Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh của xí nghiệp cơ khí Long Quân và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, doanh muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể
là vốn.
Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của mỗi doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn cho hoạt động của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó doanh nghiệp mới có thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển.
Như vậy, nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh là một yêu cầu khách quan, cấp thiết của mỗi doanh nghiệp, phù hợp với quy luật tiết kiệm, đáp ứng được yêu cầu của chế độ hạch toán.
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại xí nghiệp cơ khí Long Quân em đã chọn đề tài:
"Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh của xí nghiệp cơ khí Long Quân và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
Chương II: Tình hình thực tế về công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động của
xí nghiệp cơ khí Long Quân.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở
xí nghiệp cơ khí Long Quân.
Trang 2Mục lục
Chương I Lý luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động trong các doanh nghiệp sản xuất 5
I Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động 5
1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động 5 2 Thành phần và kết cấu vốn lưu động 6
3 Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 12
II sự cần thiết phải tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp 16
1 ý nghĩa của việc tăng cường vốn lưu động 16
2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp 16
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
III Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 21
1 Nguyên tắc quản lý vốn lưu động 21
2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 23
IV Hình thức sổ kế toán 26
Chương 2 Tình hình thực tế về công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp cơ khí Long Quân 32
I Khái quát về xí nhgiệp: 32
1 Quá trình hình thành và phát triển xí nhiệp: 32
2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp: 34
3 Tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp 35
4 Sản phẩm xí nghiệp 38
5 Các thông tin khác 39
II Hệ thống kế toán của xí nghiệp: 39
1 Phòng Kế toán, tài vụ: 39
2 Hệ thống tổ chức kế toán: 40
II Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Xí nghiệp qua 2 năm 2000 - 2001 42
1 Kết cấu vốn kinh doanh của xí nghiệp 42
2 Kết cấu vốn kinh doanh của xí nghiệp 44
CHƯƠNG iii một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở xí nghiệp long quân 49
Trang 3I Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp 49
1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua một số chỉ tiêu: 49
2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động 52
3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp 56
II TồN TạI Và NGHUYÊN NHÂN 57
III Phương hướng hoạt động của xí nghiệp trong thời gian tới 57
1 Mục tiêu thực hiện 58
2 Những giải pháp chủ yếu 59
Phụ lục 66
Trang 4Chương I Lý luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp sản xuất.
I Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động
1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động.
Trong cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào củanền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanhnhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ hàng hoá cung cấpcho xã hội Doanh nghiệp có thể thực hiện một, một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, lao vụ,dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Để tiến hành các hoạt động kinh doanh cần phải có đối tượng lao động, tưliệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trìnhkết hợp các yếu tố đó để tạo thành sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của
nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắpkhi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất củađối tượng lao động gọi là tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thôngTài sản lao động sản xuất gồm: những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quatrình sản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình chế biến vànhững tư liệu lao động không đủ tiếu chuẩn là tài sản cố định (TSCĐ).Thuộc về tài sản lưu động (TSLĐ) gồm: Nguyên- nhiên vật liệu, phụ tùngthay thế, sản phẩm dở dang, công cụ, dụng cụ nhỏ
Tài sản lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán
Trang 5Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với qúa trình lưuthông Trong qua strình tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, tàisản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vậnđộng không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục.
Để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông, doanhnghiệp nào cũng cần phải có một số vốn thích đáng để đầu tư vào tài sản
ấy, số tiền ứng trước về tài sản ấy gọi là vốn lưu động của doanh nghiệpNhư vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sảnlưu động sản xuất và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục
2 Thành phần và kết cấu vốn lưu động.
2.1 Thành phần vốn lưu động
Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh nên việc tổ chức quản lý, sửdụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ có ý nghĩa quyết định đến sự tăngtrưởng và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụng vốn lưudộng có hiệu quả mới có thể sản xuất được nhiều sản phẩm, nghĩa là tổchức được nhiều qua trình mua sắm, sản xuất và tiêu thụ, phân bổ hợp lývốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn đó chuyển nhanh, từ hình tháinày sang hình thái khác làm cho tổng số vốn lưu động sử dụng sẽ tươngđối ít hơn mà hiệu quả cao hơn
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Cónhiều cách phân loại vốn lưu động , mỗi cách có tác dụng riêng nhưngđều giúp cho người quản lý tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hìnhquản lý và sử dụng vốn của những kỳ trước, rút ra những bài học kinhnghiệm để đề ra những biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn ở những kỳ tiếp theo
Trang 6a) Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất, vốn lưu động được chia thành ba loại, mỗi loại dựa theo công dụng lại chia thành nhiều khoản vốn cụ thể như sau:
- Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính là tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự
trữ cho sản xuất Khi tham dự vào sản xuất nó hợp thành thực thể chủ yếucủa sản phẩm
+ Vốn nguyên vật liệu phụ là giá trị những loại vật tư dự trữ dùng cho
sản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thựcthể chủ yếu của sản phẩm
+ Vốn nhiên liệu là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng cho sản
xuất
+ Vốn phụ tùng thay thế bao gồm những phụ tùng dự trữ để thay thế
mỗi khi sửa chữa tài sản cố định
+ Vốn công cụ lao động nhỏ là giá trị những tư liệu lao động có giá trị
thấp, thời gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định
- Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất bao gồm:
+ Vốn vật liệu đang chế tạo là những sản phẩm dở dang đang trong quá
trình sản xuất, xây dựng
+ Vốn bán thành phẩm tự chế là những sản phẩm dở dang nhưng khác
với sản phẩm chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chếbiến nhất định
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có
tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ
mà sẽ tính dần vào giá thành các kỳ sau
- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông bao gồm:
Trang 7+ Vốn thành phẩm là biểu hiện bằng tiền của số thành phẩm nhập kho
và chuẩn bị cho công tác tiêu thụ
+ Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng mà trong
quá trình luân chuyển vốn lưu động thường xuyên có bộ phận tồn tại dướihình thái này
+ Vốn trong thanh toán là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh
trong quá trình mua bán vật tư, hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ
Theo cách phân loại này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữ vàvốn nằm trong quá trình lưu thông không tham gia trực tiếp vào sản xuất
Do đó trong quản lý và sử dụng vốn lưu động phải hết sức hạn chế khốilượng vật liệu cũng như thành phẩm tồn kho Đối với vốn nằm trong quátrình trực tiếp sản xuất phải chú ý tăng khối lượng sản phẩm đang chế tạovới mức hợp lý vì số vốn này trực tiếp tham gia vào việc tạo nên giá trịmới
b) Căn cứ vào hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần vốn lưu động, có thể chia thành các loại sau:
- Vốn vật tư hàng hoá
- Vốn tiền tệ
Thông qua cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở đểtính toán và kiểm tra kết cấu tối ưu của vốn lưu động để dự thảo nhữngquyết định tối ưu về mức tận dụng số vốn lưu động đã bỏ ra Mặt khácthông qua cách phân loại này có thể tìm biện pháp phát huy chức năngcủa các thnàh phần vốn lưu động bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý
để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động
c) Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia vốn lưu động thành hai loại
Trang 8- Nguồn vốn nội bộ doanh nghiệp ( Nguồin vốn tự có) phản ánh sốvốn thuộc về các chủ sở hữu doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp ( Các khoản nợ phải trả)
Việc chia vốn lưu động của doanh nghiệp ra thành các loại vốn nói trênnhằm tạo khả năng để doanh nghiệp xem xét và quyết định huy động cácnguồn vốn để đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ổn định
và cần thiết tương ứng với quy mô kinh doanh nhất định Các doanhnghiệp cần dự kiến nhu cầu đầu tư vốn lưu động trong kế hoạch dài hạn,đồng thời xây dựng kế hoạch dài hạn, đồng thời chủ động xây dựng kếhoạch về huy động và sử dụng vốn lưu động hàng năm nhằm đạt hiệu quảcao
a) Vốn bằng tiền
Trang 9Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới dạng tiền tệ bao gồm:Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển loại tài sản này
dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ
