Tài liệu tham khảo Mối quan hệ đầu tư chiều rộng và đầu tư chiều sâu
Trang 1Mối quan hệ đầu tư chiều rộng và đầu tư chiều sõu Chơng I: lý thuyết chung về đầu t theo chiều rộng và
đầu t theo chiều sâu.
i- Tổng quan về đầu t và đầu t phát triển.
1/ Khái niệm.
- Theo chiều rộng: là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó
Nguồn lực mà ngời đầu t hy sinh có thể là tài sản vật chất, nguồn vốn, sức lao dộng
và trí tuệ Và những kết quả ngời đầu t mong muốn đạt đợc có thể là tài sản vật chất, nguồn lực con ngời, phúc lợi xã hội t… ơng xứng với nguồn lực mà họ đã hy sinh
Những thành quả này không những là mong đợi của các nhà đầu t mà nó còn có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, đóng vai trò thúc đẩy quá trình tăng trởng và phát triển của nền kinh tế
- Theo nghĩa hẹp: đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó
- Bản chất của các loại đầu t trong phạm vi quốc gia
+ Đầu t tài chính: l các hoạt động đầu tà vốn vào lĩnh vực kinh doanh khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đich mở rộng cơ hội thu lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh Nói cách khác, đây là hình thức doanh nghiệp tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhàn rỗi hoặc sử dụng kém hiệu quả và các cơ hội kinh doanh trên thị trờng để tham gia vào các quá trình kinh doanh, ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa trong kinh doanh
Loại đầu t này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t Với sự hoạt động của hình thức này, vốn bỏ
ra đầu t đợc lu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một các nhanh chóng, điều đó khuyến khích ngời có tiền đầu t Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu t phát triển
Trang 2+ Đầu t thơng mại: là hoạt động đầu t vào sản phẩm hàng hoá và dịch vụ dới hình thức mua đi bán lại nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán Loại
đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế( nếu không xét đến ngoại thơng),
mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu t trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ngời bán với ngời đầu t và nguời đầu t với khách hàng của họ Tuy nhiên, đầu t thơng mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do đầu t phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung
+ Đầu t phát triển: là việc đầu t vào các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là
điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội Đó chính là việc đầu t vốn để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt thiết bị và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí th-ờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội
- Đặc điểm của đầu t phát triển:
Hoạt động đầu t phát triển có những đặc điểm khác so với các hoạt động đầu t khác:
+ Hoạt động đầu t phát triển cần một số lợng vốn lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu t
+ Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi thời gian dài với nhiều biến động xảy ra
+ Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ
sở vật chất kỹ thuật thờng đòi hỏi nhiều năm tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn địng về tự nhiên, xã hội , kinh tế, chính trị
+ Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm thậm chí tồn tại vĩnh viễn
+ Các thanh quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó có
Trang 3ảnh hởng lờn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh có tác dụng sau này của các kết quả
đầu t
2/ Vai trò của đầu t phát triển( ĐTPT)
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
+ Đối với sự ra đời của doanh nghiệp: Đầu t quyết định sự ra đời, sự tồn tại
và sự phát triển của mỗi doanh nghiệp
Đối với sự ra đời của doanh nghiệp: để tạo cơ sơ vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ doanh nghiệp nào thì đều phải cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phí gắn liền với sự hoạt động của một chu kỳ của các cơ sơ vật chất kỹ thuật vừa tạo ra
+ Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động: Sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp này sẽ bị hao mòn h hỏng, Vì vậy để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng thì cần phải định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn hoặc cần phải đổi mới để thích ứng với
điều kiện hoạt động mới của sự phát triển của nền kinh tế
+ Một doanh nghiệp muốn phát triển , mở rộng sản xuất kinh doanh thì cần phải tiến hành đầu t mua sắm các thiết bị công nghệ mới để nâng cao năng suất và đầu t xây dựng thêm nhà xởng để mở rộng sản xuất
- Đối với nền kinh tế
+ Đầu t là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế
Hầu hết các t tởng, mô hình và lý thuyết về tăng trởng kinh tế đều trực tiếp hoặc gián tiếp thừa nhận đầu t và việc tích luỹ vốn cho đầu t là một nhân tố quan trọng cho việc gia tăng năng lực sản xuất, cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế Việc gia tăng quy mô vốn
đầu t sẽ góp phần quan trọng trong việc gia tăng sản lợng quốc gia và sản lợng bình quân mỗi lao động
+ Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu t có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua những chính sách tác
động đến cơ cấu đầu t Trong điều hành chích sách đầu t , Nhà nớc có thể can thiệp trực tiếp nh thực hiện chính sách phân bổ vốn, kế hoạch hoá, xây dựng cơ chế quản lý đầu t
