Trong phạm vi quy định của Chế độ k ế toán doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng danh mục các tà i khoản, chứng từ, sổ k
Trang 1Danh mục các văn bản mối được cập nhật, sửa đổi, bổ sung
C h ế độ k ế toán doanh nghiệp trong cuốn sách này Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 nãm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp
CÁC VẤN ĐỀ Cơ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Đô'i tượng, nhiệm vụ, yêu cẩu và nguyên tắc k ế toán doanh nghiệp
Kỹ thuật mỏ sổ, ghi sổ, khoá sổ và sửa chữa sổ kế toán
Kỹ thuật mỏ sổ, ghi sổ và khoá sổ kế toán
Kỹ thuật sửa chữa sổ kế toán
Tổ chức công tác kế toán
Lựa chọn hinh thức hạch toán
Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức thực hiện và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Danh mục hệ thông tài khoản kế toán doanh nghiệp
(Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và cập nhật bổ sung đến tháng 01 nàm 2010)
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Quy định chung vể hạch toán vốn bằng tiền
K ế toán tiền mặt
Kế toán chi tiết tiền mặt
Kế toán tổng hợp tiền mặt
V í dụ k ế toán tiền mặt
K ế toán tiền gửì ngân hàng
Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng
Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng
Ví dụ k ế toán tiền g ử ngân hàng
K ế toán tiền đang chuyển
Các trường hợp hạch toán tiền đang chuyển
Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển
KẾ TOÁN TÀI SẢN c ố ĐỊNH Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định
Trang
1719
21
2323
24
27 27353637
45454546515252
53
57
59
59 59
61
Trang 21 Khái niệm tài sản cố định 61
II Phân loại và xác định nguyên giá tài sản cò định 62
1 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp 62
IV K ế toán tổng hỢp tăng, giảm tài sản cô' định 68
VII Kế toán sửa chữa, nâng cấp Tài sản cô định 104
1 Khái niệm, phân loại và tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ 109
II Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ 112
III Kê' toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phương
pháp kê khai thường xuyên
119
Trang 31 Tài khoản sử dụng
2 Kế toán nhập vật liệu, công cụ, dụng cụ
3 Kế toán xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ
4 Kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ phát hiện thừa, thiếu
Ví dụ k ế toán nhập, xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên
IV K ế toán tổng hỢp vật liệu, CCDC theo phương pháp kiểm kê
CHƯƠNG V KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I Khái niệm và phân loại tiền lương
1 Khái niệm tiền lương
2 Phân ioại tiền lương
3 Quy định về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp,
Kinh phí công đoàn và quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
II Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
III Kế toán tổng hợp tiền lương vả các khoản trích theo lương
Kế toán tiền lương và các khoản phải trả người lao độngTài khoản sử dụng
Phương pháp kế toán
Kế toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Tài khoản sử dụng
Phương pháp kế toán Kê' toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm Tài khoản sử dụng
Phương pháp kê' toán
Kế toán bảo hiểm thất nghiệp Tài khoản sử dụng
Phương pháp kế toán
Ví dụ k ế toán tiền tương và các khoản trích theo lương
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Khái niệm, phân loại, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
130131133135135135135139
140
141 141141
142
144 144148
149 149149
153
Trang 42 Phân loại chi phí sản xuất 154
3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 156
II Các phương pháp đánh giá sản phẩm dỏ dang và tính giá 156 thành sản phẩm
1 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 156
2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 157
III Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ 159
1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 159
5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh và tính giá thành 173sản phẩm đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
IV Kế toán chi phí trả trước và chi phí phải trả 175
Trang 53.2 Phương pháp kế toán 185
CHƯƠNG VII KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, h à n g HOÁ 189
I Khái niệm, kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hoá 189
2 Kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hoá 189
II Kế toán tổng hỢp thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi đi bán 189 theo phương pháp kê khai thường xuyên
sản theo phuơng pháp kê khai thường xuyên
III Kế toán tổng hđp thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi đi bán 205 theo phương pháp kiểm kẽ định kỳ
phương pháp kiểm kê định kỳ
1 Quy định về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 211
3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 214
Trang 6V Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán 222
I Khái niệm và phân loại các khoản đầu tư tài chính 227
II Kế toán các khoản đẩu tư tài chính ngắn hạn 230
1 Các phương pháp kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết 239
2 Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết 240
1 Kế toán hoạt động góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập 248
cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Trang 7I Khái niệm, nội dung và nguyên giá bất động sản đầu tư 263
CHƯƠNG X KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐl LỢI NHUẬN 277
I K ế toán chi phí bán hàng và chi phí quản iý doanh nghiệp 277
1 Khái niệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 277
II Kê toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 286
1 Nội dung chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 286
3 Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 287
4 Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 288
llỉ Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác 289
Trang 84 Kế toán các khoản chi phí khác 293
IV Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 294
1 Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh 294
CHƯƠNG XI KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI TRẢ VÀ CÁC KHOẢN Dự PHÒNG 303
3.2 Kế toán các khoản phải thu về cổ phần hoá 309
Trang 9IV Kế toán các khoản cầm cố, ký cưỢc, ký quỹ 331
V Kế toán Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ phát triển khoa
1 Điểu kiện lập, phương pháp lập, thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng 338
2 Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán 342
Trang 102 Kế toán nguồn vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp (không bao 349gồm công ty cổ phần)
3 Kế toán nguồn vốn kinh doanh ở công ty cổ phần 351
4 Kế toán nguồn vốn kinh doanh khi cổ phần hóa doanh nghiệpnhà nước
III Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản 356
1 Nguyên tắc ghi nhận tỷ giá và nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá 358
3 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt 363động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh
nghiệp đang sản xuất, kinh doanh
4 Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu 364
tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động)
5 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối 2ggnăm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
1 Khái niêm và mục đích sử dụng các quỹ 369
Trang 112 Phương pháp kê' toán 377
VIII Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành tảí sản cố định 379
A BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ 384
2.2 Nguồn số liệu và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 393
3.1 Mầu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 408
4.2 Nguồn số liệu yêu cầu về sổ kế toán và phương pháp lập 415
