Mục tiêuª Biết cách xác định giá bán của sản phẩm mới để đạt được lợi nhuận mong muốn.. ª Biết cách xác định giá trị của các dịch vụ sao cho đạt được lợi nhuận mong muốn... Phương pháp đ
Trang 1Chương 8
ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
Trang 2Mục tiêu
ª Biết cách xác định giá bán của sản phẩm mới để đạt được lợi nhuận mong muốn.
cơ sở để đưa ra các quyết định kinh doanh các mặt hàng đã có trên thị trường.
ª Biết cách xác định giá trị của các dịch vụ sao cho đạt được lợi nhuận mong muốn.
Trang 3Nội dung
Trang 4Định giá sản phẩm
ª Ý nghĩa của định giá sản phẩm
Trang 5Ý nghĩa của định giá sản phẩm
Các phương pháp định giá chỉ có ý nghĩa
trong trường hợp nào - sản phẩm đã có
trên thị trường hay sản phẩm mới?
Trang 6Phương pháp định giá sản phẩm
ª Định giá để tối đa hóa lợi nhuận
ª Định giá trên cơ sở chi phí
Trang 7Định giá để tối đa hóa lợi nhuận
Trang 8Định giá để tối đa hóa lợi nhuận
Ví dụ 8.1 Định giá để tối đa hóa lợi nhuận
Trang 9Bảng 8.1 Doanh thu, Chi phí và Lợi nhuận
Số lượng
sản phẩm
tiêu thụ(sp)
Đơn giá bán ( ngđ /sp)
Tổng doanh thu ( ngđ )
Tổng chi phí ( ngđ )
Lợi nhuận ( ngđ )
100 150 200 300 400 480 600
900 800 700 600 500 400 300
90.000 120.000 140.000 180.000 200.000 192.000 180.000
80.000 95.000 110.000 140.000 170.000 194.000 230.000
10.000 25.000 30.000 40.000 30.000 -2.000 -50.000
Định giá để tối đa hóa lợi nhuận
26 May, 2005 Chương 8: Định giá sản phẩm và dịch vụ 8
Định giá để tối đa hóa lợi nhuận
Ví dụ 8.1 Định giá để tối đa hóa lợi nhuận
Số lượng sản phẩm Đơn giá Doanh thu Tiêu thụ(sp) bán( ngđ /sp) ( ngđ )
Trang 10Định giá trên cơ sở chi phí
Theo cách tiếp cận giá thành đầy đủ
(Phương pháp toàn bộ)
pháp trực tiếp)
Trang 11Công thức 8.1 Công thức định giá trên cơ sở chi phí
Giá bán mong muốn = [ Chi phí + (Tỷ lệ bổ sung Chi phí)]
Ví dụ 8.2 Định giá trên cơ sở chi phí theo cách tiếp cận giá thành đầy đủ
Chi phí liên quan đến 10.000 sản phẩm được sản xuất bởi Công ty R như sau:
Đơn vị Tổng cộng ( ngđ /sp) ( ngđ ) Vật liệu trực tiếp 6
Nhân công trực tiếp 4 Biến phí sản xuất chung 3 Định phí sản xuất chung - 70.000 Biến phí bán hàng và quản lý 2
Định phí bán hàng và quản lý - 60.000 Tỷ lệ bổ sung là 50% giá thành đầy đủ.
Theo cách tiếp cận giá thành
đầy đủ (Phương pháp toàn bộ)
Trang 12đầy đủ (Phương pháp toàn bộ)
Bảng 8.2 Định giá trên cơ sở giá thành đầy đủ
Trang 13Theo cách tiếp cận giá thành
đầy đủ (Phương pháp toàn bộ)
Bảng 8.2 Định giá trên cơ sở giá thành đầy đủ
13 April, 2005 Chương 8: Định giá sản phẩm và dịch vụ 11
Công thức 8.1 Công thức định giá trên cơ sở chi phí
Giá bán mong muốn = [ Chi phí + (Tỷ lệ bổ sung Chi phí)]
Ví dụ 8.2 Định giá trên cơ sở chi phí theo cách tiếp cận giá thành đầy đủ
Chi phí liên quan đến 10.000 sản phẩm được sản xuất bởi Công ty R như sau:
Đơn vị Tổng cộng ( ngđ /sp) ( ngđ ) Vật liệu trực tiếp 6
Nhân công trực tiếp 4 Biến phí sản xuất chung 3 Định phí sản xuất chung - 70.000 Biến phí bán hàng và quản lý 2
Định phí bán hàng và quản lý - 60.000 Tỷ lệ bổ sung là 50% giá thành đầy đủ.
Theo cách tiếp cận giá thành đầy đủ (Phương pháp toàn bộ)
Trang 14phí (Phương pháp trực tiếp)
Ví dụ 8.3 Định giá trên cơ sở chi phí theo cách tiếp cận Số dư đảm phí
Sử dụng dữ liệu ở Ví dụ 8.2 với Tỷ lệ bổ sung là 100% biến phí.