Trong quá trình kinh doanh, vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyếtđịnh khả năng thanh toán các khoản nợ, để mua sắm vật tư hàng hoá,tương ứng với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo tài chínhcho doanh nghiệp hoật động bình thường Tuy nhiên nếu dự trữ tiền qúanhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽgây hiện tượng ứ đọng vốn làm cho hiệu quả sử dụng vốn bị giảm đi,nhưng nếu dự trữ vốn bằng tiền quá thấp sẽ gây khó khăn cho doanhnghiệp trong chi tiêu, đầu tư mua sắm hàng hoá, hạn chế mức luânchuyển hàng hoá
b) Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Chính vì tiền là tài sản không sinh lãi nên các doanh nghiệp muốn duytrì một lượng tài sản có tính lỏng cao thường để chúng dưới dạng đầu tưtài chính ngắn hạn hơn là giữ tiền Các khoản đầu tư ngắn hạn chính làtrái phiếu, cổ phiếu được mua bán ở thị trường tài chính một cách dễ dàngtheo mức giá đã định
Khác với giữ tiền, việc đầu tư tài chính ngắn hạn này mang lại thu nhậpcho doanh nghiệp Đó là tiền lãi của trái phiếu, cổ phiếu và sự tăng giá thịtrường của cổ phiếu Trong các khoản mục của tài sản lưu động thì đầu tưtài chính ngắn hạn có tính lỏng chỉ kém vốn bằng tiền và hơn các khoảnphải thu, dự trữ tồn kho Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiệnnay, người ta có thể mua bán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn này chỉbằng một lần gọi điện thoại Từ tiền sang đầu tư tài chính ngắn hạn vàngược lại, đó là sự chyển dịch rất linh động, là lĩnh vực để các nhà tàichính thế hiện tiềm năng của mình Khi lượng tiền trong doanh nghiệp lên
Trang 10cao hơn bình thường, các nhà tài chính sẽ chuyển bớt tiền thành chứngkhoán ngắn hạn để có thêm thunhập cho doanh nghiệp và ngược lại, khilượng tiền giảm xuống dưới mức bình thường thì họ lại bán bớt chứngkhoán để duy trì lượng tiền mặt luôn luôn ở mức hợp lý.
c) Các khoản phải thu
Đây là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành vốn lưu động.Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá của mình chonhững doanhnghiệp khác, thông thường sự vận động- giao nhận của tiền và hàng hoákhông đồng thời nên phát sinh quan hệ tín dụng thương mại và chúng tạonên các khoản nợ phải thu khách hàng Quy mô các khoản phải thu khôngchỉ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của doanh nghiệp mà còn phụthuộc vào loại hình, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Nói chungmột doanh nghiệp sản xuất thì các khoản phải thu ít hơn của doanhnghiệp thương mại
d) Dự trữ ( Tồn kho)
Trong qua strình luân chuyển của vốn lưu động ohục vụ cho sản xuấtkinh doanh thì vật tư, sản phẩm dở dang, hàng hoá tồn kho là những bướcđệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp.Quản lý dự trữ là tính toán, duy trì một lượng nguyên vật liệu, sản phẩm
dở dang, thành phẩm hàng hoá với cơ cấu hợp lý đảm bảo sản xuất kinhdoanh được liên tục và có hiệu quả Chi phí về dự trữ hợp lý không chỉ làchi phí về trông coi và bảo quản mà còn là chi phí cơ hội của vốn Việc
dự trữ mặc dù có hao phí nhưng nó cũng mang lại lợi ích cho doanhnghiệp
e) Tài sản lưu động khác
Đây là những khoản : Tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kếtchuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản ký cược, ký quỹ
Trang 113 Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp phải tổchức tốt các nguồn vốn lưu động, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốnlưu động của doanh nghiệp Để thực hiện vấn đề này, doanh nghiệp cầnphân chia nguồn vốn lư động theo các tiêu thức khác nhau để thấy đượctính chất, mức độ ảnh hưởng của từng nguồn vốn, giúp cho doanh nghiệp
khai thác tốt nguồn vốn đó
3.1 Căn cứ vào nguồn vốn hình thành
Vốn lưu động được chia thành các loại:
a) Nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp là số vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, gồm:
- Vốn điều lệ: Là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc được bổsung vốn điều lệ trong quá trình hoạt động
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sungtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có nguồn gốc từ lợinhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn chiếm dụng: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếmdụng hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sảnxuất kinh doanh do quan hệ thanh toán phát sinh như: nợ ngườicung cấp, nợ người mua, nợ cong nhân viên nhưng chưa đến hạnthanh toán
b) Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm:
- Nguồn vốn lao động liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành
từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia liên doanh liên kết
- Vốn đi vay: vốn đi vay của các ngân hàng thương mại, tổ chức tíndụng, vay thông qua phát hành trái phiếu, thương phiếu vay của tổ
Trang 12chức, cá nhân Đây là một nguồn vốn quan trọng đáp ứng nhu cầuvốn lưu động thường xuyên cần thiết trong kinh doanh.
