Trình bày được đặc điểm, khả năng gây bệnh, cách chẩn đoán và phòng bệnh do các virus gây bệnh thường gặp gây nên... Chẩn đoán, phòng và điều trịChẩn đoán: - Lấy bệnh phẩm - Nuôi cấy phâ
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VIRUS VÀ CÁC VIRUS GÂY
BỆNH THƯỜNG GẶP
ĐẠI CƯƠNG VIRUS VÀ CÁC VIRUS GÂY
BỆNH THƯỜNG GẶP
GV: Lại Tiến Thành
Trang 2Mục tiêu:
1 Trình bầy được các đặc điểm, cấu trúc và quá trình nhân
lên của virus
2 Trình bày được đặc điểm, khả năng gây bệnh, cách chẩn
đoán và phòng bệnh do các virus gây bệnh thường gặp gây nên
Trang 3ĐẠI CƯƠNG VIRUS
Virus là một đơn vị sinh học có khả năng biểu thị những tính chất cơ bản của sự sống với điều kiện nó tìm thấy trong tế bào sống cảm thụ
những điều kiện cần thiết cho sự nhân lên của nó.
Trang 42 Đặc điểm của virus
Trang 53 Cấu trúc của virus
Trang 64 Sự nhân lên của virus
Trang 85 Hậu quả nhân lên của virus
Trang 96 Các phương pháp chẩn đoán
• Phân lập virus(trực tiếp)
• Chẩn đoán bằng huyết thanh(gián tiếp)
Trang 11Các virus gây bệnh thường gặp
Virus cúm
Virus dại
Virus viêm gan A
Virus viêm gan B
Virus bại liệt
Virus sốt xuất huyết
Virus viêm não NB
Virus sởi
Virus HIV
Trang 12Virus cỳm
1 Đặc điểm sinh vật học
-Hạt virus cúm hình cầu, đờng kính 80-120 nm Có lõi ARN đối xứng xoắn
-Một chu kỳ nhân lên của virus cần 12 giờ
-Virus cúm có 3 typ A,B,C Các typ có sự khác biệt về cấu trúc
- Virus cúm dễ bị tiêu diệt bởi yếu tố lý, hoá học: tia tử ngoại, To56oC, các chất khử thông thờng Sống lâu ở nhiệt
độ thấp -20o đến -70oC
Trang 143 Chẩn đoán, phòng và điều trị
Chẩn đoán:
- Lấy bệnh phẩm
- Nuôi cấy phân lập
- Huyết thanh chẩn đoán
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng
- Không có thuốc đặc hiệu
- Chủ yếu điêù tri triệu chứng
Trang 15bào thần kinh, nớc bọt động vật bị dại
- Virus dại chia ra làm 2 loại:
+ Virus dại đờng phố.
+ Virus dại cố định.
- Sức đề kháng:
+ Virus dại bị bất hoạt bởi ánh sáng mặt trời, tia cực tím, tia X, nhiệt độ
600C trong vòng 1 giờ, hầu hết các chất
tẩy rửa, chất oxy hoá, xà phòng đặc
20%.
+ Tuy vậy ở nhiệt độ phòng có thể sống đợc 1 - 2 tuần.
Trang 162 Khả năng gây bệnh
Trang 18Phòng bệnh:
- Không nên nuôi chó, không thả chó ra đờng
- Quản lý và tiêm vaccine phòng bệnh dại cho chó trên 3 tháng tuổi trở lên
- Diệt chó dại, gia súc bị chó dại cắn phải giết chết bỏ đi
- Khi vết cắn nguy hiểm ( vùng đầu mặt cổ, vết cắn sâu) cần điều trị
dự phòng: Tiêm huyết thanh chống dại và dùng Vaccin (khi nghi ngờ chó dại cắn)
- Với gia súc cắn ngời:
+ Theo dõi 10-15 ngày
+ Nếu gia súc đã bị đập chết hoặc chạy mất cần phải tiêm vaccine phòng dại
- Khi chăm sóc phải có trang bị bảo hộ nh: mũ, mạng, quần áo,
Trang 19Virus viờm gan A
1 Đặc điểm sinh vật học
-Virus viêm gan A hình khối đa
giác đều, đối xứng, kích thớc: 27
nm Lõi có 1 sợi ARN Chết ở
100oC, tia cực tím, dạng đông khô
tồn tại lâu
- Kháng thể chống virus viêm gan
A xuất hiện sớm sau khi có triệu
chứng lâm sàng
Trang 202 Khả năng gõy bệnh
- Virus viêm gan A: lây qua đờng tiêu hoá vào máu tới gan lách thận và nhân lên làm huỷ hoại tế bào nhất là tế bào gan làm men gan tăng Virus viêm gan A đào thải qua phân, chất thải tiết ra ngoài từ thời kỳ tiền vàng da
