2 KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TANGIBLE FIXED ASSETS Khái niệm Tiêu chuẩn ghi nhận Nguyên tắc tính giá Kế tốn tăng TSCĐHH Kế tốn giảm TSCĐHH 3 KHÁI NIỆM Tài sản cố định hữu hình
Trang 1Chương 5
KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(FIXED ASSETS)
Nội dung
Khái niệm TSCĐ
Phân biệt TSCĐ với các khoản đầu
tư dài hạn.
Nguyên tắc, điều kiện và phương pháp ghi nhận TSCĐ.
Các vấn đề liên quan sau khi ghi nhận ban đầu của TSCĐ.
Hạch toán tình hình biến động của TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ.
2
KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
(TANGIBLE FIXED ASSETS)
Khái niệm
Tiêu chuẩn ghi nhận
Nguyên tắc tính giá
Kế tốn tăng TSCĐHH
Kế tốn giảm TSCĐHH
3
KHÁI NIỆM
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
4
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH
(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
(2) Nguyên giá tài sản phải được xác
định một cách đáng tin cậy;
(3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1
năm;
(4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định
hiện hành (từ 10 trđ trở lên)
5
Nguyên tắc tính giá TSCĐHH
(1) TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá:
(+) Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá)
(+) Các khoản thuế không được hoàn lại (Thuế GTGT trực tiếp, thuế NK, thuế tiêu thụ đặc biệt)
(+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ,…)
(-) Giá trị sản phẩm, phế liệu thu hồi từ chạy thử
6
Trang 2Nguyên tắc tính giá TSCĐHH
(2) TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng
cơ bản theo phương thức giao thầu:
Nguyên giá
• (+) Giá quyết toán công trình
• (+) Các chi phí liên quan trực tiếp khác
• (+) Lệ phí trước bạ (nếu có).
7
Nguyên tắc tính giá TSCĐHH
(3) TSCĐ hữu hình mua trả chậm:
Nguyên giá: Giá mua trả ngay tại thời điểm mua
8
Nguyên tắc tính giá TSCĐHH
(4) TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá: Giá thành thực tế của TSCĐ tự xây
dựng hoặc tự chế + Chi phí lắp đặt, chạy thử
Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do
mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ:
Nguyên giá: Chi phí sản xuất sản phẩm + Các
chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
9
Nguyên tắc tính giá TSCĐHH
(5) TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi không tương tự:
Nguyên giá:
Giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về
Hoặc Giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
10
Ví dụ: Xác định NG TSCĐ trong các trường hợp sau:
Nhập khẩu 1 TSCĐ, giá FOB: 10.000 EUR, phí bảo
hiểm (I): 5% giá FOB, phí vận tải (F): 8% giá FOB,
thuế NK: 20%, thuế TTĐB: 30%, thuế GTGT 10%
TGTT: 29.000 đ/EUR
Mua trả gĩp 1 TSCĐ cĩ tổng giá thanh tốn: 200
trđ, thuế GTGT 10%, lãi trả gĩp 35 trđ
Nhận 1 TSCĐ trao đổi khơng tương tự, TSCĐ
mang đi cĩ NG: 100 trđ, đã hao mịn: 20 trđ, giá trị
hợp lý: 99 (đã cĩ thuế GTGT 10%), TSCĐ nhận về
cĩ NG: 150, đã hao mịn: 50, giá trị hợp lý: 132 (đã
cĩ thuế GTGT 10%)
11
Phương pháp kế tốn TSCĐ hữu hình
Chứng từ kế tốn Hĩa đơn GTGT, Biên bản giao bàn giao TSCĐ, Phiếu chi, Giấy báo nợ, …
Tài khoản kế tốn
TK 211 - TSCĐHH cĩ 6 TK cấp 2:
TK 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2112 - Máy mĩc thiết bị
TK 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho SP
TK 2118 - TSCĐ hữu hình khác
12
Trang 3Kế tốn tăng TSCĐ hữu hình
TSCĐHH mua trong nước
TSCĐHH nhập khẩu
TSCĐ mua trả chậm, trả gĩp
TSCĐHH nhận trao đổi tương tự
TSCĐHH nhận trao đổi khơng tương tự
13
TSCĐ mua trong nước
211
241(1)
133
111,112,331…
Mua TSCĐ dùng ngay cho hoạt động SXKD TSCĐ phải qua quá trình lắp đặt lâu dài
Đưa TS vào
sử dụng
14
Ví dụ TSCĐ hữu hình mua trong nước
1 Ngày 1/1: DN X mua 1 TBSX (phải qua lắp đặt chạy thử)
với giá mua chưa cĩ thuế GTGT 10%: 200 trđ đã thanh tốn
50% bằng chuyển khoản, chi phí vận chuyển chi bằng TM
theo giá đã cĩ thuế GTGT 10% là 1,1 trđ.