Việc phân chia vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguồn vốn hìnhthành nhằm giúp doanh nghiệp xem xét và quyết định huy động nguồnvốn nào cho có lợi nhất, hợp lý nhất để đảm bảo cho nhu cầu vốn lưuđộng thường xuyên, ổn định, không gây lãng phí và cũng tránh được sựuthiếu hụt vốn
3.2 Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Có thể chia nguồn vốn lưu động ra hai bộ phận Nguồn vốn lưu độngthường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời
Để đảm bảo quá trình kinh doanh được liên tục thì tương ứng với quy
mô kinh doanh nhất định thường xuyên phải có một lượng tài sản lưuđộng nhất định nằm trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, bao gồmcác khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và
nợ phải thu từ khách hàng Những tài sản lưu động này được gọi là tài sảnlưu động thường xuyên, ứng với khối lượng tài sản lưu động này là vốnlưu động thường xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyên là tổng thểcác nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sửdụng để hình thành nên tài sản lưu động
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Trang 13Nguồn vốn lưu động tạm thời : Là nguồn vốn ứng với tài sản lưuđộng hình thành không có tính chất thường xuyên Nguồn vốn này có tínhchất ngắn hạn ( dưới 1 năm) đáp ứng cho nhu cầu vốn có tính chất tạmthời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, cáckhoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, các khoản nợ nộp cho nhànước, các phải trả phải nộp khác, dự kiến vốn vật tư hàng hoá tăng, doanhnghiệp phải tăng dự trữ, đột xuất doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàngmới có tính riêng rẽ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn lưuđộng của từng tháng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng củanguồn vốn lưu động thường xuyên Vì vậy, để khắc phục tình trạng này,doanh nghiệp cần huy động và sử dụng nguồn vốn tạm thời trong trườnghợp thiếu vốn, đầu tư hợp lý vốn thừa nếu có
Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn vốn lưu động và tài sảnlưu động của doanh nghiệp là:
Trang 14Mối quan hệ này được biểu hiện như sau:
Như vậy, doanh nghiệp doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu vốn lưu độngtrong từng khâu, khả năng đáp ứng vốn lưu động của nguồn vốn chủ sởhữu để tổ chức khai thác và sử dụng các nguồn nợ dài hạn và ngắn hạnhợp lý, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động giúp doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có hiệu quả
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 15II sự cần thiết phải tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động của các doanh nghiệp
1 ý nghĩa của việc tăng cường vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp cùng một lúc được phân bố trên khắp cácgiai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Đểđảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục,đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hìnhthái đó, để cho hình thái đó có được mức tồn tại tối ưu và đồng bộ vớinhau tạo điều kiện cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trìnhluân chuyển được thuận lợi Do đó sự chu chuyển của vốn lưu động diễn
ra không ngừng nên nếu doanh nghiệp thiêu vốn thì việc chuyển hoá hìnhthái sẽ gặp khó khăn, vốn lưu động không luân chuyển được và do đó quátrình sản xuất bị gián đoạn
Quản lý vốn là một hoạt động trọng yếu trong công tác quản lý tàichính doanh nghiệp quản lý vốn lưu động không những đảm bảo sử dụngvốn lưu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việcgiảm chi phí, bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanhtoán công nợ kịp thời Do đặc điểm của vốn lưu động là luân chuyểnnhanh, sử dụng linh hoạt nên nó góp phần quan trọng đảm bảo sản xuất ramột khối lượng sản phẩm lớn Vì vậy, kết quả hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp tốt hay xấu một phần lớn là do chất lượng công tác quản lývốn lưu động quyết định
2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
Vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh, muốn đầu tư phát triển phải cóvốn sự tuần hoàn của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được hiểu như sự tuần hoàn của máu trong cơ thể sống của con
