Đối với hệ cử nhân tại chức (E) và kỹ sư (K) thì học 5 năm, còn hệ sư phạm chính quy(A) và hệ cử nhân chính quy (B) thì học 4 năm và còn lại hệ cao đẳng liên kết (C) thì học trong 3 năm
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, ngành công nghệthông tin cũng ngày càng được toàn xã hội quan tâm đầu tư và phát triển mạnh
mẽ Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin đã nhanh chóng đi sâu vào tất cảcác lĩnh vực của đời sống và xã hội Việc ứng dụng công nghệ thông tin vàocông tác quản lý, tổ chức các hoạt động xã hội đã và đang đem lại những kết quả
vô cùng to lớn
Trước đây, khi công nghệ thông tin chưa được phát triển rộng rãi, đặc biệt
là sự hỗ trợ của máy tính điện tử còn ở mức hạn chế nên công việc quản lý chủyếu được làm bằng thủ công thì hiệu quả công việc không những không cao màtrên thực tế có những việc không thể thực hiện được Vì thế, yêu cầu tin học hoácông tác quản lý là vấn đề cấp thiết cần phải được thực hiện
Giờ đây, khi máy tính điện tử được phổ cập rộng rãi thì các yêu cầu củacông việc quản lý đã có thể được xử lý một cách dễ dàng dù công việc đó cóphức tạp đến đâu Điều đó có nghĩa là các nhà quản lý trong thời đại ngày nayphải có kiến thức về tin học ứng dụng Song song với việc đào tạo cán bộ cókiến thức quản lý cao thì việc xây dựng các hệ thống quản lý tự động theo nghĩa
sử dụng máy tính điện tử để thực hiện các công việc là việc làm hết sức thiếtthực Đó chính là việc xây dựng các phần mềm quản lý chuyên dụng cho các tổchức, cơ quan và các công ty Công tác quản lý ở các trường đại học và caođẳng cũng vậy, đặc biệt là công tác quản lý giờ dạy của giáo viên, là một đốitượng cần được tin học hoá để thực hiện các công việc quản lý phức tạp nhằmđạt hiệu quả tốt hơn
Qua việc nghiên cứu và khảo sát công tác quản lý giờ dạy ở trường Đại
học Vinh, tôi đã chọn đề tài xây dựng phần mềm " Quản lý Giờ dạy ở trường Đại Học Vinh " làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
1
Trang 2
Đề tài gồm bốn chương :
Chương 1 Đặc tả bài toán quản lý giờ dạy ở trường Đại học Vinh.
Chương 2 Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 3 Thiết kế giao diện và thiết kế Modul chương trình
Chương 4 Công cụ lập trình và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server Khoá luận được hoàn thành vào tháng 05 năm 2006 tại trường Đại họcVinh, với sự hướng dẫn của thầy giáo Ths Trần Xuân Hào Nhân đây tôi xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy - người đã định hướng và tận tình giúp đỡtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trongkhoa CNTT và các bạn bè đã đóng góp ý kiến, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoànthành khoá luận này
Trang 3CHƯƠNG IBÀI TOÁN QUẢN LÝ GIỜ DẠY Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
I SƠ LƯỢC BÀI TOÁN
Hệ thống quản lý giờ dạy ở trường Đại học Vinh được áp dụng cho tất cả cácKhoa trong Trường Chức năng cơ bản của hệ thống là quản lý khung chươngtrình đào tạo, phân công giảng dạy và đưa ra các báo cáo về khung chương trìnhđào tạo,về số giờ dạy của các giáo viên khi có yêu cầu thống kê
Đầu năm học, khi có một khoá học mới vào nhập học thì cán bộ trợ lý đàotạo dựa trên khung chương trình đã lập (gồm : khoa đào tạo,hệ đào tạo, mônhọc, học kỳ, số đơn vị học trình (số tiết lý thuyết và thực hành),khoa đảm nhậngiảng dạy) hoặc có thể lập khung chương trình mới nếu như có sự thay đổi, tiếnhành phân công giảng dạy cho các giáo viên Đến cuối học kỳ hoặc khi có yêucầu thì tính số giờ dạy cho các giáo viên và gửi báo cáo thống kê cho các phòngban
I.1 Thành phần cơ bản của hệ thống
3
Trang 4lý đào tạo sẽ tính số giờ dạy cho các giáo viên trong học kỳ hoặc trong cả nămhọc, phòng tài vụ căn cứ vào đây để tính thừa giờ cho các giáo viên.