Trang 4hoặc điều tiết gián tiếp qua các công cụ chính sách nh thuế, tín dụng, lãi suất để xác lập và
định hớng một cơ cấu đầu t dẫn dắt sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý hơn
Tỷ trọng phân bổ vốn cho các ngành khác nhau sẽ mang lại những kết quả và hiệu quả khác nhau Vốn đầu t cũng nh tỷ trọng vốn đầu t cho các ngành và các vùng kinh tế có
ảnh hởng trực tiếp đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng và cũng
đồng thời ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng chung của cả nền kinh tế Không những thế, giữa đầu t và tăng trởng kinh tế cũng có mối quan hệ khăng khít với nhau, việc đầu t vốn nhằm mục đích mang lại hiệu quả kinh tế cao, tăng trởng nhanh trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế cũng sẽ dẫn đến hình thành cơ cấu đầu t hợp lý Ngợc lại tăng trởng kinh tế cao kết hợp với việc chuyển dịch cơ cấu đầu t hợp lý sẽ tạo nguồn vốn đầu t dồi dào, định hớng
đầu t vào các ngành hiệu quả hơn
+ Đầu t tác động làm tăng năng lực công nghệ của quốc gia
Đầu t và đặc biệt là đầu t phát triển trực tiếp tạo mới và cải tạo chất lợng, năng lực sản xuất, phục vụ của nền kinh tế và của các đơn vị cơ sở Chính vì vậy đầu t cũng là điều kiện tiên quyết cho quá trình đổi mới và nâng cao năng lực công nghệ của quốc gia Thông qua những dự án đàu t thì năng lực – trình độ sản xuất của nền kinh tế đợc cải thiện và năng cao Những dây chuyền công nghệ hiện đại đợc đầu t đổi mới kịp thời làm thúc đẩy qua trình phát triển và nâng cao năng tính công nghiệp hoá của nền kinh tế
+ Đầu t tác dụng đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
Đầu t (I) là một bộ phận quan trọng của tổng cầu( AD = I + G + X – M) Vì vậy quy mô đầu t mà thay đổi sẽ tác động trực tiếp tới tổng cầu Tuy nhiên, tác động của đầu t
đến tổng cầu là ngắn hạn vì khi tổng cung cha kịp thay đổi do cha phát huy đựơc kết quả
đầu t thì sự tăng lên của đầu t sẽ làm cho tổng cầu tăng kéo theo sự gia tăng của sản lợng
và giá các yếu tố đầu vào
Trong dài hạn, khi các thành quả của đầu t đã đợc huy động và phát huy tác dụng, năng lực sản xuất và cung ứng dịch vụ gia tăng thì tổng cung cũng sẽ tăng lên Khi đó sản lợng tiềm năng sẽ tăng và đạt mức cân bằng trong khi giá cả của sản phẩm sẽ có xu hớng
đi xuống Sản lợng tăng trong khi giá cả giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ của nền kinh tế Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội
Trang 53/ Phân loại hoạt động đầu t.
Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t các nhà kinh tế phân loại hoạt động đầu t theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại đáp ứng những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau Những tiêu thức phân loại đầu t thờng đợc
sử dụng là:
- Theo bản chất của các đối tợng đầu t ví dụ:
- Theo cơ cấu tái sản xuất:
+ Đầu t chiều rộng
+ Đầu t chiều sâu
- Theo phân cấp quản lý
- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t
- Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t
- Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuất xã hội
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra của các kết quả đầu t:
Trang 6Theo quan điểm ngày nay thì đầu t chiều rộng là đầu t trên cơ sở cải tạo và mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, xây dựng mới các cơ sở vật chất với những kỹ thuật công nghệ cơ bản nh cũ.
+ Đầu t theo chiều rộng đòi hỏi thời gian thực hiện đầu t và thời gian thu hồi vốn lâu: do phải thi công nhiều hạng mục công trình cho nên quá trình thực hiện đầu t thòng kéo dài; bên cạnh đó tác động của các yếu tố tự nhiên nh thiên tai, địa hình và các yếu tố tiêu cực cũng ảnh hởng không ít đến thời gian thi công
Do vốn lớn nên việc sản xuất bù đắp cho lợng vốn bỏ ra mất rất nhiều thời gian cho nên thời gian thu hồi vốn lâu
+ Đầu t chiều rộng có tính chất phức tạp và độ mạo hiểm cao: tính chất phức tạp
do phải xây dựng và lắp ghép nhiều hạng mục công trình Trong quá trình thực hiện đầu t Cũng do quá trình xây dựng phức tạp cộng với vốn lớn và tác động tiêu cực của các yếu tố khách quan và chủ quan cho nên đầu t chiều rộng có độ mạo hiểm cao
c Nội dung của đầu t chiều rộng:
+ Đầu t chiều rộng là đầu t xây dựng mới nhà cửa, cấu trúc hạ tầng theo thiết kế
đợc phê duyệt lần đầu để mở rộng thêm các cơ sở sản xuất làm tăng lợng tài sản vật chất tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Tuy vậy tính kỹ thuật của các công trình đầu
t mới đó vẫn dựa trên những thiết kế có sẵn cha đợc cải tạo và hiện đại hoá
+ Đầu t chiều rộng là hoạt động mua sắm máy móc thiết bị để đổi mới thay thế cho những thiết bị cũ theo một dây truyền công nghệ đã có từ trớc
+ Đầu t chiều rộng là mở rộng quy mô sản xuất mà không làm tăng năng suất lao
động Đó là đầu t cho cả 4 yếu tố của đầu vào là lao động, vốn , công nghệ và tài nguyên một cách tơng xứng nh nhau., theo một tỷ lệ nh cũ để sản xuất theo công nghệ hiện tại
Trang 7Nh vậy thực chất của đầu t chiều rộng là để mở rộng quy mô sản xuất nhằm sản xuất một khối lợng sản phẩm lớn hơn nữa trên cơ sở xây dựng mới thêm các hạng mục công trình nh nhà xởng sản xuất, thuê thêm nhiều nhân công để đáp ứng khối lợng yêu cầu tăng thêm của sản xuất và đào tạo cơ bản cho họ để có thể đáp ứng đợc công việc.