Trang 15Theo cách tiếp cận số dư đảm
phí (Phương pháp trực tiếp)
Bảng 8.3 Định giá trên cở chi phí theo cách tiếp cận Số dư đảm phí
Biến phí bán hàng và quản lý 2
Số tiền bổ sung (100% biến phí) 15
13 April, 2005 Chương 8: Định giá sản phẩm và dịch vụ 11
Công thức 8.1 Công thức định giá trên cơ sở chi phí
Giá bán mong muốn = [ Chi phí + (Tỷ lệ bổ sung Chi phí)]
Ví dụ 8.2 Định giá trên cơ sở chi phí theo cách tiếp cận giá thành đầy đủ
Chi phí liên quan đến 10.000 sản phẩm được sản xuất bởi Công ty R như sau:
Đơn vị Tổng cộng ( ngđ /sp) ( ngđ ) Vật liệu trực tiếp 6
Nhân công trực tiếp 4 Biến phí sản xuất chung 3 Định phí sản xuất chung - 70.000 Biến phí bán hàng và quản lý 2
Định phí bán hàng và quản lý - 60.000 Tỷ lệ bổ sung là 50% giá thành đầy đủ.
Theo cách tiếp cận giá thành đầy đủ (Phương pháp toàn bộ)
Trang 16Xác định tỷ lệ bổ sung
Theo cách tiếp cận giá thành đầy đủ
(Phương pháp toàn bộ)
pháp trực tiếp)
Trang 17Công thức 8.2 Xác định tỷ lệ bổ sung trên cơ sở giá thành đầy đủ:
vị đơn đủ đầy thành Giá
thụ tiêu phẩm sản
lượng Số
lý quản và
hàng bán
phí Chi tư
đầu vốn hoàn tiền
Số sung
bổ lệ
Tỷ
Ví dụ 8.4 Xác định tỷ lệ bổ sung trên cơ sở giá thành đầy đủ:
Công ty H xác định rằng để sản xuất và tiêu thụ 50.000 sp hàng năm,
cần đầu tư 2.000.000 ngđ Bộ phận kế toán đã ước tính như sau:
Số lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm 50.000
Giá thành đơn vị sản phẩm 30 ngđ /sp
Chi phí bán hàng và quản lý 700.000 ngđ
Nếu ROI mong muốn là 25%, tỷ lệ bổ sung sẽ là:
vị đơn đủ đầy thành Giá
thụ tiêu phẩm sản
lượng Số
lý quản và
hàng bán
phí Chi tư
đầu vốn hoàn tiền
Số sung
bổ lệ
ngđ
1.200.000 ngđ/sp
30 sp 50.000
ngđ 700.000 ngđ)
2.000.000 (25%
Theo cách tiếp cận giá thành đầy đủ
(Phương pháp toàn bộ)
Trang 18Giá thành đơn vị 30 ngđ /sp
Cộng số tiền bổ sung ( 80% 30 ngđ /sp) 24
-Giá bán mong muốn 54 ngđ /sp
Công ty H Báo cáo kết quả kinh doanh ước tính
Doanh thu ( 50.000 sp 54 ngđ /sp) 2.700.000 ngđ Trừ Giá vốn hàng bán ( 50.000 sp 30ngđ /sp) 1.500.000 -
ngđ
500.000 quân
bình động
hoạt sản
Tài
doanh kinh
động hoạt
từ thuần Lãi
Trang 19Theo cách tiếp cận số dư đảm
phí (Phương pháp trực tiếp)
Công thức 8.3 Xác định tỷ lệ bổ sung trên cơ sở Số dư đảm phí
vị đơn phí Biến thụ
tiêu phẩm
sản lượng Số
phíù Định tư
đầu vốn
hoàn tiền
Số sung
Trang 20Xác định chi phí mong muốn
muốn
Trang 21Xác định chi phí mong muốn
Công thức 8.4 Xác định chi phí mong muốn:
Chi phí mong muốn = Giá bán – Lợi nhuận mong muốn
Ví dụ 8.5 Xác định chi phí mong muốn:
Giá thị trường của một sản phẩm mới mà Công ty A định sản xuất là 30 ngđ /sp Với giá này, Công ty A tin rằng sẽ bán được 40.000 sản phẩm hàng năm Để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm này, đòi hỏi Công ty phải đầu tư 2.000.000 ngđ ROI mong muốn của Công ty là 15%.
