hóaThông tin, v.v
Hiện nay, Công ty Cổ phần Chế biến và XNK Thủy sản CADOVIMEX làthành viên của Hiệp hội Chế biến Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam vào ngày
12 tháng 06 năm 1998, đồng thời là thành viên của Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam vào ngày 11 tháng 07 năm 1998 Công ty luôn thựchiện việc quản lý nghiêm ngặt theo chương trình chất lượng HAACP, đạtchứng nhận phù hợp ISO 9001 – 2000 và BRC 2000 do Tổ chức SGS, Anhquốc cấp ngày 18 tháng 03 năm 2004
B HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
I Sản lượng sản phẩm qua các năm
Bảng 4: Giá trị và sản lượng sản phẩm của Công ty từ năm 2007 đến 2009
(Nguồn: Công ty CP Chế biến & XNK CADOVIMEX)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 6 tháng 2009
1 Xí nghiệp Chế biến thủy sản CADOVIMEX F72
Trang 9Hình 2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu (theo giá trị) năm 2009
Co cau thi truong xuat khau theo gia tri nam
2009
Hoa Ky 67%
Trang 10II Chủng loại và chất lượng sản phẩm
Công ty CADOVIMEX có các nhóm sản phẩm chính như sau:
1 Tôm đông lạnh:
2 Mực đông lạnh
3 Sản phẩm từ phụ phẩm: Phần còn lại của con tôm, mực sau khi chọn phần
đạt yêu cầu của khách hàng, phần còn lại và phế phẩm trong quá trình sảnxuất như dè mực, thịt hàm tôm, v.v được dùng cho sản xuất các phụphẩm
Ngoài ra, Công ty CADOVIMEX còn có những sản phẩm phụ khác như: Cuađông IWP (đông bao gói riêng từng con), Ghẹ mãnh đông IWP, Ghẹ thịt đôngsemi block, Ruốc sấy khô
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2009
Chỉ tiêu Đơn vị Quý III Lũy kế TH/KH
(%)
Ghichú
276.848273.232
693.495682.126
65.4265.18
2 Sản phẩm tiêu thụ
Trong đó: Sản phẩm xuất
khẩu
TấnTấn
2.2652.233
6.5986.534
65.9868.78
3 Khoản giảm trừ doanh thu Tr.đồn 8 124
Trang 114.1342.2841.850
82.6891.3674.00
6 Giá vốn hàng bán Tr.đồn
g
243.889
614.983
7 Doanh thu từ hoạt động tài
Trang 12a.Các chỉ tiêu cơ bản
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 dương lịch hàng năm Công ty hoạch toán theo đúng luật kế toán hiệnhành, sử dụng hệ thống kế toán Việt Nam
Trích khấu hao TSCĐ
Công ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, dựatrên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Quyết định 206/2003/ QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính Số năm khấu hao của các loại tài sản
cố định như sau :
Phương tiện vận chuyển, thiết bị truyền
dẫn
04 - 08 nămThiết bị, dụng cụ quản lý 03 - 10 năm
Mức lương bình quân
Các bộ phận của công ty hưởng lương theo quy chế khoán sản phẩm hiện hànhcủa Công ty Mức thu nhập bình quân của Công ty năm 2008 là : 1.005.878đ/tháng, năm 2009 là: 1.160.364đ/tháng, năm 2007 là: 1.259.842đ/tháng
Thanh toán các khoản nợ đến hạn
Công ty luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ và các khoản vay của
tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân
Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản thuế VAT, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, và các khoản thuế khác theo các quy định của Nhà nước
Trích lập các quỹ theo luật định
