1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

76 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Góp Phần Thúc Đẩy Quá Trình Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Cũng giống nh các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây, nớc ta thực hiện mô hình

kế hoạch hoá tập trung, lấy việc mở rộng và phát triển khu vực kinh tế Nhà nớc bao trùm toàn bộ nền kinh tế quốc dân làm mục tiêu cho công cuộc cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội Nhng thực tế đã cho thấy chúng ta đã không đạt đợc kết quả nh mong muốn Sau chủ trơng đổi mới của Đảng và Nhà nớc vào năm 1986, nền kinh tế nớc ta đã có sự phát triển đáng kể, đời sống của ngời dân đã đợc nâng cao cả về vật chất và tinh thần, tốc độ tăng trởng tăng và ngày càng đi vào ổn định Tuy nhiên bên cạnh kết quả đã đạt đợc chúng ta còn có những khó khăn cần đợc giải quyết, trong đó vấn đề bức bách hàng đầu hiện nay là sự hoạt động kém hiệu quả của doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN)

Trong điều kiện cơ chế quản lý thay đổi, khi hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp thì các DNNN đã bộc lộ những yếu kém, lâm vào tình trạng sa sút khủng hoảng Để đẩy nhanh quá trình phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh, cũng nh để đổi mới hệ thống DNNN, Chính phủ đã đề ra nhiều phơng hớng giải pháp cổ phần hoá một bộ phận DNNN Đây là giải pháp có tính chiến lợc quan trọng và cần thiết nhằm thu hút thêm vốn đầu t cho sản xuất, giải quyết các vấn đề

về sở hữu và việc làm trong các DNNN

Cho đến thời điểm này, quá trình cổ phần hoá đã đi đợc một chặng đờng dài, đạt đợc một số thành công nhất định Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đã nảy sinh nhiều vớng mắc, khó khăn cản trở, do đó kết quả đạt đợc so với kế hoạch

đặt ra còn rất thấp

Là sinh viên thực tập tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam, nơi đã và đang xúc

tiến chủ trơng cổ phần hoá DNNN, em chọn đề tài ”Một số giải pháp góp phần

thúc đẩy quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp Đề tài này sẽ đi vào nghiên cứu

Trang 2

quá trình thực hiện cổ phần hoá tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam, nêu lên những vấn đề vớng mắc nảy sinh và qua đó đa ra một số ý kiến về giải pháp góp phần tháo gỡ những vớng mắc đó.

Luận văn gồm 3 chơng:

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về cổ phần hoá doanh

nghiệp nhà nớc

Chơng II: Thực trạng quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà

n-ớc tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam

ChơngIII: Một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần

hoá doanh nghiệp nhà nớc tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam

Trang 3

chơng I Những vấn đề lý luận chung về cổ phần hoá

doanh nghiệp nhà nớc (DNNN)

I Thực chất của cổ phần hoá (CPH) DNNN

1.Giới thiệu chung về công ty cổ phần - loại hình công ty phổ biến trong sự phát triển của nền kinh tế thị trờng

Công ty cổ phần ra đời từ cuối thế kỷ 16 ở những nớc có nền kinh tế thị trờng không phân biệt ý thức và chế độ chính trị Có thể nói công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó các cổ đông góp vốn kinh doanh và chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình trên cơ sở tự nguyện để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận

Công ty cổ phần ra đời không nằm trong ý muốn chủ quan của bất cứ lực lợng nào, mà là quá trình kinh tế khách quan, bởi vì: Quá trình xã hội hoá t bản, tăng cờng tích tụ, tập trung t bản ngày càng cao và diễn ra một cách mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp cơ khí và sự

tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản.Từ đó công ty cổ phần trở thành mô hình sản xuất phổ biến ở hầu hết các nớc trên thế giới và có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế, góp phần hoàn thiện cơ chế thị trờng

Tại điều 51 chơng 4 của Luật doanh nghiệp đợc Quốc hội nớc ta thông qua ngày 12/ 6/ 1999, ngày 1/7/1999 Chủ tịch nớc đã ký lệnh số 05/ L-CTN công bố Luật doanh nghiệp và luật này có hiệu lực từ ngày1/1/2000 Trong đó công ty cổ phần đợc định nghĩa nh sau:

1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

a Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

b Cổ đông là ngời nắm giữ cổ phần trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn

đã góp vào doanh nghiệp

Trang 4

c Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác, trừ trờng hợp quy định tại khoản 3 điều 55 và khoản 1 điều 58 của luật này.

d Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là 3

và không hạn chế tối đa

2 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng

theo quy định của pháp luật về thị trờng chứng khoán

3 Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh

Tóm lại, hình thành công ty cổ phần là quá trình kinh tế khách quan,

do đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần cho thấy chế độ tín dụng ngân hàng là đòn bẩy cho quá trình xã hội hoá sở hữu và tạo điều kiện ra đời công ty cổ phần Công ty cổ phần đã đóng vai trò lịch sử hết sức to lớn trong sự phát triển của nền kinh

tế thị trờng:

+ Công ty cổ phần là sản phẩm xã hội hoá sở hữu phản ánh quá trình tích tụ, tập trung t bản Công ty cổ phần ra đời đã góp phần đẩy nhanh quá trình này về tốc độ và quy mô và làm xuất hiện xí nghiệp mà với t bản riêng

lẻ không thể nào thiết lập đợc

+ Công ty cổ phần là kết quả của sự vận động tách biệt hai mặt của

sở hữu, thể hiện ở mối quan hệ giữa sở hữu và quyền kinh doanh Nó cho phép mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhanh chóng mà không bị giới hạn bởi tích luỹ của từng t bản riêng lẻ Đồng thời tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất và để đáp ứng kịp thời các nhu cầu của nó, hệ thống ngân hàng, thị trờng chứng khoán, Nhà nớc trở thành bộ máy kinh tế hoạt động và thực hiện các chức năng quản lý mà lâu nay vẫn nằm trong tay các nhà t bản cá biệt

+ Công ty cổ phần ngoài ra còn có vai trò trong việc giảm bớt tổn thất khi bị phá sản, mở rộng sự tham gia của các cổ đông, đặc biệt là ngời lao động

Trang 5

Với những đặc điểm trên cho phép chúng ta khẳng định xu hớng phát triển của loại hình công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta

Điều này là cơ sở cần thiết để xác lập việc tổ chức xây dựng các luận cứ khoa học nhằm phân tích và thực hiện việc chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần

2 Thực chất của cổ phần hoá DNNN

Về vấn đề này, có hai ý kiến khác nhau:

- ý kiến thứ nhất cho rằng: Thực chất của CPH là t nhân hoá

- ý kiến thứ hai cho rằng : đó là quá trình xã hội hoá DNNN

* Quan niệm thứ nhất: CPH là t nhân hoá

CPH đã đợc nhiều nớc trên thế giới tiến hành nhng hầu hết quá trình CPH ở những nớc này đều xuất phát từ đờng lối kinh tế xã hội của mỗi nớc

và chủ yếu do các nguyên nhân sau:

- Do thay đổi chế độ chính trị xã hội (nh các nớc xã hội chủ nghĩa

Đông Âu và Liên Xô cũ) dẫn đến sự thay đổi chế độ sở hữu về t liệu sản xuất- Từ công hữu chuyển sang chế độ t hữu - vì thế thực chất việc CPH DNNN là một bộ phận của chủ trơng t nhân hoá nền kinh tế

- Do khủng hoảng, lạm phát, ngân sách thâm hụt lớn phải CPH các DNNN để thu hồi vốn cho Nhà nớc nhằm thu hút thêm vốn đầu t hoặc để giảm gánh nặng cho Nhà nớc

- Do doanh nghiệp công (DNNN) vì sở hữu công cộng nên khó quản

lý và hiệu quả kinh tế thấp nên thực hiện chủ trơng t nhân hoá (nh Anh, Pháp)

- Để thu hút thêm vốn đầu t, công nghệ, phơng pháp quản lý tiên tiến

từ các nguồn trong nớc và nớc ngoài, để xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất nâng cao chất lợng hàng hoá, tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng (các nớc đang phát triển)

Vì vậy khi xem xét vấn đề CPH DNNN các học giả nớc ngoài đều

đặt nó trong một quá trình rộng lớn hơn đó là t nhân hoá

Có hai cách hiểu về t nhân hoá: Theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp Liên hiệp quốc có đa ra định nghĩa về t nhân hoá theo nghĩa rộng: "T nhân

Trang 6

hoá là sự biến đổi tơng quan giữa Nhà nớc và thị trờng trong đời sống kinh

tế của một nớc theo hớng u tiên thị trờng " Theo cách hiểu này toàn bộ các chính sách, luật lệ, thể chế nhằm khuyến khích, mở rộng và phát triển khu vực kinh tế t nhân hay các thành phần kinh tế quốc doanh, giảm bớt sự can thiệp trực tiếp của Nhà nớc vào các hoạt động kinh doanh của các cơ sở,

đơn vị kinh tế, giành cho thị trờng vai trò điều tiết đáng kể đều có thể coi

là các biện pháp t nhân hoá

Còn t nhân hoá hiểu theo nghĩa hẹp thờng để chỉ quá trình giảm bớt quyền sở hữu Nhà nớc hoặc tự kiểm soát của Chính phủ đối với xí nghiệp Việc đó có thể thông qua nhiều biện pháp và phơng thức khác nhau nhng phổ biến nhất vẫn là biện pháp CPH

ở nớc ta, chủ trơng CPH một số DNNN lại xuất phát từ đờng lối kinh

tế và đặc điểm kinh tế xã hội của nớc ta trong giai đoạn hiện nay: Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Chúng ta đang bố trí lại cơ cấu kinh tế và chuyển đổi cơ chế quản lý cho phù hợp với đờng lối

ấy Đó là sự chuyển hớng chiến lợc kinh tế xã hội của Nhà nớc, cũng là đặc

điểm lớn nhất chi phối quyết định mục đích, nội dung và phơng thức CPH các DNNN Vì vậy cần nhận thức rằng: thực chất CPH ở nớc ta (khác hẳn với CPH mà các nớc trên thế giới đã tiến hành) là nhằm cơ cấu lại DNNN cho hợp lý và hiệu quả, và việc chuyển đổi sở hữu của Nhà nớc thành sở hữu của các cổ đông trong công ty cổ phần cũng là một trong những mục đích quan trọng khi thực hiện CPH.