5.2 Nguồn số liệu và phương pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính 445
1.1 Mãu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ 4521.2 Mầu biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược 458
2 Phương pháp lập báo cáo tài chính giữa niên độ 460
2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ 466
Trang 122.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ 4672.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc 469
I Quy định chung về báo cáo tài chính hợp nhất 479
II Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hỢp nhất 481
2 Mẩu Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất 528
3 Mẩu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 529
4 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất 534
I Quy định chung về báo cáo tài chính tổng hỢp 550
II Nguyên tắc iập và trình bày báo cáo tài chính tổng hỢp 551
Trang 13DANH MỤC CÁC VĂN BẢN MỚI Được CẬP NHẬT, SỬA DỔI, Bổ SUNG CHÊ Dộ KÊ TOÁN DOANH NGHIỆP TRONG CUỐN SÂCH NÀY
VỂ KÊ' TOÁN
1 Thông tư s ố 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp
2 Thông tư số 206/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
3 Thông tư số 106/2008/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính
hướng dẫn kế toán khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty
cổ phần
4 Thòng tư s ố 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) Chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định sô' 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
VỂ TÀI CHÍNH
1 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tạĩ doanh nghiệp
2 Thông tư sô 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
3 Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp
Trang 15Bộ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Căn cứ L uật k ế toán số 03/2003/QHll ngày 17/6/2003 và Nghị định sô'
129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Qui định chi tiế t và hướng dẫn thi
h à n h một sô' điều của L uật k ế toán trong hoạt động kinh doanh;
- Căn cứ Nghị định sô' 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của C hính phủ Quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tô chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và C hánh Văn phòng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Đ iể u 1 Ban h àn h “C hế độ K ế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tấ t cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi th à n h phần kinh tế trong cả nước C hế độ K ế toán doanh nghiệp, gồm 4 phần:
P hần th ứ n h ấ t - Hệ thống tài khoản kế toán;
P hần th ứ hai - Hệ thống báo cáo tài chính;
Đ iề u 2 Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty, căn cứ vào “C hế độ k ế toán doanh nghiệp”, tiến h àn h nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng chế độ k ế toán, các quy định cụ th ể về nội dung, cách vận dụng phù hỢp với đặc điểm k inh doanh, yêu cầu ‘ quản lý từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động, từng thành phần k inh tế Trường hỢp có sửa đổi, bổ sung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi báo cáo tài chính phải có sự thoả
th u ậ n bằng văn bản của Bộ Tài chính
Trong phạm vi quy định của Chế độ k ế toán doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng danh mục các
tà i khoản, chứng từ, sổ k ế toán và lựa chọn hình thức sổ k ế toán p hù hỢp vói đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán của đơn vỊ
Trang 16Đ iề u 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo Riêng qui định về “Lập báo cáo tài chính hỢp nhất giữa niên độ” tại điểm 4 ‘T rách nhiệm lập và trìn h bày báo cáo tài chính”, Mục I/A P hần thứ hai thực hiện từ năm 2008.Quyết định này thay th ế Quyết định sô' 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban h àn h “C hế độ k ế toán doanh nghiệp”; Quyết định sô' 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban h àn h “C hế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” và các Thông tư sô' 10 TC/CĐKT ngày 20/3/1997 “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ k ế toán doanh nghiệp”; Thông tư số' 33/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 “Hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nỢ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại DNNN”; Thông tư số 77/1998/TT-BTC ngày 06/6/1998 “Hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại
tệ ra VNĐ sử dụng trong hạch toán k ế toán ỏ doanh nghiệp”; Thông tư sô' 100/1998/TT- BTC ngày 15/7/1998 “Hướng dẫn k ế toán th u ế GTGT, th u ế TNDN”; Thông tư sô" 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 “Hướng dẫn bổ sung k ế toán th u ế GTGT”; Thông tư sô" 186/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998 “Hướng dẫn k ế toán th u ế xuất, nhập khẩu, th u ế tiêu th ụ đặc biệt”; Thông tư sô' 107/1999/TT-BTC ngày 01/9/1999 “Hướng dẫn k ế toán
th u ế GTGT đốì với hoạt động thuê tài chính”; Thông tư sô" 120/1999/TT-BTC ngày
07/10/1999 “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ k ế toán doanh nghiệp”; Thông tư số
54/2000/TT-BTC ngày 07/6/2000 “Hướng dẫn k ế toán đốì với hàng hoá của các cơ sở kinh doanh bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh, th àn h phô khác và x u ất b án qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng”
Đ iề u 4 Các nội dung quy định trong các Q uyết định ban h à n h C huẩn mực kế
to án và các Thông tư hướng d ẫn thực hiện chuẩn mực k ế toán từ đợt 1 đến đợt 5 không tr á i với nội dung quy đ ịn h tạ i Q uyết định này vẫn có hiệu lực th i hành
Đ iề u 5 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, u ỷ ban n h ân dân các tỉnh, th à n h phô^ trực
thuộc T ru n g ương chịu trá c h nhiệm chỉ đạo, triể n khai thực hiện “C hế độ k ế toán doanh nghiệp” b an h àn h theo Quyết định này ở các đơn vị thuộc ngành hoặc trên địa
b àn quản lý
Đ iể u 6 Vụ trưởng Vụ ch ế độ k ế toán và kiểm toán, C hánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục T h u ế và T hủ trưởng các đơn vỊ có liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trá c h nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi h à n h Q uyết định này
KT BỘ TRƯỎNG THỨ TRƯỎNG
(Đã ký)
Trần V ãn Tá
Trang 17CÁC VẤN ĐÊ C0 BẢN VẾ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
I ĐÓI TƯỌNG, NHIỆM vụ, YÊU CẨU VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Theo L uật Kế toán thì k ế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra , phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tưỢng có nhu cầu sử dụng thông tin của doanh nghiệp
1 Đ ối tư ợ ng
Theo điều 9 L uật kê toán, đôl tưỢng kế toán doanh nghiệp gồm:
- Tài sản cô' định, tài sản lưu động;
- Nợ phải trả và vôn chủ sở hữu;
- Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, chi phí khác và th u nhập;
- T h u ế và các khoản nộp ngân sách Nhà nưổc;
- Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
- Các tài sản khác có liên quan đến doanh nghiệi)
2 N h iệ m v ụ k ế to á n
- Thu thập, xử lý thông tin, sô' liệu kế toán theo đôl tượng và nội dung công việc
kế toán, theo chuẩn mực và chế độ k ế toán
- Kiểm tra, giám sá t các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ th u , nộp, th a n h toán nỢ; kiểm tr a việc quản lý, sử dụng tài sản và n^íuồn hình th àn h tài sản; p h á t hiện
và ngăn ngừa các h àn h vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
- P h ân tích thông tin, sô" liệu k ế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định k inh tế, tài chính của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin, sô' liệu k ế toán theo quy định của pháp luật
3 Y êu c ầ u k ế to á n
- P h ản án h đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ k ế toán,
sô kế toán và báo cáo tài chính
- P hản án h kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu k ế toán.