Trang 16người Một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là việc sử dụng vốn có hiệu quả sử dụngvốn có hiệu quả đồng nghĩa với việc cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ không những thoả mánản xuất nhu cầu của xã hội mà còn đem lại lưọinhuận tối đa cho doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải tự trang trải tài chính, doanhnghiệp phải tạo ra thu nhập đủ trang trải các khoản chi phí và có lãi Vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanhnghiệp có thể mở rộng sản xuất, tăng doanh thu mà vẫn không phải tăngvốn lưu động hoặc phải tăng vốn lưu động với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăngdoanh thu Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa có ý nghĩ tiếtkiệm vốn, vừa có ý nghĩa giảm chi phí lưu thông do giảm chi phí sử dụngvốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm một cách thường xuyên vàphấn đấu cao hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở chỗ tăng tốc độ luânchuyển của vốn lưu động Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanhhay chậm biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp caohay thấp Nâng cao hiệu quả vốn lưu động nhằm nâng cao lợi nhuận cólợi nhuận mới có tích luỹ cho xã hội, tích tụ vốn cho doanh nghiệp đểphát triển sản xuất
Suy cho cùng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Một doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động có hiệu quả,nghĩa là vốn lưu động của doanh nghiệp ấy luân chuyển nhanh, việc
Trang 17sử dụng vốn lưu động là hợp lý và tiết kiệm, doanh lợi vốn lưu độngcao
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, người
ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Phân tích chung
- Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Các hệ số khả năng thanh toán
- Kỳ thu tiền trung bình và vòng quay hàng tồn kho
3.1 Phân tích chung:
Hiệu quả chung về sử dụng tài sản lưu động được phản ánh qua các chỉtiêu như: hệ số hiệu quả sử dung vốn lưu động, hệ số sinh lợi của vốn lưuđộng ( tài sản lưu động)
a) Hệ số hiệu quả của vốn lưu động
Là mối quan hệ giữa doanh thu đạt được trong kỳ với số vốn lưu độngbình quân đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Hệ số hệ quả sử dụng
Tổng doanh thuVốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng thì đem lại baonhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
b) Hệ số sinh lợi của vốn lưu động
Hệ số sinh lợi của vốn
Lợi nhuận ròng (sau thuế TNDN)Vốn lưu động bình quân
Trang 18Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
3.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động khôngngừng và vận động thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sảnxuất ( dự trữ-sản xuất- tiêu thụ) Do đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển củavốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, giảm chi phí sử dụng vốn, giảm chi phí kinh doanh, làm lợinhuận tăng lên Để xác định tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, người
ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
a) Số vòng quay của vốn lưu động:
Số vòng quay của vốn
Tổng doanh thu thuầnVốn lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết số vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trongchu kỳ kinh doanh Nếu số vòng quay lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao và ngược lại
b) Thời gian quay 1 vòng vốn lưu động :
Thời gian quay của 1
Thời gian của kỳ phân tích (360)
Số vòng quay của vốn lưu độngChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để quay được một vòng vốn lưuđộng, thời gian của vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyểncàng lớn
c) Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động :
Hệ số đảm nhiệm vốn
Vốn lưu động bình quân Tổng doanh thu thuần
Trang 19Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải cần có bao nhiêuđồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ thì càng chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn càng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều.
