1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý Giờ dạy ở trường Đại Học Vinh

64 585 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Giờ Dạy Ở Trường Đại Học Vinh
Tác giả Phạm Thị Miên
Người hướng dẫn ThS. Trần Xuân Hào
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với hệ cử nhân tại chức (E) và kỹ sư (K) thì học 5 năm, còn hệ sư phạm chính quy(A) và hệ cử nhân chính quy (B) thì học 4 năm và còn lại hệ cao đẳng liên kết (C) thì học trong 3 năm

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, ngành công nghệthông tin cũng ngày càng được toàn xã hội quan tâm đầu tư và phát triển mạnh

mẽ Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin đã nhanh chóng đi sâu vào tất cảcác lĩnh vực của đời sống và xã hội Việc ứng dụng công nghệ thông tin vàocông tác quản lý, tổ chức các hoạt động xã hội đã và đang đem lại những kết quả

vô cùng to lớn

Trước đây, khi công nghệ thông tin chưa được phát triển rộng rãi, đặc biệt

là sự hỗ trợ của máy tính điện tử còn ở mức hạn chế nên công việc quản lý chủyếu được làm bằng thủ công thì hiệu quả công việc không những không cao màtrên thực tế có những việc không thể thực hiện được Vì thế, yêu cầu tin học hoácông tác quản lý là vấn đề cấp thiết cần phải được thực hiện

Giờ đây, khi máy tính điện tử được phổ cập rộng rãi thì các yêu cầu củacông việc quản lý đã có thể được xử lý một cách dễ dàng dù công việc đó cóphức tạp đến đâu Điều đó có nghĩa là các nhà quản lý trong thời đại ngày nayphải có kiến thức về tin học ứng dụng Song song với việc đào tạo cán bộ cókiến thức quản lý cao thì việc xây dựng các hệ thống quản lý tự động theo nghĩa

sử dụng máy tính điện tử để thực hiện các công việc là việc làm hết sức thiếtthực Đó chính là việc xây dựng các phần mềm quản lý chuyên dụng cho các tổchức, cơ quan và các công ty Công tác quản lý ở các trường đại học và caođẳng cũng vậy, đặc biệt là công tác quản lý giờ dạy của giáo viên, là một đốitượng cần được tin học hoá để thực hiện các công việc quản lý phức tạp nhằmđạt hiệu quả tốt hơn

Qua việc nghiên cứu và khảo sát công tác quản lý giờ dạy ở trường Đại

học Vinh, tôi đã chọn đề tài xây dựng phần mềm " Quản lý Giờ dạy ở trường Đại Học Vinh " làm khoá luận tốt nghiệp của mình.

1

Trang 2

Đề tài gồm bốn chương :

Chương 1 Đặc tả bài toán quản lý giờ dạy ở trường Đại học Vinh.

Chương 2 Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3 Thiết kế giao diện và thiết kế Modul chương trình

Chương 4 Công cụ lập trình và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server Khoá luận được hoàn thành vào tháng 05 năm 2006 tại trường Đại họcVinh, với sự hướng dẫn của thầy giáo Ths Trần Xuân Hào Nhân đây tôi xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy - người đã định hướng và tận tình giúp đỡtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trongkhoa CNTT và các bạn bè đã đóng góp ý kiến, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoànthành khoá luận này

Trang 3

CHƯƠNG IBÀI TOÁN QUẢN LÝ GIỜ DẠY Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

I SƠ LƯỢC BÀI TOÁN

Hệ thống quản lý giờ dạy ở trường Đại học Vinh được áp dụng cho tất cả cácKhoa trong Trường Chức năng cơ bản của hệ thống là quản lý khung chươngtrình đào tạo, phân công giảng dạy và đưa ra các báo cáo về khung chương trìnhđào tạo,về số giờ dạy của các giáo viên khi có yêu cầu thống kê