Với những dữ liệu trên, chi phí mong muốn để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên được tính như sau:
Trừ lợi nhuận mong muốn (15% 2.000.000 ngđ ) 300.000
Chi phí mong muốn cho 1 sp (900.000 ngđ 40.000 sp) 22,5ngđ /sp
Trang 22Định giá dịch vụ
Trang 23Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ
Không có hình thái vật chất
Giá trị dịch vụ bao gồm hai yếu tố:
– Thời gian thực hiện dịch vụ – Vật liệu sử dụng khi thực hiện dịch vụ
Trang 24Phương pháp định giá dịch vụ
Thời gian thực hiện dịch vụ
Giá trị vật liệu
Trang 25Định giá dịch vụ
Công thức 8.5 Định giá trên cơ sở thời gian lao động và vật liệu sử dụng
vụ dịch
phẩm sản
lệ
Tỷ liệu
vật
đơn hóa
Giá liệu
vật
đơn hóa
Giá động
lao
giờ
Số động
lao
giá Đơn
Ví dụ 8.6 Định giá trên cơ sở thời gian lao động và vật liệu sử dụng
Công ty Q định giá trên cơ sở thời gian lao động và vật liệu sử dụng cho tất cả các công việc sửa chữa Chi phí dự toán cho năm tới như sau:
Tiền lương và phụ cấp cho công nhân sửa chữa 348.000 ngđ
Chi phí sửa chữa khác, ngoại trừ chi phí liên quan đến vật liệu 204.000
-Chi phí đặt hàng, bảo quản, lưu kho vật liệu 120.000
-Giá hóa đơn vật liệu sử dụng 400.000
-Công ty dự tính khối lượng sửa chữa trong năm tới là 24.000 giờ Lợi nhuận sẽ đạt được trong năm tới là 7ngđ/giờ lao động của công nhân sửa chữa Tỷ lệ lợi nhuận bổ sung vào giá hóa đơn của vật liệu là 15%.
Trang 26Định giá dịch vụ
Bảng 8.5 Định giá trên cơ sở thời gian lao động và vật liệu sử dụng
Theo thời gian sửa chữa Theo vật liệu sử dụng Tổng cộng Mỗi giờ Tổng cộng % giá hóa đơn Chi phí nhân công sửa chữa
Chi phí sửa chữa khác, ngoại
trừ chi phí liên quan đến vật
liệu
Chi phí đặt hàng, bảo quản, lưu
kho vật liệu
Lợi nhuận mong muốn
14,50 ngđ
8,50 ngđ
7,00 ngđ 30,00 ngđ
120.000 ngđ
60.000 ngđ 180.000 ngđ
30
15 45
Trang 27Định giá dịch vụ
Bảng 7.5 Định giá trên cơ sở thời gian lao động và vật liệu sử dụng
Theo thời gian sửa chữa Theo vật liệu sử dụng Tổng cộng Mỗi giờ Tổng cộng % giá hóa đơn Chi phí nhân công sửa chữa
Chi phí sửa chữa khác, ngoại
trừ chi phí liên quan đến vật
liệu
Chi phí đặt hàng, bảo quản, lưu
kho vật liệu
Lợi nhuận mong muốn
14,50 ngđ
8,50 ngđ
7,00 ngđ 30,00 ngđ
120.000 ngđ
60.000 ngđ 180.000 ngđ
30
15 45
vụ dịch
phẩm sản
lệ
Tỷ liệu
vật
đơn hóa
Giá liệu
vật
đơn hóa
Giá động
lao
giờ
Số động
lao
giá Đơn
Ví dụ 8.6 Định giá trên cơ sở thời gian lao động và vật liệu sử dụng
Công ty Q định giá trên cơ sở thời gian lao động và vật liệu sử dụng cho tất cả các công việc sửa chữa Chi phí dự toán cho năm tới như sau:
Tiền lương và phụ cấp cho công nhân sửa chữa 348.000 ngđ Chi phí sửa chữa khác, ngoại trừ chi phí liên quan đến vật liệu 204.000 - Chi phí đặt hàng, bảo quản, lưu kho vật liệu 120.000 - Giá hóa đơn vật liệu sử dụng 400.000 -
Công ty dự tính khối lượng sửa chữa trong năm tới là 24.000 giờ Lợi nhuận sẽ đạt được trong năm tới là 7ngđ/giờ lao động của công nhân sửa chữa Tỷ lệ lợi nhuận bổ sung vào giá hóa đơn của vật liệu là 15%.
Trang 28Soá tieàn boå sung (45% 200 ngñ ) 90 - 290
Trang 29Số tiền bổ sung (45% 200 ngđ ) 90 - 290
Theo thời gian sửa chữa Theo vật liệu sử dụng Tổng cộng Mỗi giờ Tổng cộng % giá hóa đơn Chi phí nhân công sửa chữa
Chi phí sửa chữa khác, ngoại trừ chi phí liên quan đến vật liệu
Chi phí đặt hàng, bảo quản, lưu kho vật liệu
Lợi nhuận mong muốn 24.000 giờ 7 ngđ /giờ 15% 400.000 ngđ Tổng số tiền được định giá
348.000 ngđ 204.000 ngđ
168.000 ngđ 720.000 ngđ
14,50 ngđ 8,50 ngđ
7,00 ngđ 30,00 ngđ
120.000 ngđ
60.000 ngđ 180.000 ngđ
30 15 45
Trang 30Heát chöông 8!