Từ hai chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động và thời gian quay một vòngvốn lưu động ta có thể tính được mức tiết kiệm vốn lưu động sử dụngtrong một kỳ:
3.3 Các hệ số khả năng thanh toán:
a) Hệ số thanh toán ngắn hạn ( thanh toán tạm thời)
Hệ số thanh toán
Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán ngắn hạn là thước đo thanh t oán các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán, nó cho biết các khoản nợngắn hạn sẵn sàng có thể chuyển đổi các tài sản thành tiền trong một thờigian ngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán Nóichung, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạnthanh toán càng cao Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quácao thì phải xem xét thêm tình hình tài chính có liên quan
b) Hệ số thanh toán nhanh:
Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu
Trang 203.4 Kỳ thu tiền bình quân và vòng quay hàng tồn kho:
a) Kỳ thu tiền bình quân:
b) Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng
Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quânVòng quay hàng tồn kho thể hiện sự luân chuyển của vốn vật tư hànghoá Số vòng quay hàng tồn kho cao chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý
dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳkinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòngquay hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫnđến vật tư bị ứ đọng và tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vàocủa doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khókhăn về tài chính
Trang 21III Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động
1 Nguyên tắc quản lý vốn lưu động
Nội dung quản lý vốn lưu động là kiểm tra thường xuyên việc xác địnhnhu cầu vốn lưu động, tình hình tổ chức các nguồn vốn và phương thứccấp vốn, tình hình sử dụng vốn, tình hình chấp hành kỷ luật vay trả, cáckhoản thanh toán công nợ Trong công tác quản lý vốn lưu động cần quántriệt các nguyên tắc sau:
1.1 Đảm bảo thoả mãn sản xuất nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh đồng thời đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả
Một nhiệm vụ cơ bản đặt ra cho các doanh nghiệp là khối lượng sản phẩmsản xuất theo kế hoạch được dự tính theo nhu cầu thị trường là làm thếnào để có tỷ lệ đúng đắn giữa số vốn lưu động so với kết quả sản xuất.Điều đó có nghĩa là làm thế nào để tăng cường được hiệu quả của số vốnlưu động bỏ ra Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn lưuđộng một cách đúng đắn và hợp lý, với mỗi quy mô sản xuất kinh doanhđòi hỏi có một lượng vốn lưu động thường xuyên ở mức độ nhất định đểđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục Do đó, khi xácđịnh nhu cầu vốn lưu động , doanh nghiệp cần tổ chức nguồn vốn đápứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho quy mô kinh doanhtức là phải tìm nguồn tài trợ
Trước hết phải xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động, dựa trên quy
mô sản xuất kinh doanh, lượng vật tư hàng hoá sử dụng và giá cả vật tưhàng hoá trên thị trường
Nhu cầu vốn lưu động được xác định đúng đắn còn là cơ sở để tổ chứccác nguồn vốn hợp lý đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh Nhucầu vốn lưu động quá thấp sẽ không thoả mãn vốn cho sản xuất kinh
Trang 22doanh từ đó gây nhiều khó khăn cho tính liên tục của quá trình tái sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu xác định nhu cầu vốnlưu động quá cao sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn gây tình trạng ứ đọngvật tư hàng hoá, vốn lưu động chậm luân chuyển, phát sinh nhiều chi phíkhông hợp lý làm cho giá thành tăng lên ảnh hưởng tới lợi nhuận.
1.2 Tự cấp tự phát và bảo toàn vốn
Doanh nghiệp tự mình tính toán nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh và tổ chức thực hiện bằng các nguồn vốn được huy động.Nguyên tắc này đề cao tinh thần trách nhiệm của các doanh nghiệp trongquá trình tái sản xuất trong khuôn khổ các nhiệm vụ đề ra của mục tiêu kếhoạch nhằm bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Những kết quả hoạt động của bản thân doanh nghiệp là tiền đề để tái sảnxuất mở rộng theo kế hoạch Chính vì thế khả năng phát triển trong tươnglai của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào chỗ kết quả hoạt động năm naythế nào; vốn có được bảo toàn không; hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp.Nhưng cũng cần nhấn mạnh rằng không thể xuất phát một chiều từ nhữngkhả năng tài chính hiện có trong năm nay để lập kế hoạch mở rộng sảnxuất Điểm xuất phát của kế hoạch hoá tái sản xuất mở rộng là việc tiếnhành những dự đoán: Sự phát triển của nhu cầu, những thay đổi trong quytrình công nghệ của sản xuất theo sự cần thiết phải nâng cao khả năngcạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, những sự hoàn thiện nhằmmục đích tăng khối lượng sản xuất sản phẩm đang có tín nhiệm trên thịtrường và tổng số lợi nhuận Phải xuất phát từ dự đoán tình hình đó, cầnphải tổ chức huy động các nguồn vốn lưu động để đảm bảo sản xuất liêntục trong điều kiện thay đổi của thị trường để tranh thủ thời cơ đem lại lợinhuận cao