Điều quan trọng là, do cha phân biệt rõ ràng giữa mục đích của CPH

và phơng tiện để đạt đợc mục đích ấy nên có nhiều ngời vẫn còn phân vân, vì cho rằng chuyển DNNN thành công ty cổ phần là thu hẹp chế độ công hữu, thu hẹp quốc doanh, làm suy yếu chủ nghĩa xã hội Để thực hiện nhất quán chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chúng ta tạo mọi điều kiện thuận lợi cho kinh tế t nhân phát triển, khuyến khích t nhân mua cổ phiếu, nhng điều đó không có nghĩa coi kinh tế t nhân là mục

đích hàng đầu của CPH

Trang 7

Theo điều 1 Thông t số 50/TCDN ngày 30/8/1996 của Bộ tài chính quy định: "Doanh nghiệp nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần (hay còn gọi là cổ phần hoá DNNN) là một biện pháp chuyển doanh nghiệp từ sở hữu Nhà nớc sang hình thức sở hữu nhiều thành phần, trong đó tồn tại một phần sở hữu Nhà nớc".

Từ quy định này và sự phân tích ở trên, ta có thể thấy sự khác nhau cơ bản giữa CPH ở nớc ta và quá trình t nhân hoá của các nớc trên thế giới

+ Ngoài sự khác biệt căn bản nêu trên chúng ta còn thấy rằng CPH

có đặc điểm là việc bán những DNNN nào và bán ở mức độ nào cho t nhân (tỷ trọng cổ phiếu phát ra) là do Nhà nớc quyết định Nên cũng không sợ rằng chủ trơng CPH rốt cuộc chính là t nhân hoá toàn bộ nền kinh tế Nhà n-

ớc, làm mất định hớng xã hội chủ nghĩa nh một số ngời vẫn hiểu

+ Hơn nữa mục đích của t nhân hoá là tăng cờng khu vực kinh tế t nhân, còn CPH ở nớc ta nhằm bố trí lại cơ cấu nền kinh tế và chuyển đổi cơ cấu quản lý cho phù hợp với đờng lối xây dựng nền kinh tế mà Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra

* Quan điểm thứ hai:

Vấn đề đặt ra là: CPH các DNNN có phải là xã hội hoá t liệu sản xuất thuộc sở hữu toàn dân hay không?

Chúng ta vẫn hiểu, xã hội hoá t liệu sản xuất thực chất là công hữu hoá t liệu sản xuất dới hai hình thức: Sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể Còn CPH DNNN (thực chất nh đã phân tích ở trên) là việc chuyển tài sản từ một

Trang 8

chủ sở hữu sang nhiều chủ cùng sở hữu, nhng không phải là xã hội hoá t liệu sản xuất, bởi vì:

+ Trong các DNNN (sở hữu toàn dân) và các hợp tác xã (sở hữu tập thể), kết qua thu đợc sau quá trình sản xuất kinh doanh (san khi đã trừ đi phần chi phí sản xuất - kinh doanh, phần nộp thuế Nhà nớc và phần để lại tích luỹ) đợc phân phối theo lao động Còn các công ty cổ phần - đó là sở hữu hỗn hợp, mỗi ngời chủ dựa vào cổ phần nhiều ít của mình để ăn chia, hởng lợi và chịu trách nhiệm về những rủi ro (do hoạt động của công ty đa lại) trong phạm vi cổ phần mà họ đóng góp, ở đây tồn tại chế độ phân phối lợi nhuận theo lợng vốn đóng góp

+ Trong công ty cổ phần sẽ hình thành sở hữu hỗn hợp, nghĩa là

đồng sở hữu chứ không xuất hiện khái niệm "tập thể sở hữu"

+ Đối với DNNN, chỉ có Nhà nớc là chủ sở hữu duy nhất, đây là hình thức xã hội hoá cao nhất Nhng khi thực hiện CPH, thì thực chất là Nhà nớc nhờng toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu của mình cho nhiều chủ bỏ vốn cùng sở hữu

Từ sự phân tích trên đây cho thấy: CPH DNNN và xã hội hoá DNNN

là hai phạm trù không thể đồng nhất

II Sự cần thiết phải CPH DNNN

1.Vai trò và thực trạng hoạt động của DNNN hiện nay

1.1 Vị trí, vai trò của DNNN

DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội do Nhà nớc giao Nó đợc coi là tổ chức kinh tế độc lập có t cách pháp nhân, đợc tự chủ, song toàn bộ vốn đầu t ban đầu do Nhà nớc quyết định và Chính phủ là chủ sở hữu

Khu vực kinh tế Nhà nớc đóng vai trò là lực lợng chiến lợc nắm giữ những khâu thiết yếu, an toàn cho ổn định xã hội Luôn sẵn có lực lợng bổ sung vào những ngành, những chơng trình dự án mà xã hội đang đòi hỏi nh-

ng số vốn lớn, vòng quay chậm, hệ số rủi ro cao, tỷ suất lợi nhuận thấp nên các thành phần kinh tế khác không đủ sức hoặc không muốn đầu t

Trang 9

Tính chủ đạo của DNNN xuất phát từ vị trí chiến lợc có khả năng chi phối đến môi trờng kinh tế xã hội, dẫn dắt các thành phần kinh tế khác chứ không nhất thiết phải kinh doanh có lợi nhuận cao hơn DNNN không chỉ

đóng vai trò định hớng mà còn phải chi phối đợc các chính sách xã hội, tạo

ra sự công bằng và tiến bộ, kiềm chế đợc khuynh hớng độc quyền và tự phát của nền kinh tế thị trờng

Hiện nay, khu vực kinh tế Nhà nớc đang nắm giữ và chỉ huy các khâu then chốt trong nền kinh tế quốc dân Các DNNN nắm giữ phần lớn các tài sản quốc gia, sử dụng tới 90% số lao động có trình độ cao và các nhà khoa học Ngân sách Nhà nớc và nền kinh tế quốc gia hiện nay chủ yếu vẫn dựa vào nguồn thu từ kinh tế quốc doanh, chiếm tới 3/4 tổng ngân sách nhà nớc Các DNNN tạo ra trên 40% GDP của nền kinh tế

1.2 Thực trạng hoạt động của các DNNN hiện nay

ở nớc ta, khu vực kinh tế Nhà nớc cũng đợc phát triển một cách nhanh chóng, rộng khắp trong tất cả các lĩnh vực cơ bản với tỷ trọng tuyệt

đối trong nền kinh tế, bất kể hiệu quả mà nó mang lại Sau chính sách đổi mới (năm 1986), nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các DNNN (khu vực xơng sống của nền kinh tế) đã biểu hiện nhiều nhợc điểm, kém hiệu quả, thậm chí nhiều doanh nghiệp có nguy cơ phá sản, điều đó đ-

ợc thể hiện ở ba yếu tố chính sau:

- Về vốn hoạt động và phát triển:

Các doanh nghiệp luôn trong tình trạng thiếu vốn dẫn đến phải ngừng sản xuất Trong khi đó hiệu quả sử dụng đồng vốn thấp, nguy cơ thất thoát vốn gia tăng, số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ tăng nhanh trong vòng vài năm trở lại đây Hiện nay, chúng ta có một hệ thống với khoảng 6000 DNNN đang tồn tại và hoạt động nhng phần lớn có quy mô nhỏ và hoạt

động kém hiệu quả Trong tổng số 6000 DNNN thì có tới 90- 95% đợc tín dụng Nhà nớc bao cấp, nhng lại có tới 40% số doanh nghiệp đó rơi vào tình trạng phá sản Số các doanh nghiệp còn lại, tuy hiệu quả sản xuất kinh doanh dần dần có đợc tăng lên, nhng sự tăng trởng của các doanh nghiệp này vẫn không đáp ứng đợc yêu cầu của chiến lợc phát triển kinh tế Một

Trang 10

trong những nguyên nhân dẫn đến hậu quả trên là hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp còn thấp, khả năng tập trung hạn chế, phần lớn trông chờ vào ngân sách Nhà nớc, do đó hầu hết các doanh nghiệp đều thiếu vốn Các DNNN do quy mô nhỏ, vốn ít không có khả năng đầu t thiết bị hiện đại,

mở rộng sản xuất kinh doanh nên sức cạnh tranh trên thị trờng yếu

- Công nghệ lạc hậu, hệ thống máy móc thiết bị cũ nát cha đợc thay thế Trình độ công nghệ máy móc của các DNNN ở Việt Nam thấp xa so với các nớc trên thế giới (từ 2 đến 3 thế hệ, cá biệt có công nghệ lạc hậu

đến 5 - 6 thế hệ) Do đợc hình thành nhờ vào các nguồn viện trợ của nhiều nớc khác nhau nên đại bộ phận các DNNN áp dụng những loại công nghệ khác nhau Điều này dẫn đến tính đồng bộ thấp, hiệu suất sử dụng trang thiết bị không cao chỉ đạt khoảng 50 đến 60%

- Trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn thấp không theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Đi cùng với nó là một đội ngũ lao động đông đảo về số lợng nhng bất cập về chất lợng

Cơ chế thực hiện sở hữu toàn dân trong các DNNN cha rõ ràng, ngời

đại diện chủ sở hữu của DNNN cha đợc xác định cụ thể do đó dẫn đến tình trạng vô chủ hoặc quá nhiều chủ trong các DNNN Do không có sự phân biệt đầy đủ quyền sở hữu trong các DNNN và quyền quản lý kinh doanh của giám đốc và tập thể ngời lao động nên tài sản của doanh nghiệp không

đọc sử dụng có hiệu quả Ngời lao động cha thực sự gắn bó làm việc hết mình vì doanh nghiệp Một số nhà quản lý Nhà nớc cũng nh quản lý doanh nghiệp lợi dụng chức quyền bòn rút tài sản của Nhà nớc làm giàu cho cá nhân