d Vai trò của đầu t chiều rộng
+ Đối với toàn bộ nền kinh tế: Đầu t chiều rộng làm tăng quy mô cho nền kinh tế, tạo đà cho nền kinh tế tăng trởng với quy mô lớn hơn trớc trên cơ sơ xây dựng mới và mở rộng nhiều vùng kinh tế, nhiều khu, cụm công nghiệp trên khắp cả nớc Do đó nó tạo nên
hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật mới và đồng bộ cho nền kinh tế thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế, tạo điều kiện và hỗ trợ các vùng kinh tế chậm phát triển, vùng sâu vùng xa đợc tham gia vào quá trình phát triển kinh tế của đất nớc một cách tích cực hơn, mạnh mẽ hơn
+ Đối với các doanh nghiệp: đầu t mở rộng đi đôi với việc đầu t xây dựng mới những cơ sở sản xuất kinh doanh làm cho tổng sản lợng sản xuất của doanh nghiệp tăng lên Vì vậy doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp đều tăng lên sẽ Đây là nhân tố giúp cho quy mô nguồn vốn cũng nh năng lực sản xuất của doanh nghiệp gia tăng để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng và đảm bảo tính cạnh tranh Nó còn góp phần tạo ra nhiều việc làm mới, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động ở các địa phơng, đóng góp vào đà tăng trởng chung của nền kinh tế
2/ Đầu t chiều sâu.
a Khái niệm:
- Theo quan điểm Mác: đầu t theo chiều sâu là đầu t nhằm nâng cao năng suất lao
động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực
- Theo quan điểm ngày nay, đầu t theo chiều sâu là hoạt động đầu t đợc thực hiện trên cơ sở cải tạo, nâng cao, đồng bộ hoá, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, hoặc xây dựng lại hoặc đầu t mới một dây truyền công nghệ, xây dựng một nhà máy mới nhng kỹ thuật công nghệ phải hiện đại hơn kỹ thuật công nghệ hiện có hoặc kỹ thuật trung bình của ngành, vùng nhằm duy trì năng lực đã có
b Đặc điểm:
+ Khối lợng vốn đầu t không lớn: thông thờng đầu t chiều sâu thực hiện theo trọng điểm, do đó chỉ tập trung vào một số yếu tố nhất định nh đào tạo nâng cao tay nghề
Trang 8cho ngời lao động hoặc trang bị thêm máy móc hoặc thay thế các nguyên liệu đầu vào mới hay áp dụng công nghệ mới, do đó khối lợng vốn đầu t đòi hỏi không lớn và có thể thực hiện dễ dàng nhanh chóng hơn so với đầu t chiều rộng.
+ Thời gian thực hiện đầu t chiều sâu tơng đối ngắn so với đầu t chiều rộng do khối lợng công việc ít đa dạng hơn Do đó hình thức đằu theo chiều sâu ít mạo hiểm hơn
và có độ rủi ro thấp hơn so với đầu t theo chiều rộng
+ Do chỉ tập trung đầu t cho một số hạng mục công trình cho nên hình thức này
sẽ thuận lợi hơn cho việc quản lý, tuy nhiên do công việc có tính phức tạp về mặt công nghệ cho nên đòi hỏi phải thi công với kỹ thuật cao
+ Đầu t theo chiều sâu thu hồi vốn nhanh: thông thờng trong quá trình thực hiện
đầu t việc sản xuất vẫn có thể tiếp tục song song, thêm vào đó do khối lợng vốn đầu t tơng
đối nhỏ khiến cho việc thu hồi vốn diễn ra nhanh chóng
c Nội dung của đầu t chiều sâu:
+ Đầu t chiều sâu nhằm làm tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả việc sử dụng các yếu tố đầu vào Đó là việc cải tạo nâng cấp, đồng bộ hoá, hiện đại hoá dây truyền công nghệ hiện có thay thế dây truyền công nghệ cũ Có thể đầu t cho một trong bốn yếu tố sản xuất hay đầu t cho cả bốn yếu tố đó Việc này gồm:
Đào tạo công nhân sẵn có để nâng cao trình độ cho họ có thể thích ứng với công nghệ mới (có thể đào tạo trực tiếp tại các doanh nghiệp hoặc liên kết
đào tạo với các trung tâm dạy nghề, các trờng kỹ thuật)
Trang bị thêm máy móc, sử dụng thêm các loại nguyên liệu đầu vào mới hay công nghệ mới để tăng sản lợng, giảm chi phí sản xuất với đội ngũ công nhân hiện tại
+ Đầu t chiều sâu là hoạt động phát triển nguồn nhân lực và đầu t để tổ chức lại
bộ máy quản lý, phơng pháp quản lý của doanh nghiệp Đầu t chiều sâu là mặt “chất” cho nên chất lợng nguồn nhân lực và hiệu quả của bộ máy quản lý là một nhân tố hết sức quan trọng, quyết định cho hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ Xét về mặt đầu t cho tài sản cố định: nội dung đầu t chiều sâu bao gồm:
Đầu t mở rộng là việc xây dựng thêm hoặc mua sắm thêm những đối tợng tài sản cố định mới nằm trong thành phần tài sản cố định có sẵn nhằm tăng c-ờng khối lợng sản xuất
Trang 9 Xây dựng lại là việc đầu t để bố trí lại toàn bộ hoặc một bộ phận các dây truyền sản xuất ở cơ sở cho phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