2 Ngày 2/1: DN tiến hành lắp đặt chạy thử TBSX trên, các
chi phí gồm: tiền cơng thuê ngồi trả bằng TM: 8 trđ, phụ
tùng xuất kho: 2 trđ, vật liệu xuất kho: 10 trđ.
3 Ngày 10/1: Quá trình lắp đặt chạy thử TBSX hồn tất và
thu được 1 số sản phẩm trị giá 12 trđ nhập kho DN đã bàn
giao TBSX cho phân xưởng sản xuất.
15
211 331, 111, 112 331
111(2),112(2)
333(2,3)
111, 112, 331
133
T2 T’2
(1)
T2
T2
(2)
111, 112
33312
(3) (6a)
(5)
(4a)
(4b)
(6b)
(7)
16
Nhập khẩu TSCĐ
Ví dụ TSCĐ hữu hình nhập khẩu
Doanh nghiệp Y nhập khẩu 1 TSCĐ hữu hình cĩ giá
tính thuế nhập khẩu (CIF): 20.000 USD chưa trả
tiền người bán, thuế nhập khẩu: 20%, thuế tiêu thụ
đặc biệt 30%, thuế GTGT 10% DN đã nộp tồn bộ
tiền thuế bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển
về doanh nghiệp chưa trả tiền người bán: 5,5 trđ
(trong đĩ đã bao gồm thuế GTGT 10%) Tỷ giá
thực tế: 20.000 đ/USD
Hãy định khoản nghiệp vụ phát sinh trên
17
CHÚ Ý
Các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì khoản thuế GTGT, TTĐB, thuế nhập khẩu (nếu TSCĐ nhập khẩu) được tính vào nguyên giá
TSCĐ được mua từ các quỹ chuyên dùng thì kế toán căn cứ vào NG để chuyển các quỹ này thành nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
18
Trang 4Ví dụ
Tiếp tục ví dụ nhập khẩu TSCĐ, biết TSCĐ nhập
khẩu được tài trợ bởi quỹ đầu tư phát triển
Hãy định khoản bút tốn kết chuyển nguồn
hình thành TSCĐ trên
19
Khi thanh tốn
111,112, 331
Nguyên giá theo giá mua trả ngay
211
133 Thuế GTGT
142,242 635 Định kỳ phân bổ lãi Phần lãi trả
chậm
Mua TSCĐHH trả chậm, trả gĩp
Ví dụ TSCĐ hữu hình mua trả gĩp
Doanh nghiệp Y mua trả gĩp 1 TSCĐ cĩ tổng giá
thanh tốn: 200 trđ, thuế GTGT 10%, lãi trả gĩp 35
trđ, trả gốc và lãi trong 12 tháng, DN đã chuyển
TGNH trả gốc và lãi tháng đầu tiên
Hãy định khoản nghiệp vụ phát sinh trên
21
TSCĐ trao đổi tương tự
211-TSCĐ nhận về 214
211-TSCĐ trao đổi
Giá trị còn lại
Giá trị khấu hao
22
TSCĐ trao đổi khơng tương tự
811 214
211-TSCĐ trao đổi
Giá trị còn lại
Giá trị khấu hao
Ghi giảm TSCĐ mang đi trao đổi
23
Ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ
131
3331
711
(Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
TSCĐ trao đổi khơng tương tự
24
Trang 5211-TSCĐ nhận về
133
131
Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi
(Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
TSCĐ trao đổi khơng tương tự
Ghi tăng TSCĐ nhận trao đổi
25
• Xử lý chênh lệch do trao đổi không tương tự
GTHL của TSCĐ đi trao đổi < GTHL của TSCĐ nhận về
131 111,112
Giá trị hợp lý của TSCĐ đi trao đổi > Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về
TSCĐ trao đổi khơng tương tự
26
Ví dụ
DN X mang TSCĐHH A đi trao đổi lấy TSCĐHH B khơng
tương tự:
- TSCĐ A cĩ nguyên giá 200 trđ, đã hao mịn: 50 trđ, giá
trị hợp lý chưa thuế GTGT 10%: 160 trđ