Nh vậy, việc cải tổ hệ thống DNNN tại thời điểm hiện nay là hết sức cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và cũng là

để tạo ra sự bình đẳng hơn nữa trong kinh doanh với các thành phần kinh tế khác Song dù sao đi chăng nữa thì tính chủ đạo của nền kinh tế quốc doanh cũng không giảm sút vì nó vẫn chiếm giữ các ngành nghề mũi nhọn, then chốt của nền kinh tế Nó vẫn có khả năng chi phối môi trờng kinh tế và môi trờng xã hội để đảm bảo tính ổn định của nền kinh tế

Trang 11

2 Sự cần thiết phải CPH DNNN

Từ thực trạng hoạt động của DNNN đòi hỏi chúng ta phải có giải pháp để cải cách, lựa chọn để giải quyết đợc ba yếu tố cấu thành một thực thể kinh tế đó là: vốn - công nghệ - quản lý CPH DNNN là một trong những giải pháp, chủ trơng hết sức cần thiết và đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của loại hình doanh nghiệp này

* Trớc hết CPH góp phần giải quyết những khó khăn về vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của khu vực DNNN Hiện nay nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp là rất lớn để đảm bảo cho sự tồn tại của chính bản thân doanh nghiệp và cho sự phát triển của nền kinh tế Nhng lấy ở đâu ra? Nhà nớc (ngân sách và ngân hàng) không thể và không nên tiếp tục cấp vốn cho khu vực làm ăn kém hiệu quả Trong khi đó tiềm lực vốn trong dân và trong các tổ chức kinh tế xã hội là rất lớn lại cha đợc tận dụng khai thác và sử dụng có hiệu quả cho sản xuất Theo kết quả điều tra mức sống gần đây của Bộ kế hoạch - đầu t và Tổng cục thông kê thì 44% tiền để dành của dân chúng dùng để mua vàng và ngoại tệ, 20% mua nhà đất và cải thiện điều kiện sinh hoạt, chỉ có 17% gửi tiết kiệm, phần lớn

là tiết kiệm ngắn hạn Hơn nữa thị trờng vốn của Việt Nam còn phát triển chậm nên nguồn vốn duy nhất DNNN có thể khai thác đợc hiện nay là nguồn tín dụng Tuy nhiên nguồn vốn này còn hạn chế Việc CPH các DNNN tạo điều kiện bán cổ phần, thu hút đầu t của nhiều thành phần kinh

tế, mở cửa cho việc đa dạng hoá sở hữu

* Cổ phần hoá DNNN tạo điều kiện cho ngời lao động thực hiện quyền làm chủ thực sự của mình đối với doanh nghiệp Trong công ty cổ phần quyền lợi và trách nhiệm của ngời lao động gắn bó chặt chẽ với nhau Bởi vì mỗi ngời lao động trong xí nghiệp bằng vốn tự có của mình, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp đợc phân bổ, đều có thể tham gia mua cổ phiếu tại công ty Họ cống hiến cho doanh nghiệp cũng chính vì lợi ích của

họ Điều này xoá bỏ đợc t tởng ỷ lại vào Nhà nớc, kích thích mọi ngời phát huy hết khả năng, hăng say lao động

Trang 12

Hơn nữa với việc góp vốn này thì ngời lao động từ công nhân trực tiếp sản xuất đến giám đốc doanh nghiệp đều trở thành ngời chủ thực sự

đồng vốn của mình Đều đợc tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động của doanh nghiệp với quyết tâm và ý chí chung là gặt hái đợc hiệu quả cao nhất, tốt nhất

* Cổ phần hoá còn có tác động tích cực đến việc cải tiến quản lý hiệu quả hơn CPH các DNNN hình thành các công ty cổ phần cũng có nghĩa là xác định vai trò làm chủ thực sự của doanh nghiệp, cụ thể là Hội đồng quản trị thay mặt và chịu trách nhiệm về hiệu quả của đồng vốn, hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh với tất cả các cổ đông góp vốn Hội đồng quản trị

là ông chủ thực sự thay mặt cho các cổ đông chứ không phải ai khác và hoạt động tích cực, không ngừng sáng tạo cải tiến kỹ thuật, phơng pháp công nghệ và cả thủ thuật, biện pháp kinh doanh có hiệu quả nhất Đây cũng là biện pháp hạn chế các chỉ đạo từ trên xuống vốn có ở một DNNN

Đồng thời cũng là điều kiện thuận lợi cho việc tách rời chức năng quản lý sản xuất kinh doanh và chức năng quản lý Nhà nớc đối với các đơn vị kinh

tế, tạo thế chủ động cho ngời bỏ vốn đầu t, củng cố động lực cạnh tranh của nền kinh tế

* Bên cạnh đó CPH các DNNN còn tạo điều kiện thuận lợi để cơ cấu lại nền kinh tế Với việc cổ phần hoá các DNNN, mở rộng đa dạng hoá sở hữu, sẽ có thêm điều kiện mới cho việc cơ cấu lại nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần dựa trên hai vế hết sức quan trọng là: Động lực sở hữu của nhiều thành phần kinh tế và việc phân công lao động toàn xã hội theo các tác động của thị trờng cạnh tranh Đây cũng là cơ sở để điều chỉnh và đổi mới quan điểm lãnh đạo, quản lý của Nhà nớc, xác định vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế quốc doanh trên Xác định mũi nhọn chiến lợc, ngành chủ lực để thực hiện vai trò điều tiết ngăn chặn khủng hoảng kinh tế hơn là bao sâu rộng rãi quá nhiều lĩnh vực ngành nghề, đầu t vốn đa đến nhiều bấp bênh lỗ lãi Đây chính là quá trình cân bằng lại giữa sự can thiệp của Nhà nớc và sự điều tiết của thị trờng nhằm tận dụng những u điểm của cơ chế thị trờng

Trang 13

CPH sẽ cởi bỏ gánh nặng cho ngân sách Nhà nớc, tạo dựng và củng

cố nguồn lực của Nhà nớc do việc nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, cho phép nguồn thu của các doanh nghiệp đợc củng

cố và gia tăng Hơn nữa Nhà nớc còn thu đợc lợi ích từ phần vốn đầu t của mình và doanh nghiệp, từ đó cho phép Nhà nớc đầu t và phát triển, nâng cấp các lĩnh vực xã hội, cũng nh nguồn lực để phát triển kinh tế Thực hiện CPH DNNN giúp cho việc giảm nhanh số lợng DNNN vốn kém hiệu quả, tăng c-ờng khu vực kinh tế t bản Nhà nớc, thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nớc để đi lên Chủ nghĩa xã hội Đồng thời đó cũng là tiền

đề và triển vọng cho việc hình thành các tập đoàn đa quốc gia trong nền kinh tế thế giới hiện nay

Ngoài ra CPH DNNN còn tạo ra môi trờng vừa cạnh tranh vừa tập hợp các tập đoàn kinh tế mạnh chuyên ngành hay đa ngành có thế mạnh về thị trờng, vốn với mục đích ngày càng thu đợc lợi nhuận cao Đồng thời nó tạo một thói quen đầu t mới trong nhân dân đó là đầu t tài chính hơn là giữ tiền hoặc gửi tiết kiệm

Với việc phát triển của công ty cổ phần, tất cả mọi ngời đều có thể trở thành các nhà đầu t thông qua việc mua cổ phiếu của các công ty cổ phần Và ngời đầu t có thể tự do lựa chọn công ty đầu t làm sao có lợi nhất, khi công ty làm ăn có lãi và ngày càng phát triển thì cổ tức mà họ nhận đợc

có thể cao hơn rất nhiều so với lãi suất tiết kiệm Hơn nữa họ có quyền chuyển các cổ phiếu thành tiền mà không cần phải chờ đến thời hạn thanh toán

III Chủ trơng CPH của Đảng và Nhà nớc

Chính phủ đã chủ trơng CPH DNNN từ năm 1987, tại điều 22 của QĐ 217/HĐBT ngày 14/11/1987 đã ghi: “Bộ tài chính nghiên cứu cho làm thử việc mua bán cổ phần ở một vài xí nghiệp quốc doanh và báo cáo kết quả lên Hội đồng bộ trởng vào cuối năm 1988” Đó là một chủ trơng đúng

đắn nhng có lẽ hơi sớm so với điều kiện cụ thể lúc đó Do đó chủ trơng này

đã đi vào quên lãng Và chủ trơng CPH đã đợc nêu lại tại Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ơng khoá VII (tháng 11/1991):

Trang 14

“Chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh có điều kiện thành lập một số công ty quốc doanh cổ phần mới, phải làm thí điểm chỉ đạo chặt chẽ, rút kinh nghiệm chu đáo trớc khi mở rộng phạm vi thích hợp”

Nghị quyết hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kì khoá VII (tháng 1/1994) đã khẳng định mục đích của CPH là: “Thu hút thêm vốn, tạo nên động lực, ngăn chặn tiêu cực, thúc đẩy DNNN làm ăn có hiệu quả, cần thực hiện hình thức CPH ở mức độ thích hợp với tính chất và lĩnh vực sản xuất kinh doanh, trong đó Nhà nớc chiếm cổ phần chi phối”

Ngoài ra vấn đề CPH các DNNN cũng đợc đề cập đến trong Nghị quyết của Bộ chính trị về tiếp tục đổi mới để phát huy vai trò chủ đaọ của DNNN (Số 10/NQ-TƯ ngày 17/3/1995) Thông báo số 63 TB/TƯ của Bộ chính trị về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (1996-2000) ngày 12/9/1997 Mới đây nhất Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII

đã một lần nữa khẳng định “Triển khai tích cực và vững chắc việc CPH DNNN để huy động thêm vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, làm cho tài sản của Nhà nớc ngày càng tăng lên”

Thực hiện Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản để triển khai việc CPH của các DNNN nh:

* Ch ơng trình CPH thí điểm

+ Quyết định số 202/CT ngày 8/61992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ ởng (nay là Thủ tớng Chính phủ) về việc tiếp tục thí điểm một số DNNN thành công ty cổ phần

tr-+ Quyết định số 203/CT ngày 8/6/1992 chọn 7 DNNN do Chính phủ chỉ đạo thí điểm Quyết định này còn giao nhiệm vụ cho mỗi Bộ, UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng chọn từ một đến 2 doanh nghiệp thí

điểm chuyển sang công ty cổ phần

+ Chỉ thị số 84/TTg ngày 4/3/1993 của Thủ tớng Chính phủ về việc xúc tiến thực hiện thí điểm CPH DNNN và các giải pháp đa dạng hóa các hình thức sở hữu với các DNNN

Trang 15

“H-+ Quyết định số 01/CPH ngày 9/6/1996 của Bộ trởng, Trởng ban CPH Trung ơng về “Các thủ tục để chuyển DNNN thành công ty cổ phần”.