Đầu năm học, khi có một khoá học mới vào nhập học thì cán bộ trợ lý đàotạo dựa trên khung chương trình đã lập (gồm : khoa đào tạo,hệ đào tạo, mônhọc, học kỳ, số đơn vị học trình (số tiết lý thuyết và thực hành),khoa đảm nhậngiảng dạy) hoặc có thể lập khung chương trình mới nếu như có sự thay đổi, tiếnhành phân công giảng dạy cho các giáo viên Đến cuối học kỳ hoặc khi có yêucầu thì tính số giờ dạy cho các giáo viên và gửi báo cáo thống kê cho các phòngban

I.1 Thành phần cơ bản của hệ thống

3

Trang 4

lý đào tạo sẽ tính số giờ dạy cho các giáo viên trong học kỳ hoặc trong cả nămhọc, phòng tài vụ căn cứ vào đây để tính thừa giờ cho các giáo viên.

* Giáo viên giảng dạy ở các Khoa :

Vào đầu mỗi học kỳ, dựa vào danh sách các lớp dạy do trợ lý đào tạoKhoa gửi, giáo viên căn cứ vào đó để sắp xếp giảng dạy Và đến cuối học kỳđược tổng hợp tính số giờ dạy của mình

I.2 Quản lý giáo viên

* Mỗi giáo viên chỉ thuộc một Khoa và ở Khoa đó các giáo viên được chia

về các Tổ bộ môn để quản lý và phân công giảng dạy

Thông tin về một giáo viên gồm: Khoa, tổ bộ môn, họ tên,chức vụ, ngàysinh, số điện thoại (nếu có), địa chỉ

* Số giờ chuẩn của giáo viên : Tuỳ theo từng giáo viên mà có số giờchuẩn khác nhau, có thể là 290,280,260, 140 tiết /năm

I.3 Quản lý lớp học

- Khi có một khoá mới nhập học, căn cứ vào số lượng hồ sơ trúng tuyểnthì cán bộ thuộc phòng đào tạo sẽ lập danh sách các Lớp học cho các Khoa.CácLớp học này không thay đổi trong suốt khoá học( Tên lớp = Tên khoá + Hệ đàotạo + số thự tự lớp ) và gồm các thông tin như : khoa, lớp , sĩ số

- Hệ đào tạo gồm : A - Sư phạm chính quy, B - Cử nhân chính quy, E –

Cử nhân tại chức, K - Kỹ sư, C - Cao đẳng liên kết

I.4 Quản lý môn học

Các môn học do Bộ Giáo dục và đào tạo qui định, ứng với mỗi Hệ đàotạo thì có các môn khác nhau hoặc giống nhau nhưng số đơn vị học trình có thểkhác nhau Các môn học do Khoa nào giảng dạy thì Khoa đó quản lý việc phâncông giáo viên giảng dạy môn này

I.5 Cách tính giờ dạy của giáo viên

4

Trang 5

Giờ dạy được tính của mỗi giáo viên = Tổng số giờ giảng dạy + số giờđược tính thêm (nếu có) + số giờ được miễn (nếu có)

Trong đó :

* Tổng số giờ giảng dạy là tổng số giờ qui đổi của một môn ở mỗi lớp và

nó được tính dựa vào sĩ số lớp học và số đơn vị học trình của môn đó ( số tiết lýthuyết, số tiết thực hành) trong khung chương trình đào tạo

Giờ qui đổi của một môn ở mỗi lớp = Giờ qui đổi LT+ Giờ qui đổi TH

Cách tính giờ qui đổi LT(lý thuyết) và giờ qui đổi TH(thực hành) như sau:

- Giờ qui đổi lý thuyết = Hệ số * Số tiết lý thuyết (trong khung chươngtrình)

Trang 6

* Số giờ được miễn: Giáo viên giảng dạy giữ chức vụ kiêm nhiệm nào đóhoặc được cử đi học thì khi tính giờ dạy cho giáo viên này cũng được tính thêmmột số giờ nữa theo chức vụ.