Công ty trích lập các quỹ theo tỷ lệ sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ : không vượt quá 5% lợi nhuận sau thuế củaCông ty và sẽ chỉ được tiếp tục trích nộp tới một giới hạn tích lũy bằng 10% vốnđiều lệ của Công ty
Trang 13- Các quỹ khác: trích lập theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Dư nợ vay ngân hàng
Tại thời điểm 30/06/2009 dư nợ vay ngân hàng như sau :
Công ty CP CB & XNK Thủy sản CADOVIMEX Bán cáo bạch
- Nợ vay ngắn hạn
Ngân hàng No & PTNT 150.000.000.000 147.261.363.008
Ngân hàng ngoại thương 110.000.000000 82.933.024.448
Ngân hàng Đầu tư 130.000.000.000 101.905.651.456
Ngân hàng Phát triển Việt nam 7.754.810.930
Ngân hàng Đầu tư Đồng tháp 115.713.497.200
Công ty vay ngắn hạn phục vụ cho nhu cầu vốn lưu động, chủ yếu là vay để muanguyên liệu, các khoản vay dài hạn được sử dụng để tài trợ xây dựng các hạnmục đầu tư dài hạn Công ty thanh toán nợ đúng hạn theo hợp đồng vay vốn,không có nợ quá hạn và nợ bảo lãnh
b.Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Trang 14Các chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009
1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Doanh thu thuần/Tổng tài sản Lần 2,32 1,09 0,40
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn
có khả năng tiêu thụ lớn mới có thể có lợi nhuận tốt
־ Sự gia tăng trong sản lượng sản xuất và tiêu thụ như đã đề cập ở phần trên
đã mang lại hiệu quả kinh doanh khả quan cho Công ty, làm tăng giá trị cổphần mang lại hiệu quả đầu tư của các cổ đông
Trang 15־ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu năm 2009 giảm đáng kể so vớinăm 2008 (từ 24,37% còn 11,5%), lý do Công ty tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ đồnglên 74,55 tỷ đồng, làm nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 74,9 tỷ lên 176,5 tỷ(trong đó có thặng dư vốn là 72,5 tỷ) tăng 235%.
־ Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động và các chỉ tiêu về khả năng sinh lời đếnhết Quý 2/2009 có giảm là do tình hình Kinh tế Thế giới và trong nước khókhăn (lạm phát tăng cao, tỷ giá ngoại tệ biến động liên tục, giá của nguyên vậtliệu đầu vào tăng, ), và do đặc thù của ngành thủy sản nói chung: trong quý 1trái mùa vụ, nguyên liệu rất ít, sản xuất ít nên doanh số xuất khẩu cũng giảm sovới các quý khác, sang quý 2 nguồn nguyên liệu có tăng lên, đặc biệt là quý 3
và quý 4 là mùa vụ chính của ngành thủy sản - phần lớn lợi nhuận và doanh sốtăng nhiều ở hai quý này Nhìn chung, tình hình tài chính của Công ty tốt, khảnăng sinh lời cao hơn, đi kèm với độ an toàn tài chính cao Có thể nói rằngCông ty ổn định sản xuất kinh doanh, phát triển bền vững
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2009
2008-Năm 2007 lợi nhuận sau thuế là 18,60 tỷ đồng, sang năm 2007 là 20,49 tăng10%, mặc dù Doanh thu năm 2008 giảm 110,24 tỷ đồng (từ 996,27 tỷ đồng giảmxuống còn 886,03 tỷ đồng) Tính đến hết Quý 2/2009, do tình hình Kinh tế Thếgiới và trong nước khó khăn (lạm phát tăng cao, tỷ giá ngoại tệ biến động liêntục, giá của nguyên vật liệu đầu vào tăng, ) và do đặc thù của ngành thủy sảnnên Doanh số Công ty chỉ đạt 349,232 tỷ đồng (chiếm 39,42% so với năm 2008)
và Lợi nhuận là 1.586 triệu đồng (chỉ đạt 7,74% so với năm 2008)