- P h ản án h rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu k ế toán
Trang 18- P h ản án h tru n g thực hiện trạn g , bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
- Thông tin, sô" liệu k ế toán phải được phản án h liên tục từ khi p h á t sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi th à n h lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị k ế toán; số liệu k ế toán p h ản án h kỳ này phải k ế tiếp theo số" liệu k ế toán của kỳ trước
- P h ân loại, sắp xếp thông tin, sô' liệu k ế toán theo trìn h tự, có hệ thông và có th ể
4.2 Nguyên tắc H oat động liên tục
Báo cáo tà i chính phải đưỢc lập trê n cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng h oạt động hoặc phải th u hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hỢp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trê n một cơ sở khác và p hải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tà i chính
4.3 Nguyên tắc Giá gốc
Tài sản phải được ghi n h ận theo giá gốc Giá gốc của tà i sản được tín h theo sô' tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả , phải trả hoặc tín h theo giá trị hỢp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tà i sản không đưỢc th ay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực k ế toán cụ thế
4.4 Nguyên tắc P hù hợp
Việc ghi n h ận doanh th u và chi phí phải phù hỢp với nhau K hi ghi n h ậ n một khoản doanh th u th ì phải ghi n h ận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh th u đó Chi phí tương ứng với doanh th u gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh
th u và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh th u của kỳ đó
4.5 Nguyên tắc N h ấ t quán
Các chính sách và phương pháp k ế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
Trang 19dụng thông n h ấ t ít n h ấ t trong một kỳ k ế toán năm Trường hỢp có th ay đổi chính sách
và phương pháp k ế toán đã chọn thì phải giải trìn h lý do và ản h hưởng của sự th ay đổi
đó trong phần th u y ế t m inh báo cáo tài chính
4.6 Nguyên tắc Thận trọng
T hận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần th iế t để lập các ước tín h k ế
to á n trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc th ận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đ án h giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản th u nhập;
- Không đ án h giá thấp hơn giá trị của các khoản nỢ phải tr ả và chi phí;
- Doanh th u và th u nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
n ăn g th u được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả
n ăn g p h á t sinh chi phí
4.7 Nguyên tắc Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hỢp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có th ể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ản h hưởng đến quyết định k in h tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tín h chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải đưỢc xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
II KỸ THUẬT M ỏ SỔ, GHI sổ, KHOÁ sổ VÀ SỬA CHỮA s ổ KẾ TOÁN
1 Kỹ th u ậ t m ở sổ, g h i sổ, k hóa sổ k ế toán
Điều 27 L u ật Kế toán quy định kỹ th u ậ t mở sổ, ghi sổ, khóa sổ k ế toán như sau:
- Sổ k ế to án phải mở vào đầu kỳ kế toán năm, đôi với doanh nghiệp mới th à n h lập, sổ k ế toán p h ải mở từ ngày th à n h lập
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào chứng từ k ế toán để ghi sổ k ế toán
- Sổ k ế toán p hải ghi kịp thòi, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ Thông tin, sô' liệu ghi vào sổ k ế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ k ế toán
- Việc ghi sổ k ế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính Thông tin, sô" liệu ghi trên sổ kế toán của nám sau phải k ế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ k ế toán của năm trưốc liền kề sổ kế toán phải ghi liên tục từ khi mỏ sổ đến khi khóa sổ
- Thông tin, sô" liệu trê n sổ k ế toán phải được ghi bằng b ú t mực; không ghi xen thêm vào phía trê n hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hỢp ghi không hết tra n g sổ phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi h ết tran g
p hải cộng số" liệu tổng cộng của tra n g và chuyển số liệu tổng cộng sang tran g k ế tiếp
Trang 20- D oanh nghiệp phải khóa sổ k ế toán vào cuôì kỳ kê toán trưổc khi lập báo cáo tài chính và các trường hỢp khóa sổ kế toán khác theo quy định của pháp luật.