Trang 23Như vậy, quán triệt nguyên tắc này một mặt bản thân doanh nghiệp phảichủ động khai thác và sử dụng các nguồn vốn tự có, mặt khác huy độngcác nguồn vốn khác bằng các hình thức linh hoạt và sử dụng vốn vay mộtcách thận trọng và hợp lý
2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp nhà nước cũng như mọi doanhnghiệp khác đều bình đẳng trước pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh,hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn Do đó việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu động nóiriêng là vấn đề quan trọng và cần thiết Để sử dụng vốn lưu động có hiệuquả, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:
- Phải xác định chính xác số vốn lưu động cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoach tổchức vốn lưu động đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được thuận lợi, liên tục đồng thời tránh tình trạng ứđọng vốn, thúc đẩy vốn lưu động luan chuyển nhanh nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn
- Lựa chọn hình thức khai thác, huy động các nguồn vốn lưu động
thích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, triệt để khai thác các nguồn vốn lưu động bên trongdoanh nghiệp, đông thời phải tính toán lựa chọn huy động cácnguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lý của từng nguồn nhằm giảmtới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn, từ đó tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Ta biết rằng tốc độ luân
chuyển vốn lưu động thể hiện bằng hai chỉ tiêu là số vòng quay vốn
Trang 24lưu động trong kỳ và kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động.
Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ được tính toán trên cơ sởmức luân chuyển vốn lưu động và số vốn lưu động bình quân Vìvậy phương hướng chung để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
là trên cơ sở mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tạo điều kiệntăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở để tăng mức độ luânchuyển vốn lưu động, đồng thời phải sử dụng vốn lưu động mộtcách hợp lý, tiết kiệm
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu dự trữ nhằm
thu hồi nhanh lượng vốn, một mặt đáp ứng nhu cầu về vốn củadoanh nghiệp, mặt khác cho phép doanh nghiệp giảm khối lượngvốn lưu động trong khâu dự trữ, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong lĩnh vực sản xuất:
Phương hướng chủ yếu là rút ngắn chu kỳ sản xuất Do đó, nhữngbiện pháp nhằm rút ngắn chu kỳ sản xuất là những biện pháp đẩymạnh việc luân chuyển vốn lưu động trong khâu sản xuất Muốnvậy doanh nghiệp phải có những biện pháp để rút ngắn thời giantrong quy trình công nghệ và hạn chế tới mức thấp nhất thời giangián đoạn giữa các khâu trong quá trình sản xuất, thời gian ngừngviệc do các nguyên nhân khác nhau
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong lĩnh vực lưu thông.
Thời gian luân chuyển khấu lưu thông về cơ bản phụ thuộc vàocách tổ chức những hoạt động tiêu thụ và mua sắm Trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có nhiệm vụluôn luôn phấn đấu để rút ngắn thời gian luân chuyển tới mức tối
Trang 25thiểu Khi xác định nhu cầu vốn thành phẩm phải nghiên cứu thịtrường và khả năng sản xuất tối đa của doanh nghiệp.
Muốn cho côngviệc trong lưu thông đúng kế hoạch thì phải hoànthành kế hoạch sản xuất về số lượng, chất lượng sản phẩm cũng như chấtlượng sản phẩm
Vốn lưu động trong khâu lưu thông luân chuyển nhanh được thểhiện ở chỗ nó nhanh chóng chuyển sang hình thái tiền tệ rồi tiếp tục luânchuyển phục vụ cho quá trình tái sản xuất Do vậy cần có các biện pháp
để nhanh chóng thu hồi nợ, giải phóng vốn lưu động trong khâu lưuthông
Vấn đề ký kết hợp đồng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việcthúc đẩy vốn lưu động luân chuyển Hợp đồng sẽ điều hoà sự tiêu thụ sảnphẩm và nhập nguyên liệu Phải ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng nhưthế nào để đảm bảo hoạt động được liên tục và nhanh chóng Hợp đồnggóp phần vào việc thực hiện kế hoạch luân chuyển vốn lưu động và vàoviệc hạ thấp chi phí một cách thích đáng Việc xác lập quan hệ hợp đồngkinh tế làm cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của các bên phù hợp vớiyêu cầu và khả năng thực tế hơn, làm cho sản xuất kinh doanh gắn liềnvới thị trường để hình thành các quyết định sản xuất cái gì? với số lượngbao nhiêu? sản xuất như thế nào?
Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, nhất là đội ngũ quản lý tài chính
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệuquả cao, sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm thì bên cạnh những điều kiện vềcông nghệ, máy móc thiết bị, thị trường còn phải kể đến một vấn đềquan trọng là trình độ nghiệp vụ, sự nhạy bén, năng động của đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính
Trang 26Trên đây là một số biện pháp chủ yếu có tính định hướng nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp Trongthực tế, do các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanhkhác nhau nên mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những giải phápchung để từ đó đề ra những biện pháp cụ thể, có tính khả thi cao nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp
IV Hình thức sổ kế toán
Sổ kế toán là nơi kế toán thực hiện việc ghi chép lại các nghiệp vụkinh tế đã phát sinh của doanh nghiệp theo trình tự thời gian Tổ chức hệthống sổ kế toán được lựa chọn theo một trong bốn hình thức sau, tuỳthuộc vào qui mô hoạt động của doanh nghiệp & trình độ nghiệp vụ củanhân viên kế toán
Hình thức nhật ký chung: là hình thức sổ kế toán đơn giản, phùhợp với mọi loại hình doanh nghiệp và có nhiều thuận lợi trong việc thựchiện kế toán máy
Hình thức nhật ký sổ cái: là hình thức sổ kế toán chủ yếu ápdụng cho những doanh nghiệp có qui mô nhỏ, số lượng nghiệp vụkinh tế phát sinh ít, trình độ nhân viên kế toán thấp,công việc kếtoán thủ công
Trang 27Trình tự ghi sổ kế toán của các hình thức sổ được thể hiệntheo các sơ dồ sau:
Trang 281 Hình thức Nhật ký chung:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kìQuan hệ đối chiếu
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 292 Hình thức Nhật ký - Sổ cái:
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kìĐối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ quĩ
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Số, thẻ kế toán chi tiết
Nhật kí - Sổ cáicái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 303 Hình thức Nhật kí - chứng từ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kìĐối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc và các bảng phân bố
Bảng
kê
Nhật ký chứng từ
Trang 31Bảng
kê tổng hợp chi tiết
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Trang 32Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 33Chương 2 Tình hình thực tế về công tác quản lý và sử dụng vốn
lưu động tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
I Khái quát về xí nhgiệp:
1 Quá trình hình thành và phát triển xí nhiệp:
Chức năng hoạt động của doanh nghiệp:
1, Sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí
2, Tư vấn, thiết kế, chế tạo, lắp ráp các thiết bị dây chuyền côngnghệ đồng bộ
3, Sửa chữa, chế tạo mới các phương tiện chuyên dùng đườngsông, đường bộ
4, Kinh doanh vật tư, tư liệu sản xuất
5, Đào tạo công nhân kỹ thuật các ngành: Gò, hàn, gia công cắt gọt,thuỷ lực, khí nén
Xí nghiệp cơ khí Long Quân được thành lập ngày 21/01/1998 theogiấy phép số 3379GP/TLDN do UBND thành phố Hà nội cấp Xí nghiệp
cơ khí Long Quân là một doanh nghiệp tư nhân được hình thành vào thờiđiểm nền kinh tế nước ta đã trải qua hơn mười hai năm đổi mới và có rấtnhiều thay đổi trong cơ cấu kinh tế Đường lối kinh tế của Đảng chủtrương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đã tạo ra nhiều cơ hội vàkhả năng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ ra đời và phát triển Tốc độ phát triển của nền côngnghiệp Việt Nam trong giai đoạn này tương đối ổn định 11-12%/năm.Nhiều ngành công nghiệp đã được đầu tư thích đáng và phát triển vượtbậc Do nắm bắt được nhu cầu đổi mới của ngành công nghiệp nói chung