- TSCĐ B cĩ nguyên giá 250 trđ, đã hao mịn: 90 trđ, giá
trị hợp lý chưa thuế GTGT 10%: 140 trđ
- Hai bên đã thanh tốn số chênh lệch bằng TGNH
Hãy định khoản nghiệp vụ phát sinh trên
27
Kế tốn giảm TSCĐHH
214
811,3533
211
Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại
28
811,3532
133
111,112,…
Chi phí nhượng bán
Thuế GTGT
29
Kế tốn giảm TSCĐHH
111,112,131,152,…
3331
711,3532
Thu nhập do nhượng bán
Thuế GTGT
30
Kế tốn giảm TSCĐHH
Trang 6Ví dụ
DN X nhượng bán 1 TSCĐHH của bộ phận bán hàng cĩ
nguyên giá 200 trđ, đã hao mịn 40 trđ, giá bán chưa
cĩ thuế GTGT 10% thu 50% bằng TGNH: 150 trđ Chi
phí nhượng bán chi bằng tiền mặt theo giá đã cĩ thuế
GTGT 10%: 1,1 trđ
Hãy định khoản nghiệp vụ phát sinh trên
31
Kế tốn giảm TSCĐHH
Chuyển TSCĐ thành CCDC
214
142,242,627,641,…
211
Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại
32
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
(INTANGIBLE FIXED ASSETS
Khái niệm
TSCĐ vô hình là tài sản:
Không có hình thái vật chất;
Xác định được giá trị;
Do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng
trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho
các đối tượng khác thuê phù hợp với
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
33
TIÊU CHUẨN GHI NHẬN TSCĐ VƠ HÌNH
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy;
Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
Có đủ giá trị theo quy định hiện hành.
34
PHƯƠNG PHÁP KẾ TỐN
Chứng từ sử dụng:
Tương tự TSCĐHH
Tài khoản sử dụng:
TK 213-TSCĐ vơ hình
PP hạch tốn 1 số NVPS chủ yế
Tương tự kế tốn TSCĐHH
35
KẾ TỐN KHẤU HAO TSCĐ (DEPRECIATION OF FIXED ASSETS)
Khái niệm
Các phương pháp khấu hao
Phương pháp hạch tốn
36
Trang 7Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống
giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời
gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ
hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị
thanh lý ước tính của tài sản đó
Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà
TSCĐ phát huy được tác dụng cho SXKD
Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi
hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi
trừ chi phí thanh lý ước tính
37
Phương pháp khấu hao đường thẳng;
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần;
Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
38
Phương pháp khấu hao đường thẳng
12
Mức trích KH trung bình hàng năm
=
Mức trích hấu
hao trung bình
hàng tháng
Thời gian sử dụng
Nguyên giá TSCĐ
=
Mức trích khấu
hao trung bình
hàng năm
Ví dụ: Tình hình biến động TSCĐ tại DN X như sau:
1 Ngày 5/6: DN mua 1 TSCĐHH dùng ngay cho văn phịng với giá mua chưa cĩ thuế GTGT 10%: 238 trđ, chi phí vận chuyển
đã cĩ thuế GTGT 10%: 2,2 trđ, thời gian sử dụng 10 năm.