- Thời gian ủ bệnh 15 - 45 ngày Bệnh thờng gặp ở trẻ em, ngời lớn
- Triệu chứng lâm sàng: mệt mỏi chán ăn, hội chứng hoàng đản
Trang 213 Chẩn đoỏn, phũng và điều trị
Chẩn đoán
- Bệnh phẩm là phân, tổ chức gan sinh thiết
- Soi kính hiển vi điện tử hoặc nuôi cấy phân lập
- Xét nghiệm máu tìm kháng thể
Phòng bệnh
- Phát hiện bệnh sớm, cách ly kịp thời
- Vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống
- Giải quyết tốt chất thải của ngời bệnh
- Tiêm phòng vaccine hoặc Globulin bảo vệ
Điều trị
- Cha có phơng pháp điều trị đặc hiệu
- Chủ yếu là điều trị triệu chứng
- Nâng cao thể trạng nghỉ ngơi ăn uống hợp lý
- Sử dụng một số thuốc bổ gan
Trang 22Ph òng viêm gan A
Trang 23Virus viờm gan B
1 Đặc điểm sinh vật học
-Virus viêm gan B hình khối, kích thớc: 28 nm Lõi có 2 sợi AND
-Chết ở 100oC, tia cực tím, dạng đông khô tồn tại lâu
- Virus viêm gan B có 3 loại kháng nguyên:
+ Kháng nguyên bám trên bề mặt HBsAg : xuất hiên đầu tiên khi bị lây nhiễm ( sau 2 tuần) Nếu HBsAg tồn tại sau 6 tháng dẫn đến
viêm gan mạn tính Kháng thể Anti HBsAg xuất hiện muộn
+ Nằm ở trung tâm kháng nguyên lõi HBcAg chỉ thấy khi
sinh thiết gan
+ Một số có kháng nguyên hoà tan HbeAg( kháng nguyên
vỏ)
Trang 25- Virus viêm gan B: lây qua đờng máu, sinh dục, mẹ truyền sang con qua đờng rau thai.
- Virus viêm gan B thời gian ủ bệnh 60 -180 ngày.Virus vào máu
và nhân lên trong tế bào gan, lách, thận Làm huỷ hoại tế bào, nhất là tế bào gan Virus viêm gan B gặp ở mọi lứa tuổi Gần
đây, có những nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa viêm gan B và bệnh ung th gan
2 Khả năng gõy bệnh
Trang 26Muc do mac benh viem gan B
Trang 27ChÈn ®o¸n
- BÖnh phÈm lµ m¸u, tæ chøc gan sinh thiÕt
- Soi kÝnh hiÓn vi ®iÖn tö hoÆc nu«i cÊy ph©n lËp
- XÐt nghiÖm m¸u t×m kh¸ng thÓ, kh¸ng nguyªn
Trang 29Ung thư gan
Trang 30Virus bai liệt
1 Đặc điểm sinh vật học
-Virus bại liệt hình khối đa
giác đều, đối xứng, kích thớc
20 - 30nm Lõi một sợi ARN
Có 3 typ I, II, III.
- Virus bại liệt có sức đề
kháng cao trong nớc 114
ngày, phân > 6 tháng
Trang 31Virus xâm nhập vào cơ thể bằng đờng tiêu hoá là chủ yếu, có thể bằng đờng hô hấp Thời gian ủ bệnh
5 - 35 ngày.
Virus xâm nhập vào cơ thể phát triển ở ruột vào
máu qua hệ thần kinh trung ơng rồi xuống tuỷ sống gây ra bại liệt.
- Tất cả mọi ngời cha có miễn dịch đều có thể mắc bệnh, thờng gặp ở trẻ nhỏ, vùng đông dân c, mùa hè hay gặp Sau khỏi bao giờ cũng để lại di chứng liệt
và cơ thể có miễn dịch bền vững.
2 Khả năng gõy bệnh
Trang 33- Hiện nay cha có thuốc điều trị đặc hiệu
- Chủ yếu điều trị triệu chứng và di chứng:
+ Ngời bệnh nằm nghỉ, hạn chế đi lại ( nên bất động
Trang 34Phòng bệnh
- Phát hiện bệnh sớm, cách ly kịp thời.
- Vệ sinh môi trờng
- Giải quyết các vấn đề về nớc, rác, phân
- Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Phòng đặc hiệu bằng vaccine (Sabine).
+ Uống vacxin Sabin: trẻ < 1 tuổi 3 lần lúc trẻ 2,
3, 4 tháng tuổi và trẻ 13 - 14 tháng tuổi uống 1 lần nhắc lại
Trang 35Virus sốt xuất huyết
1 Đặc điểm sinh vật học
- Virus sốt xuất huyết đối xứng hình khối, kích thớc 17 - 25 nm Lõi là một sợi ARN.