- Trường hỢp ghi sổ kế toán bằng tay trước khi sử dụng sổ k ế toán phải hoàn
thiện các th ủ tục sau:
+ Đôi với s ổ k ế toán dạng quyển: T rang đầu sổ phải ghi rõ tên doanh nghiệp, tên
sổ, ngày mở sổ, niên độ k ế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ,
của k ế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày
chuyển giao cho người khác
Sổ k ế toán phải đánh sô' tra n g từ tra n g đầu đến tran g cuôì, giữa hai tran g sổ phải
đóng dấu giáp lai của đơn vị k ế toán
+ Đối với sô tờ rời: Đầu mỗi sô tờ ròi phải ghi rõ tên doanh nghiệp, sô" th ứ tự của
từng tờ sổ, tê n sổ, th án g sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ Các tò ròi trước khi dùng
phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu và
ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tò rời Các sổ tò rời phải đưỢc sắp xếp theo thứ tự các tài
khoản k ế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm,
vi tính phải in sô k ế toán ra giấy và đóng th àn h quyển riêng cho từng kỳ k ế toán năm
2 Kỹ th u ậ t sử a ch ữ a sổ k ế to á n
2.1 K ỹ th u ậ t sửa chữa s ổ k ế to á n trong trường hợp ghi s ổ k ế t o á n bằng tay
Khi p h át hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót thì không được tẩy xóa làm m ất dấu
vết thông tin, sô' liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau:
2.1.1 P hư ơ ng p h á p cải chính
G hi cải chính bằng cách gạch một đưòng thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ
đúng ở p h ía trê n và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh
2.1.2 P h ư ơ n g p h á p g h ì s ố âm
Ghi số âm bằng cách ghi lại sô" sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu
ngoặc đơn, Khi dùng phương pháp ghi sô' âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một
“Chứng từ ghi sổ đính chính” do k ế toán trưởng (hoặc phụ trách k ế toán) ký xác nhận
Trường hỢp g h i s ố tiền lớn hơn:
Ví d ụ : D oanh nghiệp m ua hàng hoá nhập kho bằng tiền mặt: 96.000đ
Trang 21Trường hỢp g h i trùng nghiệp vụ hai lần:
Ví d ụ : Theo ví dụ trên nhưng kế toán đã ghi;
Trường hỢp đ ịn h khoản sai:
Ví d ụ : Theo ví dụ trên nhưng kế toán đã ghi:
Nợ TK "Hàng hoá"; 96,000đ
Có TK "Tiền gửi ngân hàng": 96.000đ
Kế toán sửa sai như sau:
Ghi b ú t toán xoá b ú t toán đã ghi sai:
Nợ TK "Hàng hoá"; (96.000)đ
Có TK "Tiền gửi ngân hàng": (96.000)d
Ghi lại bút toán đúng bằng mực thưòng:
Trang 222.2 Kỹ th u ật sửa chữa s ổ k ế toán trong trường hơp ghi s ổ bằng m áy vi tính
Trường hợp p h á t hiện sai sót trước khi báo cáo tà i ch ín h năm được nộp cho cơ
qu an n h à nưốc có th ẩ m quyền th ì p h ải sửa chữa trực tiếp vào sổ k ế to án của năm
đó tr ê n m áy vi tính;
Trường hỢp p h át hiện sai sót sau khi báo cáo tà i chính năm đã nộp cho cơ quan
n h à nước có thẩm quyền th ì p hải sửa chữa trực tiếp vào sổ k ế toán của năm đã phát hiện sai sót trê n máy vi tín h và ghi chú vào dòng cuối của sổ k ế toán năm có sai sót;
Sửa chữa sổ k ế toán trong trường hỢp ghi sổ bằng máy vi tín h được thực hiện theo phương pháp ghi sô' âm hoặc ghi bổ sung nêu trên
2.3 Lưu ý khi sửa chữa sô k ế toán
- Trường hỢp phát hiện sổ k ế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được
nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sô kê toán của năm đó;
duyệt hoặc khi công việc th a n h tra, kiểm tra , kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại sô" liệu trê n báo cáo tài chính liên quan đến sô" liệu đã ghi sổ k ế toán th ì đơn vị phải sửa lại sổ k ế toán và sô" dư của những tà i khoản k ế toán có liên quan theo phương pháp quy định Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ k ế toán của năm đã p h á t hiện sai sót, đồng thòi phải ghi chú vào tra n g cuối (dòng cuối) của sổ k ế toán năm trước có sai sót (nếu p h át hiện sai sót báo cáo tà i chính đã nộp cho cơ quan có th ẩm quyền) để tiện đốì chiếu, kiểm tra;
- Trưòng hỢp p h á t hiện sổ k ế toán có sai sót trọng yếu trong các năm trước th ì k ế toán phải điều chỉnh hồi tô' số" dư đầu năm trê n sổ k ế toán tổng hỢp và sổ k ế toán chi tiế t theo quy định tại chuẩn mực k ế toán sô' 29 "Thay đổi chính sách k ế toán, ước tín h
k ế toán và các sai sót"
Ví d ụ : năm 2010, k ế toán công ty A p h á t hiện lô hàng hoá đã bán và ghi n h ận
doanh th u năm 2009 nhưng chưa hạch toán xuất kho để bán trong năm đó vối giá trị hàng hoá ghi sổ là 250.000.000đ Biết th u ế su ấ t th u ế th u nhập doanh nghiệp của đơn
vị là 25% và số dư trê n sô k ế toán chưa điều chỉnh sai sót của một sô" tài khoản tại thòi
điểm 31/12/2009 như sau:
Đơn vị tính: đồng
C hỉ tiê u trên B ản g câ n đ ối k ế to á n trước đ iều ch ỉn h 31/12/2009
Sai sót này dẫn đến tạ i thồi điểm 31/12/2009 sô' dư các tài khoản phải đưỢc điều chỉnh giảm như sau:
+ Sô' dư Nợ TK 156 giảm: 250.000.OOOđ (do đã xuất hàng nhưng đơn vỊ chưa hạch toán giảm hàng hoá tồn kho 250.000.000);
Trang 23+ Sô' dư Có TK 333 giảm: 62.500.000đ (250.000.000 X 25%);
- Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thông sổ kế toán cho một kỳ k ế toán năm.