* Giáo viên giảng dạy ở các Khoa :
Vào đầu mỗi học kỳ, dựa vào danh sách các lớp dạy do trợ lý đào tạoKhoa gửi, giáo viên căn cứ vào đó để sắp xếp giảng dạy Và đến cuối học kỳđược tổng hợp tính số giờ dạy của mình
I.2 Quản lý giáo viên
* Mỗi giáo viên chỉ thuộc một Khoa và ở Khoa đó các giáo viên được chia
về các Tổ bộ môn để quản lý và phân công giảng dạy
Thông tin về một giáo viên gồm: Khoa, tổ bộ môn, họ tên,chức vụ, ngàysinh, số điện thoại (nếu có), địa chỉ
* Số giờ chuẩn của giáo viên : Tuỳ theo từng giáo viên mà có số giờchuẩn khác nhau, có thể là 290,280,260, 140 tiết /năm
I.3 Quản lý lớp học
- Khi có một khoá mới nhập học, căn cứ vào số lượng hồ sơ trúng tuyểnthì cán bộ thuộc phòng đào tạo sẽ lập danh sách các Lớp học cho các Khoa.CácLớp học này không thay đổi trong suốt khoá học( Tên lớp = Tên khoá + Hệ đàotạo + số thự tự lớp ) và gồm các thông tin như : khoa, lớp , sĩ số
- Hệ đào tạo gồm : A - Sư phạm chính quy, B - Cử nhân chính quy, E –
Cử nhân tại chức, K - Kỹ sư, C - Cao đẳng liên kết
I.4 Quản lý môn học
Các môn học do Bộ Giáo dục và đào tạo qui định, ứng với mỗi Hệ đàotạo thì có các môn khác nhau hoặc giống nhau nhưng số đơn vị học trình có thểkhác nhau Các môn học do Khoa nào giảng dạy thì Khoa đó quản lý việc phâncông giáo viên giảng dạy môn này
I.5 Cách tính giờ dạy của giáo viên
4
Trang 5Giờ dạy được tính của mỗi giáo viên = Tổng số giờ giảng dạy + số giờđược tính thêm (nếu có) + số giờ được miễn (nếu có)
Trong đó :
* Tổng số giờ giảng dạy là tổng số giờ qui đổi của một môn ở mỗi lớp và
nó được tính dựa vào sĩ số lớp học và số đơn vị học trình của môn đó ( số tiết lýthuyết, số tiết thực hành) trong khung chương trình đào tạo
Giờ qui đổi của một môn ở mỗi lớp = Giờ qui đổi LT+ Giờ qui đổi TH
Cách tính giờ qui đổi LT(lý thuyết) và giờ qui đổi TH(thực hành) như sau:
- Giờ qui đổi lý thuyết = Hệ số * Số tiết lý thuyết (trong khung chươngtrình)
Trang 6* Số giờ được miễn: Giáo viên giảng dạy giữ chức vụ kiêm nhiệm nào đóhoặc được cử đi học thì khi tính giờ dạy cho giáo viên này cũng được tính thêmmột số giờ nữa theo chức vụ.