- Virus Dengue thuộc họ Arbovirus có 4 typ huyết thanh là DEN - 1,
DEN - 2, DEN - 3, DEN - 4, gây bệnh cho ngời
- Virus sống lâu ở nhiệt độ đông khô, đông lạnh Không sống đợc ở nhiệt
độ bình thờng, bị bất hoạt bởi các dung môi hữu cơ, các chất tẩy, sát
khuẩn.
Trang 36l-xuÊt hiÖn tõ ngµy thø 3 - 5 råi xuèng th©n m×nh, tø chi vµ mÆt Tû lÖ tö vong 5 -10 % ( do shock ).
Trang 373 Chẩn đoán, phòng và điều trị
ChÈn ®o¸n : chñ yÕu dùa vµo triÖu chøng l©m sµng.
Phßng bÖnh:
- Cha cã vaccine phßng bÖnh
- Ph¸t hiÖn bÖnh sím c¸ch ly vµ ®iÒu trÞ kÞp thêi
- Theo dâi c¸c trêng hîp cã sèt
- B¶o vÖ c¬ thÓ ngêi lµnh n»m mµn
- DiÖt m«i giíi trung gian truyÒn bÖnh (diÖt muçi v»n)
- VÖ sinh m«i trêng
Trang 38Điều trị:
- Cha có thuốc điều trị đặc hiệu.
- Chủ yếu là điều trị triệu chứng (đặc biệt là Shock ).
+ Hạ sốt, giảm đau: Paracetamol10 -15mg/kg cân
nặng/lần (tổng liều không quá 60mg/kg/ngày) không
dùng Aspyrin
+ Bù nớc điện giải: truyền dịch Ringer, NaCl 0.9%, uống Oresol.
+ Theo dõi phát hiện dấu hiệu tiền sốc, sốc để xử lý.
+ Điều trị sốc bằng truyền dịch, thuốc vận mạch, trợ tim + Đảm bảo hô hấp, chống toan, xuất huyết tiêu hoá.
Trang 39Virus viờm nóo Nhật Bản
1 Đặc điểm sinh vật học
- Virus viêm não Nhật Bản là một loại Arbovirus nhóm B hình cầu, đối xứng hình khối, kích thớc 40 - 60 nm Lõi chứa ARN một sợi
- Viêm não Nhật Bản có ổ dịch thiên nhiên ở khắp nơi: vùng
đồng cỏ, rừng núi, vùng biển Virus lu hành trong các ổ dịch thiên nhiên ở các loài thú và chim
Trang 402 Khả năng gõy bệnh
- Khi muỗi nhiễm virus viêm não
đốt, ngời sẽ mắc bệnh nhng phần lớn là thể ẩn (không có triệu
chứng nhng có miễn dịch ) Thời
kỳ ủ bệnh từ 6 - 16 ngày, trẻ em mắc bệnh là chủ yếu.
+ ở thể nhẹ có nhức đầu, sốt nhẹ,
khó chịu vài ngày.
+ Thể điển hình có biểu hiện viêm não ( nhức đầu nặng, cổ cứng, sốt cao, thay đổi cảm giác ) Virus gây tổn thơng nặng ở vỏ não, vỏ tiểu não và sừng tuỷ sống Tỷ lệ
tử vong cao ( 20 -70 % các trờng hợp điển hình ) Khi khỏi để lại
di chứng về thần kinh nh giảm trí tuệ, thay đổi cá tính.
Trang 41- Cha có thuốc điều trị đặc hiệu.
- Chủ yếu là điều trị triệu chứng.
Trang 43- Tìm thấy virus trong dịch họng và máu ngời bệnh cuối thời
kỳ ủ bệnh và một thời gian ngắn sau khi phát ban.
- Tất cả trẻ em cha có miễn dịch đều có thể nhiễm virus Lứa tuổi bị nhiễm nhiều nhất là 2 - 6 tuổi Bệnh dễ phát sinh
thành dịch.
- Khi khỏi có miễn dịch suốt đời.
Trang 452 Khả năng gõy bệnh
- Virus xâm nhập vào cơ thể bằng đờng hô hấp Khi ngời bệnh ho, hắt hơi, khóc, nói chuyện thì các hạt dịch nhầy trong có chứa virus bắn ra ngoài, bám vào đờng hô hấp trên của ngời khác.
- Thời gian ủ bệnh từ 9 - 11 ngày, sau đó là sốt cao, viêm long đờng hô hấp trên và viêm kết - giác mạc mắt Các
triệu chứng này tồn tại từ 2 - 5 ngày rồi chuyển sang giai
đoạn phát ban ( sởi mọc ).