- D oanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trìn h độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện tra n g bị kỹ
th u ậ t tín h toán, lựa chọn một h ình thức kế toán phù hỢp Yà phải tu â n th ủ theo đúng quy định của hình thức sổ k ế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết câu các loại sổ, quan hệ đốì chiếu kiểm tra , trìn h tự, phương pháp ghi chép các loại sổ k ế toán
bằng tay hoặc ghi sổ k ế toán bằng máy vi tính
Trường hợp ghi sổ bằng tay Doanh nghiệp phải áp dụng một trong các h ình
thức k ế toán, m ẫu sổ k ế toán theo quy định và được mở thêm các sổ k ế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị;
Trường hỢp ghi sổ k ế toán hằng máy vi tính: Doanh nghiệp đưỢc lựa chọn m ua
hoặc tự xây dựng hình thức k ế toán trên máy vi tính cho phù hỢp Hình thức k ế toán trên máy vi tín h áp dụng tạ i doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có đủ các sổ k ế toán tổng hỢp và sổ kế toán chi tiết cần th iế t để đáp ứng yêu cầu k ế toán theo quy định Các sổ k ế toán tổng hỢp phải có đầy đủ các yếu tô" theo quy định của C hế độ sổ k ế toán
+ Thực hiện đúng các quy định về mỏ sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ k ế toán theo quy định của L uật K ế toán, các ván bản hưống dẫn thi h àn h L uật K ế toán và quy định tại C hế độ k ế toán này
Trang 24+ Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điểu kiện của phần mềm kế toán
do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hỢp vối yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp
1.2 Các hình thức kê toán chủ yếu
1.2.1 Hình thức kê toán N h ậ t ký chung
Nguyên tắc, đặc trư ng cơ bản của hình thức k ế toán N h á t ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán N hật ký chung: T ất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính p h á t sinh đều phải được ghi vào sổ N hật ký, mà trọng tâm là sổ
N hật ký chung, theo trìn h tự thời gian p hát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản
k ế toán) của nghiệp vụ dó Sau đó lấy số liệu trên các sổ N hật ký đổ ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ p h át sinh
Hình thức kê toán N h ật ký chung gồm các loai sô chủ yếu sau:
- Sổ N hật ký chung, s ổ N hật ký đặc biệt;
- SỔ Cái;
- Các sổ, thẻ k ế toán chi tiết
Trình tự ghi s ổ k ế toán theo hình thức k ế toán N hật ký chung (Biêu s ố 01)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đưỢc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ p h át sinh vào sổ N hật ký chung, sau đó căn cứ sô" liệu đã ghi trên sổ N hật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản k ế toán phù hỢp Nếu đơn
vị có mở sổ, th ẻ k ế toán chi tiết th ì đồng thời với việc ghi sổ N hật ký chung, các nghiệp
vụ p h át sinh đưỢc ghi vào các sổ, thẻ k ế toán chi tiết liên quan
Trường hỢp đơn vị mở các sổ N hật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đưỢc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ p h át sinh vào sổ N hật ký đặc biệt liên quan Đ ịnh kỳ (3, 5, 10 ngàjO hoặc cuôl tháng, tùy khôi lưỢng nghiệp vụ
p hát sinh, tổng hỢp từ ng sổ N hật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái, sau khi đã loại trừ sô’^ trù n g lặp do một nghiệp vụ đưỢc ghi đồng thời vào nhiều sổ N hật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuôl tháng, CUÔI quý, cuối năm, cộng sô' liệu trên s ổ Cái, lập Bảng cân đôl sô'
p hát sinh Sau khi đã kiểm tra đôl chiếu khớp đúng, sô' liệu ghi trê n sổ Cái và bảng tổng hỢp chi tiết (đưỢc lập từ các sổ, thẻ k ế toán chi tiết) đưỢc dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng sô”^ p h át sinh Nợ và Tổng sô' p h át sinh Có trê n Bảng cân đối
sô p h á t sinli phải bằng Tổng sô" p h át sinh Nợ và Tổng số p h át sinh Có trên sổ N h ật ký chung (hoặc sổ N hật ký chung và các sổ N hật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ sô’^ trù n g lặp trên các sổ N hật ký đặc biệt) cùng kỳ
Trang 25sơ Đ ổ TRÌNH Tự GHI s ố KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Q uan hệ đô'i chiếu, kiểm tra
1.2.2 H ình thức k ế toán N h â t ký - Sô Cái
Đ ăc trư n g ctí bản của h ình thức kê toán Nhât kỷ - Sô Cái
Đặc trư ng cơ bản của h ình thức k ế toán Nhật ký - sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính p h át sinh đưỢc kết hỢp ghi chéj) theo trình tự thồi gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản k ế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hỢp duy n h ấ t là
sổ N hật ký - SỔ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ Cái là các chứng từ k ế toán hoặc Bảng tông hỢp chứng từ k ế toán cùng loại
H ình thức k ế toán N h á t ký - Sô Cái gồm có các loai s ổ k ế toán sau:
- N h ậ t ký - SỔ Cái;
- Các Sổ, Thẻ k ế toán chi tiết
Trình tự ghi s ổ k ế toán theo hình thức k ế toán Nhật ký - Sô Cái (Biểu s ố 02)
chứng từ k ế toán cùng loại đã đưỢc kiểm tra và đưỢc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tà i khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ N hật ký - s ổ Cái Sô' liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hỢp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trê n một dòng ở cả 2 p h ần N hật ký và phần s ổ Cái Bảng tổng hỢp chứng từ k ế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) p h át sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Trang 26Chứng từ k ế toán và Bảng tổng hỢp chứng từ k ế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ
(2) Cuốĩ tháng, sau khi đã phản án h toàn bộ chứng từ k ế toán p h á t sinh trong
số liệu của cột số p h á t sinh ở p h ần N h ật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tà i khoản ở
phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng p h á t sinh cuối tháng Căn cứ vào sô' p h á t sinh các
th án g trước và số p h á t sinh th án g này tín h ra sô' p h á t sinh lũy k ế từ đầu quý đến cuối
th án g này Căn cứ vào số” dư đầu th án g (đầu quý) và số” p h át sinh trong th án g k ế toán tín h ra số dư cuôl th án g (cuốĩ quý) của từng tà i khoản trê n N hật ký - sổ Cái
