Tài khoản sử dụng - Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho
Trang 16.1 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
6.1.1 Ý nghĩa của tiền lương
a Khái niệm tiền lương
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu
tố cơ bản: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong đó, lao động với tư cách
là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động
Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ
b Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân
tố thúc đẩy tăng năng suất lao động
Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương
6.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chính xác kịp thời
- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòng, ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theo đúng quy định
- Lập các báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác
- Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian, năng suất Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Trang 2- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
6.2 CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG
6.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Tiền lương theo thời gian có thể chia ra:
- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động
- Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc
Tiền lương tháng x 12 (tháng) Tiền lương tuần =
52(tuần)
- Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc
Tiền lương tháng Tiền lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng
- Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc
Tiền lương ngày Tiền lương giờ =
Số giờ làm việc tiêu chuẩn trong ngày
Hình thức trả lương theo thời gian thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ - kế toán Hình thức trả lương này mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất, chưa khuyến khích được tinh thần hăng hái làm việc của người lao động
6.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, trả theo sản phẩm luỹ tiến
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế được căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất nhân (x) đơn giá tiền lương quy định cho 1 sản phẩm (hình thức này áp dụng đối với bộ phân công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm)
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng để trả lương cho bộ phận nhân viên quản
lý và phục vụ sản xuất trên cơ sở năng xuất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp) với chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng nâng cao chất lượng, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí) Nhờ đó, người lao động quan tâm hơn đến việc cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm làm
ra, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động
Trang 3- Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: là việc trả lương trên cơ sở sản phẩm trực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất Mức độ hoàn thành định mức sản xuất càng cao thì suất lương luỹ tiến càng lớn Nhờ vậy, trả lương theo sản phẩm luỹ tiến sẽ kích thích được người lao động tăng nhanh năng suất lao động
6.2.3 Hình thức tiền lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức trả lương này thường áp dụng đối với những
bộ phận công việc mà khó hạch toán để trả lương theo sản phẩm hoặc những công việc mà
để hoàn thành được cần phải có sự kết hợp thực hiện của nhiều người
6.3 QUỸ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
6.3.1 Quỹ lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất
cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian, lương sản phẩm, phụ cấp, tiền thưởng trong sản xuất Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại và có thể phân theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu như phân theo chức năng của lao động, phân theo hiệu quả của tiền lương…
6.3.2 Các khoản trích theo lương
a Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được thành lập với mục đích là để chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí,
tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý và được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt
đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện thành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 22%, trong đó 16% do người sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 6% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng
b Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa
bệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5% , trong
đó 3% tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và 1,5 % trừ vào thu nhập của người lao động
c Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được sử dụng để thanh toán tiền cho người lao động bị thất nghiệp (nếu người lao động có đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 15 Nghị định 127//2008/NĐ - CP hoặc người được ủy quyền quy định tại khoản
4 Điều 7 Nghị định 127/2008/NĐ-CP), hoặc để hỗ trợ việc học nghề, hỗ trợ tìm việc làm cho người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích BHTN là 3%, trong đó 1% tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, 1% trừ vào thu nhập của người lao động và 1% do Ngân sách Nhà nước hỗ trợ
Trang 4d Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các đơn vị Theo chế độ kế toán hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh)
Thông thường, khi trích KPCĐ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị
6.4 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
6.4.1 Tài khoản sử dụng
Để kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên: tài khoản dùng để phản ánh các khoản
thanh toán với người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ
Bên Nợ:
+ Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người lao động + Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người lao động + Kết chuyển tiền lương người lao động chưa lĩnh
Bên Có: tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động thực
tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Có hoặc bên Nợ
Dư Có: tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Dư Nợ (nếu có): số trả thừa cho người lao động
Tài khoản 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán (thanh toán lương và thanh toán các khoản khác)
6.4.2 Phương pháp kế toán
(1) Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên theo từng đối tượng sử dụng lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 (6271): phải trả nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 (6411): phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6421): phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: tổng số tiến lương, phụ cấp lương phải trả
(2) Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phần tính vào CPNCTT (22%)
Nợ TK 627 (6271): phần tính vào chi phí sản xuất chung (22%)
Nợ TK 641 (6411): phần tính vào chi phí bán hàng (22%)
Nợ TK 642 (6421): phần tính vào chi phí QLDN (22%)
Nợ TK 334: phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (8,5%)
Có TK 338: tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN phải trích (30,5%)