I.6 Một số biểu mẫu báo cáo

I.6.1 Mẫu báo cáo thống kê khung chương trình đào tạo

Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trường Đại Học Vinh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

o0o o0o

Danh mục các học phần đào tạo hệ:

Khoa : ST

T

Tên

học phần

Số ĐVHT

đảm nhận

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Vinh, ngày tháng năm

Hiệu trưởng Trợ lý đào tạo

I 6.2 Mẫu báo cáo thống kê giờ dạy theo khoa

Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trường đại học Vinh Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

o0o o0o

Bảng thống kê giờ dạy

6

Trang 7

môn

vàtên

lýthuyết

thựchành

quiđổi

Khoa :

Tổng :

Vinh, ngày tháng năm

Trưởng khoa Trợ lý đào tạo

I.6.3 Mẫu báo cáo thống kê giờ dạy theo tổ bộ môn

Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trường Đại Học Vinh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tổngqui đổi

Giờthêm

Giờmiễn

Tổng Giờ

thừa

Tổng :

Vinh, ngày tháng năm

Trưởng khoa Trợ lý đào tạo

I.6.4 Mẫu báo cáo thống kê giờ dạy theo từng giáo viên

Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trường đại học Vinh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

o0o o0o

Bảng thống kê giờ dạy

Khoa :

7

Trang 8

Sĩ số Học

kỳ

Lýthuyết

Thựchành

Tổngqui đổi

Dạy chokhoa

Vinh, ngày tháng năm

Trưởng khoa Trợ lý đào tạo

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN

* Hệ đào tạo gồm có : Sư phạm chính quy(A), Cử nhân chính quy (B), Kỹ sư(K),Cử nhân tại chức (E) và Cao đẳng liên kết (C)

* Đối với hệ cử nhân tại chức (E) và kỹ sư (K) thì học 5 năm, còn hệ sưphạm chính quy(A) và hệ cử nhân chính quy (B) thì học 4 năm và còn lại hệ caođẳng liên kết (C) thì học trong 3 năm

* Tên lớp bao gồm : Khoá học + Hệ đào tạo + Số thứ tự lớp

Ví dụ : Lớp 43B2 thuộc khoá 43 hệ đào tạo cử nhân chính quy và là lớp

Trang 9

CHƯƠNG IIPHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I.1 Lựa chọn hướng phân tích

Khi phân tích và thiết kế hệ thống ta có thể chọn một trong hai hướng làhướng chức năng và hướng dữ liệu Trong đề tài này tôi lựa chọn phân tích theohướng chức năng Với cách tiếp cận này, chức năng được lấy làm trục chính củaquá trình phân tích và thiết kế, tiến hành phân tích trên xuống có cấu trúc

Các bước thực hiện :

- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng

- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu

- Xây dựng mối quan hệ giữa các thực thể

- Xây dựng mô hình dữ liệu

I.2 Phân tích hệ thống cũ

9

Trang 10

Với cách quản lý giờ dạy hoàn toàn bằng phương pháp thủ công truyềnthống gặp rất nhiều khó khăn trong việc lưu trữ và xử lý thông tin Bởi vậy cầnxây dựng một chương trình quản lý bằng máy vi tính để giúp việc quản lý mộtcách chính xác và hiệu quả hơn.

Yêu cầu của hệ thống quản lý bằng máy vi tính :

- Quản lý tốt thông tin về các môn học và khung chương trình đào tạo

- Xử lý thông tin chính xác và khoa học (xây dựng khung chương trình

và phân công giảng dạy)

- Chương trình dễ sử dụng, có hiệu quả cao

- Có khả năng hỗ trợ đa người dùng, phù hợp với xu thế phát triển củamạng máy tính

I.3 Thiết kế hệ thống mới

Các chức năng chính của hệ thống quản lý giờ dạy ở trường Đại học Vinh :

- Cập nhật thông tin

- Phân công giảng dạy

- Thống kê - Báo cáo

+ Cập nhật khoa đào tạo

+ Thay đổi mật khẩu login

10

Trang 11

* Phân công giảng dạy:

+ Lập, In khung chương trình đào tạo

+ Phân công giảng dạy cho các giáo viên

* Thống kê - Báo cáo

+ Thống kê giờ dạy

+ Báo cáo chi tiết giờ dạy

I.4 Sơ đồ phân cấp chức năng

Sơ đồ phân cấp chức năng được sử dụng để nêu ra chức năng và quátrình cho biểu đồ luồng dữ liệu, thông qua nó để mô tả các chức năng xử lý của

hệ thống theo các mức Việc phân rã chức năng được thực hiện trong sơ đồ phâncấp chức năng còn được dùng để chỉ ra mức độ mà từng quá trình hoặc quá trìnhcon phải xuất hiện trong biểu đồ luồng dữ liệu

Khảo sát thực tế của hệ thống “ Quản lý Giờ dạy ở trường Đại HọcVinh” ta có sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống được trình bày theo các mức

Thống kê GD

Cập nhật giờ T _ M

Trang 12

( Sơ đồ phân cấp chức năng ) ( Chú giải : GD : Giờ dạy

T _ M :Thêm- miễn

MK : Mật khẩu

CT : Chương trình)

I.5 Biểu đồ luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu dùng để diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thốngtrong mối quan hệ trước sau của tiến trình xử lý và việc trao đổi thông tin trong

hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta thấy được đằng sau những gì thực tế xảy

ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và các thông tin cần thiết

Biểu đồ luồng dữ liệu được chia thành các mức sau :

a Mức ngữ cảnh

Là mức tổng quát nhất được xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trình phântích và được dùng để vạch ra biên giới của hệ thống cũng như buộc người phântích – thiết kế phải xem xét các luồng dữ liệu bên ngoài hệ thống, ở mức nàyngười phân tích chỉ cần xác định được các tác nhân ngoài của hệ thống và coi

12

Trang 13

toàn bộ các xử lý của hệ thống là một chức năng, trong biểu đồ chưa có kho dữliệu.

( Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh )

b Mức đỉnh

Dựa vào sơ đồ phân cấp chức năng ở mức 2 để tách các chức năng thànhcác chức năng con trên cơ sở tôn trọng 4 nguyên tắc sau :

- Các luồng dữ liệu phải bảo toàn

- Các tác nhân ngoài cũng được bảo toàn

- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu

- Có thể bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ

13

Giáo viên

Quản lý Giờ dạyNgười quản lý

Giáo viên

Thống kê &

Báo cáo

Phân công giảng dạy

Cập nhật

thông tin

Trang 14

( Chú giải : CT : Chương trình, GD : Giờ dạy, GV : Giáo viên )

( Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh )

c Mức dưới đỉnh

Từ ba chức năng cơ bản được mô tả ở biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh, tatiến hành phân rã thành các chức năng con chi tiết ứng với biểu đồ phân cấpchức năng thấp nhất theo các nguyên tắc cơ bản sau :

- Phải phân rã các chức năng ở mức trên xuống mức dưới

- Các tác nhân ngoài bảo toàn từ sơ đồ mức đỉnh

- Kho dữ liệu xuất hiện dần theo yêu cầu quản lý nội bộ

- Bảo toàn các luồng dữ liệu vào ra với các tác nhân ngoài và thêm cácluồng nội bộ

- Có thể tách biểu đồ thành từng trang ứng với một hoặc vài chức năng ởmức đỉnh

* Cập nhật thông tin

14

Người quản lý

Cập nhật chức vụ Cập nhật

giáo viên

Cập nhật lớp học

Trang 15

* Phân công giảng dạy

15

Lập,In khung chương trình

Phân công giảng dạy

Người quản lý

Giảng dạy

Trang 16

* Thống kê - Báo cáo

16

Giáo viên

Khung CT

Thống kê GD

Báo cáo chi tiết GD

Giáo viên

Người quản lý

Giảng dạy

Trang 17

I.6 Mô hình thực thể và các thuộc tính

a Chuẩn hoá lược đồ cơ sở dữ liệu

Trong thực tế, một ứng dụng có thể được phân tích , thiết kế thành nhiềulược đồ cơ sở dữ liệu khác nhau và tất nhiên chất lượng thiết kế của các lược đồ

cơ sở dữ liệu này cũng khác nhau Chất lượng thiết kế của một lược đồ cơ sở dữliệu có thể được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn như : sự trùng lặp thông tin,chi phí kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn

Sự chuẩn hoá lược đồ cơ sở dữ liệu có ý nghĩa rất lớn đối với mô hình dữliệu quan hệ.Bằng phương pháp chuẩn hoá, người phân tích - thiết kế có thểnâng cao chất lượng của lược đồ cơ sở dữ liệu ban đầu để đưa vào khai thác

17

Trang 18

Chuẩn hoá là quá trình khảo sát các danh sách thuộc tính và áp dụng mộttập các qui tắc phân tích vào danh sách đó, chuyển chúng thành một dạng mà : -Tối thiểu việc lặp lại ( cùng một thuộc tính có mặt ở nhiều thực thể) -Tránh dư thừa (các thuộc tính có giá trị là kết quả từ tính toán đơn giảnđược thực hiện trên các thuộc tính khác).

Để đánh giá một cách cụ thể chất lượng thiết kế của một lược đồ cơ sở dữliệu, tác giả của mô hình dữ liệu quan hệ E.F Codd, đã đưa ra ba dạng chuẩn(1NF, 2NF, 3NF ) Người phân tích - thiết kế bắt đầu với một danh sách cácthuộc tính dự định đối với một kiểu thực thể, sau khi áp dụng ba qui tắc chuẩnhoá, từ kiểu thực thể gốc các kiểu thực thể mới được xác định và tất cả chúngđều được xác định hoàn toàn Có thể nói dạng chuẩn thứ ba (3NF) là tiêu chuẩntối thiểu trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu

Căn cứ vào quá trình khảo sát đã phân tích trước, thống kê danh sách cácthuộc tính và tiến hành chuẩn hoá như sau :

Mã khoa

Mã hệ

Tên hệ18

Trang 19

Sĩ sốTên mônKhoá họcNăm họcHọc kỳ

Lý thuyếtThực hành

Lý do thêmGiờ miễn

Lý thuyếtThực hành

Mã chức vụ

Họ tên Ngày sinhChức vụ

Lý thuyếtThực hành

19

Trang 20

Giờ chuẩnPhoneĐịa chỉ

Lý do miễn

Giờ chuẩnPhoneĐịa chỉ

Mã khoa ĐN

Lý thuyết Thực hành

Giáo viên

Mã khoa

Mã tổ Mãgiáo viên

Mã chức vụ

Họ tênNgày sinhChức vụ

Sĩ sốTên lớp

Giờ chuẩnPhoneĐịa chỉ

Số học kỳ

Trang 21

I 7 Mô hình dữ liệu quan hệ

Từ các kiểu thực thể được hệ thống ở trên, căn cứ vào quá trình khảo sátthực tế và sau các bước thực hiện, đã xây dựng lược đồ dữ liệu theo mô hìnhquan hệ sau :

Trang 22

I 8 Thiết kế các bảng dữ liệu

Để chương trình có thể hoạt động tốt và giao diện thuận lợi, dựa vào kếtquả khảo sát thực tế, chương trình được thiết kế gồm 10 bảng dữ liệu đó là :bảng KHOADAOTAO, bảng HEDAOTAO, bảng TOBOMON, bảngKHUNGCT, bảng GIODAY, bảng GIAOVIEN, bảng LOPHOC, bảngCHUCVU, bảng GIOTHEM và bảng CONTROL_ID

a Bảng KHOADAOTAO

22

Trang 23

* Chức năng : Lưu trữ tất cả thông tin về khoa đào tạo trong trường đại học

và có mật khẩu truy nhập riêng cho từng khoa, khi làm việc với hệ thống phảiqua tên truy nhập và mật khẩu này

b Bảng HEDAOTAO

40Byte

Tên hệ đào tạo

Số học kỳ

* Chức năng : Lưu trữ thông tin các hệ đào tạo hiện có của trường

c Bảng TOBOMON

* Chức năng : Lưu trữ danh sách tất cả các tổ bộ môn trong trường, mỗi giáo

viên giảng dạy thuộc 1 tổ bộ môn duy nhất và các khoa có thể có các tổ bộ môngiống nhau nhưng được phân biệt qua mã khoa