I.6 Một số biểu mẫu báo cáo
I.6.1 Mẫu báo cáo thống kê khung chương trình đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường Đại Học Vinh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o o0o
Danh mục các học phần đào tạo hệ:
Khoa : ST
T
Tên
học phần
Số ĐVHT
đảm nhận
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Vinh, ngày tháng năm
Hiệu trưởng Trợ lý đào tạo
I 6.2 Mẫu báo cáo thống kê giờ dạy theo khoa
Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường đại học Vinh Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
o0o o0o
Bảng thống kê giờ dạy
6
Trang 7môn
vàtên
lýthuyết
thựchành
quiđổi
Khoa :
Tổng :
Vinh, ngày tháng năm
Trưởng khoa Trợ lý đào tạo
I.6.3 Mẫu báo cáo thống kê giờ dạy theo tổ bộ môn
Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường Đại Học Vinh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tổngqui đổi
Giờthêm
Giờmiễn
Tổng Giờ
thừa
Tổng :
Vinh, ngày tháng năm
Trưởng khoa Trợ lý đào tạo
I.6.4 Mẫu báo cáo thống kê giờ dạy theo từng giáo viên
Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường đại học Vinh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
o0o o0o
Bảng thống kê giờ dạy
Khoa :
7
Trang 8Sĩ số Học
kỳ
Lýthuyết
Thựchành
Tổngqui đổi
Dạy chokhoa
Vinh, ngày tháng năm
Trưởng khoa Trợ lý đào tạo
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN
* Hệ đào tạo gồm có : Sư phạm chính quy(A), Cử nhân chính quy (B), Kỹ sư(K),Cử nhân tại chức (E) và Cao đẳng liên kết (C)
* Đối với hệ cử nhân tại chức (E) và kỹ sư (K) thì học 5 năm, còn hệ sưphạm chính quy(A) và hệ cử nhân chính quy (B) thì học 4 năm và còn lại hệ caođẳng liên kết (C) thì học trong 3 năm
* Tên lớp bao gồm : Khoá học + Hệ đào tạo + Số thứ tự lớp
Ví dụ : Lớp 43B2 thuộc khoá 43 hệ đào tạo cử nhân chính quy và là lớp
Trang 9CHƯƠNG IIPHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I.1 Lựa chọn hướng phân tích
Khi phân tích và thiết kế hệ thống ta có thể chọn một trong hai hướng làhướng chức năng và hướng dữ liệu Trong đề tài này tôi lựa chọn phân tích theohướng chức năng Với cách tiếp cận này, chức năng được lấy làm trục chính củaquá trình phân tích và thiết kế, tiến hành phân tích trên xuống có cấu trúc
Các bước thực hiện :
- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu
- Xây dựng mối quan hệ giữa các thực thể
- Xây dựng mô hình dữ liệu
I.2 Phân tích hệ thống cũ
9
Trang 10Với cách quản lý giờ dạy hoàn toàn bằng phương pháp thủ công truyềnthống gặp rất nhiều khó khăn trong việc lưu trữ và xử lý thông tin Bởi vậy cầnxây dựng một chương trình quản lý bằng máy vi tính để giúp việc quản lý mộtcách chính xác và hiệu quả hơn.
Yêu cầu của hệ thống quản lý bằng máy vi tính :
- Quản lý tốt thông tin về các môn học và khung chương trình đào tạo
- Xử lý thông tin chính xác và khoa học (xây dựng khung chương trình
và phân công giảng dạy)
- Chương trình dễ sử dụng, có hiệu quả cao
- Có khả năng hỗ trợ đa người dùng, phù hợp với xu thế phát triển củamạng máy tính
I.3 Thiết kế hệ thống mới
Các chức năng chính của hệ thống quản lý giờ dạy ở trường Đại học Vinh :
- Cập nhật thông tin
- Phân công giảng dạy
- Thống kê - Báo cáo
+ Cập nhật khoa đào tạo
+ Thay đổi mật khẩu login
10
Trang 11* Phân công giảng dạy:
+ Lập, In khung chương trình đào tạo
+ Phân công giảng dạy cho các giáo viên
* Thống kê - Báo cáo
+ Thống kê giờ dạy
+ Báo cáo chi tiết giờ dạy
I.4 Sơ đồ phân cấp chức năng
Sơ đồ phân cấp chức năng được sử dụng để nêu ra chức năng và quátrình cho biểu đồ luồng dữ liệu, thông qua nó để mô tả các chức năng xử lý của
hệ thống theo các mức Việc phân rã chức năng được thực hiện trong sơ đồ phâncấp chức năng còn được dùng để chỉ ra mức độ mà từng quá trình hoặc quá trìnhcon phải xuất hiện trong biểu đồ luồng dữ liệu
Khảo sát thực tế của hệ thống “ Quản lý Giờ dạy ở trường Đại HọcVinh” ta có sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống được trình bày theo các mức
Thống kê GD
Cập nhật giờ T _ M
Trang 12( Sơ đồ phân cấp chức năng ) ( Chú giải : GD : Giờ dạy
T _ M :Thêm- miễn
MK : Mật khẩu
CT : Chương trình)
I.5 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu dùng để diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thốngtrong mối quan hệ trước sau của tiến trình xử lý và việc trao đổi thông tin trong
hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta thấy được đằng sau những gì thực tế xảy
ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và các thông tin cần thiết
Biểu đồ luồng dữ liệu được chia thành các mức sau :
a Mức ngữ cảnh
Là mức tổng quát nhất được xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trình phântích và được dùng để vạch ra biên giới của hệ thống cũng như buộc người phântích – thiết kế phải xem xét các luồng dữ liệu bên ngoài hệ thống, ở mức nàyngười phân tích chỉ cần xác định được các tác nhân ngoài của hệ thống và coi
12
Trang 13toàn bộ các xử lý của hệ thống là một chức năng, trong biểu đồ chưa có kho dữliệu.
( Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh )
b Mức đỉnh
Dựa vào sơ đồ phân cấp chức năng ở mức 2 để tách các chức năng thànhcác chức năng con trên cơ sở tôn trọng 4 nguyên tắc sau :
- Các luồng dữ liệu phải bảo toàn
- Các tác nhân ngoài cũng được bảo toàn
- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu
- Có thể bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ
13
Giáo viên
Quản lý Giờ dạyNgười quản lý
Giáo viên
Thống kê &
Báo cáo
Phân công giảng dạy
Cập nhật
thông tin
Trang 14( Chú giải : CT : Chương trình, GD : Giờ dạy, GV : Giáo viên )
( Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh )
c Mức dưới đỉnh
Từ ba chức năng cơ bản được mô tả ở biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh, tatiến hành phân rã thành các chức năng con chi tiết ứng với biểu đồ phân cấpchức năng thấp nhất theo các nguyên tắc cơ bản sau :
- Phải phân rã các chức năng ở mức trên xuống mức dưới
- Các tác nhân ngoài bảo toàn từ sơ đồ mức đỉnh
- Kho dữ liệu xuất hiện dần theo yêu cầu quản lý nội bộ
- Bảo toàn các luồng dữ liệu vào ra với các tác nhân ngoài và thêm cácluồng nội bộ
- Có thể tách biểu đồ thành từng trang ứng với một hoặc vài chức năng ởmức đỉnh
* Cập nhật thông tin
14
Người quản lý
Cập nhật chức vụ Cập nhật
giáo viên
Cập nhật lớp học
Trang 15* Phân công giảng dạy
15
Lập,In khung chương trình
Phân công giảng dạy
Người quản lý
Giảng dạy
Trang 16* Thống kê - Báo cáo
16
Giáo viên
Khung CT
Thống kê GD
Báo cáo chi tiết GD
Giáo viên
Người quản lý
Giảng dạy
Trang 17I.6 Mô hình thực thể và các thuộc tính
a Chuẩn hoá lược đồ cơ sở dữ liệu
Trong thực tế, một ứng dụng có thể được phân tích , thiết kế thành nhiềulược đồ cơ sở dữ liệu khác nhau và tất nhiên chất lượng thiết kế của các lược đồ
cơ sở dữ liệu này cũng khác nhau Chất lượng thiết kế của một lược đồ cơ sở dữliệu có thể được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn như : sự trùng lặp thông tin,chi phí kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn
Sự chuẩn hoá lược đồ cơ sở dữ liệu có ý nghĩa rất lớn đối với mô hình dữliệu quan hệ.Bằng phương pháp chuẩn hoá, người phân tích - thiết kế có thểnâng cao chất lượng của lược đồ cơ sở dữ liệu ban đầu để đưa vào khai thác
17
Trang 18Chuẩn hoá là quá trình khảo sát các danh sách thuộc tính và áp dụng mộttập các qui tắc phân tích vào danh sách đó, chuyển chúng thành một dạng mà : -Tối thiểu việc lặp lại ( cùng một thuộc tính có mặt ở nhiều thực thể) -Tránh dư thừa (các thuộc tính có giá trị là kết quả từ tính toán đơn giảnđược thực hiện trên các thuộc tính khác).