Trang 5(3) Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ:
Nợ TK 622, 627, 641,642 : tiền ăn ca phải trả cho các bộ phận
Có TK 334: tổng số tiền ăn ca phải trả
(4) Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng (thưởng thi đua, thưởng cuối quý, cuối năm)
Nợ TK 353 (3531): thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Có TK 334: tổng số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên
(5) Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, ):
Nợ TK 338 (3383): ghi giảm quỹ BHXH
Có TK 334: ghi tăng số phải trả người lao động
(6) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên:
Nợ TK 334: tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3335): thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Có TK 141,138: số tạm ứng các khoản bồi thường vật chất trừ vào lương
(7) Thanh toán tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động:
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán
Có TK 111: thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: thanh toán chuyển khoản của Ngân hàng
+ Nếu thanh toán bằng sản phẩm, hàng hoá:
BT1: Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ
Có TK 155,156
BT2: Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT)
Có TK 512: doanh thu nội bộ
Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
(8) Nộp BHXH, BHYT, BHTN, và kinh phí công đoàn:
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384,3389): ghi giảm số phải nộp
Có TK 111,112 (9) Chi tiêu phần kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp
Nợ TK 338 (3382): ghi giảm kinh phí công đoàn
Có TK 111, 112
(10) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh
Nợ TK 334: ghi giảm số phải trả người lao động
Có TK 338 (3388): ghi tăng số phải trả khác
Trang 6(11) Trường hợp số đã trả, đã nộp về kinh phí công đoàn, BHXH (kể cả số vượt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù, ghi:
Nợ TK 111, 112: số tiền được cấp bù đã nhận
Có TK 338 (3382, 3383): số được cấp bù
Sơ đồ 6-1 Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản phải trả người lao động
6.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
6.5.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác: tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT; doanh thu chưa thực hiện; các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án; giá trị tài sản thừa chờ xử lý; các khoản vay mượn tạm thời; các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn của phía đối tác; các khoản thu
hộ, giữ hộ; các khoản vay tạm thời,…
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ + Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn + Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện khi đến kỳ hạch toán + Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng từng kỳ kế toán
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác Bên Có:
+ Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định + Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ
BHXH, BHYT, BHTN
Trang 7+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý + Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại Tài khoản 338 có thể có số dư bên Có hoặc bên Nợ
Dư Có: số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Dư Nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa vượt chi chưa được thanh toán
Tài khoản 338 chi tiết làm 9 tài khoản cấp 2:
TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết
TK 3382- Kinh phí công đoàn
TK 3383-Bảo hiểm xã hội
(1) Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp (22%)
Nợ TK 627 (6271): phần tính vào chi phí sản xuất chung(22%)
Nợ TK 338 (3382)
Có TK 111, 112 (4) Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)
Có TK 111, 112 (5) Quỹ BHXH trợ cấp cho người lao động tại doanh nghiệp:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 (3383)
Trang 86.6 KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP
6.6.1 Nội dung và mức trích lập
Trong các doanh nghiệp, hàng năm công nhân viên được nghỉ phép theo chế độ Trong thời gian công nhân viên nghỉ phép, doanh nghiệp phải tính trả lương nghỉ phép cho công nhân viên và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh Trường hợp doanh nghiệp không có điều kiện để bố trí cho công nhân viên nghỉ phép đều đặn giữa các tháng trong năm, doanh nghiệp phải trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng để không gây ảnh hưởng đột biến đến giá thành sản phẩm giữa các tháng Mức trích trước của một tháng được xác định như sau:
6.6.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản
xuất, kế toán sử dụng TK 335 – Chi phí phải trả Tài khoản này phản ánh những khoản chi
phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh Thuộc loại chi phí phải trả bao gồm các khoản: trích trước tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch, tiền lãi vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
+ Các khoản chi trả thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả + Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
Bên Có: Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh
Số dư Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh
6.6.3 Phương pháp kế toán
(1) Trích trước vào chi phí tiền lương nghỉ phép của CNTTSX
Nợ TK 622
Có TK 335 (2) Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNTTSX
Nợ TK 622: nếu số phải trả lớn hơn số trích trước
Nợ TK 335: số đã trích trước
Trang 9Có TK 334: tổng tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
Có TK 622: nếu số phải trả nhỏ hơn số trích trước
ÔN TẬP
Phần lý thuyết
1 Trình bày khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương Vai
trò của kế toán lao động, tiền lương?
2 Trình bày nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các chế
Tài liệu về tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Tiến Đạt
trong tháng 7/N như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- TK 334 (dư Có): 60.000
- TK 338 (dư Có): 25.000
Trong đó TK 338.2: 4.000; TK 338.3: 12.000; TK 338.4: 4.000; TK 338.9: 5.000
II Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Dùng tiền gửi ngân hàng nộp BHXH 12.000, BHYT 4.000, nhập quỹ tiền mặt 60.000
2 Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động 54.000, số còn lại tạm giữ hộ vì công nhân vắng chưa lĩnh
3 Tính ra tiền lương phải trả trong tháng
- Lương CNTTSX sản phẩm trả lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế, biết số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho 60.000, đơn giá tiền lương trên 1 đơ vị sản phẩm 15
- Lương nhân viên quản lý phân xưởng trả theo tỷ lệ 5% trên tổng lương của CNTTSX
- Lương nhân viên bán hàng 10.000
- Lương nhân viên quản lý DN trả theo tỷ lệ 3% trên tổng tiền lương của CNTTSX
4 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
5 Dùng tiền gửi ngân hàng nộp BHXH, BHYT, BHTN, 1% KPCĐ phát sinh trong tháng
6 Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng trả cho CNTTSX 15.000; nhân viên quản lý phân xưởng 6.000; nhân viên bán hàng 2.000; nhân viên quản lý DN 7.000
7 Tính ra số BHXH phải trả CNTTSX trong kỳ 5.000, nhân viên quản lý PX 3.000
8 Các khoản khấu trừ vào lương của CNV: tạm ứng quá hạn 12.000; thu tiền bồi thường làm mất tài sản 6.000