2 Ngày 10/6, DN nhượng bán 1 thiết bị sản xuất cĩ nguyên giá
150 trđ, đã hao mịn 30 trđ, thời gian sử dụng 10 năm.
Yêu cầu:
1 Trích khấu hao TSCĐ tháng 6 biết số khấu hao đã trích trong tháng 5 là 50 trđ, trong đĩ khấu hao của bộ phận QLDN là 20 trđ, phân xưởng sản xuất là 30 trđ Tháng 5 khơng cĩ biến động về TSCĐ.
2 Trích KH TSCĐ tháng 7 biết tháng 7 khơng cĩ biến động về TSCĐ, DN tính khấu hao TSCĐ theo PP đường thẳng.
40
PP khấu hao theo số dư giảm dần
Mức trích khấu
hao hàng năm
của TSCĐ =
Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấuhao nhanh
Tỷ lệ khấu hao
nhanh (%) = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo PP đường thẳng x Hệ số điềuchỉnh
Thời gian sử dụng TSCĐ Hệ số điều chỉnh
T < hoặc = 4 năm 1,5
4 < T < hoặc = 6 năm 2,0
T > 6 năm 2,5
- Hệ số điều chỉnh
PP khấu hao theo số dư giảm dần
Chú ý:Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao bình quân giữa giá trị cịn lại và số năm sử dụng cịn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đĩ mức khấu hao được tính bằng giá trị cịn lại chia cho số năm sử dụng cịn lại
Ví dụ:Cơng ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 100 triệu đồng Thời gian sử dụng của tài sản cố định trên là 5 năm Hãy xác định mức khấu hao hàng tháng của TSCĐ trên theo PP số dư giảm dần?
42
Trang 8PP khấu hao theo số dư giảm dần
Ví dụ:Cơng ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện
tử mới với nguyên giá là 100 trđ, thời gian sử dụng 5 năm.
Hãy xác định mức khấu hao hàng tháng của TSCĐ trên
theo PP số dư giảm dần?
43
Năm
thứ
GTCL của
TSCĐ
Cách tính số KH
TSCĐ hàng năm
Mức KH hàng năm Mức KH hàng tháng
KH luỹ kế cuối năm 1
2
3
4
5
PP khấu hao theo số lượng SP
Mức trích KH trong tháng (năm) của TSCĐ
= phẩm SX trongSố lượng sản tháng (năm)
x hao bình quân 1 Mức trích khấu đơn vị sản phẩm
Mức trích KH bình quân tính cho 1 đơn vị SP =
Nguyên giá TSCĐ
SL theo công suất thiết kế
Ví dụ
Hãy tính mức khấu hao hàng tháng của TSCĐ sau biết cơng ty A
mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng Cơng
suất thiết kế của máy ủi là 30m 3 /giờ SL theo cơng suất thiết kế
là 2.400.000 m 3 Khối lượng SP đạt được trong năm thứ nhất là:
45
Tháng KL SP hồn thành (m 3 ) Tháng KL SP hồn thành (m 3 )
Tháng 1 14.000 Tháng 7 15.000
Tháng 2 15.000 Tháng 8 14.000
Tháng 3 18.000 Tháng 9 16.000
Tháng 4 16.000 Tháng 10 16.000
Tháng 5 15.000 Tháng 11 18.000
Tháng 6 14.000 Tháng 12 18.000
Phương pháp hạch tốn
Tài khoản sử dụng: TK 214 “Hao mịn TSCĐ”
214
623,627, 632,641,642… Trích khấu hao
46
Ví dụ: Định khoản các NVPS sau tại DN X:
1 Ngày 5/6: DN mua 1 TSCĐHH dùng ngay cho văn phịng với
giá mua chưa cĩ thuế GTGT 10%: 238 trđ, chi phí vận chuyển
đã cĩ thuế GTGT 10%: 2,2 trđ, thời gian sử dụng 10 năm.
2 Ngày 10/6, DN nhượng bán 1 thiết bị sản xuất cĩ nguyên giá
150 trđ, đã hao mịn 30 trđ, thời gian sử dụng 10 năm.