Hiện đại hoá là thực hiện tổng thể các biện pháp kỹ thuật nhằm cơ khí hoá,
tự động hoá các bộ phận sản xuất đang hoạt động, thay thế những thiết bị cũ
đã hao mòn hoặc lạc hậu bằng các thiết bị mới có năng suất, hiệu quả cao hơn
Duy trì năng lực đã có của các cở sở đang hoạt động là thực hiện các biện pháp nhằm bù đắp những tài sản cố định đã bị loại bỏ do hao mòn hoặc lạc hậu bằng các thiết bị mới có năng suất và hiệu quả cao hơn
d Vai trò của đầu t chiều sâu
- Đối với nền kinh tế nói chung: đầu t chiều sâu là điều kiện không thể thiếu đợc trong điều kiện ngày nay để thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế Không chỉ mở rộng quy mô của nền kinh tế về mặt lợng tức là đầu t theo chiều rộng mà song song với nó phải tiến hành đầu t theo chiều sâu để nâng cao mặt chất của nền kinh tế, tức là phải tăng năng suất lao động trên cơ sở cải tạo nâng cao trình độ của đội ngũ nhân công, sử dụng có hiệu quả các nguồn nhiên liệu khan hiếm trên cơ sở tìm các loại nguyên vật liệu mới có hiệu quả thay thế và tăng cờng hàm lợng công nghệ trong các sản phẩm của nền kinh tế trên cơ sơ đổi mới máy móc công nghệ
- Đối với các doanh nghiệp: đầu t chiều sâu là chiến lợc tồn tại, phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Sau một thời gian mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm chiếm lĩnh một thị phần lớn hơn của sản phẩm trên thị trờng, hay sau nhiều chu kỳ kinh doanh máy móc thiết bị của doanh nghiệp đã bị hao mòn hoặc kỹ thuật công nghệ đã lạc hậu thì các doanh nghiệp đều cần phải tiến hành đầu t chiều sâu nhằm đổi mới lại thiết bị, tăng cờng hàm lợng công nghệ, kỹ thuật cho các yếu tố đầu vào Có nh thế sản phẩm của doanh nghiệp làm ra mới luôn luôn đợc đổi mới và nâng cao về chất lợng, qua đó mới có thể cạnh tranh đợc với các
đối thủ và có đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng
Nhờ đầu t chiều sâu thì doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, do đó có điều kiện giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhờ
đó nâng cao dợc khả năng cạnh tranh của sản phẩm
III – Mối quan hệ giữa đầu t chiều rộng và chiều sâu.
Trang 101/ Mối quan hệ giữa đầu t theo chiều rộng và chiều sâu là mối quan hệ biện chứng khách quan giữa hai mặt của một vấn đề.
a Đầu t chiều rộng và chiều sâu là hai hình thức đầu t theo cơ cấu tái sản xuất:
- Trong nền kinh tế, muốn tăng trởng và phát triển đợc đều phải thực hiện một cách hiệu quả việc tái sản xuất Mọi quá trình sản xuất đều phải không ngừng đổi mới đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của con ngời Tái sản xuất vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của việc tăng trởng và phát triển kinh tế Việc mở rộng sản xuất sẽ là điều kiện cần làm cho tổng sản phẩm quốc dân tăng thêm và là một yếu tố thúc đẩy quá trình phát triển Nền kinh tế càng phát triển càng có nhiều điều kiện tốt hơn cho viêc đầu t
Đầu t theo chiều rộng và đầu t theo chiều sâu là hai hình thức đầu t theo cơ cấu tái sản xuất Hai hình thức này tuy có những sự khác biệt tơng đối song chúng luôn gắn liền với nhau, đi kèm thúc đẩy lẫn nhau Đầu t theo chiều rộng đợc tiến hành khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, hoặc trong quá trình sản xuất kinh doanh muốn mở rộng qui mô Đến một thời điểm nào đó, khi dây chuyền sản xuất đã cũ, khó tiếp tục duy trì năng suất hiện
có, chúng ta nên tiến hành sản xuất theo chiều sâu Khi yêu cầu kế hoạch của hãng là tăng thị phần, tăng chỗ đứng cho sản phẩm và vị thế của mình Còn khi muốn cải thiền hoặc duy trì năng lực, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm và doanh nghiệp, tạo đà cho một sự phát triển ổn định lâu dài Hai hình thức này gắn kết, bổ sung cho nhau để cùng đa ra các giải pháp kỹ thuật cải tiến phù hợp với doanh nghiệp đạt công suất cao nhất có thể và đem lại lợi ích tối đa Không một doanh nghiệp nào có thể sử dụng một trong hai biện pháp riêng lẻ mà sử dụng một cách linh hoạt, kết hợp giữa đầu t chiều sâu và đầu t chiều rộng nhằm thu đợc hiệu quả cao nhất
Sau mỗi chu kỳ của quá trình tái sản xuất, mỗi doanh nghiệp cần xác định rõ hớng
đầu t cho sản xuất của mình tiếp tục đầu t mở rộng hay đầu t chiều sâu để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong thời điểm nhất định
b Sự tác động qua lại giữa đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu.