9 Nhận số BHXH cấp bù chi 8.000 bằng tiền mặt
10 Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho người lao động, trong đó:
- Trả tiền 60% tiền lương trong tháng cho CNV sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào lương
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng và BHXH
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
Trang 102 Phản ánh vào sơ đồ tài khoản có liên quan
Bài số 2
Tài liệu về tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Nam Á
trong tháng 10/N như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- TK 334 (dư Có): 95.000
- TK 338 (dư Có): 25.000 trong đó: TK 338.3 (dư Nợ: 18.000)
TK 338.4 (dư Có: 32.000)
II Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Thanh toán tiền lương còn nợ người lao động bằng tiền mặt 88.000, số còn lại giữ hộ người lao động
2 Tính ra tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động 290.000, trong đó: CNTTSX 185.000; nhân viên quản lý phân xưởng 15.000; nhân viên bán hàng 22.000; quản lý DN 68.000
3 Tính ra BHXH phải trọ cấp cho người lao động 12.000, trong đó CNTTSX 7.500, nhân viên quản lý phân xưởng 7.500, nhân viên quản lý DN 3.000
4 Trích quỹ khen thưởng thưởng cho tập thể người lao động 39.000, trong đó CNTTSX 19.000, nhân viên quản lý phân xưởng 7.500, nhân viên bán hàng 6.500, số còn lại là nhân viên quản lý DN
5 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
6 Chi tiêu KPCĐ cho hội nghị công nhân viên toàn doanh nghiệp bằng tiền mặt 16.500
7 Nộp toàn bộ BHXH, BHYT, BHTN và 50% KPCĐ trích trong kỳ cho các cơ quan quản lý các quỹ bằng chuyển khoản
8 Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động trong tháng gồm: tiền tạm ứng thừa quá hạn thanh toán 15.000 Tiền phạt bồi thường trách nhiệm vật chất 8.500, thuế thu nhập cá nhân 14.500
9 Nhận tiền BHXH từ cơ quan BHXH đê trợ cấp cho người lao động bằng chuyển khoản 24.000
10 Thanh toán cho người lao động bằng tiền mặt các khoản tiền: tiền lương trong kỳ 215.000, tiền lương giữ hộ 7.000, BHXH 12.000 và tiền thưởng 39.000
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
2 Phản ánh vào sơ đồ tài khoản liên quan
Bài số 3
Trong tháng 3/N phòng kế toán của một DN có tình hình như sau: (ĐVT: đồng)
1 Ngày 5/3 tạm ứng lương kỳ một là 195.000.000đ trong đó có số tiền là: 1.560.000đ
do quỹ BHXH đài thọ phần tiền lương của 4 cán bộ nghỉ thai sản
2 Ngày 20/3 tổng hợp các khoản trợ cấp BHXH và trợ cấp khó khăn phải trả như sau:
- Tổng số ngày nghỉ ốm của CBCNV toàn DN là 250 ngày, được hưởng 70% lương bình quân ngày là 15.000đ
- Trợ cấp khó khăn cho 24 CNV, mỗi người là 250.000đ, được lấy từ quỹ phúc lợi
- Tính khoản trợ cấp tai nạn lao động phải trả trong tháng 2.450.000đ
3 Cuối tháng căn cứ bảng thanh toán lương, tổng hợp tiền lương phải trả:
- Công nhân SX trực tiếp: 234.100.000đ
- Công nhân phục vụ máy móc thiết bị: 21.720.000đ
- Nhân viên quản lý: 12.460.000đ
- Cán bộ, nhân viên quản lý doanh nghiệp: 52.000.000đ
- Bộ phận bán hàng: 8.100.000đ
4 Trích BHXH, kinh phí công đoàn, BHTN và BHYT theo chế độ hiện hành
Trang 115 Cuối tháng đã rút TGNH về quỹ tiền mặt để thanh toán toàn bộ lương và BHXH còn phải trả trong tháng Đã chi xong lương và BHXH
Yêu cầu: Tính toán và phản ánh vào tài khoản tình hình trên
Bài số 4
Tại 1 DN có 625 công nhân SX, mức lương bình quân ngày theo kế hoạch của 1 công nhân là 60.000đ Theo chế độ nghỉ phép năm thì mỗi công nhân được nghỉ phép 12 ngày Tổng quỹ tiền lương chính cả năm của công nhân sản xuất theo kế hoạch là 4.500.000.000đ DN có lập kế hoạch trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất Trong tháng có tình hình như sau:
1 Tính tiền lương phải trả trong thời gian nghỉ phép của 30 công nhân SX là 3.600.000đ
2 Tổng hợp các chứng từ phải thanh toán BHXH trong tháng là 842.000đ
3 Cuối tháng tổng hợp quỹ tiền lương thực tế phải trả cho CBCNV:
- Công nhân sản xuất: 18.000.000đ (trong đó quỹ tiền lương chính là 16.000.000đ)
- Cán bộ, nhân viên quản lý DN: 4.500.000đ
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 3.100.000đ
4 Trích BHXH, KPCĐ, BHTN và BHYT theo chế độ hiện hành
5 Căn cứ tỉ lệ trích trước lương nghỉ phép theo kế hoạch, DN đã trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trong tháng này
Yêu cầu: Tính toán và phản ánh vào tài khoản tình hình trên
Bài số 5
Tại một doanh nghhiệp có tình hình trong tháng 2/N như sau: (ĐVT: 1.000đ)
I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản
- TK 334 (dư Có): 30.000
- TK 338 (dư Có): 10.000
Trong đó: 3382: 2.000; 3383: 6.000; 3384: 2.000
II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1 Dùng tiền gửi ngân hàng nộp BHXH: 6.000, BHYT: 2.000 và nhập quỹ tiền mặt 30.000
2 Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động: 27.000, số còn lại đơn vị tạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh
3 Tính ra số tiền lương phải trả trong tháng:
- Lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: Trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế (biết giá tiền lương/đơn vị sản phẩm: 20) số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho: 30.000 cái Tiền lương phải trả trực tiếp công nhân trong thời gian nghỉ phép: 15.000
- Lương trả công nhân quản lý phân xưởng sản xuất: trả theo tỷ lệ 5% trên tổng số tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
- Lương nhân viên bán hàng: 20.000
- Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp trả theo tỷ lệ 3% trên tổng mức lương công nhân trực tiếp sản xuất
4 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
5 Dùng tiền gửi ngân hàng nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN
6 Tiền thưởng thi đua cho công nhân trực tiếp sản xuất: 10.000 nhân viên quản lý sản xuất: 4.000, Nhân viên bán hàng 1.000 và nhân viên quản lý DN 5.000
7 BHXH phải trả công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ là 3.000, nhân viên quản lý doanh nghiệp 2.000
8 Các khoản trừ vào thu nhập của công nhân viên:
- Tạm ứng: 10.000
- Bồi thường vật chất: 5.000
9 vay ngắn hạn ngân hàng 700.000 về nhập quỹ để chuẩn bị trả lương
10 thanh toán các khoản khác cho người lao động:
Trang 12- Lương: Trả 60% tiền lương trong tháng cho công nhân viên sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ theo lương; trong đó có 10.000 do công nhân viên đi vắng chưa lĩnh lương, doanh nghiệp giữ hộ
- Trả tiền giữ hộ kỳ trước: 3.000
- BHXH và tiền thưởng thanh toán toàn bộ
Yêu cầu:
1 Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản
2 Cho biết các khoản nợ người lao động cuối tháng
Tài liệu tham khảo
(1) GS.TS Nguyễn Đình Đỗ, TS Nguyễn Vũ Việt, Nguyên tắc, chuẩn mực quốc
tế về kế toán và kế toán tài chính trong doanh nghiệp – NXB Tài chính, 2008
(2) GS.TS Đặng Thị Loan, Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – NXB Kinh
tế quốc dân, 2009
(3) Thông tư 244/2009/TT – BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế
độ kế toán doanh nghiệp
Trang 13Chương 7
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên các phương pháp tập hợp; phân bổ chi phí sản xuất; đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong doanh nghiệp sản xuất