+ Nghị định số 25/CP ngày 26/3/1997 của Chính phủ về sửa đổi một

+ Nghị quyết 44/1998/NQ-CP ngày 29/6/1998 của Bộ tài chính về

“Hớng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần”

+ Thông t số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ tài chính về

“Hớng dẫn thực hiện u đãi về thuế và lệ phí trớc bạ quy định tại điều 13 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển DNNN thành công ty cổ phần”

+ Thông t số 11/1998/BT-LĐTBXH ngày 21/8/1998 về chính sách

đối với ngời lao động khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần

Một số nét nổi bật trong Nghị định 44/CP ngày 26/9/1998: Đây là văn bản pháp lý cao nhất cho đến nay, quy định một cách tơng đối toàn diện mục tiêu, nguyên tắc, phơng pháp, các chính sách u đãi và tổ chức thực hiện CPH các DNNN

- Đối tợng các DNNN đợc CPH: Là các doanh nghiệp ghi tại điều 1 cuả luật DNNN mà Nhà nớc không cần phải nắm giữ 100% vốn đầu t Nh

Trang 16

vậy Nghị định 44/CP đã quy định các yêu cầu với DNNN tiến hành CPH theo Nghị định 28/CP là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, có phơng án kinh doanh có hiệu quả.

- Về mục tiêu CPH Nghị định 44/CP quy định rõ ràng hơn:

Thứ nhất: Huy động vốn của toàn xã hội bao gồm cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, tạo thêm việc làm cho ngời lao động phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu DNNN

Thứ hai: Tạo điều kiện để cho ngời lao động trong doanh nghiệp có

cổ phần và những ngời đã góp vốn đợc làm chủ thực sự Tạo điều kiện thay

đổi phơng thức quản lý, tạo động lực doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tài sản Nhà nớc, nâng cao thu nhập của ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh tế đất nớc

- Về hình thức CPH:

Ngoài ba hình thức đã đợc quy định tại Nghị định 28/CP, Nghị định 44/CP còn bổ sung thêm hình thức: Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp để chuyển thành công ty cổ phần

- Về nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp:

Trong các yếu tố xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp, ngoài những điều quy định trong Nghị định 28/CP, Nghị định 44/CP còn bổ sung làm rõ căn cứ về lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp, về vị trí địa lý, uy tín của mặt hàng (nếu có)

- Về u đãi với ngời lao động trong công ty cổ phần:

Thứ nhất: Đợc Nhà nớc bán với giá u đãi cho ngời lao động trong doanh nghiệp tuỳ theo năm công tác của từng ngời Một năm làm việc cho Nhà nớc đợc mua tối đa 10 cổ phần (giá trị một cổ phần là 100.000 đồng) với mức giảm giá 30% so với đối tợng khác Tổng giá trị u đãi cho ngời lao

động không vợt quá 20% giá trị vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp Những doanh nghiệp có vốn tích luỹ từ 40% giá trị vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp trở lên thì tổng giá trị u đãi cho ngời lao động không vợt quá 30% giá trị vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp Ngời lao động sở hữu cổ phần có quyền

Trang 17

chuyển nhợng, để thừa kế các quyền khác của cổ đông theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty cổ phần.

Thứ hai: Ngời lao động nghèo trong doanh nghiệp đợc mua cổ phần theo giá u đãi thì đợc hoãn trả trong 3 năm đầu để đợc hởng cổ tức và trả dần tối đa trong 10 năm, không phải chịu lãi suất Số cổ phần mua trả dần dành cho ngời lao động nghèo không quá 20% tổng số cổ phần Nhà nớc bán theo giá u đãi Ngời sở hữu cổ phần phải trả dần không đợc chuyển nh-ợng khi cha trả hết tiền cho Nhà nớc

IV Các hình thức và quy trình tiến hành CPH DNNN

- Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp

Đây là hình thức mới nhất đợc đa ra trong Nghị định 44/CP

2 Quy trình tiến hành CPH DNNN

Trong giai đoạn trớc, do cha có quy định cụ thể về quy trình CPH DNNN nên việc tiến hành CPH đợc thực hiện bởi rất nhiều cơ quan khác nhau với nhiều thủ tục phức tạp Quá trình CPH trớc đây mất rất nhiều thời gian, có trờng hợp kéo dài từ năm này qua năm khác, gây lãng phí tiền của

Trang 18

Nhà nớc, mất ổn định trong sản xuất của doanh nghiệp Đồng thời nó cũng gây tâm lý cho cán bộ công nhân viên e ngại không muốn CPH

Để khắc phục những thiếu sót trên, ngày 13/8/1996 Thủ tớng Chính phủ đã kí quyết định số 548/TTg về việc thành lập các ban chỉ đạo CPH DNNN Ban chỉ đạo CPH Trung ơng có các nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản sau:

+ Tham gia chỉ đạo CPH ở các doanh nghiệp có vốn Nhà nớc trên 1

tỷ đồng và ở các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty thành lập theo quyết định số 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ (gọi tắt là Tổng công ty 91)

+ Ban chỉ đạo CPH Trung ơng còn có nhiệm vụ hớng dẫn các Bộ và

địa phơng thực hiện CPH ở các doanh nghiệp đã đợc phân cấp trình Thủ ớng Chính phủ phê duyệt các phơng án CPH đối với những doanh nghiệp có vốn Nhà nớc trên 10 tỷ đồng

t-+ Hớng dẫn các chủ trơng, chính sách của Đảng và Chính phủ về CPH, ban hành quy trình CPH

+ Ngoài ra ban chỉ đạo CPH Trung ơng còn có quyền đình chỉ các

Bộ, địa phơng thực hiện CPH không đúng với chỉ đạo của Chính phủ, kiểm tra công tác CPH ở các Bộ, địa phơng và doanh nghiệp

Để thực hiện nhiệm vụ đợc giao, Chính phủ đã ban hành công văn số 3395/VPCP- ĐMDN ngày 29/8/1998 hớng dẫn quy trình chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần

Quy trình này đợc thực hiện qua 4 bớc sau:

Trang 19

Bớc 3: Phê duyệt và triển khai công tác thực hiện CPH

Thủ tớng Chính phủ, các Bộ,UBND tỉnh duyệt phơng án và quyết

định chuyển DNNN thành công ty cổ phần tuỳ theo giá trị của doanh nghiệp Ban đổi mới tại doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ nh: mở sổ

đăng ký mua cổ phiếu của các cổ đông, đăng ký mua tờ cổ phiếu tại kho bạc Nhà nớc

Bớc 4: Ra mắt công ty cổ phần, đăng ký kinh doanh

Giám đốc, kế toán trởng doanh nghiệp với sự chứng kiến của Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp và đại diện cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nớc bàn giao cho Hội đồng quản trị của công ty cổ phần Danh sách lao

động, tiền vốn tài sản và toàn bộ hồ sơ tài liệu, sổ sách của doanh nghiệp

đăng ký với sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính Hồ sơ đăng ký kinh doanh nh quy định tại

điều 19 Nghị định 44/NĐ-CP/1998 ngày 29/6/1998 của Chính phủ.

chơng II

thực trạng của quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp

nhà nớc tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam

I.Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty Dệt May Việt Nam

1 Lịch sử hình thành

Từ năm 1989, nớc ta bắt đầu bớc vào thời kì mở cửa, đổi mới chính sách nhằm phát triển kinh tế để bắt kịp vào dòng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới Hàng loạt các biện pháp, chính sách mới đã đợc Nhà n-

ớc ta áp dụng nhằm thúc đẩy các ngành, các mặt của nền kinh tế phát triển

Trang 20

Với môi trờng kinh doanh ngày càng khắc nghiệt, sôi động, có tính đòi hỏi cao thì yêu cầu trong các ngành kinh tế phải có các tổng công ty vững mạnh trở thành tập đoàn kinh doanh có sức cạnh tranh lớn làm đầu tầu thúc đẩy cả ngành phát triển Đặc biệt trong các ngành kinh tế mũi nhọn , chủ đạo của nền kinh tế quốc dân thì yêu cầu này càng mang tính cấp thiết Ngành Dệt - May là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nền kinh

tế nớc ta nên Tổng công ty Dệt May Việt Nam là tổng công ty Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 253/TTg ngày 29/4/1995 Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là Viet nam National Textile and Garment Corporation, viết tắt là VINATEX Trụ sở chính của Tổng công ty (TCT) đặt tại 25 - Bà Triệu thành phố Hà Nội

Vinatex hoạt động theo mô hình TCT 91 nhằm đổi mới quản lý doanh nghiệp Nhà nớc, nâng cao hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh trên thị trờng TCT là sự kế thừa nhiệm vụ và đội ngũ cán bộ của tổng công

ty Dệt Việt Nam và Liên hiệp các xí nghiệp May Việt Nam với toàn bộ các công ty, xí nghiệp, nhà máy dệt, may quốc doanh Trung ơng và một số địa phơng TCT Dệt - May là TCT Nhà nớc hoạt động kinh doanh, có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong số vốn do TCT quản lý; có con dấu, có tài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại ngân hàng trong nớc và nớc ngoài theo quy định của Nhà nớc, đợc tổ chức và hoạt