d Bảng GIAOVIEN

MAGV

MACV

TextText

105

1030

Ngày sinh của giáo viênChức vụ

23

Trang 24

PHONE Text 10 Số điện thoại liên lạc

* Chức năng : Lưu trữ thông tin của các giáo viên giảng dạy, thông tin của một

giáo viên được xác định bởi : khoa đào tạo, tổ bộ môn, và mã giáo viên

e Bảng LOPHOC

* Chức năng : Cho phép cập nhật các lớp học mới khi có khoá mới nhập học.

Cho biết các thông tin về lớp học như sĩ số, thuộc khoa nào

f Bảng CHUCVU

*Chức năng : Lưu trữ chức vụ và số giờ miễn của cán bộ giáo viên trong từng

khoa

g Bảng KHUNGCT

24

Trang 25

4 TENMON Text 30 Tên môn

* Chức năng : Lưu trữ toàn bộ khung chương trình đào tạo của các hệ đào tạo

tương ứng với các học kỳ Dựa vào thông tin của khung chương trình này màcán bộ trợ lý đào tạo sẽ phân công giờ dạy cho các giáo viên

h Bảng GIODAY

* Chức năng : Lưu trữ toàn bộ hoạt động giảng dạy của các giáo viên, làm căn

cứ thống kê báo cáo và tính số giờ dạy cho các giáo viên

59

Mã giáo viênNăm học

* Chức năng : Lưu trữ thông tin về giờ thêm và miễn của các giáo viên trong

năm học Cán bộ trợ lý đào tạo cuối năm căn cứ vào bảng này để tính giờ chogiáo viên

j Bảng CONTROL_ID

25

Trang 26

ByteByte

Khoá họcNăm học

* Chức năng : Lưu trữ thông tin ban đầu của các mã dùng để đánh mã tự động,

đồng thời lưu khoá học và học kỳ của khoá cao nhất làm cơ sở để tính các học

kỳ lôgic tương ứng cho các khoá học còn lại

CHƯƠNG IIITHIẾT KẾ CÁC CHỨC NĂNG

I SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC CHỨC NĂNG

Trên cơ sở biểu đồ phân cấp chức năng và thực tế yêu cầu của ứng dụng,chương trình chính được thiết kế và cài đặt dưới dạng trình đơn ( dạng mức) đểngười sử dụng thuận tiện trong việc lựa chọn các chức năng cần làm của hệthống Giao diện hệ thống Menu chương trình được thiết kế như sau :

Cập nhật thông tin Phân công giảng dạy Thống kê-Báo cáo Kết thúc

26

Trang 27

Các chức năng trên được phân rã thành các chức năng con theo từng sơ đồtương ứng cụ thể như sau :

Sơ đồ bố trí các chức năng con của chức năng Cập nhật thông tin

Cập nhật tổ bộ mônCập nhật giờ T-M

Thống kê giờ dạy Báo cáo chi tiết GD

Trang 28

Sơ đồ bố trí chức năng con của chức năng Phân công giảng dạy

Sơ đồ bố trí chức năng con của chức năng Thống kê-Báo cáo

Sơ đồ bố trí các chức năng Kết thúc

II THIẾT KẾ CÁC CHỨC NĂNG

II.1 Chức năng nhập Khoa đào tạo

Thống kê - Báo cáo

Thống kê giờ dạyBáo cáo chi tiết giờ dạy

Kết thúc

Thay đổi MK login

Trang 29

+ Kiểm tra xem tên khoa, Username, Password không được rỗng.

+ Kiểm tra xem là Ghi cho chức năng Thêm hay Sửa :

 Thêm: Cập nhật vào bảng KHOADAOTAO (Tên khoa, Username,Password ), MAKHOA được đánh số tự động

 Sửa: Cập nhật vào bảng KHOADAOTAO (Tên khoa, Username,Password ) nơi MAKHOA được chọn để sửa

Trang 30

+ Sửa lại thông tin ở các ô: Tên khoa, Username, Password.