7.1 KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ, GIÁ THÀNH
7.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong một thời kỳ để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc
Chi phí và giá thành là hai mặt của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh ở bất kỳ thời điểm nào có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với nhau và chúng đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất trong kỳ là căn
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
7.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện sản xuất và đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức hạch toán ban đầu, lựa chọn tài khoản và sổ kế toán chi phí, giá thành phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
7.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
7.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
* Phân loại theo yếu tố
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất
Trang 14- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại )
- Các chi phí khác bằng tiền
* Phân loại theo khoản mục
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí dùng cho hoạt động chung ở các phân xưởng sản xuất như tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác
* Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm hoàn thành
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành định phí và biến phí:
- Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, chi phí tiền lương nhân viên quản lý
- Biến phí: Là những chi phí thay đổi tỉ lệ với khối lượng công việc hoàn thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp)
7.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
* Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi tiến thành sản xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, dự toán chi phí của kỳ
kế hoạch
- Giá thành định mức: Giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định mức
về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch; giá thành định mức cũng được xác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tổng giá thành
tiêu thụ =
Giá thành sản xuất +
Chi phí bán hàng +
Chi phí QLDN
Trang 157.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
7.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn cần phải tập hợp chi phí Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hoặc từng đơn đặt hàng, nhóm sản phẩm,
sản phẩm hay từng bộ phận, chi tiết sản phẩm
- Hoạt động sản xuất được tiến hành ở nhiều địa điểm khác nhau: các phân xưởng,
tổ đội sản xuất Ở từng địa điểm sản xuất lại chế biến nhiều loại sản phẩm, thực hiện nhiều công việc khác nhau theo các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau Vì vậy, chi phí sản xuất phát sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận, liên quan đến nhiều loại sản phẩm công
việc Kế toán cần phải xác định đúng phạm vi giới hạn mà chi phí cần phải tập hợp
7.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a Phương pháp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với các khoản chi phí sản xuất có liên quan đến từng
đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt
Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng từ đó phản ánh vào sổ kế
toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
b Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan, kế toán phải
tiến hành theo trình tự sau:
- Tổ chức ghi chép ban đầu và tổng hợp số liệu trên sổ kế toán theo từng địa điểm
Tn: Tiêu thức phân bổ của đối tượng n
Cn: Chi phí phân bổ cho đối tượng n
Ví dụ: Một phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, trong kỳ kế toán có tình
hình sau:
Chi phí vật liệu chính để sản xuất sản phẩm A: 20.000.000đ
Chi phí vật liệu chính để sản xuất sản phẩm B: 30.000.000đ
Chi phí vật liệu phụ dùng chung cho cả 2 loại sản phẩm A, B: 12.000.000đ
Trang 167.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
a Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên có: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng
* Phương pháp kế toán
(1) Xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng): chi phí NVLTT
Có TK 152 (chi tiết vật liệu): giá trị thực tế xuất kho
(2) Mua vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm không qua kho
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng): giá mua chưa thuế
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 tổng giá thanh toán
(3) Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập kho hay để lại kỳ sau
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)
Có TK 621 (chi tiết đối tượng)
(4) Trường hợp vật liệu dùng không hết để lại phân xưởng dùng cho kỳ sau, đầu kỳ sau kế toán ghi:
Nợ TK 621: ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 : giá trị nguyên vật liệu dùng không hết kỳ trước
Trang 17(5) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 621 (chi tiết đối tượng)
TK 152
TK 154
Sơ đồ 7-1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
*Nội dung và phương pháp tập hợp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn
ca và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện
các lao vụ dịch vụ
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi
phí riêng biệt thì dùng phương pháp tập hợp trực tiếp
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí
thì dùng phương pháp phân bổ gián tiếp
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 -
Chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng
* Phương pháp kế toán
(1) Tổng số tiền lương và phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng)
Có TK 334 : tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả công nhân viên
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Mua NVL dùng trực tiếp cho sản xuất SP không qua kho
NVL dùng không hết nhập kho hoặc để lại kỳ sau
Xuất kho NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm
TK 152
TK 133
TK 621
TK 111,112,331…
Trang 18(2) Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định tính vào chi phí sản
xuất trong kỳ
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384,3389) (3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng)
Có TK 335 (4) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 622 (chi tiết đối tượng)
Sơ đồ 7-2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
c Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
* Nội dung và phương pháp phân bổ
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh ở phân xưởng sản
xuất ngoài 2 khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Bao g
+ Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng
+ Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất
+ Chi phí nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu chung ở phân xưởng
+ Chi phí công cụ dụng cụ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí (từng
phân xưởng, tổ đội sản xuất) Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng
chịu chi phí theo tiêu thức phù hợp
TK 154
TK 622
TK 335
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Các khoản trích theo lương
Trang 19* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí
sản xuất chung Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