3 Trích khấu hao TSCĐ tháng 6 biết số khấu hao đã trích trong
tháng 5 là 50 trđ, trong đĩ khấu hao của bộ phận QLDN là 20
trđ, phân xưởng sản xuất là 30 trđ Tháng 5 khơng cĩ biến
động về TSCĐ.
4 Trích KH TSCĐ tháng 7 biết tháng 7 khơng cĩ biến động về
TSCĐ, DN tính khấu hao TSCĐ theo PP đường thẳng.
47
KẾ TỐN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH (FINANCE LEASE ASSETS)
Khái niệm Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
48
Trang 9Tiêu chuẩn ghi nhận
Để được coi là thuê tài chính, hợp đồng
thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 5 điều kiện:
1 Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu
TS cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;
2 Tại thời điểm khởi đầu thuê TS, bên thuê
có quyền lựa chọn mua lại TS thuê với mức
giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối
thời hạn thuê;
49
Tiêu chuẩn ghi nhận
3 Thời hạn thuê tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của TS cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
4 Tại thời điểm khởi đầu thuê, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của TS thuê;
5 TS thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
50
Tiêu chuẩn ghi nhận
Hợp đồng thuê TS cũng được coi là hợp đồng
thuê TC nếu thỏa mãn ít nhất 1 trong 3 TH sau:
1 Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất
phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho
bên cho thuê;
2 Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị
hợp lý của giá trị còn lại của TS thuê gắn với bên
thuê;
3 Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại TS sau
khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn
giá thuê thị trường
51
Nguyên tắc hạch toán TSCĐ thuê TC
Tại thời điểm nhận TS thuê, bên thuê ghi nhận giá trị TS thuê TC và nợ gốc phải trả bằng với giá trị hợp lý của TS thuê.
Nếu giá trị hợp lý của TS thuê > giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu => ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
52
Trường hợp trong hợp đồng thuê ghi rõ số nợ gốc
phải trả bằng giá trị hợp lý TS thuê thì TS thuê và
nợ phải trả được ghi theo cùng giá trị này
Giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu ghi nhận giá trị TS thuê tài
chính là giá chưa có thuế GTGT
53
Nguyên tắc hạch toán TSCĐ thuê TC
Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản thuê
Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ
Trường hợp số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ mà bên thuê phải hoàn lại thì số tiền lãi phải trả gồm cả số lãi tính trên số thuế GTGT mà bên thuê chưa trả cho bên cho thuê
54
Nguyên tắc hạch toán TSCĐ thuê TC
Trang 10Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao
TSCĐ vào chi phí SXKD theo định kỳ
Nếu không chắc chắn bên thuê sẽ có quyền
sở hữu TS khi hết hạn hợp đồng thuê thì TS
thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê
Trường hợp lãi thuê tài chính đủ điều kiện
được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang thì
thực hiện theo chuẩn mực “Chi phí đi vay”
55
Tài khoản sử dụng: TK 212 - TSCĐ thuê TC (1) Trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua chưa thuế GTGT:
(1.1) Nhận TSCĐ thuê tài chính
212
342
315
(1)
56
Trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua
chưa thuế GTGT
(1.2) Chi phí trực tiếp ban đầu
212
142
111,112
(a)
(b)
57
(1.3) Cuối niên độ kế toán, xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo:
342
315
(3)
58
Trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua chưa thuế GTGT
(1.4) Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính
(1.4.1) Trường hợp TSCĐ thuê TC thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo PP khấu trừ - khi xuất tiền trả cho đơn vị thuê:
635
315
133 (Lãi)
(Thuế GTGT)
111,112
(Nợ gốc)
59
Trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua
chưa thuế GTGT
(1.4.2) Trường hợp TSCĐ thuê tài chính thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ - khi nhận hóa đơn nhưng chưa thanh toán:
635 315
133 (Lãi)
(Thuế GTGT)
60
Trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua chưa thuế GTGT