động theo điều lệ của TCT

2 Quá trình phát triển của Tổng công ty

2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty

Đợc quy định trong điều lệ hoạt động và tổ chức của Tổng công ty nh sau:2.1.1 Chức năng : Tổng công ty thực hiện chức năng kinh doanh hàng

dệt, may mặc từ đầu t, sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm; xuất nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, thiết bị, phụ tùng, sản phẩm dệt may và các hàng hoá có liên quan đến ngành dệt may

2.1.2 Nhiệm vụ của Tổng công ty

Trang 21

- Tổng công ty có nhiệm vụ nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao (bao gồm cả phần vốn đầu t vào doanh nghiệp khác); nhận, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác,

để thực hiện mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ do Nhà nớc giao

- Có nhiệm vụ thực hiện: Các khoản nợ phải thu, phải trả ghi trong bảng cân đối tài sản của Tổng công ty tại thời điểm thành lập Tổng công ty; trả các khoản tín dụng quốc tế mà Tổng công ty sử dụng theo quyết định của Chính phủ; trả các khoản tín dụng do Tổng công ty trực tiếp vay hoặc các khoản tín dụng đã đợc Tổng công ty bảo lãnh cho các đơn vị thành viên vay theo hợp đồng bảo lãnh, nếu các đơn vị này không có khả năng trả

- Tổng công ty có nhiệm vụ quản lý hoạt động kinh doanh theo đúng chức năng, ngành nghề kinh doanh theo quy định của Nhà nớc

- Tổng công ty có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định

về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, kế toán, hạch toán, chế độ khác Nhà nớc quy định; chịu trách nhiệm về tính xác thực các hoạt động tài chính của Tổng công ty; Tổng công ty công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của Tổng công ty theo quy định của Chính phủ; thực hiện nhiệm vụ đóng thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nớc theo quy định của pháp luật

2.2 Đánh giá kết quả hoạt động của Tổng công ty dệt may Việt Nam

2.2.1 Về sản xuất kinh doanh

Kể từ ngày thành lập đến nay mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, phải cạnh tranh gay gắt trên thị trờng trong nớc và quốc tế nhng với sự nỗ lực vợt bậc của toàn bộ cán bộ, công nhân viên, Tổng công ty Dệt - May Việt Nam

đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ Biểu hiện ở:

Tổng tài sản cố định của toàn Tổng công ty tính đến 31/12/2000 là 5.888 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Nhà nớc là 1813 tỷ đồng, chỉ chiếm 30,8% Theo báo cáo tổng kết của Tổng công ty thì hiệu quả sử dụng tài sản

cố định năm 2000 là một đồng tài sản cố định đa vào sản xuất kinh doanh làm ra 1,28 đồng doanh thu (năm 1999 là 1,2 đồng), số liệu tơng ứng của

Trang 22

các doanh nghiệp dệt là 1,14 đồng và các doanh nghiệp may là 2,03 đồng Với hiệu quả sử dụng tài sản cố định đợc tính theo công thức:

G TSCD

Nh vậy giá trị tổng sản lợng năm 2000 của Tổng công ty tăng 13,6%

so với năm 1999 và tăng gần gấp 2 lần so với năm 1995 dẫn đến doanh thu toàn Tổng công ty năm 2000 tăng so với năm 1999 là 1.460 tỉ đồng và cũng tăng gần gấp đôi so với năm 1995 - năm mới thành lập Thu nhập bình quân của công nhân trong Tổng công ty cũng tăng lên qua các năm, điều đó đã phần nào cải thiện đợc đời sống ngời lao động làm cho họ yên tâm gắn bó với các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty

Kể từ khi mới thành lập Tổng công ty đã xác định hớng đi chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đó là “Hớng vào xuất khẩu nhằm

Trang 23

tăng nguồn thu ngoại tệ, đảm bảo cân đối trả nợ và tái mở rộng, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nớc, từng bớc đa công nghiệp dệt may Việt Nam trở thành ngành xuất khẩu mũi nhọn góp phần tăng trởng kinh tế, thực hiện

đờng lối CNH-HĐH đất nớc” Vì vậy các sản phẩm chủ yếu của công ty

đều hớng về xuất khẩu, trong đó sản phẩm chính để xuất khẩu là sản phẩm may và sản phẩm dệt kim Còn sản phẩm tiêu thụ trong nớc chủ yếu là sản phẩm sợi (khoảng 99% số lợng sợi sản xuất ra)

Đối với sản phẩm chính để xuất khẩu thì thị trờng xuất khẩu lớn nhất là Đông Âu, còn ở Tây Âu thì thị trờng Đức chiếm tỷ trọng chủ yếu Còn ở Châu á thì thị trờng Nhật Bản là chính, còn thị trờng Mỹ đang trong thời kỳ thâm nhập Tuy nhiên đến năm 2000 thị trờng Đức đã bị giảm sút

do thiếu quota trầm trọng làm cho nhiều hợp đồng đã ký kết không thực hiện đợc, thị trờng Mỹ do cha nhận đợc quy chế thơng mại bình thờng (NTR) nên thuế rất cao, nhiều doanh nghiệp phải chấp nhận lỗ để thâm tạo chỗ đứng chân Sản phẩm nhập vào Mỹ chủ yếu là dệt kim (nhập khẩu vải), còn sản phẩm áo sơ mi và Jacket nhập vào Mỹ ít Đồng thời chỉ số giá cả hàng tiêu dùng trong nớc năm 2000 giảm 0,6% so với tháng 12 năm 1999 làm cho giá xuất khẩu giảm đáng kể, ví dụ: Thị trờng Nhật Bản giảm từ 10-15%, trong khi chi phí sản xuất tăng do giá nguyên, nhiên vật liệu, cớc vận chuyển, phí Hải quan tăng (Ví dụ: so với năm 1999 giá bông xơ tăng 15-20%, giá điện xăng dầu tăng trên 10%, BHXH tăng 25% do lơng tối thiểu tăng) Tuy nhiên, năm 2000 kim ngạch xuất khẩu (giá hợp đồng) vẫn đạt

212 tr.USD tăng 21,9% so với cùng kỳ năm 99, trong đó các sản phẩm dệt

đạt 103,6 tr.USD tăng 20%, các doanh nghiệp may đạt 96,9 tr USD tăng 26,6% Kim ngạch xuất khẩu (giá tính đủ) toàn Tổng công ty đạt 546 tr.USD tăng 12,7%, trong đó các doanh nghiệp dệt đạt 141,8 tr.USD tăng 9,5%, các doanh nghiệp may đạt 376,9 tr.USD tăng 17%

Trang 24

Có biểu đồ tình hình xuất khẩu các sản phẩm chính

Còn sản phẩm sợi tiêu thụ trong nớc là chủ yếu cũng đợc Tổng công

ty hết sức coi trọng, tuy gặp khủng hoảng tài chính khu vực, thiên tai xảy ra liên tiếp trong một số năm qua trên diện rộng làm sức mua giảm sút nhng nhờ một số biện pháp kích cầu của Chính phủ, các biện pháp tháo gỡ vớng mắc cho các cơ sở của các Bộ, ngành Các phong trào thi đua sản xuất, tăng năng suất, hiệu quả thúc đẩy sản xuất phát triển Năm 2000 tuy có tăng chậm hơn so với các năm trớc nhng sức tăng vẫn khá cao

Trang 25

Nhờ những kết quả đạt đợc trên làm cho tổng nộp ngân sách của Tổng công ty có xu hớng ngày càng tăng: Năm 1995 khi mới thành lập nên nộp ngân sách của Tổng công ty chỉ khiêm tốn là 62,5 tỷ đồng nhng đến năm 1996 tăng lên tới hơn 2,5 lần Năm 97 và 98 do bị ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực nên kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty giảm làm cho nộp ngân sách cũng giảm theo Nhng đến năm 2000, tổng nộp ngân sách (3 loại thuế chính) đạt 241 tỷ đồng tăng 15,8% so với cùng

kỳ 1999, trong đó doanh nghiệp dệt do phải nộp thuế VAT nhập khẩu cho ợng nguyên vật liệu đầu vào rất lớn và quá trình thoái thu chậm nên mức tăng là 17,1%, các doanh nghiệp may do xuất khẩu là chính đợc hởng thuế suất 0% nên mặc dù doanh thu tăng tới 31,6% nhng nộp ngân sách chỉ tăng 11%

l-2.2.2 Về cơ cấu tổ chức

Tại thời điểm thành lập, TCT có 44 đơn vị hạch toán độc lập trong đó

có 43 đơn vị thành viên chuyên sản xuất các sảp phẩm sợi, dệt và các sản phẩm may, một công ty tài chính đây là công ty tài chính đợc thành lập sớm nhất trong các TCT Các đơn vị hạch toán phụ thuộc là công ty dịch vụ th-

ơng mại số 1 (phía Bắc), số 2 (phía Nam), chi nhánh TCT tại thành phố Hải Phòng, tại Đà Nẵng Các đơn vị sự nghiệp là Viện kinh tế - kĩ thuật dệt may, Viện mẫu thời trang, các trờng kinh tế kĩ thuật may tại Thủ Đức, Gia Lâm, Nam Định để cung cấp nhân sự cho các đơn vị trong cả TCT Trong quá trình phát triển cho đến nay Tổng công ty đã thành lập Viện mẫu thời trang, công ty len, Trung tâm Y tế Dệt may, Trung tâm hợp tác lao động, Tạp chí Dệt may, Tạp chí mốt Việt Nam Đồng thời tiếp nhận công ty Bông Việt Nam, công ty may Ninh Bình, công ty xuất khẩu Ninh Bình, xí nghiệp may Bình Minh Nha Trang, xí nghiệp dệt Phú Xuân(Huế), công ty Dệt Hoàng Thị Loan, công ty may Thanh Sơn, công ty may Điện Bàn, công ty Xuất nhập khẩu và đầu t Kontum TCT đã mua lại xí nghiệp liên doanh nilon Thăng Long và Khăn Hải Vân Năm 2000 Tổng công ty Dệt May đã

có 61 đơn vị thành viên bao gồm: 42 doanh nghiệp sản xuất, 1 công ty tài chính, 4 công ty cơ khí, 1 Viện kinh tế kĩ thuật dệt may, 1 Viện nghiên cứu

Trang 26

mẫu, 3 trờng đào tạo dệt may, 2 công ty xuất nhập khẩu, 12 công ty liên doanh Ngoài ra các doanh nghiệp thành viên có 29 liên doanh riêng của mình.