6271- Chi phí nhân viên phân xưởng
6272- Chi phí vật liệu
6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
6274- Chi phí khấu hao TSCĐ 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài 6278- Chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp kế toán
(1) Tính ra tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng
Nợ TK 627
Có TK 334, 338 (3382,3383, 3384,3389) (2) Chi phí vật liệu xuất kho dùng cho nhu cầu chung ở phân xưởng
Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung
Có TK 152: trị giá NVL thực tế xuất kho
(3) Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng (loại phân bổ 1 lần)
Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung
Có TK 153: toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng
(4) Phân bổ các khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất trong kỳ
Nợ TK 627: chi phí trả trước phân bổ vào CPSXC trong kỳ
Có TK 142, 242 : phân bổ chi phí trả trước
(5).Trích khấu hao tài sản cố định của phân xưởng
Nợ TK 627: chi phí khấu hao của phân xưởng
Có TK 214: trích khấu hao tài sản cố định
(6) Trích trước chi phí phải trả vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627:
Có TK 335: chi phí phải trả
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác bằng tiền phục vụ sản xuất
Nợ TK 627: giá chưa thuế
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112 , 331 : tổng giá thanh toán
(8) Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK 111, 112, 152
Có TK 627: ghi giảm chi phí sản xuất chung
Trang 20(9) Phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 627 (chi tiết theo phân xưởng)
Sơ đồ 7-3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
d Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
* Tài khoản sử dụng
Để tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 154-
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này có kết cấu như sau:
Dư Nợ: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tài khoản 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng
* Phương pháp kế toán
(1) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh theo từng đối tượng
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 621 (chi tiết đối tượng)
Chi phí nhân viên phân xưởng
Trang 21- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 622 (chi tiết đối tượng)
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154 (chi tiết đối tượng)
Có TK 627 (chi tiết đối tượng)
(2) Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được:
Nợ TK 152, 111,112,1381
Có TK 154 : ghi giảm chi phí sản xuất
(3) Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Nợ TK 155: trị giá sản phẩm nhập kho
Nợ TK 632: trị giá sản phẩm bán trực tiếp
Nợ TK157: trị giá sản phẩm gửi đi bán
Có TK 154: tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Sơ đồ 7-4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
7.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a Tài khoản sử dụng
Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ, để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
Nội dung, kết cấu các tài khoản 621, 622, 627 theo phương pháp kiểm kê định kỳ
tương tự phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ tài khoản 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, và được mở chi tiết cho từng đối tượng
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
TK 621
Trang 22Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Số dư nợ: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất
Tài khoản này dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành Kết cấu của TK này như sau:
(1) Đầu kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất dở dang
Nợ TK 631 (chi tiết đối tượng)
Có TK 154(chi tiết đối tượng)
(2.) Trong kỳ, tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo từng khoản mục chi phí trên các tài khoản 621, 622, 627
Đối với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tập hợp tương tự phương pháp kê khai thường xuyên
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng trong kỳ không theo dõi theo từng lần xuất dùng mà chỉ được ghi một lần vào cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng)
Có TK 611 (chi tiết nguyên vật liệu )
(3) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng khoản mục
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 631 (chi tiết đối tượng)
Có TK 621 (chi tiết đối tượng)
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 631 (chi tiết đối tượng)
Có TK 622(chi tiết đối tượng)
Trang 23+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 631 (chi tiết đối tượng)
Có TK 627 (5) Căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và kết chuyển
- Xác định giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Nợ TK 632 Ghi tăng giá vốn hàng bán
Có TK 631 (chi tiết đối tượng )
Sơ đồ 7-5 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất (phương pháp KKĐK)
7.4 ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
Sản phẩm dở dang (sản phẩm làm dở) là những sản phẩm đang trong quá trình gia công sản xuất, chế biến Để tính được giá thành cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ cần phải đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ là tính toán
xác định phần chi phí sản xuất nằm trong sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, tính chất cấu thành của chi phí trong giá thành sản phẩm và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang một cách thích hợp Có hai phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thường được áp dụng là đánh giá theo chi phí nguyên
vật liệu chính và đánh giá theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương
7.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ +
Chi phí NVL chính tiêu hao trong kỳ Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
=
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +
K/C giá trị SP DD cuối kỳ
Giá thành SP hoàn thành K/C chi phí sản xuất chung
Trang 24Ví dụ: Một phân xưởng sản xuất sản phẩm M, trong kỳ kế toán có tình hình sau:
(ĐVT: đồng)
- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ 12.000.000 đ
- Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm 220.000.000 đ; trong đó giá trị vật liệu chính 205.000.000 đ, giá trị vật liệu phụ 15.000.000 đ
- Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 900 sp, còn dở dang 100 sp
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo chi phí NVL chính tiêu hao sẽ là:
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những loại sản phẩm mà chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
7.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương
Theo phương pháp này, căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương sau đó lần lượt tính từng khoản mục chi phí sản xuất nằm trong sản phẩm dở dang
Số lượng sản phẩm
dở dang quy đổi =
Số lượng sản phẩm
dở dang x tỷ lệ hoàn thành
Ví dụ: Một DN sản xuất sản phẩm A, trong tháng có tình hình sau: (ĐVT:1.000 đồng)
Khoản mục chi phí CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Số lượng SP dở dang quy đổi
Số lượng SP hoàn thành
Tổng chi phí chế biến tiêu hao ( theo từng loại )