Phân tích các hệ số phù hợp trong khu vực kinh doanh
Trang 16-Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn:Hệ số cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp ở
mức 75.23, tức là khi doanh nghiệp có 1 đồng nguồn vốn thì trong đó có 0.7523đồng tiền nợ phải trả Điều đó nói lên rằng doanh nghiệp đang phụ thuộc vàonguồn vốn vay
-Chỉ tiêu khả năng thanh toán:Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hoạt động và
thực hiện các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn Chỉ tiêu này đến thời điểm
31/12/2008 đơn vị đạt 1.09 lần, tức là đơn vị có 1.08 đồng vốn lưu động dùngthanh toán cho 1 đồng nợ ngắn hạn và như vậy là tài sản lưu động đến ngày31/12/2008 đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
KẾ HOẠCHNĂM 2009
THỰC HIỆNNĂM 2009
SO KẾHOẠCH1/-Chế biến mua
13.0009.5002.7002.8004.0003.500
10.703,619.840,792.592,122.546,674.697862,82
82,33%103,58%96%91%117%25%
Trang 17-Là doanh nghiệp đóng ở trung tâm vùng nuôi tôm của tỉnh Cà Mau, cónguồn tôm lớn và nhiều chủng loại thủy sản đa dạng, phong phú, sản xuất được
đa dạng các mặt hàng xuất nhiều thị trường
-Được các ngân hàng trên địa bàn tín nhiệm và hổ trợ cho vay vốn, đápứng đủ cho thu mua, sản xuất – xuất khẩu
-Thương hiệu Cadovimex có tên trên thế giới, được xây dựng với đa dạngsản phẩm, đa dạng thị trường, đó là điều kiện tốt cho việc tiêu thụ sản phẩmtrong điều kiện nguyên liệu ít, nhưng nhiều chủng loại
Trang 18-Cty quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, BRC, quản lý sảnxuất luôn được chấn chỉnh và cải tiến Cty có 3 code xuất hàng châu âu
-Máy móc cơ bản đáp ứng được yêu cầu sản xuất, vận hành tương đối tốt -Bộ máy tổ chức ổn định, sắp xếp phù hợp cho yêu cầu SXKD
Khó khăn :
- Để đánh giá đúng thực trạng SXKD năm 2008, cần lưu ý đến một số vấn
đề lớn xảy ra trong năm 2009 làm chi phối, chao đảo hệ thống kinh tế toàn cầu,kinh tế Việt Nam nói chung và Cty nói riêng, đó là tình hình khủng hoảng tàichính tiền tệ thế giới, một cuộc khủng hoảng với quy mô chưa từng có trong lịch
sử kinh tế thế giới, cả chiều rộng lẫn chiều sâu, nghiêm trọng và kéo dài trongthời gian năm 2008 đến cả năm 2009 và còn có thể ảnh hưởng đến các năm sau,cuộc khủng hoảng này đã làm phá sản nhiều tổ chức tài chính tín dụng ngân hàngcũng như các đại Cty lớn của thế giới, buộc nhiều đại Cty xuyên quốc gia cũngphải thu hẹp SXKD, ngừng sản xuất, sa thải công nhân, hàng triệu người mấtviệc làm, các cường quốc kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng suy thoái kinh tếnghiêm trọng, riêng thị trường xuất khẩu ngày càng thu hẹp, giá cả giảm, sứcmua yếu, thanh toán chậm và nhiều rũi ro, trong lúc doanh số chế biến xuất khẩucủa công ty chiếm hơn 99%, đây là vấn đề vô cùng khó khăn thách thức Đồngthời nằm trong cơn bảo tài chính tiền tệ đó, kinh tế Việt Nam chúng ta gặp rấtnhiều khó khăn biến động: giá lương thực, nhiên liệu tăng cao trong nhiều tháng,lãi suất ngân hàng tăng rất cao diễn biến bất thường khó lường và lãi tăng nhiềutháng đưa Cty lâm vào tình cảnh tiến thoái lưỡng nan (có tháng phải trả lãi suất10,2 tỷ ( đồng )trong lúc mùa vụ đang đến, hàng tồn kho nhiều, sản xuất bán ra