Đầu t chiều rộng và đầu t chiều là hai mặt của một quá trình phát triển Nói cách khác đầu t chiều sâu là đầu t về mặt “chất” còn đầu t chiều rộng là đầu t về mặt “ lợng” của một quá trình đầu t phát triển Chính vì vậy, hai yếu tố này có mối quan hệ khăng khít,
đan xen nhau Sự thay đổi của yếu tố này trực tiếp hoặc gián tiếp là nguyên nhân, động lực
Trang 11cho sự thay đổi phát triển của yếu tố kia Và đôi khi yếu tố này có thể bao gồm yếu tố kia
và ngợc lại
+ Đầu t chiều rộng là nền tảng để đầu t chiều sâu có hiệu quả Mỗi doanh nghiệp khi mới hình thành đều phải đầu t chiều rộng để xây dựng cơ sỏ hạ tằng kỹ thuật để sản xuất kinh doanh Đây là nền tảng đầu tiên hết sức quan trọng để doanh nghiệp đi vào hoạt
động Sau khi sản xuất đi vào ổn đinh và sản phẩm của doanh nghiệp chiếm đợc thị phần trên thị trờng Để đảm bảo tính cạnh tranh và lợi nhuận của mình thì doanh nghiệp phải hoàn thiện bộ máy quản lý, đào tạo đội ngũ lao động, tăng hàm lợng công nghệ trên từng sản phẩm đây chính là quá trình đầu t chiều sâu Đầu t chiều sâu áp dụng những công nghệ hiện đại hơn dựa trên nền tảng cơ sở của quá trình đầu t chiều rộng Vì dụ: một doanh nghiệp muốn đa một dây chuyền sản xuất hiện đại để thay thế dây chuyền cũ lạc hậu thì phải dựa trên cơ sỏ hạ tầng, nhà xởng có sẵn
Nh vậy, đầu t chiều sâu dựa trên nền tảng sự phát triển ổn định của đầu t chiều rộng
+ Đầu t chiều sâu là động lực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng sản xuất, lại tiếp tục đầu t theo chiều rộng
Sau quá trình đầu t theo chiều sâu, doanh nghiệp áp dụng nhiều công nghệ hiện đại vào sản xuất tạo sản phẩm tốt, năng suất lao động tăng cao, bộ máy quản lý hiệu quả hơn Khi đầu t chiều sâu đạt đợc hiệu quả cao, những sản phẩm của doanh nghiệp tạo đợc vị thế trên thị truờng và doanh nghiệp rất kỳ vọng vào khả năng tiêu thụ của sản phẩm trong tơng lai Vì vậy, đó là động lực để doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng sản xuất những sản phẩm đó để thu về lợi nhuận tối đa có thể
Sự kết hợp hài hoà giữa hai hình thức đầu t này sẽ giúp cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Nhng vấn đề quan trọng nhất đặt ra với mỗi doanh nghiệp là cần phân tích đúng nhu cầu thị trờng, khả năng tài chính, định hớng phát triển lâu dài và với những nguồn lực hiện có của mình để quyết đầu t theo hình thức nào cho phù hợp
c Tính loại trừ tơng đối trong mối quan hệ giữa đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu.
Đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu có mối quan hệ loại trừ tơng đối Vì trong quá trình lựa chọn hình thức để thực hiện đầu t, dựa trên những điều kiện nhất định về thời gian, nguồn vốn đầu t, mục đích mà nhà đầu t có thể lựa chọn một trong hai hình thức để
Trang 12thực hiện đầu t Mối quan hệ này có tình loại trừ tơng đối vì phần lớn trong các trờng hợp nhà đầu t chỉ có thể chọn đợc một trong hai hình thức để thực hiện đầu t Tuy nhiên có những trờng hợp mà nhà đầu t có thể thực hiện cùng lúc hai hình thức đầu t Những trờng hợp này tạo nên tính loại trừ tơng đối trong mối quan hệ giữa đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu Sự quyết định lựa chọn hình thức đầu t này mà loại trừ đi hình thức đầu t kia phải dựa vào nhiều yếu tố nh : yếu tố thị trờng, định hớng phát triển của doanh nghiệp
a Mối quan hệ giữa đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu trong sự tác động từ yếu tố cung cầu thị trờng.
Cung cầu là hai yếu tố mật thiết có tác động đan xen, chi phối quá trình đầu t Trong đó, cầu thị trờng là yếu tố cần có, chi phối việc ra quyết định đầu t Khi cầu cao, sản phẩm không đáp ứng đủ so với mong muốn Lúc đó, phải đánh giá đợc nhu cầu thị tr-ờng mong muốn cũng nh khả năng đáp ứng để có kế hoạch cụ thể Việc đầu t này có thể là
đầu t theo chiều rộng (mở rộng quy mô các yếu tố đầu vào nh nguyên liệu, lao động, )…hay nâng cao năng suất lao động nhằm đáp ứng số lợng sản phẩm nhiều hơn với nguồn nguyên liệu đầu vào vẫn không thay đổi Ngợc lại, nếu cầu sản phẩm thấp, hoạt động đầu
t sẽ bắt đầu từ việc cải tiến công nghệ, tăng chất lợng sản phẩm hoặc tìm ra sản phẩm mới
có đáp ứng nhu cầu mới của khách hàng
Cung trên thị trờng cũng có tác động trực tiếp đến việc quyết định đầu t Việc đầu
t theo chiều rộng sẽ đợc sử dụng khi các nhà sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu trên thị trờng trên thị trờng Còn ngợc lại cung thị trờng quá cao dẫn đến sự bão hoà trong nhu cầu
về sản phẩm đó đòi hỏi các nhà cung ứng phải đầu t theo chiều sâu để tăng chất lợng sản phẩm và tạo ra sản phẩm mới
Nh vậy, dù nhà đầu t quyết định đầu t theo chiều rộng hay theo chiều sâu thì vẫn phải căn cứ vào cung – cầu trên thị trờng Vì vậy, cung- cầu là cơ sở căn bản để nhà đầu
t quyết định lựa chọn hình thức đầu t hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng và thu về lợi ích tối đa có thể Và trên cơ sở nghiên cứu cung- cầu của thị trờng tại thời điểm đó nhà
đầu t có thể lựa chọn đầu t chiều rộng hoặc đầu t chiều sâu và có thể thực hiện cùng lúc hai hình thức đầu t
2/ Mối quan hệ giữa đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu trong sự tơng tác của môi trờng.