Tổng chi phí nguyên vật liệu chính
Trang 25Cuối tháng, sản xuất hoàn thành nhập kho 1.200 sản phẩm, còn dở dang 180 sản phẩm mức độ hoàn thành 50%
Giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương được xác định như sau:
Chi phí nguyên vật liệu chính nằm trong sản phẩm dở dang:
10.800 + 45.000 1.200 + 180
x 180 = 7.278
Chi phí nguyên vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang:
1.720 + 3.320 1.200 + 90
x 90 = 352
Chi phí nhân công trực tiếp nằm trong sản phẩm dở dang:
6.400 + 23.800 1.200 + 90
x 90 = 2.107
Chi phí sản xuất chung nằm trong sản phẩm dở dang:
2.200 + 8.200 1.200 + 90
x 90 = 726
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = 10.463
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương tuy việc tính toán phức tạp nhưng có ưu điểm là độ chính xác cao vì trong giá trị sản phẩm dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí
Phương pháp này thường được áp dụng đối với những loại sản phẩm mà tỉ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tổng chi phí không lớn lắm Kế toán cần phải xác định chính xác mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
Ngoài hai phương pháp trên, kế toán còn có thể sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến (coi mức độ chế biến hoàn là 50%) hoặc theo chi phí sản xuất định mức (căn cứ vào định mức chi phí đã được xây dựng đối với từng loại
sản phẩm)
7.5 KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
7.5.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Đối tượng tính giá thành
có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất (bán thành phẩm) Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất để
xác định đối tượng tính giá thành thích hợp
Trang 267.5.2 Các phương pháp tính giá thành
a Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn, khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn và liên tục (điện, nước, than, )
Giá thành sản phẩm hoàn thành được tính riêng theo từng khoản mục chi phí sau đó
tổng cộng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Z = Dđk + C – Dck
Z
Zđv =
Q Trong đó Z : Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Zđv : Giá thành đơn vị
Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Q: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
b Phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên liệu, một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau Chi phí sản xuất không tập hợp riêng cho từng
loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất
Kế toán phải quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc (căn cứ vào hệ số quy đổi)
để xác định giá thành sản phẩm gốc từ đó xác định giá thành từng loại sản phẩm theo công
Zođv : Giá thành đơn vị sản phẩm gốc
Ziđv : Giá thành đơn vị sản phẩm i
Zi : Tổng giá thành sản phẩm i
Trang 27Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất, trong cùng một quy trình công nghệ thu được
hai loại sản phẩm A, B Tình hình sản xuất trong tháng 3/ N như sau:
Sản phẩm B (1.000sp) Khoản mục chi phí Z ođv
c Phương pháp loại trừ chi phí
Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp:
- Trong cùng một quy trình sản xuất đồng thời thu được sản phẩm chính và sản
phẩm phụ (doanh nghiệp chế biến mía đường, dầu khí )
- Trong cùng một quy trình sản xuất, kết quả thu được là cả sản phẩm đủ tiêu chuẩn
quy định và sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Trang 28- Đối với các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ phục vụ
lẫn nhau
Để xác định được giá thành sản phẩm, kế toán cần loại trừ giá trị sản phẩm phụ, sản
phẩm hỏng, hoặc giá trị sản phẩm phụ phục vụ lẫn nhau
Z = Dđk + C – Dck – Clt
Trong đó: Clt: chi phí cần loại trừ
Đối với sản phẩm phụ có thể tính theo giá thành kế hoạch
Đối với sản phẩm hỏng tính theo giá thành thực tế như giá thành sản phẩm đạt yêu cầu Đối với sản phẩm sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau có thể tính theo giá thành đơn vị
kế hoạch hoặc tính theo chi phí ban đầu
Ví dụ: Một DN sản xuất sản phẩm A, trong tháng 2/ N có tình hình sau:
Yêu cầu : Xác định giá thành sản phẩm A hoàn thành nhập kho
Giải
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng
26.500 + 113.500 Chi phí NVL trực tiếp
4.960 + 37.220 Chi phí SXC trực tiếp
- Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm hỏng:
26.500 + 113.500 Chi phí NVL trực tiếp
2.450 + 16.550 Chi phí NC trực tiếp
Trang 294.960 + 37.220 Chi phí SXC
2 Trình bày các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
3 Nêu tài khoản sử dụng và trình tự kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên Vẽ sơ đồ kế toán tổng quát
4 Nêu tài khoản sử dụng và trình tự kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ Vẽ sơ đồ kế toán tổng quát
5 Trình bày các phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp
6 Trình bày các phương pháp tính giá thành sản phẩm
1 Xuất kho vật liệu X để sản xuất sản phẩm 820.000
2 Vật liệu Y mua ngoài, dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm không qua kho theo giá mua chưa thuế 1000.000, thuế GTGT 10% Tiền hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản
3 Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 250.000, nhân viên phân xưởng 20.000
4 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả trong tháng
5 Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất trong tháng là 120.000
Trang 306 Xuất kho dụng cụ thuộc loại phân bổ 2 lần trị giá 10.000, kế toán đã phân bổ lần
1 vào chi phí kỳ này
7 Tập hợp các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài đã thanh toán bằng tiền mặt, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 110.000
8 Cuối tháng, số vật liệu Y sử dụng không hết nhập lại kho trị giá 200.000
9 Kết quả sản xuất trong tháng: hoàn thành nhập kho 1.300 sản phẩm, còn dở dang
200 sản phẩm
Yêu cầu:
1 Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Tính giá thành sản phẩm A theo khoản mục
3 Phản ánh vào các tài khoản tập hợp chi phí
Bài số 2
Có tình hình sản xuất tại 1 DN trong tháng 4/ N như sau (ĐVT: 1000đ):
1 Xuất kho vật liệu chính X để trực tiếp sản xuất sản phẩm, giá trị xuất kho 350.000, trong đó dùng cho sản phẩm A 220.000, dùng cho sản phẩm B 130.000
2 Mua nguyên vật liệu chính Y dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm không qua kho, giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330.000, chưa trả tiền cho người bán Số vật liệu trên dùng cho sản phẩm A 60%, dùng cho sản phẩm B 40%
3 Xuất kho dụng cụ cho bộ phận sản xuất, giá trị xuất kho là 12.000 Số dụng cụ trên thuộc loại phân bổ 2 lần trong vòng 1 năm, kế toán đã phân bổ lần 1 vào chi phí sản xuất kỳ này
4 Tiền lương phải trả trong kỳ cho công nhân trực tiếp sản xuất SP A 120.000, công nhân trực tiếp SX SP B 80.000, nhân viên phân xưởng 20.000
5 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ 30,5% trên tiền lương phải trả các bộ phận, (trong đó khấu trừ vào lương CNV 8,5%, tính vào chi phí 22%)
6 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 24.000
7 Phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (dài hạn) vào chi phí sản xuất kỳ này 5.000