Cái p hải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột
“ Phát sinh” ỏ phần Nhật ký
Tổng số phát sinh Nợ của tat cả các Tài khoần
Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoảnTổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
sô' p h á t sinh Có và tín h ra số dư cuốĩ th án g của từng đối tượng Căn cứ vào sô' liệu
khóa sổ của các đối tưỢng lập “Bảng tổng hỢp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trê n
“Bảng tổng hỢp chi tiế t” được đối chiếu với sô' p h át sinh Nợ, số p h át sinh Có và Sô" dư
được kiểm tra, đốĩ chiếu nếu khóp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tà i chính
Sơ ĐỒ TRÌNH Tự GHI sổ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KỶ - s ổ CÁI
Ghi hàng ngày
Ghi cuốĩ th án g
Đốỉ chiếu, kiểm tr a
Trang 271.2.3 Hình thức k ế toán Chứng từ ghi s ổ
Đ ặc trư n g cơ bản của hình thức k ế toán Chứng từ g h i s ổ
Đặc trư n g cơ bản của hình thức k ế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ k ế toán tổng hỢp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hđp bao gồm;
+ Ghi theo trìn h tự thòi gian trê n s ổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do k ế toán lập trê n cơ sỏ từng chứng từ k ế toán hoặc Bảng Tổng hỢp chứng từ kê toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số” hiệu liên tục trong từng th án g hoặc cả năm (theo sô' th ứ tự trong s ổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ k ế toán đính kèm, phải đưỢc k ế toán trưởng duyệt trước khi ghi sô k ế toán
H ình thức k ế toán Chứng từ gh i s ổ gồm có các loại s ổ k ế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đ ăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ k ế toán chi tiết
Trình tự gh i s ổ k ế toán theo hình thức kê'toán Chứng từ ghi s ổ (Biểu sô'03)
(1) H àng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hỢp chứng từ k ế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng lầm căn cíí ghi sổ, k ế toán lập Chứng từ ghi sổ C ăn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào s ổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, Thẻ k ế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng sô" tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính p h á t sinh trong th án g trê n sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tín h ra Tổng sô' p h át sinh Nợ, Tổng sô" p h á t sinh Có và Sô" dư của từng tài khoản trê n s ổ Cái Căn cứ vào sổ
Cái lập Bảng Cân đốỉ số p h á t sinh.
(3) Sau khi đối chiếu khốp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hỢp chi tiế t (được lập từ các sổ, th ẻ k ế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Q uan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số p hát sinh Nợ và Tổng sô' p h át sinh Có của tấ t cả các tà i khoản trê n Bảng Cân đôi sô' p h át sinh phải bằng n h a u và
bằng Tổng số tiền p h á t sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng
sô' dư Có của các tà i khoản trê n Bảng Cân đối số phát sinh p hải bằng nhau, và số dư của từng tà i khoản trên Bảng Cân đối sô' phát sinh phải bằng số dư của từ n g tài khoản tương ứng trê n Bảng tổng hỢp chi tiết
Trang 28so Đ ổ TRÌNH Tự GHI sổ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI sổ
1.2.4 Hình thức sô k ế toán N h ậ t ký ■ Chứng từ
Đ ặc trư n g cơ bản của hình thức k ế toán N h ậ t ký ■ Chứng từ (NKCT)
- Tập hỢp và hệ thông hóa các nghiệp vụ kinh tế p h át sinh theo bên Có của các
tài khoản kết hỢp với việc p h ân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tà i khoản đối ứng Nợ
- Kết hỢp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế p h át sinh theo trìn h tự thòi gian với việc hệ thông hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tà i khoản)
- Kết hỢp rộng rã i việc hạch toán tổng hỢp vói hạch toán chi tiế t trê n cùng một
sổ k ế toán và trong cùng một quá trìn h ghi chép
- Sử dụng các m ẫu sổ in sẵn các quan hệ đốl ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý k in h
tế, tài chính và lập báo cáo tà i chính
Hình thức kê toán N h ậ t ký - Chứng từ gồm có các loai sô k ế toán sau:
Trang 29Trình tự g h i sô k ế toán theo hình thức k ế toán N h ậ t ký - Chứ ng từ (B iểu s ố 04)
(1) H àng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đưỢc kiểm tra lấy &ố liệu ghi
trực tiếp vào các N h ật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đô”i vối các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc m ang tính
ch ất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hỢp và phân loại trong các bảng
p h ân bổ, sau đó lấy sô' liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và N h ật ký - Chứng từ có liên quan
Đôl với các N h ật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiế t thì căn cứ vào sô" liệu tổng cộng của bảng kê, sô chi tiết, cuối tháng chuyển sô" liệu vào
N h ật ký - Chứng từ
(2) Cuôl th án g khóa sổ, cộng sô' liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra , đôl chiếu số liệu trê n các N hật ký - Chứng từ vối các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng
hỢp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các N hật ký - Chứng từ ghi trực
tiếp vào SỔ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiế t thì được ghi trực tiếp vào các sổ, th ẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ k ế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc th ẻ k ế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hỢp chi tiế t theo từng tài khoản để đôl chiếu vối s ổ Cái
Sô' liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một sô' chỉ tiêu chi tiết trong N hật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hỢp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Sơ ĐỔ TRÌNH Tự GHI s ổ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KỶ - CHỨNG TỪ
Trang 301.2.5 Hình thức kê toán trên m á y ui tinh
Đ ăc trư n g cơ bản của Hình thức kê toán trên m áy vi tính