Trang 13b Sự tác động của môi trờng vĩ mô tới mối quan hệ giữa đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu.
Trong toàn bộ quá trình đầu t những điều kiện về tự nhiên, kinh tế xã hội đóng vai trò quan trọng chi phối sự lựa chọn hình thức đầu t và quy mô đầu t
+ Sự tác động từ yếu tố tự nhiên: môi trờng tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố
tự nhiên ảnh hởng trực tiếp tới các nguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh và chúng có tác động trong toàn bộ quá trình đầu t Mặt khác môi trờng tự nhiên chính là điều kiện tiên quyết để đánh giá cơ hội đầu t cũng nh lựa chọn hình thức
đầu t Ví dụ một doanh nghiệp đang sản xuất một loại sản phẩm A dựa trên yếu tố đầu vào
tự nhiên là B Sản phẩm A đang có cơ hội tiêu thụ trên thị trờng, tuy nhiên yếu tố đầu vào
B lại là có hạn và giá thành đắt Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu t chiều sâu để nghiên cứu tìm ra những yếu tố đầu vào khác thay thế mà không làm thay tới đặc tính sản phẩm của A Và ngợc lại, nếu yếu tố đầu vào B có thể khai thác rất nhiều với giá thành rẻ thì doanh nghiệp nên đầu tu chiều rộng để gia tăng lợng sản phẩm A bán ra thị trờng nhằm thu về lợi nhuận tối đa
Đặc biệt đối với những nghành phụ thuộc chặt chẽ vào môi trờng tự nhiên nh: nông nghiệp, lâm nghiệp, khai thác chế biến thuỷ hải sản, du lịch thì việc đầu t mở rộng luôn gắn liền với việc nghiên cứu môi trờng tự nhiên
+ Sự tác động từ điều kiện kinh tế xã hội:
Những điều kiện về kinh tế – xã hội – văn hóa có tác động trực tiếp tới toàn bộ quá trình đầu t
3/ Sự kết hợp giữa đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu.
Nh chúng ta đã trình bày ở trên, đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu là hai mặt của một quá trình đầu t Chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít và tơng tác với nhau Hai hình thức đầu t này luôn đi song song trong suốt quá trình đầu t Chúng có thể làm động lực cho nhau phát triển, mặt khác chúng lại có mối quan hệ loại trừ tơng đối lẫn nhau Chính vì vậy, để quá trình đầu t đạt đợc hiệu quả cao nhất thì một vấn đề rất quan trọng là phải kết hợp hài hoà đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu
Đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu là hai mặt của một quá trình đầu t Nói cách khác, đầu t chiều rộng là đầu t về mặt quy mô số lợng của nền kinh tế còn đầu t chiều sâu
là đầu t nâng cao mặt chất của nền kinh tế Nh vậy nếu chỉ đầu t theo hớng mở rộng quy
Trang 14mô số lợng mà không đầu t chiều sâu thì nền kinh tế chỉ gia tăng về quy mô chứ chất lợng thì vẫn không thay đổi Ngợc lại nếu chỉ đầu t chiều sâu thì nền kinh tế có thể nâng cao chất lợng nhng lại mất đi cơ hội mở rộng quy mô nền kinh tế
Chính vì vậy, phải kết hợp hài hoà giữa đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu để quá trình đầu t thu đợc những kết quả toàn diện và phát triển lâu dài Mặt khác, đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu là hai quá trình của đầu t triển vì vậy chúng không thể tách rời nhau Chúng vừa có mối quan hệ là động lực phát triển của nhau lại vừa có tính loại trừ lẫn nhau Vì vậy nếu nhà đầu t kết hợp hài hoà đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu thì sẽ phát huy đợc tính tơng trợ lẫn nhau giữa hai quá trình và hạn chế đợc tính loại trừ lẫn nhau giữa chúng tất yếu đem đến kết quả tốt hơn trong quá trình đầu t
Chơng II - Thực trạng về đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu ở việt nam.