8 Các khoản chi phí khác bằng tiền mặt phục vụ sản xuất bao gồm cả VAT 10% là 15.400
9 Báo cáo sản xuất trong tháng:
- SP A: hoàn thành 1820 SP nhập kho toàn bộ, còn dở dang 180 SP
- SP B: hoàn thành 1000 SP (gửi đi bán 400, nhập kho 600), còn dở dang 120 SP
Biết rằng, DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất Giá trị sản phẩm A dở dang đầu kỳ là 28.000, giá trị sản phẩm B dở dang đầu kỳ
là 22.160
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
2 Lập bảng tính giá thành sản phẩm A, B theo khoản mục
3 Phản ánh vào các tài khoản 621, 622, 627, 154 (chi tiết theo sản phẩm)
Trang 31- Chi phí nhân công trực tiếp: 20.500
- Chi phí sản xuất chung: 9.500
+ Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1 Xuất kho vật liệu X để sản xuất sản phẩm 610.000
2 Mua vật liệu phụ P dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm không qua kho theo giá mua chưa thuế 20.000, thuế GTGT 10% Tiền hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản
3 Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 180.000, nhân viên phân xưởng 12.000
4 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả trong tháng
5 Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất trong tháng là 78.000
6 Xuất kho dụng cụ thuộc loại phân bổ 3 lần trị giá 12.000, kế toán đã phân bổ lần
1 vào chi phí kỳ này
7 Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất trong tháng 6.000
8 Tập hợp các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài đã thanh toán bằng tiền mặt 6.550, trong đó thuế GTGT 550
9 Kết quả sản xuất trong tháng: hoàn thành nhập kho 900 sản phẩm, còn dở dang
200 sản phẩm, mức độ hoàn thành 50%
Yêu cầu:
1 Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Lập bảng tính giá thành sản phẩm B theo khoản mục
3 Phản ánh vào các tài khoản tập hợp chi phí
II Tình hình phát sinh trong kỳ
1 Mua vật liệu X nhập kho theo giá mua chưa thuế là 820.000, thuế GTGT 10% Tiền hàng chưa thanh toán
Trang 322 Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 150.000, nhân viên phân xưởng 20.000
3 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả trong tháng
4 Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất trong tháng là 42.000
5 Xuất kho dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần trị giá 5.000 cho bộ phận sản xuất
6 Phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (đã sửa chữa từ tháng trước) vào chi phí sản xuất trong tháng 6.000
7 Tập hợp các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài đã thanh toán bằng tiền mặt 7.680, trong đó thuế GTGT 680
III Tình hình cuối tháng:
- Giá trị vật liệu X tồn kho: 120.000
- Số lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành: 1800 Sp
- Số lượng sản phẩm dở dang: 200 Sp
Yêu cầu:
1 Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Lập bảng tính giá thành sản phẩm B theo khoản mục
3 Phản ánh vào các tài khoản tập hợp chi phí
Tài liệu tham khảo
(1) GS.TS Nguyễn Đình Đỗ, TS Nguyễn Vũ Việt, Nguyên tắc, chuẩn mực quốc
tế về kế toán và kế toán tài chính trong doanh nghiệp – NXB Tài chính, 2008
(2) GS.TS Đặng Thị Loan, Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – NXB Kinh
tế quốc dân, 2009
Trang 33Chương 8
KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm theo các phương thức khác nhau, tập hợp các khoản chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
8.1.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm
a Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Tài khoản sử dụng
- Kế toán thành phẩm sử dụng TK 155 – Thành phẩm phản ánh giá trị hiện có, tình
hình biến động của các loại thành phẩm Kết cấu TK 155:
(1) Nhập kho thành phẩm sản xuất hoàn thành hoặc thuê gia công, chế biến:
Nợ TK 155: giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho
Có TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(2) Thành phẩm phát hiện thừa trong kiểm kê chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý:
Nợ TK 155: giá trị thành phẩm thừa
Có TK 3381: tài sản thừa chờ xử lý
(3) Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng, đem gửi bán, trả lương cho CBCN:
Nợ TK 157, 632: giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho
Có TK 155: giá trị thực tế xuất kho
Trang 34(4) Thành phẩm phát hiện thiếu trong kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 1381: giá trị thành phẩm thiếu
Có TK 155 (5) Căn cứ vào biên bản xử lý thành phẩm mất mát, hao hụt, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 334: phần bồi thường
Nợ TK 632: giá trị thành phẩm hao hụt trừ phần bồi thường
Có TK 1381: xử lý số thiếu hụt
b Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp này, giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho được xác định vào thời điểm cuối kỳ trên cơ sở kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho
+
Giá thực tế thành phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
-
Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 155 “ thành phẩm” và tài khoản 157 “ hàng gửi đi bán” chỉ sử dụng để
phản ánh trị giá thành phẩm tồn kho và gửi bán đầu kỳ và cuối kỳ Để phản ánh tình hình
nhập, xuất kho của thành phẩm, kế toán sử dụng tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”
(1) Đầu kỳ, kết chuyển giá thành thực tế thành phẩm tồn kho và đang gửi bán:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155: giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Có TK 157 : giá thực tế thành phẩm đang gửi bán đầu kỳ
(2) Cuối kỳ, căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 631: giá thành sản xuất thực tế (kể cả nhập kho và xuất bán)
(3) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá của thành phẩm tồn kho
và thành phẩm gửi bán, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 155: giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Nợ TK 157: giá thực tế thành phẩm đang gửi bán đầu kỳ
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán + Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 35Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá thực hiện trong kỳ + Doanh thu được trợ cấp, trợ giá trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 tiểu khoản
Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp giá
Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
- Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ
Bên Nợ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có) + Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán + Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần
Bên Có: Tổng số doanh thu nội bộ của doanh nghiệp trong kỳ
- Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết:
Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 531- hàng bán bị trả lại Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
của số hàng hóa, sản phẩm đã bán bị trả lại
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại vào tài khoản doanh thu
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
giảm giá của hàng bán trong kỳ
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua
Bên Có: Kết chuyển số giảm giá hàng bán
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của số
thành phẩm, hàng hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng nhưng chưa được khách
hàng chấp nhận thanh toán hoặc gửi đến cho đại lý nhưng chưa tiêu thụ được
Bên Nợ:
+ Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý
Bên Có:
+ Trị giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại
+ Trị giá hàng hoá, thành phẩm, đã được khách hàng chấp nhận thanh toán
Trang 36Số dư nợ: Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn
của số thành phẩm, hàng hóa xuất bán trong kỳ Kết cấu của tài khoản 632 theo phương
Kết chuyển giá vốn thực tế của thành thẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
8.2.2 Phương pháp kế toán
(Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX)
a Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay tại phân xưởng sản xuất không qua kho Người mua thanh toán tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán Khi đó số hàng trên được coi là chính thức tiêu thụ
(1) Khi xuất thành phẩm giao cho khách hàng:
BT1: Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155: xuất tại kho
Có TK 154: xuất tại phân xưởng
BT2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131, 136: tổng giá thanh toán
Có TK 333 (33311): thuế GTGT phải nộp
Có TK 511, 512: giá bán chưa thuế
(2) Trường hợp giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521, 532: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
Nợ TK 333 (33311): số thuế GTGT phải nộp tương ứng
Có TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
(3) Trường hợp hàng bán bị trả lại:
BT1: Nợ TK 155: thành phẩm
Có TK 632: ghi giảm giá vốn của số hàng bị trả lại
BT2: Nợ TK 531: giá bán chưa thuế
Có TK 333 (33311): thuế GTGT phải nộp tương ứng
Có TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Trang 37b Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở mỗi kỳ là bằng nhau trong đó bao gồm một phần tiền gốc và một phần lãi
(1) Khi xuất thành phẩm giao cho khách hàng, phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155 (2) Phản ánh giá bán trả góp trả chậm
Nợ TK 111, 112: số tiền khách hàng trả lần đầu
Nợ TK 131 (Chi tiết khách hàng): số tiền khách hàng còn nợ
Có TK 511: giá chưa thuế theo phương thức bán hàng thu tiền 1 lần
(4) Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp trả chậm tương ứng với từng kỳ kinh doanh
Nợ TK 338 ( 3387) : ghi giảm doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính
Ví dụ: Xuất kho một số thành phẩm bán trả góp cho khách hàng M theo giá vốn
548.000.000 đồng Tổng giá bán theo giá trả góp là 698.000.000 đồng trong đó khách hàng
M đã trả bằng tiền mặt lần đầu là 268.000.000 đồng Số còn lại sẽ thanh toán dần trong 10 tháng tới Giá bán thu tiền ngay của số hàng trên theo giá chưa thuế là 600.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%
Kế toán phản ánh như sau (ĐVT: 1000 đồng):
Trang 38(1) Khi xuất kho, gửi đi bán:
Nợ TK 157: giá thực tế thành phẩm gửi bán
Có TK 155: giá thực tế thành phẩm xuất kho
(2) Khi khách hàng mua hoặc chấp nhận mua
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 157: giá thực tế của số hàng được chấp nhận thanh toán
Đồng thời phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
* Phương thức đại lý, ký gửi:
Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý (bên đại lý) Bên đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng hoa hồng
(1) Khi xuất hàng giao cho cơ sở đại lý:
Nợ TK 157: giá vốn hàng giao cho đại lý
Có TK 154, 155 (2) Khi nhận được bảng kê hàng bán ra của bên đại lý, kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng và ghi nhận doanh thu:
Có TK 511: giá bán chưa thuế
(3) Căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký kết với các cơ sở đại lý và hoá đơn GTGT về hoa hồng, kế toán phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở đại lý:
Nợ TK 641: hoa hồng chưa thuế
Nợ TK 133: thuế GTGT tính trên số hoa hồng
Có TK 111,112,131: tổng số hoa hồng
(4) Khi nhận được tiền do cơ sở đại lý thanh toán:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 (chi tiết đại lý)
d Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu
(1) Trường hợp hàng đã bán bị trả lại
BT1: Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại:
Trang 39Nợ TK 155
Có TK 632: ghi giảm giá vốn của số hàng bị trả lại
BT2: Phản ánh doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 531: giá bán chưa thuế
Nợ TK 333 (33311): thuế GTGT phải nộp tương ứng
Có TK 111, 112, 131 : tổng giá thanh toán
(2) Trường hợp giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thương mại
Nợ TK 532, 521: số giảm giá, chiết khấu thương mại
Nợ TK 333(33311): số thuế GTGT phải nộp giảm tương ứng
Có TK 111,112,131,136 : tổng số giảm giá hàng bán chiết khấu thương mại
(3) Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị
trả lại (ghi giảm doanh thu)
Nợ TK 511: ghi giảm doanh thu bán hàng
Có TK 531, 532,521: kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
(4) Trường hợp thành phẩm thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), khi bán hàng, phản ánh số thuế TTĐB:
Nợ TK 511: ghi giảm doanh thu
Có TK 3332: thuế TTĐB phải nộp
(5) Trường hợp xuất khẩu thành phẩm, phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp ghi giảm doanh thu
Nợ TK 511: ghi giảm doanh thu
Có TK 3333: thuế xuất khẩu phải nộp (6) Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: kết chuyển giá vốn hàng bán
Có TK 632: giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho
(7) Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511, 512
Có TK 911: kết chuyển doanh thu thuần
8.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
8.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng, khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận bán hàng, chi phí đồ dùng dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
a Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí
bán hàng Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
+ Các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 40Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng + Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 641 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng
Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu , bao bì
Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6418- Các chi phí bằng tiền khác
b Phương pháp kế toán
(1) Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng
Nợ TK 641(6411) : ghi tăng chi phí bán hàng
Có TK 334, 338 (2) Chi phí công cụ, vật liệu cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 (6412,6413) : ghi tăng chi phí bán hàng
Có TK 152, 153, 142, 242 (3) Trích khấu hao tài sản cố định
Nợ TK 641 (6414) : ghi tăng chi phí bán hàng
Có TK 214 (4) Kết chuyển chi phí phải trả về chi phí sửa chữa TSCĐ có giá trị lớn
Nợ TK 641(6418) : ghi tăng chi phí bán hàng
Có TK 335, 242 (5) Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền
Nợ TK 641 (6417,6418): ghi tăng chi phí bán hàng
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,338
(6) Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Nợ TK 111, 112, 152
Có TK 641 (chi tiết tiểu khoản)
(7) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: kết chuyển chi phí bán hàng
Có TK 641