Để đánh giá một cách cụ thể chất lượng thiết kế của một lược đồ cơ sở dữliệu, tác giả của mô hình dữ liệu quan hệ E.F Codd, đã đưa ra ba dạng chuẩn(1NF, 2NF, 3NF ) Người phân tích - thiết kế bắt đầu với một danh sách cácthuộc tính dự định đối với một kiểu thực thể, sau khi áp dụng ba qui tắc chuẩnhoá, từ kiểu thực thể gốc các kiểu thực thể mới được xác định và tất cả chúngđều được xác định hoàn toàn Có thể nói dạng chuẩn thứ ba (3NF) là tiêu chuẩntối thiểu trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu
Căn cứ vào quá trình khảo sát đã phân tích trước, thống kê danh sách cácthuộc tính và tiến hành chuẩn hoá như sau :
Mã khoa
Mã hệ
Tên hệ18
Trang 19Sĩ sốTên mônKhoá họcNăm họcHọc kỳ
Lý thuyếtThực hành
Lý do thêmGiờ miễn
Lý thuyếtThực hành
Mã chức vụ
Họ tên Ngày sinhChức vụ
Lý thuyếtThực hành
19
Trang 20Giờ chuẩnPhoneĐịa chỉ
Lý do miễn
Giờ chuẩnPhoneĐịa chỉ
Mã khoa ĐN
Lý thuyết Thực hành
Giáo viên
Mã khoa
Mã tổ Mãgiáo viên
Mã chức vụ
Họ tênNgày sinhChức vụ
Sĩ sốTên lớp
Giờ chuẩnPhoneĐịa chỉ
Số học kỳ
Trang 21
I 7 Mô hình dữ liệu quan hệ
Từ các kiểu thực thể được hệ thống ở trên, căn cứ vào quá trình khảo sátthực tế và sau các bước thực hiện, đã xây dựng lược đồ dữ liệu theo mô hìnhquan hệ sau :
Trang 22I 8 Thiết kế các bảng dữ liệu
Để chương trình có thể hoạt động tốt và giao diện thuận lợi, dựa vào kếtquả khảo sát thực tế, chương trình được thiết kế gồm 10 bảng dữ liệu đó là :bảng KHOADAOTAO, bảng HEDAOTAO, bảng TOBOMON, bảngKHUNGCT, bảng GIODAY, bảng GIAOVIEN, bảng LOPHOC, bảngCHUCVU, bảng GIOTHEM và bảng CONTROL_ID
a Bảng KHOADAOTAO
22
Trang 23* Chức năng : Lưu trữ tất cả thông tin về khoa đào tạo trong trường đại học
và có mật khẩu truy nhập riêng cho từng khoa, khi làm việc với hệ thống phảiqua tên truy nhập và mật khẩu này
b Bảng HEDAOTAO
40Byte
Tên hệ đào tạo
Số học kỳ
* Chức năng : Lưu trữ thông tin các hệ đào tạo hiện có của trường
c Bảng TOBOMON
* Chức năng : Lưu trữ danh sách tất cả các tổ bộ môn trong trường, mỗi giáo
viên giảng dạy thuộc 1 tổ bộ môn duy nhất và các khoa có thể có các tổ bộ môngiống nhau nhưng được phân biệt qua mã khoa
d Bảng GIAOVIEN
MAGV
MACV
TextText
105
1030
Ngày sinh của giáo viênChức vụ
23
Trang 24PHONE Text 10 Số điện thoại liên lạc
* Chức năng : Lưu trữ thông tin của các giáo viên giảng dạy, thông tin của một
giáo viên được xác định bởi : khoa đào tạo, tổ bộ môn, và mã giáo viên
e Bảng LOPHOC
* Chức năng : Cho phép cập nhật các lớp học mới khi có khoá mới nhập học.
Cho biết các thông tin về lớp học như sĩ số, thuộc khoa nào
f Bảng CHUCVU
*Chức năng : Lưu trữ chức vụ và số giờ miễn của cán bộ giáo viên trong từng
khoa
g Bảng KHUNGCT
24
Trang 254 TENMON Text 30 Tên môn
* Chức năng : Lưu trữ toàn bộ khung chương trình đào tạo của các hệ đào tạo
tương ứng với các học kỳ Dựa vào thông tin của khung chương trình này màcán bộ trợ lý đào tạo sẽ phân công giờ dạy cho các giáo viên
h Bảng GIODAY
* Chức năng : Lưu trữ toàn bộ hoạt động giảng dạy của các giáo viên, làm căn
cứ thống kê báo cáo và tính số giờ dạy cho các giáo viên
59
Mã giáo viênNăm học
* Chức năng : Lưu trữ thông tin về giờ thêm và miễn của các giáo viên trong
năm học Cán bộ trợ lý đào tạo cuối năm căn cứ vào bảng này để tính giờ chogiáo viên
j Bảng CONTROL_ID
25
Trang 26ByteByte
Khoá họcNăm học
* Chức năng : Lưu trữ thông tin ban đầu của các mã dùng để đánh mã tự động,
đồng thời lưu khoá học và học kỳ của khoá cao nhất làm cơ sở để tính các học
kỳ lôgic tương ứng cho các khoá học còn lại
CHƯƠNG IIITHIẾT KẾ CÁC CHỨC NĂNG
I SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC CHỨC NĂNG
Trên cơ sở biểu đồ phân cấp chức năng và thực tế yêu cầu của ứng dụng,chương trình chính được thiết kế và cài đặt dưới dạng trình đơn ( dạng mức) đểngười sử dụng thuận tiện trong việc lựa chọn các chức năng cần làm của hệthống Giao diện hệ thống Menu chương trình được thiết kế như sau :
Cập nhật thông tin Phân công giảng dạy Thống kê-Báo cáo Kết thúc
26
Trang 27Các chức năng trên được phân rã thành các chức năng con theo từng sơ đồtương ứng cụ thể như sau :
Sơ đồ bố trí các chức năng con của chức năng Cập nhật thông tin
Cập nhật tổ bộ mônCập nhật giờ T-M
Thống kê giờ dạy Báo cáo chi tiết GD
Trang 28Sơ đồ bố trí chức năng con của chức năng Phân công giảng dạy
Sơ đồ bố trí chức năng con của chức năng Thống kê-Báo cáo
Sơ đồ bố trí các chức năng Kết thúc
II THIẾT KẾ CÁC CHỨC NĂNG
II.1 Chức năng nhập Khoa đào tạo
Thống kê - Báo cáo
Thống kê giờ dạyBáo cáo chi tiết giờ dạy
Kết thúc
Thay đổi MK login
Trang 29+ Kiểm tra xem tên khoa, Username, Password không được rỗng.
+ Kiểm tra xem là Ghi cho chức năng Thêm hay Sửa :
Thêm: Cập nhật vào bảng KHOADAOTAO (Tên khoa, Username,Password ), MAKHOA được đánh số tự động
Sửa: Cập nhật vào bảng KHOADAOTAO (Tên khoa, Username,Password ) nơi MAKHOA được chọn để sửa
Trang 30+ Sửa lại thông tin ở các ô: Tên khoa, Username, Password.
- Xoá:
+ Chọn tên khoa cần xoá trên bảng danh sách khoa
+ Thông báo có thực sự muốn xoá không :
Nếu không: Huỷ bỏ thao tác này
Nếu xoá: Xoá khoa trong bảng KHOADAOTAO
- Thoát:
Thoát khỏi chức năng hiện tại
II.2 Chức năng nhập tổ bộ môn
a Giao diện
30
Trang 31b Mô tả chức năng
- Thêm:
Chọn tên khoa cần thêm tổ bộ môn vào, sau đó nhập tên tổ bộ môn
- Ghi:
+ Kiểm tra xem tên khoa, tên tổ bộ môn không được rỗng
+ Kiểm tra xem là Ghi cho chức năng Thêm hay Sửa :
Thêm: Cập nhật vào bảng TOBOMON (MAKHOA, MATO,TENTO ), MATO được đánh số tự động
Sửa: Cập nhật vào bảng TOBOMON (MAKHOA,MATO,TENTO) nơi MATO được chọn để sửa
Trang 32+ Sửa lại thông tin ở các ô : Tên khoa, Tên tổ.
- Xoá:
+ Chọn tên tổ cần xoá trên bảng danh sách tổ bộ môn
+ Thông báo có thực sự muốn xoá không
Nếu không: Huỷ bỏ thao tác này
Nếu xoá: Xoá tổ bộ môn trong bảng TOBOMON
- Thoát:
Thoát khỏi chức năng hiện tại
II.3 Chức năng nhập hệ đào tạo