I – tổng quan về tình hình đầu t ở việt namNăm 2007 là năm đầu tiên việt nam trở thành thành viên chính thức của WTO và thực hiên cam kết PNTR với Hoa Kỳ, do đó thị trờng xuất khẩu mở rộng , rào cản thơng mại Việt Nam với các thành viên WTO đợc dỡ bỏ hoặc hạn chế Vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế đợc năng cao qua hội nghị cấp cao APEC năm 2006 Quan hệ ngoại giao, các hoạt động hợp tác kinh tế, đầu t mở rộng thị trờng xuất khẩu đợc củng cố và tăng cờng thông qua các cuộc thăm cấp cao của đảng, nhà nớc cùng với sự tham gia của các doanh nghiệp Tình hình chính trị ổn định, an ninh quốc phòng đảm bảo, đã tạo môi trờng thuận lợi thu hút các nhà đầu t nớc ngoài cũng nh các doanh nghiệp trong nớc Kinh tế tắng tr-ởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng tiến bộ và thành tựu nổi bật, cơ bản của nền kinh tế Việt Nam năm 2007 Tổng sản phẩm trong nớc tăng 8.44%, ddath kế hoạch đề ra( 8.0 – 8.5%), cao hơn năm 2006( 8.17%) Và là mức cao nhất trong vòng 11 năm gần
đây với tốc độ này việt nam đúng thứ 3 về tốc độ tăng GDP năm 2007 của Châu á sau Trung Quốc và ấn Độ, cao nhất trong các nớc ASIAN độ tăng GDP cả ba khu kinh tế chủ yếu đều đạt mức khá khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản ớc tăng 3% so với mức 3.32% cugngf kỳ 2006, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10.33% so với mức 10.32% cùng
Trang 15kỳ và khu vực dịch vụ tăng 8.5% so với mức 8.29% của năm 2006 Khối lợng vốn đầu t toàn xã hội thực hiện năm 2007 theo giá thực ớc tính đạt 461.9 nghìn tỷ đồng, băng 40.4% tổng sản phẩm trong nớc( đạt kế hoạch đè ra 40% GDP) và tăng 15.08% so với năm 2006, trong đó vốn khu vực nhà nớc 200 nghìn tỷ đồng chiếm 43.4% tổng vốn và tăng 8.1%; vốn khu vực ngoài nhà nớc 187.8 nghìn tỷ đồng chiếm 40.7% và tăng 24,8% vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 74,1 nghìn tỷ đồng chiếm 16% và tăng 17.1%.
Tổng vốn nhà nớc, vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc ( gồm vốn dự án và chơng trình mục tiêu) ớc thực hiện 97 nghìn tỷ đồng, bằng 101.6% kế hoạch năm, trong đó vốn do địa phơng quản lý 64,4 nghìn tỷ đồng, bằng 107.2%; vố tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc ứơc tính 40.3 nghìn tỷ đồng đạt kế hoach năm và vốn của các doanh nghiệp nhà nớc và các tổ chức nhà nớc khác khoảng 62.7 nghìn tỷ đồng Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tăng khá, ớc tính năm 2007 đạt 20.3 tỷ USD, tăng 69.3% so với năm 2006 và vợt 56.3 % kế hoạch cả năm, trong đó vốn cấp phép mới là 17.86 tỷ USD Trong năm 2007 cả nớc đã thu hút 350 lợt dự án tăng vốn với số vốn trên 3.2 tỷ USD vốn đầu t tăng thêm của các dự án
cũ Nét mới trong thu hút vốn FDI năm 2007 là cơ cấu đầu t đã chuyển dịch từ công nghiệp sang lĩnh vực dịch vụ khách sạn, căn hộ cho thuê, nhà hàng, du lịch, tài chính ngân hàng địa bàn đầu t… cũng chuyển mạnh đến các vùng ít dự án nh miền trung và miền bắc cùng với tăng FDI, lợng kiều hối đổ về Việt Nam tiếp tục tăng cao Dự kiến cả năm 2007, lợng kiều hối của ngời Việt Nam ở nứơc ngoài gửi về qua kênh chính thức đạt 5.5 tỷ USD
so với mức 4.7 tỷ USD năm 2006, gấp 157 lần năm 2001 Nguồn vốn kiều hối 2007 chủ yếu là giúp ngời thân trong nớc đầu t chứng khoán, kinh doanh địa ốc, một phần mua sắm tài sản, hàng hoá, lễ hội vào dịp cuối năm Vốn đầu t gián tiếp từ thị trờng chứng khoán cả năm ớc đạt từ 4.5 – 5 tỷ USD năm 2007
Hiện nay các nhà đầu t trong nớc cũng nh nớc ngoài đang thúc đẩy hoạt động đầu t chiều sâu ở thị trờng Việt Nam Đó là các dự án đầu t có hàm lợng công nghệ cao, với số vốn lớn nh:
Dự án thép Posco 1,126 tỷ USD
Dự án đầu t vào công ty TNHH Intel Products Vietnam 1 tỷ USD
Dự án đầu t vào công ty Tycoon Steel 556 triệu USD
Trang 16Trình độ khoa học công nghệ mặc dù đợc nâng lên nhờ sự `gia tăng của khu vực vốn đầu t nớc ngoài và đổi mới thiết bị của doanh nghiệp trong nớc Tuy nhiên trình dộ khoa học công nghệ trong ngành công nghiệp còn thấp Tỉ trọng doanh nghiệp có công nghệ cao ở Việt Nam mới đạt khoảng 20,6% , thấp xa so với các nớc trong khu vực nh Malaisia 51,1%; Singapor 73% Đó là kết quả rất đáng trân trọng mà nớc ta đã nỗ lực đạt