- Xoá:

+ Chọn tên khoa cần xoá trên bảng danh sách khoa

+ Thông báo có thực sự muốn xoá không :

 Nếu không: Huỷ bỏ thao tác này

 Nếu xoá: Xoá khoa trong bảng KHOADAOTAO

- Thoát:

Thoát khỏi chức năng hiện tại

II.2 Chức năng nhập tổ bộ môn

a Giao diện

30

Trang 31

b Mô tả chức năng

- Thêm:

Chọn tên khoa cần thêm tổ bộ môn vào, sau đó nhập tên tổ bộ môn

- Ghi:

+ Kiểm tra xem tên khoa, tên tổ bộ môn không được rỗng

+ Kiểm tra xem là Ghi cho chức năng Thêm hay Sửa :

 Thêm: Cập nhật vào bảng TOBOMON (MAKHOA, MATO,TENTO ), MATO được đánh số tự động

 Sửa: Cập nhật vào bảng TOBOMON (MAKHOA,MATO,TENTO) nơi MATO được chọn để sửa

Trang 32

+ Sửa lại thông tin ở các ô : Tên khoa, Tên tổ.

- Xoá:

+ Chọn tên tổ cần xoá trên bảng danh sách tổ bộ môn

+ Thông báo có thực sự muốn xoá không

 Nếu không: Huỷ bỏ thao tác này

 Nếu xoá: Xoá tổ bộ môn trong bảng TOBOMON

- Thoát:

Thoát khỏi chức năng hiện tại

II.3 Chức năng nhập hệ đào tạo

Ngày đăng: 25/04/2013, 13:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. .Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB - ĐHQGHN 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: NXB - ĐHQGHN 2003
[2]. Phạm Quang Trình, Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống, Khoa công nghệ thông tin trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống
[3]. Hoàng Hữu Việt, Bài giảng Visual Basic 6.0, Khoa công nghệ thông tin trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Visual Basic 6.0
[4]. Nguyễn Thị Ngọc Mai, Microsoft Visaul Basic 6.0 và lập trình cơ sở dữ liệu, Nhà xuất bản giáo dục - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Visaul Basic 6.0 và lập trình cơ sở dữ liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục - 2000
[5]. Phạm Quang Trình, Nhập môn cơ sở dữ liệu, Khoa công nghệ thông tin trường Đại Học Vinh - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn cơ sở dữ liệu
[6]. Ngô Trung Việt, Phân tích và thiết kế tin học hệ thống quản lý doanh nghiệp dịch vụ, Nhà xuất bản Giao thông vận tải , 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế tin học hệ thống quản lý doanh nghiệp dịch vụ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
[7]. Đoàn Văn Ban, Ngô Trung Việt, Đặng Văn Hưng, Trần Thị Phiến, Phạm Ngọc Khôi, Phân tích ,Thiết kế và cài đặt Hệ thông tin quản lýViện Tin học - 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ,Thiết kế và cài đặt Hệ thông tin quản lý

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê giờ dạy - Quản lý Giờ dạy ở trường Đại Học Vinh
Bảng th ống kê giờ dạy (Trang 6)
Bảng thống kê giờ dạy - Quản lý Giờ dạy ở trường Đại Học Vinh
Bảng th ống kê giờ dạy (Trang 7)
Sơ đồ bố trí các chức năng con của chức năng Cập nhật thông tin - Quản lý Giờ dạy ở trường Đại Học Vinh
Sơ đồ b ố trí các chức năng con của chức năng Cập nhật thông tin (Trang 27)
Sơ đồ bố trí chức năng con của chức năng Phân công giảng  dạy - Quản lý Giờ dạy ở trường Đại Học Vinh
Sơ đồ b ố trí chức năng con của chức năng Phân công giảng dạy (Trang 27)
Sơ đồ bố trí các chức năng Kết thúc - Quản lý Giờ dạy ở trường Đại Học Vinh
Sơ đồ b ố trí các chức năng Kết thúc (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w