Đặc trưng cơ b ản của H ình thức kê toán trên máy vi tín h là công việc k ế toán được thực hiện theo một chương trìn h phần mềm k ế toán trên máy vi tính P h ần mềm
k ế toán đưỢc th iết k ế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hỢp các hình thức kê toán quy định trê n đây Phần mềm kê toán không hiển thị đầy
đủ quy trìn h ghi sổ k ế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tà i chính theo quy định
Các loại sổ của H ình thức k ế toán trê n máy vi tính:
P h ần mềm k ế toán được th iế t k ế theo H ình thức k ế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức k ế toán đó nhưng không hoàn toàn giông m ẫu sô k ế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi s ổ k ế toán theo Hình thức k ế toán trên máy vi tinh (Biểu s ố 05)
(1) H àng ngày, k ế toán căn cứ vào chứng từ k ế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tà i khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
th iết k ế sẵn trên p h ần mềm k ế toán
Theo quy trìn h của phần mềm k ế toán, các thông tin đưỢc tự động nhập vào sổ kế
(2) Cuôl th án g (hoặc b ất kỳ vào thòi điểm cần th iế t nào), k ế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đôi chiếu giữa sô liệu tổng hỢp
với số liệu chi tiế t đưỢc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, tru n g thực theo
thông tin đã được nhập trong kỳ Ngưòi làm k ế toán có thể kiểm tra, đôl chiếu số liệu giữa sổ k ế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuốỉ tháng, cuốỉ năm sổ k ế toán tổng hđp và sổ k ế toán chi tiết được in ra giấy, đóng th à n h quyển và thực hiện các th ủ tục pháp lý theo quy định về sổ k ế toán ghi bằng tay
Sơ ĐỔ TRÌNH Tự GHI sổ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Trang 31Ghi chú:
- Trường hỢp doanh nghiệp có đơn vị kê toán cấp trên và đơn vỊ k ế toán cấp cơ sở thì tố’ chức bộ máy k ế toán theo quy định của pháp luật
2.2 Tố chức bô m áy kê toán
Tổ chức công tác k ế toán bao gồm việc xây dựng các quy trìn h hạch toán, phân công, quy định môl liên hệ giải quyết công việc giữa các nhân viên kế toán cũng như với các bộ phận khác trong doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy k ế toán gọn nhẹ dể thực hiện lốt công việc hạch toán, quản lý tốt tài sản, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin clio quan lý với chi phí thấp n h ấ t luôn luôn là mong muôn của các nhà quản lý Trong các doanh nghiệp có sô" lượng nhân viên k ế toán ít, các nhân viên k ế toán trong bộ máy kế toán thường chịu sự phân công
và chỉ đạo trực tiếp của k ế toán trưởng, ('ông tác kế toán trong các doanh nghiệp thưòng đưỢc tô chức theo một trong các mô liình sau:
- Mô h ỉnh tổ chức bộ máy k ế toán tập trung
Theo mô hình này, toàn doanh nghiệp chỉ có một phòng k ế toán, mọi công việc kê toán đều đưỢc thực hiện tại đây Các bộ phận trực thuộc không có bộ phận k ế toán riêng mà chỉ được hướng dẫn lập hoặc thu thập và kiểm tr a chứng từ rồi định kỳ chuyển về phòng k ế toán tru n g tâm
Mô h ình này thích hỢp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, quản lý theo
cơ chế tập tru n g một cấp, hoạt động trên địa bàn hẹp, có phương tiện tín h toán và truyền tin hiện đại
- Mô h ìn h thức tổ chức bộ m áy k ế toán phân tán
Trong các doanh nghiệp có quy mô lốn, có các đơn vị trực thuộc, tổ chức quản lí theo mô hình nhiều cấp, có sự phân cấp quản lý tài chính, các đơn vỊ trực thuộc hoạt
Trang 32động tưđng đốì độc lập thưòng áp dụng mô hình tổ chức k ế toán phân tán Theo mô hình này, ngoài phòng k ế toán tru n g tâm của công ty, các đơn vị trực thuộc còn tổ chức
bộ phận kế toán riêng Các bộ phận k ế toán này có nhiệm vụ kiểm tra, th u th ậ p xử lý các chứng từ ban đầu, hạch toán chi tiết, tổng hỢp các nghiệp vụ kinh t ế p h á t sinh tại đơn vị m ình rồi định kỳ lập báo cáo gửi về phòng k ế toán tru n g tâm của công ty Trên
cơ sở báo cáo của các đơn vị th à n h viên, phòng k ế toán tru n g tâm lập báo cáo tổng hỢp toàn doanh nghiệp
- Mô h ìn h tổ chức bộ m áy k ế toán vừa tập trung vừa p h â n tán
Trong thực tế, các doanh nghiệp có các bộ phận trực thuộc được p h ân cấp quản lý tài chính và hoạt động tương đôi độc lập thường vận dụng đồng thời cả hai mô hình tổ chức công tác k ế toán ở trên Theo mô hình này, k ế toán các bộ phận thường đưỢc giao lập chứng từ và hạch toán chi phí p h á t sinh tạ i đơn vị mình, các công việc còn lại được thực hiện ở phòng k ế toán tru n g tâm của doanh nghiệp
3 TỔ ch ứ c th ự c h iệ n v à v ậ n d ụ n g hệ th ố n g tà i k h o ả n k ế to á n
Hệ thống tà i khoản k ế toán là bộ p h ận cấu th à n h trong chế độ k ế toán doanh
nghiệp C hế độ k ế to án doanh nghiệp ban h àn h kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã phản ánh đầy đủ mọi h oạt động kinh tế p h át sinh trong các doanh nghiệp thuộc mọi th à n h phần kinh tế phù hỢp với yêu cầu quản lý và đặc điểm của nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay Việc quy định thốhg n h ấ t về nội dung, kết cấu và phương pháp phản ánh, ghi chép trê n các tà i khoản của hệ thống tà i khoản k ế toán nhằm đảm bảo việc lập chứng từ, ghi sổ k ế toán, tổng hỢp số liệu và lập báo cáo tài chính được thống nhất, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng sử dụng chính xác, đầy đủ và kịp thòi
Hệ th ô n g tà i k h o ản k ế toán doanh nghiệp bao gồm các Tài k hoản cấp 1, T ài khoản cấp 2, tà i k h o ản tro n g B ảng cân đối k ế to án và tà i khoản ngoài B ảng cân đối
k ế toán
Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty căn cứ vào hệ thông tà i khoản k ế toán quy định trong C hế độ k ế toán doanh nghiệp, tiến h àn h nghiên cứu, vận dụng và chi tiế t hoá hệ thôVig tà i khoản k ế toán phù hỢp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từ ng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hỢp với nội dung, kết cấu
và phương pháp hạch toán của các tà i khoản tổng hỢp tương ứng