đợc Có thể khẳng định năm 2007-Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO là một mốc quan trọng trong lịch sử kinh tế nớc ta Nó đánh dấu bớc chuyển mình của Việt Nam trong thời kì hội nhập Bên cạnh hoạt động đầu t chiều sâu thì việc xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp nhà xởng trong đầu t chiều rộng cũng đợc tăng cờng Nhng những dự án
đợc thực hiện bằng vốn ngân sách nh đầu t mở rộng hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng đều không hiệu quả, có tình trạng đục khoét, lãng phí trong việc sử dụng vốn; hay hoạt động đầu t chiều rộng của những doanh nghiệp nhà nớc thì dàn trải, thiếu trọng tâm ,trọng điểm ; có xu hớng chạy theo ngành nghề đang “nóng” trên thị trờng, mà không căn
cứ vào chuyên môn, sở trờng của doanh nghiệp
II Thực trạng về đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu :
1 Thực trạng về đầu t chiều rộng:
Nhóm ngành nông, lâm –thuỷ sản
Giá trị sản xuất của khu vực nông,lâm và thuỷ sản năm 2007 theo giá so sánh 1994
ớc tính đạt gần 200 nghìn tỉ đồng, tăng 4,6% so với năm 2006 Trong đó, nông nghiệp tăng 2,9%; lâm nghiệp tăng 1% và thuỷ sản tăng 11%.Do ảnh hởng của ma bão , lũ ở nhiều địa phơng và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, chi phí đầu vào tăng nhất là chi phí cho chăn nuôi nên giá trị tăng thêm của khu vực này chỉ tăng 3.41% so với năm trớc, gồm
có nông nghiệp 2.34%; lâm nghiệp tăng 1.1%; thuỷ sản tăng 10,38% Nh vậy, nghành thuỷ sản là nghành chó tốc độ gia tăng mạnh nhất trong nhóm nghành này
Sau đây là một ví dụ về hợp tác xã nuôi trồng thuỷ sản ở tỉnh Sóc Trăng:
Hợp tác xã nuôi trồng thuỷ sản Vĩnh Tân đợc tổ chức hội nghị thành lập ngày 17/05/2004 và đợc cấp phép đi vào hoạt động, trụ sở và khu sản xuất của hợp tác xã toạ lạc tại ấp Trà Vôn, xã Vĩnh Tân Khi mới thành lập HTX có 24 xã viên, vốn góp bằng đất
là 17 ha, bằng tiền là 605 triệu đồng Trớc khi thành lập HTX , đây là vùng đất hoang hoá
đa số bà con là đồng bào dân tộc Khmer nghèo, thiếu vốn, không có điều kiện để sản xuất,
hệ thống thuỷ lợi không đồng bộ, không có đờng dẫn nớc nên các hộ nông dân ở đây
Trang 17không sản xuất nhiều năm liền nên đất bị bỏ hoanh không khai thác tìêm năng đất đai, đời sống nhân dan gặp nhiều khó khăn Một số hội bán đất đi làm ăn xa hoặc làm nghề khác.
Hoạt động đàu t chiều rộng của HTX:
+ Ban chủ nhiệm làm việc và thoả thuận với xã viên góp vốn bằng quỹ đất 17 ha, bằng tiền là 605 triệu đồng, thống nhất thay đổi hiển trạng cũ
+ Xây dựng hệ thống thuỷ lợi khép kín
+ Cải tạo mặt băng với diện tích mặt nớc 10 ha, với 22 ao nuôi
+ Vay 800 triệu đồng để mua máy móc, trang thiết bị dể phục vụ yêu cầu nuôi trồng thuỷ sản của HTX
+ Niên vụ 2004 – 2005 với 16 ao thả nuôi, 1.8 triệu con tôm sú giống, đạt 70% kế hoạch Qua hơn 5 tháng HTX thu hoạch đợc 18.324 kg
+ Niên vụ 2005 – 2006 HTX đa vào nuôi 21 ao với lợng giống thả nuôi 2.438.000 con sú giống Cuối mùa vụ thu hoạch đợc 24.829kg, tổng doanh thu đạt 2.933.325đ đạt 78% so với phơng án sản xuất
b Nghành công nghiệp- xây dựng cơ bản
Sản xuất cụng nghiệp năm 2007 tiếp tục duy trỡ được tốc độ tăng trưởng cao, nhất
là khu vực ngoài nhà nước và khu vực cú vốn đầu tư nước ngoài Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp năm 2007 theo giỏ so sỏnh 1994 ước tớnh tăng 17.1% so với năm 2006, bao gồm khu vực DNNN tăng 10.3% ( trung ương quản lý tăng 13.3%, địa phương quản lý tăng 3%) khu vực ngoài nhà nước tăng 10.9%; khu vực cú vốn đầu tư nước ngoài tăng 18.2% Nguyờn nhõn khu vực DNNN tăng thấp là do chỳng ta đang tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp và cổ phần hoỏ nờn số doanh nghiệp khu vực này giảm Khu vực ngoài nhà nước vẫn duy trỡ được tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong 3 khu vực, chủ yếu do luật doanh nghiệp mới tạo điều kiện cho khu vực kinh tế tư nhõn phỏt triển
Chẳng hạn, tổng cụng ty cụng nghiệp tàu thuỷ VN Đõy là một trong 17 tổng cụng ty lớn nhất của nhà nước được thành lập theo quyết định số N069/TTg do thủ tướng Chớnh phủ và ban hành ngày 31/1/1996 trờn cơ sở tổ chức lại ngành cụng nghiệp tàu thuỷ VN-một ngành đó cú truyền thống rất lõu đời ở VN Sau mười năm nỗ lực hoạt động, đến nay tập đoàn VINASHIN đó cú hơn 100 đơn vị thành viờn ở khắp đất nước, cụng nhõn viờn gần
35000 người, năng lực của cỏc đơn vị thành viờn đó tăng lờn gấp mười lần so với trước đõy