1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng điều khiển máy điện nâng cao bài giảng 7 TS nguyễn quang nam

15 234 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 722,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng cũng khảo sát các phương pháp điều khiển dòng điện cung cấp cho động cơ thông qua bộ nghịch lưu... Chú ý rằng một thay đổi đột ngột của mômen sẽ dẫn đến thay đổi đột ngột của d

Trang 1

1 Bài giảng 7

Bài gi ả ng

Đ i ề u Khi ể n Máy Đ i ệ n Nâng Cao

Ướ c l ượ ng t ừ thông và điề u khi ể n dòng trong FOC

TS Nguyễn Quang Nam

2013 – 2014, HK 2

http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php

nqnam@hcmut.edu.vn

Trước hết, các phương pháp ước lượng từ thông rôto sẽ được khảo sát

Ước lượng từ thông rôto thường chỉ cần thiết với động cơ

KĐB

Bài giảng này khảo sát sâu hơn về các phương pháp ước

lượng từ thông rô to đã được giới thiệu ở bài giảng 5

Bài giảng cũng khảo sát các phương pháp điều khiển

dòng điện cung cấp cho động cơ thông qua bộ nghịch lưu

Gi ớ i thi ệ u

Trang 2

3 Bài giảng 7

Phương pháp đã giới thiệu ở bài giảng 5, được lặp lại

để đảm bảo tính hệ thống:

Ướ c l ượ ng gián ti ế p v ớ i c ả m bi ế n t ố c độ /v ị trí

∫ +

Với cảm biến vị trí

Với cảm biến tốc độ

( )sl m

M ω dt θ

θ* = ∫ * +

Trong thực tế, vị trí của trục máy có thể được tính toán từ

một cảm biến tốc độ tương đối (incremental encoder)

Phương án này có ưu điểm là bộ điều khiển gián tiếp có

thể hoạt động chính xác ngay cả khi tốc độ trục máy bằng 0 Chú ý rằng một thay đổi đột ngột của mômen sẽ dẫn đến thay đổi đột ngột của dòng điện isq, đồng thời dẫn đến một giá trị cực lớn của độ trượt ωsl

Do đó, cần có thêm khâu giới hạn tốc độ thay đổi của isq Các tham số LM, LσR, và Rr ảnh hưởng đến độ chính xác

Ướ c l ượ ng gián ti ế p v ớ i c ả m bi ế n t ố c độ /v ị trí (tt)

Trang 3

5 Bài giảng 7

Ướ c l ượ ng tr ự c ti ế p v ớ i c ả m bi ế n t ừ trườ ng

Từ thông tổng đo được:

Ướ c l ượ ng tr ự c ti ế p v ớ i c ả m bi ế n t ừ trườ ng (tt)

β

ψ

ψ rm = m + j m

Từ thông rôto có thể ước lượng:

( S s) s m

r r

r

σ σ

ψ

Việc ước lượng vị trí từ thông có phức tạp hơn so với

trường hợp chọn a = 1, nhưng bộ điều khiển lại được đơn

giản hóa (nhờ Lσr = 0)

Sử dụng cảm biến từ trường dẫn đến cấu hình máy phi tiêu chuẩn, và vấn đề về độ tin cậy của cảm biến

Trang 4

7 Bài giảng 7

Ướ c l ượ ng tr ự c ti ế p v ớ i cu ộ n dây stato

Cần tích phân các điện áp cảm ứng để có từ thông stato

ψs Từ đó có thể ước lượng từ thông rôto:

Ướ c l ượ ng tr ự c ti ế p v ớ i cu ộ n dây stato (tt)

s S s

r r

r

σ ψ

Chọn a = Ls/Lm sẽ dẫn đến Lσs = 0, do đó ψM sẽ bằng ψs,

như vậy tránh được việc phải đo dòng điện stato

Sử dụng cuộn dây stato dẫn đến cấu hình máy phi tiêu chuẩn

Việc cần tính tích phân điện áp dẫn đến hạn chế của

phương pháp đối với các ứng dụng tần số thấp (đến 0)

Trang 5

9 Bài giảng 7

Ướ c l ượ ng tr ự c ti ế p v ớ i c ả m bi ế n dòng và áp

Cần liên tục xử lý dạng sóng điện áp (từ bộ nghịch lưu PWM) để ước lượng từ thông