Trưòng hỢp doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty cần bổ sung T ài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi Tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế p h á t sinh đặc th ù phải đưỢc sự chấp th u ậ n bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện
Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty có th ể mỏ thêm các Tài khoản cấp 2 và các Tài khoản cấp 3 đối với những tà i khoản không có qui định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thông tà i khcản k ế toán doanh nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp th u ậ n
Trang 33DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Đ â đưỢc b ổ s u n g , sửa đổi đ ế n q u ý 1/2010)
1111
11121113
Tiền mặt
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
112111221123
Tiền gửt Ngân hàng
Tiền Việt Nam Ngoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Chi tiết theo từng ngân
hàng
1131 1132
Tiền đang chuyển Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
1211 1212
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Cổ phiếuTrái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
1281 1288
Đầu tư ngắn hạn khác Tiền gửi có kỳ hạn Đầu tư ngắn hạn khác
06 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Phải thu của khách hàng
Thuê' GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Chi tiết theo đối tượng
13611368
Phải thu nội bộ
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc Phải thu nội bộ khác
Trang 341 2 3 4 5
138113851388
Tài sản thiếu chờ xử lý Phải thu về cổ phần hoá Phải thu khác
Chi tiết theo
Hàng hóa
Giá mua hàng hóa Chi phí thu mua hàng hóa Hàng hóa bất động sản
Hàng hoá kho bảo thuế
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đơn vị có XNK được lập kho bảo thuế
16111612
211121122113
Tài sản cô định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiên vân tải, truyền dẫn
Trang 351 2 3 4 5
2114
2115 2118
2136
2138
Tài sản cố định vô hinh
Quyển sử dụng đấtQuyền phát hành
Bản quyển, bằng sáng chế
Nhãn hiệu hàng hoáPhần mềm máy vi tính
Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
TSCĐ vô hình khác
2141 2142
2143
2147
Hao mòn tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ hữu hình Hao mòn TSCĐ thuê tài chính Hao mòn TSCĐ vô hình Hao mòn bất động sản đầu tư
Đẩu tư dài hạn khác
Cổ phiếu Trái phiếuĐầu tư dài hạn khác
35 229 Dự phòng giảm giá đẩu tư dài hạn
Xây dựng cơ bản dỏ dang
Mua sắm TSCĐ Xây dựng cơ bản Sửa chữa lớn TSCĐ
Chi phí trả trước dài hạn
38 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Trang 363335
333633373338
3339
Phải trả cho người bán
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
ThuếGTGTđầura Thuế GTGThàng nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất, nhập khẩu Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập cá nhân Thuế tài nguyên
Thuế nhà đất, tiền thuê đất Các loại thuế khác
Phải trả người lao động
Phải trả công nhân viên Phải trả người lao động khác
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
DN xây lắp có thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Trang 371 2 3 4 5
335334323433
Trái phiếu phát hành
Mệnh giá trái phiếu Chiết khấu trái phiếu Phụ trội trái phiếu
52 344 Nhận ký quỹ, ký cưỢc dài hạn
53 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
35313532
3533 3534
Quỹ khen thưỏng, phúc lợi
Quỹ khen thưổng Quỹ phúc lợiQuỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
3561 3562
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
LOẠI TK 4 VỐN CHỦ Sỏ HỮU
4111
4112
4118
Nguồn vốn kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
Chênh lêch tỷ giá hối đoái trong giai đoan đầu tư XDCB
Trang 381 2 3 4 5
64 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sỏ hữu
4211
4212
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn kinh phí sự nghiệp
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI TK 5 DOANH THU
Áp dung cho
DNNN
Dùng cho các công ty,
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng hóaDoanh thu bán các thành phẩmDoanh thu cung cấp dịch vụDoanh thu trợ cấp, trợ giá
Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Doanh thu khác
Chi tiết theo yêu cầu quản lý
5121 5122 5123
Doanh thu bán hàng nội bộ
Doanh thu bán hàng hóa Doanh thu bán các thành phẩm Doanh thu cung cấp dịch vụ
Áp dụng khi
có bán hàng nội bộ
72 515 Doanh thu hoạt động tài chính
74 531 Hàng bán bị trả lại
LOẠI TK 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
61116112
Mua hàng
Mua nguyên liệu, vật liệu Mua hàng hóa
Áp dụng phương pháp kiểm
Trang 391 2 3 4 5
77 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
78 622 Chi phí nhân công trực tiếp
6231 6232 6233 6234 6237 6238
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí nhân công
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuấtChi phí khấu hao máy thi côngChi phí dịch vụ mua ngoàiChi phí bằng tiền khác
Áp dụng cho đơn vị xây lắp
6271 6272 6273 6274 6277 6278
Chi phí sản xuâ't chung
Chi phí nhân viên phân xưỏng Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuất Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác
pp K kê định kỳ
6411 6412 6413 6414 6415 6417 6418
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân viên Chi phí vật liệu, bao bì Chi phí dụng cụ, đồ dùng Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
64216422642364246425642664276428
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nhân viên quản lý Chi phí vật liệu quản lý Chi phí đồ dùng văn phòng Chi phí khấu hao TSCĐ Thuế, phí và lệ phí Chi phí dự phòng Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác
Trang 40LOẠI TK 8 CHI PHÍ KHÁC Chi phí khác
Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hỉẹn hành
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
LOẠI TK 9 XÁC ĐịNH KẾT QUẢ KINH DOANH Xác định kết quả kinh doanh
LOẠI TK 0 TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG Tàí sản thuê ngoài
Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Nợ khó đòi đã xử lý Ngoại tệ các loại
Chi tiết theo
yêu cầu quản lý