- Bệnh thờng gặp ở trẻ em, có thể có những biến chứng tới hệ thần kinh hoặc bội nhiễm ở đờng hô hấp và tiêu hoá
Trang 46Triệu chứng bệnh sởi
Trang 47- Cách ly ngời bệnh sớm tránh sự lây lan trong cộng đồng.
- Giữ vệ sinh răng miệng, mắt, da tránh biến chứng.
- Vệ sinh môi trờng.
- Phòng đặc hiệu: tiêm vaccine sởi cho trẻ em theo lịch
Trang 49Điều trị
- Cha có thuốc điều trị đặc hiệu
- Điều trị chủ yếu là chữa triệu chứng và điều trị biến chứng:
Trang 51- Sức đề kháng:
+ HIV có sức đề kháng yếu bị tiêu diệt ở nhiệt độ 560C/30phút, trong tế bào ở ngoài cơ thể tồn tại đợc 3 – 4 ngày.
+ HIV nhạy cảm với một số hoá chất nh cồn, ôxy già, nớc javen.
+ HIV không chịu tác động của tia cực tím.
- Kháng nguyên:
+ Kháng nguyên P 24: là kháng nguyên quan trọng
trong chẩn đoán HIV
+ Kháng nguyên Gp120 là kháng nguyên bề mặt,
không bền dới tác dụng của các yếu tố lý hoá.
- Hiện nay đã phát hiện đợc HIV- 1 (Phân lập đầu tiên năm 1983) và HIV - 2 (Phân lập đầu tiên năm 1985) Hiện nay trên thế giới HIV- 1 là phổ biến.
Trang 522 Khả năng gõy bệnh
- Cho đến nay ngời ta đã khẳng định HIV có trong :
+ Tinh dịch , chất nhày âm đạo
+ Máu và các sản phẩm của máu + Nớc bọt, nớc mắt, nớc não tuỷ, nớc tiểu + Sữa mẹ
- Virus xâm nhập vào cơ thể bằng 3 đờng:
+ Đờng máu: nguy cơ lây nhiễm rất cao trên 90% + Đờng tình dục đây là đờng lây truyền phổ biến, khả năng lây từ nam sang nữ gấp 4-5 lần từ nữ sang nam.
+ Đờng từ mẹ truyền sang con.
Trang 53- Khi xâm nhập vào cơ thể, HIV tấn công chủ yếu vào 2 loại tế bào miễn dịch là Lympho T4 và đại thực bào ARN của Virut vào tế bào nhờ men sao mã ngợc tổng hợp ADN, ADN chỉ huy ADN của tế bào để tổng hợp những thành phần của virus, tế bào vỡ giải phóng ra nhiều virus mới Tế bào Lympho T4 bị suy giảm làm suy giảm cả hệ thống miễn dịch của cơ thể, tạo
điều kiện cho nhiễm trùng và nấm phát triển.
- Đến giai đoạn toàn phát ( AIDS ), biểu hiện bệnh ở rất nhiều cơ quan : Nhiễm trùng ngoài da, rối loạn tiêu hoá, phát triển các khối u… Cuối cùng ngời bệnh chết trong tình trạng suy kiệt.
Trang 543 Chẩn đoỏn, phũng và điều trị
Chẩn đoán
- Phát hiện kháng thể HIV: đợc dùng cho xét nghiệm hàng loạt mẫu máu, kết quả nhanh, độ nhạy cao nhng không phát hiện đ-
ợc ở giai đoạn ủ bệnh (ELISA, SERODIA)
- Xét nghiệm tìm kháng nguyên P24: kỹ thuật này phát hiện đợc sớm nhiễm HIV nhng độ nhạy cha cao
- Tìm HIV ít dùng vì phải có kính hiển vi điện tử
- Phản ứng khuyếch đại gen
- Xét nghiệm về miễn dịch: đếm tế bào
+ Đếm tế bào CD4: bình thờng là 450- 1280 tế bào/ml+ Đếm tế bào CD8: bình thờng là 258 - 800 tế bào/ml+ Tỷ lệ CD4 / CD8 : bình thờng là 1,4- 2,2
Trang 55Phßng bÖnh
- Thùc hiÖn nguyªn t¾c truyÒn m¸u vµ c¸c s¶n phÈm cña m¸u an toµn.
- V« khuÈn dông cô tiªm truyÒn, phÉu thuËt.
- Gi¸o dôc t×nh dôc an toµn, chung thuû
- Xo¸ bá tÖ n¹n m¹i d©m, tiªm chÝch ma tuý.
- Phô n÷ nhiÔm HIV kh«ng nªn cã con.
Trang 57Điều trị
- Cha có vaccine đặc hiệu.
- Điều trị trực tiếp trên HIV
- Điều trị phục hồi miễn dịch
- Điều trị nhiễm trùng cơ hội
- Điều trị sớm bằng thuốc ức chế HIV phát triển (AZT, Retrovir, Suramin)