Điện trở stato thay đổi theo nhiệt độ làm việc gây sai số

ước lượng, đặc biệt ở tốc độ thấp, khi điện áp ngõ ra của bộ

nghịch lưu có mức xấp xỉ điện áp rơi trên Rs

Phương pháp cũng không phù hợp với tần số stato = 0

Ướ c l ượ ng tr ự c ti ế p v ớ i c ả m bi ế n dòng và t ố c độ

Sai lệch giá trị của RR, thay đổi của LM do bão hòa, và sai

số đo tốc độ sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác, đặc biệt ở tần

số trượt nhỏ, ứng với độ lợi tích phân lớn

Trang 6

11 Bài giảng 7

Ướ c l ượ ng tr ự c ti ế p v ớ i c ả m bi ế n dòng và t ố c độ

Ưu điểm chính của bộ quan sát này là tránh phải đo điện

áp ngõ ra bộ biến đổi

Phương án này đặc biệt có ưu thế ở tốc độ thấp, độ trượt

lớn (sai số đo tốc độ/điện trở rôto không ảnh hưởng lớn) Trong một số trường hợp, người ta kết hợp 2 bộ quan sát

dựa vào cảm biến dòng điện (ứng với tốc độ thấp) và dựa vào cảm biến điện áp (ứng với tốc độ cao)

Cần chú ý đảm bảo sự chuyển đổi trơn tru giữa hai bộ

quan sát (dòng điện/tốc độ và điện áp/dòng điện)

K ỹ thu ậ t đ i ề u khi ể n dòng

Điều khiển dòng thường được đặt ra với các bộ nghịch

lưu nguồn áp (dạng phổ biến) để tạo ra hệ dòng điện cần thiết nhằm điều khiển máy điện

Bài giảng sẽ giới thiệu các kỹ thuật đối với tải 1 pha, sau

đó sẽ đề cập các kỹ thuật tương ứng cho tải 3 pha

Trang 7

13 Bài giảng 7

Gi ớ i thi ệ u khâu tr ễ

Ký hiệu và đáp ứng của khâu trễ được thể hiện dưới đây

Ngõ ra thay đổi giữa hai trạng thái 1 và -1 tùy theo ngõ vào, với độ trễ đáp ứng được xác định là ε Khi x ≥ ε/2, y =

1, và khi x ≤ -ε/2, y = -1

Khi -ε/2 ≤ x ≤ ε/2, y sẽ không thay đổi (đáp ứng trễ)

Đ i ề u khi ể n tr ễ

Sơ đồ khối của bộ điều khiển trễ (còn gọi là điều khiển bang-bang) cho dòng điện được thể hiện dưới đây, trong đó

mục tiêu là giữ cho dòng điện i nằm trong giới hạn i*± ∆i/2

Bộ so sánh A cùng với khâu hồi tiếp với độ lợi ∆i/2 hiện

thực khâu trễ, còn bộ so sánh B tạo tín hiệu điều khiển khóa công suất của bộ nghịch lưu

Trang 8

15 Bài giảng 7

Đ i ề u khi ể n tr ễ (tt)

Dạng sóng điển hình khi điều khiển trễ dòng điện

Đ i ề u khi ể n tr ễ (tt)

Phương pháp điều khiển dòng đơn giản nhất

Vì phương pháp này chỉ quan tâm đến sai lệch dòng điện

so với giá trị tham chiếu, nên tần số chuyển mạch sẽ thay

đổi trong một dải nào đó (có thể dẫn đến các vấn đề về

tương thích điện từ)

Có thể khắc phục nhược điểm trên bằng phương pháp

điều chế sóng mang (so sánh sai lệch dòng điện với sóng tham chiếu)

Trang 9

17 Bài giảng 7

Đ i ề u khi ể n so sánh sóng mang

Sai lệch giữa giá trị tham chiếu và giá trị thực của dòng

điện được hiệu chỉnh bởi bộ điều khiển PI, sao cho khi so sánh với sóng mang tam giác sẽ tạo ra tín hiệu điều khiển thích hợp cho bộ nghịch lưu