Cơ cấu tổ chức của tổng công ty Dệt- May Việt Nam

Chú thích:

HĐQT

TGĐ

Ban kiểm soát

khu vực phía Nam

Các phòng ban phía nam

Ban

Tài chính kế toán

Trang 27

II một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu ảnh hởng tới quá trình cổ phần hoá tại tổng công ty dệt may Việt Nam

Tổng công ty Dệt May Việt Nam là Tổng công ty Nhà nớc do Thủ ớng Chính phủ thành lập, nó bao gồm các thành viên là những doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp,

t-có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, đào tạo, và các hoạt động trong ngành may mặc Chính vì vậy quy mô của Tổng công ty rất lớn và nó là tổ chức đầu ngành của ngành dệt may, những đặc điểm của Tổng công ty cũng là đặc điểm cơ bản của ngành dệt may

1 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm dệt may là sản phẩm có quy mô hết sức đa dạng, nó gắn liền với đời sống sinh hoạt của con ngời Khi nền kinh tế phát triển thì yêu cầu về may mặc lại càng phong phú và yêu cầu về chất lợng cao hơn Bên cạnh những mặt hàng may mặc truyền thống, mặt hàng sử dụng hàng ngày, thông qua gia công cho các nớc mà các doanh nghiệp trong Tổng công ty Dệt May có điều kiện làm quen với công nghệ may các mặt hàng phức tạp, thời trang của thế giới Hiện nay Tổng công ty có nhiều chủng loại mặt hàng mà các doanh nghiệp đang sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu trong nớc

và xuất khẩu nh: nhóm mặt hàng sơ mi, quần âu, áo phông, áo váy, quần

áo thể thao, nhóm thời trang hiện đại, trang phục đặc biệt cho quân đội, bảo

hộ lao động cho các loại ngành nghề,

Ngoài ra, trong những năm gần đây do chính sách đầu t đúng hớng vào ngành dệt may đã phát huy tác dụng tích cực tới việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm với chất lợng cao nh: sợi bông chải kĩ chất lợng cao, các loại sợi 100% polyeste, hàng dệt kim xuất khẩu, Cùng với đà phát triển và nhu cầu tiêu dùng cho nội địa và xuất khẩu ngày càng lớn song do trong nớc sản xuất không đủ, chất lợng cha cao, nên ngành dệt may vẫn phải nhập khẩu nhiều loại hàng nh thảm trải sàn, vải dán tờng, Điều này đòi hỏi ngành dệt may nói chung và Tổng công ty Dệt May nói riêng phải tập trung đầu t hơn

Trang 28

nữa vào công tác nghiên cứu thị trờng đồng thời phải có sự thay đổi trong cơ chế quản lí để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngời dân Với đặc trng chủ yếu của sản phẩm may mặc là phong phú, mang tính linh hoạt dễ thay đổi, do đó nó có ảnh hởng trực tiếp đến việc CPH của Tổng công ty Các đơn vị thành viên tiến hành CPH cũng không nằm ngoài mục đích thay

đổi cách quản lí có hiệu quả hơn và điều cốt yếu là huy động vốn để đa dạng hoá sản phẩm thích ứng với sự đòi hỏi ngày càng cao của thị trờng

2 Đặc điểm về thị trờng

Mặt hàng may mặc ở nớc ta là mặt hàng thiết yếu cho nên có rất nhiều công ty, xí nghiệp vừa và nhỏ đang sản xuất và kinh doanh, mặt hàng này có tính yêu cầu rất cao về chất lợng, mẫu mã Tuy nhiên trên thị trờng này ngành may Việt Nam đang gặp không ít khó khăn khi gặp những đối thủ mạnh Đối với thị trờng trong nớc: dân số nớc ta khoảng 80 triệu ngời vào năm 2000, dự đoán 88 triệu ngời vào năm 2005, gần 100 triệu ngời vào năm 2010, đây là một thị trờng đầy tiềm năng đối với Tổng công ty Dệt May Việt Nam Mặc dù mức sống của ngời dân nớc ta cha cao nhng lấy mức tiêu dùng của mỗi ngòi là 5 m vải các loại/năm thì khả năng tiêu dùng của cả nớc cũng lên tới gần 400 triệu mét vải Chính vì vậy, đây là một thị trờng rất lớn lại đang phát triển với tốc độ cao và có nhu cầu ngày càng cao

về hàng may mặc Đối với thị trờng quốc tế hứa hẹn cho lĩnh vực dệt may một chỗ đứng lâu dài về xuất khẩu cũng nh nguồn ngoại tệ lớn thu về từ hoạt động xuất khẩu này Dệt-may là một ngành có giá trị xuất khẩu lớn và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị xuất khẩu của nền kinh tế quốc dân Hiện nay lĩnh vực xuất khẩu của Tổng công ty Dệt May Việt Nam chủ yếu vào các thị trờng nh: các nớc EU, Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam á, Trong đó các nớc EU là thị trờng với dân số tên

360 triệu ngời, là thị trờng có mức tiêu dùng vải cao hàng đầu thế giới(17/ngời/năm), yêu cầu về chất lợng, mẫu mã hàng dệt may đặc biệt cao Thị trờng Hoa Kỳ và Bắc Mỹ với số dân mặc dù ít hơn các nớc khối

EU (khoảng 350 triệu ngời) nhng có mức tiêu dùng hàng dệt may gấp rỡi

EU (27/kg/nời/năm), nên tổng nhu cầu sử dụng rất lớn Và nhu cầu lớn này

Trang 29

lại đợc đáp ứng chủ yếu bằng nhập khẩu dệt may trên thế giới cũng nh các doanh nghiệp dệt may nớc ta.

Hiện nay Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức và thực hiện các điều khoản của hiệp định AFTA thị trờng nội địa là sân chơi cho các n-

ớc trong khu vực nh vậy để giữ thị trờng trong nớc, không để các hàng các nớc trong khu vực tràn vào cạnh tranh, ngành dệt may phải có những bớc đi

và giải pháp thích hợp, tăng cờng xuất khẩu, đồng thời phải sản xuất hàng may mặc phục vụ thị trờng nội địa, tránh trình trạng bỏ trống thị trờng lớn này Đối với thị trờng quốc tế, cơ cấu sản xuất và cơ cấu mặt hàng phải phù hợp với thị hiếu hoặc truyền thống của ngời tiêu dùng Cơ cấu mặt hàng theo hớng đa dạng hoá, phát triển tiềm năng lao động và tay nghề kỹ thuật, chất xám tạo ra nhựng mặt hàng có tính cạnh tranh cao nhờ tính độc đáo và giá thành thấp Cơ cấu mặt hàng phải thờng xuyên đổi mới để tranh thủ chiếm lĩnh thị trờng Nh vậy có thể nói Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam cần có sự đổi mới về phơng thức sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm Cổ phần hoá các DNNN là giải pháp quan trọng để thực hiện mục tiêu mở rộng và chiếm lĩnh thị trờng của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Diệt May Việt Nam

3 Đặc điểm về thiết bị công nghệ

* Thiết bị công nghệ dệt:

Tính đến cuối thập kỷ 80, toàn ngành dệt may có 860.000 cọc sợi và

2000 rơ-to kéo sợi không cọc của 13 công ty quốc doanh trung ơng; sản phẩm sợi trong năm ở thời kì đó cao nhất là 60.000 tấn/năm Trải qua nhiều biến đổi thăng trầm và thử thách khắc nghiệt của kinh tế thị trờng, dần dần một số thiết bị đã lạc hậu cũ kỹ sản xuất ra sợi có chất lợng kém không có khả năng tiêu thụ trên thị trờng, buộc các công ty trong ngành phải thanh

lý, thải, loại hoặc có nhiều phơng pháp cải tạo nâng cấp Bằng nguồn vốn ODA vay trả chậm (46 triệu USD), hiện nay Tổng công ty đã đầu t thay thế hơn 12 vạn cọc sợi ở các doanh nghiệp trực thuộc, do đó tăng năng lực sản xuất từ 10.000 đến 12.000 tấn sợi/năm

Trang 30

Bớc vào nền kinh tế thị trờng, những năm gần đây các doanh nghiệp của Tổng công ty Dệt May Việt Nam đã có một số dây chuyền công nghệ mới, sử dụng công nghệ bông chải liên hợp tự động cao, sử dụng các máy gắp tự động khống chế chất lợng, ứng dụng các tiến bộ rộng rãi về vi mạch

điện tử, điều khiển tự động và khống chế chất lợng sợi Nhờ vậy đã có sản phẩm sợi đạt chất lợng cao cấp ở mức 25% của thống kê uster Mặc dù vậy

thiết bị cũ vẫn còn nhiều, chiếm tỷ trọng đáng kể và Tổng công ty cha có

điều kiện để đổi mới

Trong lĩnh vực nhuộm, những năm qua Tổng công ty đã bổ xung thêm một số máy nhuộm cao áp, xấy văng, định hình, làm mềm xốp vải, chống nhàu, chống co, in hoa lới đồng bộ và đa dạnh hoá dây chuyền nhuộm hoàn tất, nâng cao năng lực lên thêm 32 triệu m/năm, có khả năng gia công đợc nhiều mặt hàng nh áo jacket, vải áo sơ mi

* Thiết bị công nghệ may

Từ năm 1991 ngành may liên tục tiến hành đầu t mở rộng sản xuất

và đổi mới thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu của thị trờng thế giới và trong nớc ngày càng nâng cao Trong 5 năm gần đây toàn Tổng công ty đã trang bị thêm gần 20.000 máy may hiện đại các loại để các mặt hàng sơ mi, jacket, đồ bảo hộ lao động, áo phông các loại, cải thiện một bớc chất lợng hàng may xuất khẩu và nội địa

Đối với công đoạn chuẩn bị sản xuất, chủ yếu vẫn dùng phơng pháp thủ công ở công đoạn trải vải vẫn phải trải vải thủ công, cha có thiết bị trải vải Công đoạn may các máy may đợc sử dụng hiện nay là công nghệ hiện

đại chất lợng cao từ 4000 đến 5000 vòng/phút, có bơm dầu tự động đảm bảo vệ sinh công nghiệp, một số doanh nghiệp đã dùng máy, trang thiết bị

điện tử, loại mũi cắt chỉ tự động (May 10, Việt Tiến ) Công đoạn hoàn tất sản phẩm: Hầu hết các doanh nghiệp dùng hệ thống là hơi, tối thiểu là dùng loại bàn là treo phun nớc để đảm bảo sản phẩm không bị nhăn, chân chim,

hệ thống là hơi tự động vừa cho năng suất cao vừa cho chất lợng cao Những năm gần đây thị trờng trong và ngoài nớc yêu cầu sản phẩm chất l-

Trang 31

ợng công nghệ cao, thiết bị đợc đổi mới bằng các thiết bị hiện đại, điều này

đòi hỏi công nghệ may cũng phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu mới

Hiện nay toàn ngành có 5 nhà máy cơ khí công suất từ 100- 300 tấn/năm nhng chỉ hoạt động xấp xỉ 40% công suất và chỉ sản xuất đợc những phụ tùng đơn giản, có trình độ chính xác cấp 4 Một số nhà máy dệt lớn nh Dệt Nam Định, Dệt 8/3, Việt Thắng có xởng cơ khí lớn công suất

50 tấn/năm nhng thực tế chỉ làm nhiệm vụ sửa chữa duy trì sản xuất Công

ty cơ khí may Gia Lâm sản xuất đợc một số thiết bị may, chân bàn máy may và cắt vòng, cắt đầu chân bàn cung cấp cho ngành

Nh vậy chúng ta có thể thấy Tổng công ty Dệt May Việt Nam hiện nay có hệ thống trang thiết bị còn rất lạc hậu và nhu cầu về đổi mới là hết sức cấp thiết Tuy nhiên để đổi mới đợc trang thiết bị thì vấn đề đặt ra đó là phải có một nguồn vốn lớn nhng vốn kinh doanh của Tổng công ty chủ yếu

đợc lấy từ ngân sách Nhà nớc và hàng năm bổ sung thêm từ vốn tự bổ sung

Do vậy việc huy động vốn cho đầu t đổi mới công nghệ là hết sức cần thiết

Điều này có ảnh hởng trực tiếp tới việc CPH các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Cũng nh các ngành nghề khác Tổng công ty Dệt May Việt Nam coi CPH là biện pháp tốt nhất hiện nay nhằm huy động nguồn vốn của toàn xã hội, thay đổi cơ chế quản lý kinh doanh kích thích sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty đợc CPH thời gian qua đã phân loại đợc các thiết bị công nghệ theo khả năng sử dụng và thanh lý một loạt các thiết bị công nghệ cũ lạc hậu, đồng thời nhập dây chuyền công nghệ mới, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nh công ty May Bình Minh, May Hồ Gơm, Điều này có ảnh hởng rất lớn đối với quá trình CPH của Tổng công ty Dệt May Việt Nam

4 Đặc điểm về lao động

Thành phần lao động trong toàn Tổng công ty chiếm số lợng rất lớn

và đợc sử dụng gián tiếp và trực tiếp trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau nh là lao động trong lĩnh vực nhuộm, may mặc thời trang, cơ khí, điện dân dụng Đã có thời gian ngành dệt may đã thu hút đợc gần 50 vạn lao

Trang 32

động chiếm 22,7% lao động công nghiệp trong toàn quốc và hầu hết là lao

động nữ, chiếm 80% Vấn đề lao động và việc làm là một vấn đề lớn nổi lên trong xã hội nớc ta ngày nay, giải quyết tốt vấn đề này là góp một phần lớn vào sự ổn định chính trị -kinh tế -xã hội Nh vậy tạo ra nhiều chỗ làm việc là một trong những mặt cho thấy vị trí của ngành dệt - may trong bối cảnh xã hội nớc ta hiện nay

Trong thời gian qua Tổng công ty đã chỉ đạo các đơn vị thành viên chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kịp thời nắm bắt khoa học kỹ thuật để sử dụng thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại của thế giới áp dụng vào doanh nghiệp Bên cạnh đó Tổng công ty tổ chức hội thảo về công tác

đào tạo nhằm tìm ra giải pháp tốt nhất, mang lại hiệu quả cao trong đào tạo,

sử dụng cán bộ Trong điều kiện hiện nay bồi dỡng nghiêp vụ, đào tạo và

đào tạo lại cũng là vấn đề cần thiết bởi đội ngũ cán bộ lớn tuổi đang bị hạn chế về việc nắm bắt khoa học kỹ thuật phát triển Tuy nhiên vấn đề này còn rất nhiều khó khăn, bởi vì ngành dệt may là ngành phổ biến từ nhiều năm cách đây và hầu hết công nhân có trình độ thấp chỉ quen với cách làm thủ công, cha qua lớp đào tạo huấn luyện nào, và cán bộ lãnh đạo cũng đợc bổ nhiệm từ cơ chế cũ Chính vì vậy bên cạnh đào tạo lại cán bộ công nhân viên tổng công ty phải có kế hoạch đổi mới cho phù hợp với điều kiện hiện tại Tức là thay đổi phơng thức quản lý, hình thức kinh doanh giao trách nhiệm và quyền hạn cho mỗi ngỡi để cho họ tích cực trong công việc Đặc

điểm trong lao động cũng có ảnh hởng lớn tới quá trình cổ phần hoá các DNNN bởi vì số ngời lao động đông, trình độ thấp do đó khả năng nhận thức của ngời lao động trong công ty về cổ phần hoá còn hạn chế Và hầu hết họ không muốn cổ phần hoá, cha thấy đợc thực chất của cổ phần hoá, cha thấy đợc tất yếu của cổ phần hoá để cho doanh nghiệp phát triển

Nói tóm lại tất cả các nhân tố trên đều là nhân tố chủ yếu tác động

đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Dệt May Việt Nam và trớc những tình hình thực tế hết sức khó khăn nh hiện nay các nhân tố đó

ảnh hởng quyết định tới việc cổ phần hoá các DNNN thuộc Tổng công ty

Trang 33

iii Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam

1. Đánh giá chung về quá trình CPH DNNN tại TCT Dệt- May Việt Nam

Tổng công ty Dệt May Việt Nam từ khi thành lập cho đến nay đã đạt

đợc những kết quả đáng khích lệ, tạo điều kiện cho các đơn vị thành viên cùng phát triển Tuy nhiên với mô hình Tổng công ty 91, làm cho không ít các cơ sở không trụ đợc lâm vào tình trạng cực kì khó khăn, bên bờ vực phá sản Thêm vào đó là sự khủng hoảng ở một loạt các công ty dệt có quy mô hàng ngàn, hàng vạn ngời lao động nh Dệt Nam Định đòi hỏi phải có giải pháp nhằm giải quyết đồng bộ của nhiều ngành nhiều cấp trong thời gian dài Theo nghị định 44/CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ về việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần, Tổng công ty Dệt May Việt Nam cũng tiến hành cổ phần hoá một số DNNN, tuy nhiên tiến trình cổ phần hoá ở đây diễn ra quá chậm Trớc năm 1999 không cổ phần hoá đợc một doanh nghiệp nào, tận tới năm 1999thì có kế hoạch cổ phần hoá 11 doanh nghiệp, nhng đến cuối năm 1999 Tổng công ty chỉ hoàn thành cổ phần hoá đợc 5 doanh nghiệp đó là:

Trang 34

Danh sách các doanh nghiệp đã CPH trong năm 1999

Trong đó chỉ có duy nhất một đơn vị là có cổ đông là ngời nớc ngoài

đó là công ty may Bình Minh với 20% số vốn điều lệ Năm doanh nghiệp

đã cổ phần hoá ở Tổng công ty đều là những doanh nghiệp làm ăn có hiệu

quả trớc khi có cổ phần hoá, cho nên khi chuyển sang cơ chế hoạt động mới

có phần dễ dàng hơn Sở dĩ các doanh nghiệp này có thể cổ phần hoá thành

công còn do những doanh nghiệp đã nhận thức rõ mục đích và ý nghĩa của

cổ phần hoá, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo của công ty Ban cổ phần

hóa của doanh nghiệp đã phổ biến về lợi ích của việc cổ phần hoá, và điều

đặc biệt là đa đợc quyền sở hữu cho ngời lao động, khuyến khích họ hăng

say trong công việc và tham gia tích cực vào công cuộc cổ phần của doanh

nghiệp Mặt khác thì tự thân các đơn vị này cũng muốn chuyển sang công

ty cổ phần để thu hút thêm nguồn vốn, chủ động quyết định trong công việc

kinh doanh

Theo đánh giá kết quả đầu năm 2000, các doanh nghiệp cổ phần hoá

của Tổng công ty hiện nay đều hoạt động có hiệu quả Tính đến năm 1999

mức lợi tức tối thiểu của các công ty này đều đạt 20 đến 25%/năm Theo

đánh giá của một chuyên gia tài chính trong ngành may thì hiện nay việc cổ

phần hoá các doanh nghiệp may có chiều hớng thuận lợi Sức hấp dẫn của

Cơ cấu vốn

Trang 35

các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá khiến các cổ đông tự do là các cán

bộ trong ngành bỏ tiền ra mua không phải là để khuyến khích cổ động mô hình hoạt động mới mà chính là mức lợi nhuận mà họ cho rằng sẽ có đợc trong khoảng thời gian không xa Công ty may Lê Trực dự định sẽ đảm bảo cho công nhân mức cổ tức tối thiểu là 1,15%/ tháng Hơn nữa các chuyên gia cho rằng mức cổ tức này sẽ tăng lên trong thời gian tới Nhìn chung các thành viên tham gia mua cổ phiếu đều yên tâm và phấn khởi vì có 25% vốn pháp định của Nhà nớc sở hữu tại công ty là 20% và ngời đại diện hợp pháp cho công ty là giám đốc công ty may Chiến Thắng, là công ty mẹ của xởng may Lê Trực Nh vậy tuy cổ phần hoá nhng công ty may Lê Trực vẫn nhận

đợc sự hậu thuẫn đáng kể từ công ty may Chiến thắng Công ty cổ phần may là dịch vụ may Bình Minh ngay trong năm hoạt động (1999) đã có mức cổ tức là 38,9%/năm Với hiệu quả này, may Bình Minh đợc chọn là một trong 15 doanh nghiệp đợc chọn để niêm yết cổ phiếu tại trung tâm giao dịch chứng khoán Những kết quả bớc đầu này đã khẳng định công ty

đã đi đúng hớng trong việc thực hiện chủ trơng cổ phần hoá của Chính phủ

Mặc dù vậy trong kế hoạch đặt ra là cổ phần hoá 11 doanh nghiệp trong năm 1999 và việc thực hiện với 5 doanh nghiệp cho thấy quá trình cổ phần hoá là quá chậm Hơn nữa hầu hết các doanh nghiệp đợc cổ phần hoá tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam trên đều là thời gian 1 năm, cá biệt là công ty may Hồ Gơm phải mất hơn 6 năm mới thực hiện xong cổ phần hoá Trong khi đó với chủ chơng của Chính phủ để thực hiện cổ phần hoá đối với

1 doanh nghiệp trung bình là 27 tháng, nhanh nhất là 5 tháng, chậm nhất là

48 tháng

Nhìn vào danh sách những doanh nghiệp đã cổ phần hoá năm 1999

ta đều nhận thấy là toàn bộ các doanh nghiệp đó đều là doanh nghiệp may, trong khi đó với 22 doanh nghiệp dệt lại chiếm 90% tổng số vốn của Tổng công ty cha đợc cổ phần hoá 1 công ty nào Dự kiến trong thời gian tới sau khi đã cổ phần hóa xong các doanh nghiệp may, Tổng công ty sẽ xem xét

để cổ phần hoá các doanh nghiệp dệt Trong năm 2000 Tổng công ty đề ra

Trang 36

là cổ phần hoá 10 doanh nghiệp Trong đó có 5 doanh nghiệp còn tồn tại từ năm 1999 là:

1- Nhà máy may Hải Phòng thuộc công ty may Thăng Long

7- Nhà máy may thuộc công ty cơ khí dệt may Hng Yên

8- Nhà máy may số 1 thuộc công ty dệt Nam Định

9- Xởng may 9 tại thành phố Nam Định thuộc công ty May Nhà Bè10- Xí nghiệp may Mỹ Hào thuộc công ty May Hng Yên

Các doanh nghiệp này sẽ đợc CPH theo quý, bắt đầu từ quý hai năm

2000, kết thúc mỗi quý CPH xong 3 đến 4 đơn vị

Kế hoạch CPH năm 2001:

- Công ty Texgamex

- Đội xe vận tải thuộc Vinatex Hải phòng

Để đánh giá một cách chính xác, cụ thể quá trình CPH của các DNNN thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam, chỉ ra những vớng mắc tồn tại để từ đó có hớng giải quyết ta đi phân tích về quy trình CPH của các DNNN tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam

2 Quy trình CPH DNNN tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam

Quy trình này gồm 4 bớc cơ bản sau:

2.1 Chuẩn bị CPH

2.1.1 Lập danh sách các DNNN để CPH

Đây là vấn đề quan trọng nhất của bớc này Các Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi tắt là các bộ), các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (UBND tỉnh), các Tổng công ty do Thủ tớng Chính phủ thành lập (Tổng công ty 91), ra quyết định thành lập bam chỉ đạo CPH

Trang 37

của Bộ, địa phơng và lựa chọn doanh nghiệp , bộ phận doanh nghiệp để CPH dựa trên việc nghiên cứu các điều kiện, tình hình kinh doanh và nguyện vọng của các doanh nghiệp Sau đó báo cáo Thủ tớng Chính phủ và gửi cho các doanh nghiệp để thực hiện Vấn đề quan trọng của bớc này là lựa chọn doanh nghiệp để CPH.

Tại Tổng công ty Dệt- May Việt Nam trớc mắt chọn các doanh nghiệp may để tiến hành CPH và doanh nghiệp may đó phải là doanh nghiệp có phơng án làm ăn có hiệu quả Theo nh nhận định của tổ CPH tại Tổng công ty thì những doanh nghiệp may có nguồn vốn nhỏ hơn các doanh nghiệp dệt do đó sẽ dễ cổ phần hơn Doanh nghiệp dệt có số vốn lớn, trong khi đó công nhân trong doanh nghiệp lại quá nghèo nên không đủ khả năng mua nhiều cổ phần Chính vì vậy chủ chơng của Tổng công ty là những doanh nghiệp nào dễ thì làm trớc, khó làm sau để dần dần rút kinh nghiệm và tìm ra hớng giải quyết sao cho có hiệu quả nhất

2.1.2 Lập ban quản lý đổi mới tại doanh nghiệp

Các DNNN trong danh sách CPH dự kiến các thành viên trong ban quản lý đổi mới tại doanh nghiệp và báo cáo Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty

91 Trên cơ sở đó các Bộ, UBND tỉnh, tổng công ty 91 quyết định từng doanh nghiệp CPH trong từng năm và quyết định thành lập ban quản lý đổi mới tại doanh nghiệp Thành phần gồm: giám đốc (hoặc phó giám đốc) làm trởng ban, kế toán trởng là ủy viên thờng trực, các trởng phòng kế hoạch, ban kế hoạch, sản xuất kinh doanh, tổ chức cán bộ, kỹ thuật làm ủy viên, mỗi đồng chí Bí th Đảng ủy (hoặc chi bộ), chủ tịch công đoàn tham gia làm ủy viên

2.1.3 Phổ biến và tuyên tuyền chủ trơng về CPH

Các Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91 phổ biến các văn bản về CPH cho ban quản lý đổi mới doanh nghiệp và các bộ phận chủ chốt tại doanh nghiệp sẽ tiến hành CPH Ban quản lý đổi mới tại doanh nghiệp tuyên truyền, giải thích cho ngời lao động trong doanh nghiệp mình những chủ tr-

ơng, chính sách của Chính phủ để tổ chức thực hiện

Trang 38

2.1.4 Chuẩn bị các tài liệu

Ban quản lý đổi mới tại doanh nghiệp có trách nhiệm chuẩn bị:

a Các hồ sơ pháp lý khi thành lập doanh nghiệp

b Tình hình công nợ, tài sản, nhà xởng, vật kiến trúc đang quản lý

c Vật t, hàng hoá ứ đọng, kém phẩm chất và đề ra hớng giải quyết

d Danh sách lao động của doanh nghiệp đến thời điểm quyết định CPH, số lợng ngời, số năm công tác của từng ngời Dự kiến số lao động mua cổ phần theo giá u đãi của Nhà nớc trong 10 năm

e Dự toán chi phí CPH cho đến khi hoàn thành đại hội cổ đông lần thứ nhất

2.2 Xây dựng phơng án CPH

2.2.1 Đánh giá giá trị và phân loại tài sản doanh nghiệp

Cơ sở để xác định đợc giá trị thực tế DNNN là việc kiểm kê và đánh giá lại tài sản doanh nghiệp Khi tiến hành CPH DNNN tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam thì việc này đợc thực hiện theo các nội dung và trình tự sau:

+ Ra quyết định thành lập hội đồng kiểm kê và đánh giá lại tài sản tại thời điểm CPH

+ Tiến hành kiểm kê thực tế toàn bộ tài sản, tài sản lu động, công nợ phải thu, công nợ phải trả ở nội dung này đã quan tâm đến vấn đề cân

đong đo đếm thật chính xác, đầy đủ

+ Phân loại tài sản (gồm có tài sản lu động và tài sản cố định), công nợ:

Tài sản đang dùng; Tài sản không cần dùng; Tài sản chờ thanh lý; Tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi, quỹ khen thỏng; chi tiết công nợ phải thu khó đòi, chi tiết công nợ phải trả trong đó không có ngời đòi

Mỗi loại tài sản trên đây đợc thành lập thành bảng kê riêng

Tài sản cố định thì lập 4 bảng kê:

Tài sản cố định nhà xởng, vật kiến trúc

Tài sản cố định là máy móc thiết bị

Ngày đăng: 25/04/2013, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty cổ phần và chuyển DNNN thành công ty cổ phần – PTS Đoàn Văn Hạnh – Nhà xuất bản thống kê 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần và chuyển DNNN thành công ty cổ phần
Tác giả: PTS Đoàn Văn Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1999
5. Tìm hiểu công ty cổ phần và cổ phần hoá một số DNNN – các tác giả Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu công ty cổ phần và cổ phần hoá một số DNNN
Tác giả: các tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
2. Cổ phần hoá DNNN- Cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn – PTS Nguyễn Ngọc Quang Khác
3. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam – PGS PTS Hoàng Công Thi- PTS Phùng Thị Đoan – Viện khoa học tài chính 1992 Khác
4. Hỏi đáp về CPH DNNN ở Việt Nam- Nhà xuất bản Thống kê 1993 Khác
6. Cổ phần hoá DNNN- Hệ thống văn bản pháp quy- Nhà xuất bản Thống kê 1998 Khác
8. Nghị định 44/CP của Chính phủ ngày 29/6/1998 về việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần Khác
9. Thông t 104 của Bộ tài chính ra ngày 18/7/1998 hớng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần Khác
10.Tạp chí TCDN 11. Tạp chí ngân hàng 12.Tạp chí Tài chính 13. Tạp chí Dệt may 14. Báo Công nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 8: Bảng chi tiết kết quả xác định giá trị doanh nghiệp tính đến  1/1/1998 của công ty May Bình Minh - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
i ểu 8: Bảng chi tiết kết quả xác định giá trị doanh nghiệp tính đến 1/1/1998 của công ty May Bình Minh (Trang 45)
Bảng tính toán: - Một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Bảng t ính toán: (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w