Single phase inverter

PI controller i*

i

Đ i ề u khi ể n theo mô hình

Giả sử bản chất của tải là đã biết Có thể thiết kế bộ điều khiển để từ sai lệch dòng điện, tính toán điện áp yêu cầu ở

mỗi khoảng lấy mẫu, để giảm sai lệch về 0

Trong sơ đồ khối dưới đây, ue là sức phản điện động

(EMF) của tải

Trang 10

19 Bài giảng 7

Đ i ề u khi ể n theo mô hình (tt)

Dạng sóng điển hình của bộ điều khiển số theo mô hình,

để ý rằng ở mỗi thời điểm lấy mẫu, sai lệch dòng điện là 0

Đ i ề u khi ể n theo mô hình r ờ i r ạ c hóa

Mô hình của tải được rời rạc hóa, dẫn đến cấu trúc bộ

điều khiển dưới đây

Chú ý: các khâu vi phân trong mô hình rời rạc gây ảnh

hưởng xấu khi bị nhiễu

Trang 11

21 Bài giảng 7

Đ i ề u khi ể n dòng c ủ a t ả i 3 pha

Việc mở rộng các phương pháp điều khiển vừa đề cập cho tải 3 pha thường được thực hiện với sự hỗ trợ của

vectơ không gian, nhờ đó giảm số bậc tự do xuống còn 2

Bộ điều khiển cũng được hiện thực trong một hệ quy

chiếu quay đồng bộ, để đơn giản hóa các yêu cầu tính toán

Có hai kỹ thuật điều khiển dòng 3 pha Thứ nhất, dò tìm

quỹ đạo của dòng điện thực và so sánh nó với quỹ đạo

dòng điện tham chiếu Vectơ sai lệch dòng điện kết hợp

điều kiện biên để chọn vectơ điện áp

Thứ hai, mở rộng khái niệm điều khiển theo mô hình

Đ i ề u khi ể n tr ễ h ệ dòng điệ n 3 pha

Tải bao gồm tổng trở tản và sức điện động 3 pha Bộ điều khiển so sánh các vectơ dòng điện và điều khiển trạng thái

đóng ngắt của bộ nghịch lưu

Trang 12

23 Bài giảng 7

Đ i ề u khi ể n tr ễ h ệ dòng điệ n 3 pha (tt)

Một phương án hiện thực bộ điều khiển được thể hiện

dưới đây Vị trí của vectơ từ thông được xác định từ vectơ

sức điện động u e

Đ i ề u khi ể n tr ễ h ệ dòng điệ n 3 pha (tt)

Một “hộp” giới hạn được

áp đặt đối với vectơ dòng

điện thực, so với vectơ

dòng điện tham chiếu

Nếu đầu mút của vectơ

sai lệch điện áp vi phạm

các biên được đánh số, sẽ

có các thao tác cụ thể

được tiến hành (xem slide

sau)

Trang 13

25 Bài giảng 7

Đ i ề u khi ể n tr ễ h ệ dòng điệ n 3 pha (tt)

Biên 1: Nếu vectơ tích cực hiện dùng trễ hơn ue, chọn vectơ tích cực ngược chiều kim đồng hồ kế tiếp

Biên 2: Kiểm tra vectơ tích cực nào đang dùng và chuyển sang vectơ 0 gần nhất

Biên 3: Nếu vectơ tích cực hiện dùng sớm hơn ue, chọn vectơ tích cực theo chiều kim đồng hồ kế tiếp

Biên 4: Kiểm tra vectơ tích cực nào vừa được dùng và tái kích hoạt vectơ đó

Đ i ề u khi ể n tr ễ h ệ dòng điệ n 3 pha (tt)

Ví dụ của phương pháp dùng hộp giới hạn dòng điện

Trang 14

27 Bài giảng 7

Đ i ề u khi ể n theo mô hình h ệ dòng điệ n 3 pha

Cấu trúc của bộ điều khiển

Đ i ề u khi ể n theo mô hình h ệ dòng điệ n 3 pha (tt)

Cấu trúc của bộ điều khiển định hướng trường

Trang 15

29 Bài giảng 7

Đ i ề u khi ể n theo mô hình h ệ dòng điệ n 3 pha (tt)

Ví dụ đáp ứng của bộ điều khiển theo mô hình

Đ i ề u khi ể n dòng 3 pha theo mô hình r ờ i r ạ c hóa

Cấu trúc của bộ điều khiển

Ngày đăng: 07/12/2015, 01:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm